Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 1660/QĐ-BNNMT Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường Người ký: Trịnh Việt Hùng
Ngày ban hành: 08/05/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1660/QĐ-BNNMT

Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 335/2025/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG CHỨC

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 335/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Nghị định số 335/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ;
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ;
- Lưu: VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG




Trịnh Việt Hùng

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 335/2025/NĐ-CPNGÀY 21 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG CHỨC
(Kèm theo Quyết định số 1660/QĐ-BNNMT ngày 08 tháng 05 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Ngày 21 tháng 12 năm 2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 335/2025/NĐ-CP quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức (sau đây gọi tắt là Nghị định số 335/2025/NĐ-CP). Đây là chính sách mới, thay đổi căn bản phương pháp đánh giá công chức theo hướng thường xuyên, liên tục, đa chiều, thông qua sản phẩm cụ thể. Để công tác tổ chức thực hiện bảo đảm kịp thời, thống nhất và hiệu quả, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch triển khai Nghị định số 335/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

- Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn hoàn thành, phân công trách nhiệm, phát huy vai trò chủ động, tích cực của các cơ quan, đơn vị trong triển khai thực hiện Nghị định số 335/2025/NĐ-CP.

- Tạo cơ sở để triển khai việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức công bằng, minh bạch, khách quan, đúng thẩm quyền, trách nhiệm, trình tự, thủ tục.

2. Yêu cầu:

- Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm, vai trò của cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong việc triển khai Nghị định, bảo đảm kịp thời, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả, đúng tiến độ.

- Thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra; kịp thời tháo gỡ khó khăn, giải quyết vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai Nghị định.

II. NỘI DUNG

1. Xây dựng và ban hành Bộ tiêu chí cụ thể đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường

- Nội dung thực hiện: Xây dựng Bộ tiêu chí nhằm cụ thể hóa các tiêu chí quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định số 335/2025/NĐ-CP để áp dụng thống nhất trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trình Bộ trưởng ban hành.

- Cơ quan thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Đảng ủy Bộ và các cơ quan, tổ chức hành chính trực thuộc Bộ.

- Thời hạn hoàn thành: Trước ngày 30/6/2026.

2. Xây dựng và ban hành Bộ tiêu chí chung và tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức

2.1. Các cơ quan, tổ chức hành chính trực thuộc Bộ

- Xây dựng tiêu chí chung và tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức gắn với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình gồm: Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn[1], Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi[2]. Phương pháp xác định tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện được quy định tại Điều 13 Nghị định số 335/2025/NĐ-CP, cụ thể:

+ Thống kê hoặc tổ chức việc thống kê các nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc đầu ra đã thực hiện trong 01 năm; trên cơ sở đó thực hiện việc rà soát, loại bỏ các nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc trùng lặp, không rõ kết quả đầu ra (nếu có), phân loại tối đa thành 05 nhóm theo cấp độ phức tạp của vị trí việc làm, tổng hợp thành Danh mục nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc của đơn vị mình (sau đây gọi tắt là Danh mục sản phẩm/công việc).

+ Trên cơ sở Danh mục sản phẩm/công việc tại bước trên, phân tích và đề xuất Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn của đơn vị mình.

+ Căn cứ Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, đề xuất việc quy đổi nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc đầu ra của đơn vị mình về đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, tổng hợp thành Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi.

(Hướng dẫn xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức chuyên môn nghiệp vụ tại Phụ lục 01 kèm theo).

- Gửi Bảng Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi của đơn vị mình về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Vụ Tổ chức cán bộ) tổng hợp (Mẫu Bảng tổng hợp Danh mục sản phẩm/công việc tại Phụ lục 02 kèm theo).

- Thời hạn hoàn thành: Trước ngày 31/5/2026.

2.2. Vụ Tổ chức cán bộ

- Tổng hợp Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi của các đơn vị thuộc, trực thuộc; rà soát, loại bỏ các sản phẩm/công việc trùng lặp; chuẩn hóa thành Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi áp dụng chung cho cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

- Thời hạn hoàn thành: Trước ngày 30/6/2026.

3. Hướng dẫn triển khai đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan, tổ chức hành chính và công chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường

3.1. Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan, tổ chức hành chính và công chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại Nghị định số 335/2025/NĐ-CP.

- Cơ quan thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Đảng ủy Bộ và các cơ quan, tổ chức hành chính trực thuộc Bộ.

- Thời hạn hoàn thành: Trước ngày 30/6/2026.

3.2. Tổ chức tập huấn công tác đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan, tổ chức hành chính và công chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường

- Cơ quan thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Cục Chuyển đổi số, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện.

- Thời hạn hoàn thành: Trước ngày 31/8/2026.

4. Tổ chức triển khai việc theo dõi, đánh giá công chức, xếp loại chất lượng đối với tổ chức, công chức trong phạm vi quản lý

4.1. Các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ

- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc theo dõi, đánh giá công chức[3]; xếp loại chất lượng đối với tổ chức, công chức thuộc phạm vi quản lý[4] theo quy định tại Nghị định số 335/2025/NĐ-CP.

- Thời gian thực hiện:

+ Việc đánh giá công chức thực hiện theo quý hoặc theo tháng[5]; thời điểm xếp loại chất lượng công chức được tiến hành trước ngày 15/12 hằng năm (trước khi thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và tổng kết công tác bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm của cơ quan, tổ chức);

+ Việc đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức được thực hiện theo năm công tác (trước ngày 15/12 hằng năm); việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức cấp dưới được tiến hành khi đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức cấp trên.

4.2. Vụ Tổ chức cán bộ

- Giúp Bộ trưởng theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ; công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ.

- Thời gian thực hiện:

+ Việc đánh giá Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức hành chính thực hiện theo quý; thời điểm xếp loại chất lượng Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức hành chính được tiến hành trước ngày 15/12 hằng năm (trước khi thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên và tổng kết công tác bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm của cơ quan, tổ chức);

+ Việc công nhận kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan, tổ chức hành chính được thực hiện theo năm công tác (trước ngày 15/12 hằng năm).

5. Xây dựng phần mềm theo dõi, đánh giá công chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường

5.1. Xây dựng/nâng cấp[6] phần mềm theo dõi, đánh giá công chức và kết nối, liên thông với phần mềm điều hành, quản lý văn bản và giao nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để đồng bộ đầy đủ dữ liệu phục vụ công tác đánh giá, xếp loại chất lượng công chức.

- Cơ quan thực hiện: Cục Chuyển đổi số, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện.

- Thời hạn hoàn thành: Trước ngày 15/10/2026.

5.2. Thực hiện cập nhật, đồng bộ kết quả theo dõi, đánh giá công chức theo tháng hoặc quý và kết quả xếp loại chất lượng công chức hằng năm vào Cơ sở dữ liệu Quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.

- Cơ quan thực hiện:

+ Cục Chuyển đổi số, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ cập nhật, đồng bộ thông tin và sử dụng phần mềm.

+ Các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ thực hiện cập nhật, đồng bộ kết quả theo dõi, đánh giá công chức theo tháng hoặc quý và kết quả xếp loại chất lượng công chức hằng năm thuộc thẩm quyền đánh giá, xếp loại vào Cơ sở dữ liệu Quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.

+ Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện cập nhật, đồng bộ kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng đối với Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ vào Cơ sở dữ liệu Quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.

- Thời gian thực hiện: Chậm nhất 05 ngày sau khi có kết quả (Nội dung này triển khai sau khi có hướng dẫn về đồng bộ kết quả theo dõi, đánh giá công chức vào Cơ sở dữ liệu Quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức).

6. Nghiên cứu, tham mưu việc sửa đổi, bổ sung Quy chế tiền thu nhập tăng thêm, tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng hằng năm của cơ quan, tổ chức gắn với việc theo dõi, đánh giá hằng tháng hoặc quý và xếp loại chất lượng hằng năm

- Cơ quan thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức hành chính liên quan thực hiện.

- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 31/8/2026.

III. KINH PHÍ

1. Vụ Kế hoạch - Tài chính, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm hướng dẫn về kinh phí xây dựng phần mềm theo dõi, đánh giá công chức.

2. Cơ quan chủ trì thực hiện các nội dung, nhiệm vụ cụ thể trong kế hoạch có trách nhiệm lập dự toán kinh phí triển khai, gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính rà soát, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của pháp luật.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức hành chính chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm nghiêm túc, chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ.

2. Các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì có trách nhiệm hoàn thành sản phẩm, bảo đảm tiến độ và nội dung công việc, các cơ quan phối hợp có trách nhiệm tích cực tham gia với cơ quan chủ trì thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch này.

3. Vụ Tổ chức cán bộ theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai và báo cáo Bộ trưởng kết quả thực hiện Kế hoạch này.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp, hướng dẫn giải quyết hoặc báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định./.

 

PHỤ LỤC 01

HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢTHỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ[1]
(Kèm theo Quyết định số 1660/QĐ-BNNMT ngày 08 tháng 05 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

I. Lập Danh mục nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc đầu ra

1. Mục đích, yêu cầu

Lập Danh mục nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc đầu ra (sau đây gọi tắt là Danh mục sản phẩm/công việc) của cơ quan, đơn vị để làm cơ sở quy đổi và lượng hóa nhiệm vụ theo sản phẩm, làm căn cứ để giao việc, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức.

2. Căn cứ lập Danh mục sản phẩm/công việc

- Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan sử dụng[2] (viết tắt là CQSD), cơ quan trực tiếp sử dụng[3] (viết tắt là CQTTSD) công chức;

- Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm;

- Bản phân công công việc đối với công chức;

- Sản phẩm/công việc thực tế của cơ quan, đơn vị và công chức đã thực hiện trong 12 tháng của năm trước liền kề đối với các công việc thường xuyên; sản phẩm/công việc thực tế không thường xuyên (xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; đề án, đề tài khoa học; tổ chức sự kiện lớn của ngành/lĩnh vực...) của cơ quan, đơn vị và công chức đã thực hiện.

3. Trách nhiệm thực hiện:

Người đứng đầu CQSD công chức/người đứng đầu CQTTSD công chức chịu trách nhiệm tổ chức triển khai lập Danh mục sản phẩm/công việc của đơn vị mình để trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt.

4. Phương pháp lập Danh mục sản phẩm/công việc

4.1. Thống kê Danh mục sản phẩm/công việc

- Người đứng đầu CQSD/CQTTSD tổ chức triển khai thống kê sản phẩm/công việc của cơ quan, đơn vị mình đã thực hiện theo quy định tại khoản 2. Nguồn thông tin, dữ liệu làm căn cứ thống kê là sổ theo dõi công văn đi - đến của đơn vị, công văn đi trên văn phòng điện tử, hoặc hồ sơ tài liệu lưu trữ nội bộ tại đơn vị. Có 02 cách để triển khai như sau:

(1) Cách 1 (Từ trên xuống): Lãnh đạo đơn vị chỉ đạo thực hiện việc thống kê Danh mục sản phẩm/công việc theo lĩnh vực hoặc theo phòng, sau đó chuyển cho từng công chức trong đơn vị rà soát, cho ý kiến để hoàn thiện.

(2) Cách 2 (Từ dưới lên): Giao cho từng công chức tự thống kê danh mục sản phẩm/công việc của bản thân, gửi cho Lãnh đạo đơn vị để rà soát, tổng hợp thành danh mục chung của đơn vị.

Tùy theo tình hình thực tế của cơ quan, người đứng đầu CQSD/CQTTSD quyết định cách thức triển khai cho phù hợp.

Khuyến nghị:Đối với cơ quan có đơn vị cấu thành thì nên áp dụng cách 1; đối với cơ quan không có đơn vị cấu thành thì nên áp dụng cách 2.

- Đối với nhiệm vụ lớn phải thực hiện qua nhiều công đoạn, thời gian thực hiện kéo dài qua nhiều tuần, nhiều tháng; nhiệm vụ cần nhiều người tham gia thực hiện (như nhiệm vụ xây dựng đề án, văn bản quy phạm pháp luật…) thì cần chia nhỏ thành nhiều bước công việc nhỏ; mỗi bước công việc gắn với một sản phẩm công việc đầu ra (nhiều sản phẩm nhỏ cấu thành sản phẩm lớn). Việc chia nhỏ sản phẩm giúp cho người quản lý dễ dàng hơn khi phân công nhiệm vụ cho nhiều người thực hiện, cân đối được khối lượng công việc và phù hợp với năng lực của người thực hiện, đồng thời dễ đánh giá theo tiến độ, chất lượng sản phẩm/công việc hàng tháng đối với từng công chức tham gia thực hiện.

Khuyến nghị:Việc xác định các bước công việc nhỏ cần được thực hiện trên cơ sở các quy định pháp luật có liên quan, các quy trình, quy chế nội bộ về trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ đã được cơ quan ban hành (nếu có); trường hợp chưa có quy định cụ thể thì căn cứ vào mô tả thực tiễn của người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ.

- Đối với những công việc không rõ sản phẩm đầu ra thì kê khai vào mục công việc khác.

4.2. Lập Danh mục sản phẩm/công việc chung của CQSD/CQTTSD

a) Danh mục sản phẩm/công việc chung của CQSD/CQTTSD được lập trên cơ sở tổng hợp danh mục sản phẩm/công việc của từng công chức hoặc từng cơ quan trực tiếp sử dụng công chức (nếu có). Sau khi thống kê được Danh mục sản phẩm/công việc, cơ quan, đơn vị tiến hành rà soát, loại bỏ các nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc bị trùng lặp (do nhiều người cùng kê khai, hoặc kê khai lặp đi lặp lại, hoặc kê khai sai…)

b) Khi lập Danh mục sản phẩm/công việc, cơ quan, đơn vị phải thực hiện phân loại nhiệm vụ theo tính chất công việc và đặc điểm của sản phẩm tối đa thành 05 nhóm theo cấp độ phức tạp của vị trí việc làm tương ứng với ngạch công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí của cơ quan, đơn vị để làm cơ sở xác định hệ số quy đổi tất cả sản phẩm/công việc về đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn.

Dưới đây là gợi ý khung phân loại sản phẩm/công việc đối với cơ quan có chức năng tham mưu tổng hợp:

Nhóm

Tính chất công việc

Đặc điểm sản phẩm

Nhóm 1 (N1)

Các công việc có tính chất đơn giản, thường xuyên lặp lại, có biểu mẫu hướng dẫn; hoặc các công việc có tính chất bổ trợ, phục vụ

Văn bản hành chính, văn bản trao đổi trong nội bộ có sẵn biểu mẫu. Ví dụ: Công văn thông báo nội bộ, mẫu đăng ký, giấy đi đường... Áp dụng trong phạm vi cơ quan, đơn vị

Nhóm 2 (N2)

Các công việc có tính chất chuyên môn nghiệp vụ diễn ra thường xuyên, đã có quy định, quy trình hướng dẫn. Khi thực hiện cần tổng hợp số liệu/ viết báo cáo/ phân tích/ giải trình, đôi khi phát sinh những tình huống mới đòi hỏi người thực hiện phải có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm mới làm được

- Văn bản hướng dẫn, văn bản trả lời, báo cáo tổng hợp về 1 lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ, áp dụng trong phạm vi cả nước hoặc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;

- Tổ chức sự kiện, chương trình, hoạt động chuyên môn nghiệp vụ có tính chất thường xuyên (không bao gồm sự kiện quy mô toàn quốc, quốc tế)

Nhóm 3 (N3)

Các công việc có tính chất nghiên cứu, báo cáo chuyên đề về một lĩnh vực chuyên môn cụ thể; những công việc chuyên môn nghiệp vụ phát sinh tình huống tương đối phức tạp, chưa có quy định hướng dẫn cụ thể, đòi hỏi người thực hiện phải có kinh nghiệm và hiểu biết chuyên môn sâu, có khả năng tư duy tổng hợp mới làm được

- Các sản phẩm mang tính tổng hợp, đúc kết từ thực tiễn, các Kế hoạch/Đề án nội bộ, các Báo cáo chuyên đề, các Quyết định về 1 lĩnh vực chuyên ngành áp dụng trong cả nước; hoặc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;

- Tổ chức chương trình, sự kiện lớn có quy mô toàn quốc, quốc tế

Nhóm 4 (N4)

Công việc có tính chất nghiên cứu, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, có tính mới, phải nghiên cứu nhiều tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật khác nhau, phải tổng hợp, đúc kết từ thực tiễn, có liên quan đến nhiều lĩnh vực, ngành, có nhiều bên tham gia, phạm vi áp dụng trong cả nước hoặc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

Các sản phẩm có tính chất văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định, Thông tư; Các kế hoạch, chương trình hành động có phạm vi áp dụng trong cả nước về một số lĩnh vực; Các văn bản tham mưu chủ trương, chính sách, định hướng chiến lược của ngành, lĩnh vực, Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Nhóm 5 (N5)

Công việc có tính chất dự báo, hoạch định chiến lược, xây dựng cương lĩnh, chủ trương, quan điểm lớn; công việc có tính chất bao trùm hoặc chuyên sâu ở nhiều lĩnh vực, sản phẩm áp dụng cho toàn quốc.

Các văn bản Luật, Đề án, Nghị quyết trình trung ương, Chiến lược ngành; Đề án cấp quốc gia có tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước ….

Khuyến nghị:Đối với các CQSD công chức có chức năng, nhiệm vụ đặc thù có sản phẩm, kết quả công việc khác như tổ chức thu, tổ chức chi, giám sát, quản lý, điều hành tác nghiệp hoặc các cơ quan được phân cấp quản lý công chức… thì căn cứ mô tả tính chất công việc và đặc điểm sản phẩm để phân nhóm nhiệm vụ cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

5. Biểu mẫu lập danh mục sản phẩm/công việc:

BẢNG THỐNG KÊ DANH MỤC SẢN PHẨM/CÔNG VIỆC

TT

Nhiệm vụ

Công việc chi tiết

Sản phẩm đầu ra

Tần suất/ Số lượng sản phẩm

Tổng số người làm

Phân nhóm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu / ghi rõ họ tên)

(1) TT: Ghi số thứ tự các nhiệm vụ được liệt kê (1, 2, 3…).

(2) Nhiệm vụ: Ghi tên nhiệm vụ ở cấp độ tổng quát, đúng theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị hoặc vị trí việc làm.

Ví dụ: "Tham mưu văn bản quy phạm pháp luật", "Tổng hợp báo cáo tháng", "Trả lời kiến nghị cử tri".

(3) Công việc chi tiết: Ghi bước công việc hoặc phần việc cấu thành của nhiệm vụ.

(4) Sản phẩm đầu ra: Ghi cụ thể sản phẩm cuối cùng hoặc sản phẩm cấu thành phải tạo ra khi kết thúc nhiệm vụ/công việc.

ví dụ:“Công văn trả lời”, “Báo cáo tổng hợp”, “Dự thảo văn bản QPPL”

(5) Tần suất/số lượng sản phẩm: Số lần thực hiện trong kỳ (tháng/quý/năm), hoặc Số lượng sản phẩm đầu ra.

Ví dụ:“02 lần/tháng”,“10 báo cáo/năm”,“01 văn bản/Quý”.

Đối với các nhiệm vụ/sản phẩm công việc thực hiện thường xuyên hàng ngày/tuần/tháng, thì tính bình quân theo tháng; Đối với nhiệm vụ/sản phẩm công việc không thực hiện thường xuyên theo tháng (đột xuất) thì thống kê theo năm.

(6) Tổng số người làm: Ghi tổng số lượng công chức cùng được giao trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ này.

Ví dụ: 01 người (công việc cá nhân), 2-3 người (công việc nhóm),

(7) Phân nhóm: Ghi nhóm phân loại nhiệm vụ theo tính chất công việc và đặc điểm của sản phẩm tại điểm 4.2 khoản 4 mục I, chương II Sổ tay hướng dẫn.

(8) Ghi chú: Viết vai trò, hoặc họ và tên những người thực hiện sản phẩm…

 

6. Ví dụ lập danh mục sản phẩm/công việc:

TT

Nhiệm vụ

Công việc chi tiết

Sản phẩm đầu ra

Tần suất/ Số lượng sản phẩm

Tổng số người làm

Phân nhóm

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

I

Xây dựng thể chế

 

 

 

 

 

 

1

Xây dựng Nghị định

 

 

 

 

 

 

1.1

 

Thành lập ban soạn thảo

Quyết định

2 văn bản/năm

1 người

Nhóm 2

 

1.2

 

Xây dựng đề cương

Đề cương

2 văn bản/năm

3 người

Nhóm 4

 

1.3

 

Xây dựng dự thảo

Dự thảo văn bản

2 văn bản/năm

4 người

Nhóm 4

 

1.4

 

Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức liên quan

Công văn; Bản tổng hợp ý kiến

2 văn bản/năm

1 người

Nhóm 2

 

1.5

 

Hội thảo lấy ý kiến góp ý

Tài liệu Hội thảo

2 văn bản/năm

3 người

Nhóm 3

 

1.6

 

Hoàn thiện dự thảo trình cấp thẩm quyền

Dự thảo Nghị định

2 văn bản/năm

4 người

Nhóm 4

 

2

Tham gia ý kiến đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

Soạn thảo công văn tham gia ý kiến gửi đơn vị chủ trì

Công văn tham gia ý kiến

2 văn bản/ tháng

1 người

Nhóm 3

 

3

Xây dựng đề án thuộc phạm vi tham mưu quản lý nhà nước

 

 

 

 

 

 

3.1

 

Thành lập ban soạn thảo

Quyết định

2 VB/năm

1 người

Nhóm 2

 

3.2

 

Xây dựng đề cương

Đề cương

2 VB/năm

3 người

Nhóm 4

 

3.3

 

Xây dựng dự thảo

Dự thảo văn bản

2 VB/năm

4 người

Nhóm 4

 

3.4

 

Họp lấy ý kiến góp ý

Tài liệu cuộc họp

2 VB/năm

1 người

Nhóm 2

 

3.5

 

Lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan

Văn bản

2 VB/năm

3 người

Nhóm 3

 

3.6

 

Hoàn thiện dự thảo trình cấp thẩm quyền

Dự thảo văn bản

2 VB/năm

4 người

Nhóm 4

 

 

...

 

 

 

 

 

 

II

Hướng dẫn nghiệp vụ

 

 

 

 

 

 

1

Trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri, người dân/doanh nghiệp

Nghiên cứu đơn thư, soạn văn bản gửi cổng thông tin điện tử hoặc người dân/ doanh nghiệp

Văn bản

4 VB/ tháng

1 người

Nhóm 2

 

2

Báo cáo tổng hợp về công tác chuyên môn theo định kỳ, đột xuất

 

 

 

 

 

 

2.1

 

Gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu có)

Văn bản

3 VB /tháng

1 người

Nhóm 2

 

2.2

 

Tổng hợp thông tin, số liệu, xây dựng dự thảo báo cáo (nếu có)

Dự thảo Báo cáo

3 VB /tháng

1 người

Nhóm 2

 

2.3

 

Xin ý kiến góp ý đối với dự thảo Báo cáo (nếu có)

Văn bản

3 VB /tháng

1 người

Nhóm 2

 

2.4

 

Tổng hợp, lập báo cáo chuyên môn gửi cơ quan cấp trên

Báo cáo

3 BC /tháng

1 người

Nhóm 2

 

III

Thẩm định văn bản

 

 

 

 

 

 

1

Thẩm định hồ sơ về công tác Thi đua, khen thưởng các cấp

Nghiên cứu, hoàn thiện hồ sơ, lập báo cáo thẩm định gửi cấp thẩm quyền

Báo cáo, Quyết định

30 Hồ sơ/ tháng

1 người

Nhóm 2

 

 

...

 

 

 

 

 

 

IV

Các công việc hỗ trợ, phục vụ khác

 

 

 

 

 

 

1

Vào sổ văn bản đi, đến

Vào sổ văn bản đến, cho số văn bản đi khi được cấp có thẩm quyền ký duyệt

 

200 lượt/ tháng

1 người

Nhóm 1

 

2

Hậu cần phục vụ cuộc họp

Chuẩn bị giấy mời, xin xe, xin phòng họp,...phục vụ cuộc họp

 

6 cuộc/ tháng

2 người

Nhóm 1

 

 

...

 

 

 

 

 

 

II. Xác định đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn

1. Mục đích

Xác định đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn để làm căn cứ quy đổi nhiệm vụ trong Danh mục sản phẩm/công việc của cơ quan, đơn vị đã lập tại mục I theo đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn nhằm lượng hóa kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức theo một thước đo chung để so sánh khối lượng công việc thực hiện.

2. Yêu cầu đối với đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn

- Có tính phổ biến, thường xuyên lặp lại trong thực hiện nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị được thể hiện bằng tần suất thực hiện.

- Có đầu ra, kết quả cụ thể.

- Có tính đại diện để làm cơ sở quy đổi các sản phẩm/công việc còn lại.

3. Thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện

Người đứng đầu CQSD công chức đề xuất đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn của cơ quan, đơn vị mình, gửi Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp đề xuất phê duyệt.

4. Phương pháp xác định đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn

- Sử dụng phương pháp chuyên gia để lựa chọn, đề xuất đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn từ Danh mục sản phẩm/công việc đã được tổng hợp ở Mục I.

- Người đứng đầu CQSD công chức lập nhóm Chuyên gia có kinh nghiệm trong nội bộ hoặc phối hợp với các chuyên gia bên ngoài để tiến hành xác định, đề xuất đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn.

- Khuyến nghị thành phần nhóm chuyên gia bao gồm: Đại diện 01 Lãnh đạo CQSD công chức, một số lãnh đạo CQTTSD công chức (nếu có) và công chức đã có kinh nghiệm làm các sản phẩm/công việc chuyên môn nghiệp vụ có tần suất lớn.

- Tiêu chí lựa chọn đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn:

+ Sản phẩm/công việc được thực hiện thường xuyên, có tần suất lớn (không phải sản phẩm phát sinh đột xuất hoặc chỉ xuất hiện ở một số thời điểm nhất định).

+ Sản phẩm/công việc có nhiều công chức cùng thực hiện hoặc hiện diện ở nhiều đơn vị.

+ Có quy trình xử lý và đầu ra rõ ràng, có thể lượng hóa được và không phụ thuộc quá nhiều vào yếu tố biến động hoặc ngoại lệ.

+ Nằm trong chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, dễ nhận biết và so sánh với các sản phẩm/công việc khác.

Khuyến nghị: Có thể lựa chọn đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn là sản phẩm/công việc trong nhóm 1 và được nhóm chuyên gia đánh giá là thuận lợi nhất cho việc xác định hệ số quy đổi.

- Căn cứ ý kiến chuyên gia, Người đứng đầu CQSD công chức tổng hợp kết quả và phê duyệt đề xuất sản phẩm/công việc chuẩn của đơn vị mình. Trường hợp ý kiến chuyên gia không tập trung thì Người đứng đầu CQSD quyết định lựa chọn, đề xuất sản phẩm/công việc chuẩn.

5. Biểu mẫu thực hiện đề xuất sản phẩm/công việc chuẩn

BẢNG TỔNG HỢP, ĐỀ XUẤT SẢN PHẨM/CÔNG VIỆC CHUẨN

I. Thông tin chung

Tên cơ quan: ..........................................................................

Thời gian lấy ý kiến: Từ ngày ……/……/…… đến ……/……/…… Phương thức lấy ý kiến:

□ Phiếu lấy ý kiến □ Họp nhóm □ Khác: .........................

Danh sách chuyên gia tham gia góp ý:

II. Nội dung tổng hợp:

1. Bảng tổng hợp ý kiến đề xuất sản phẩm/công việc chuẩn

TT

Họ tên chuyên gia

Nhiệm vụ

Sản phẩm đầu ra

Thuộc nhóm

Đánh giá mức độ phù hợp

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

2. Nội dung thống nhất đề xuất lựa chọn sản phẩm/công việc chuẩn

TT

Nhiệm vụ

Sản phẩm đầu ra

Thuộc nhóm

Ghi chú

 

 

 

 

 

Lý do đề xuất:………………………………………………………………

3. Phê duyệt của Người đứng đầu CQSD công chức

□ Đồng ý phê duyệt sản phẩm chuẩn

□ Không đồng ý phê duyệt sản phẩm chuẩn

Ý kiến chỉ đạo (nếu có): ...............................................................................................

 

Ngày     tháng     năm
Tổ chuyên gia ký, ghi rõ họ tên

Ngày     tháng     năm
Phê duyệt của CQSD công chức

 

III. Lập Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi (xác định hệ số quy đổi tất cả các nhiệm vụ gắn với sản phẩm/ công việc đầu ra về đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn

1. Mục đích, yêu cầu:

Quy đổi tất cả nhiệm vụ trong Danh mục sản phẩm/công việc đã thực hiện tại mục I về đơn vị sản phẩm/ công việc chuẩn đã xác định tại mục II, đảm bảo tính khách quan, thống nhất, nhằm xác định được khối lượng công việc thực hiện của công chức.

2. Thẩm quyền, trách nhiệm

Người đứng đầu CQSD công chức đề xuất hệ số quy đổi tất các sản phẩm/công việc trong Danh mục sản phẩm/công việc về đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn của đơn vị mình gửi cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ tổng hợp thành Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi chung của cơ quan, báo cáo đề xuất Bộ trưởng xem xét, quyết định.

3. Căn cứ thực hiện

Trên cơ sở Danh mục sản phẩm/công việc đã phân nhóm theo tính chất công việc và đặc điểm sản phẩm tại Mục I; đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn đã lựa chọn tại mục II, Người đứng đầu CQSD công chức xác định hệ số quy đổi các sản phẩm trong Danh mục sản phẩm/công việc về đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn gửi Vụ Tổ chức cán bộ, báo cáo Bộ trưởng phê duyệt.

4. Phương pháp thực hiện

Tiếp tục sử dụng nhóm chuyên gia đã thành lập để xác định khung điểm cho từng nhóm nhiệm vụ đã phân loại theo tính chất công việc và đặc điểm sản phẩm tại điểm 4.2, khoản 4 Mục I, chấm điểm từng nhiệm vụ trong danh mục sản phẩm/công việc và xác định hệ số quy đổi danh mục sản phẩm/công việc về đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn. CQSD công chức có thể phối hợp với các chuyên gia có kinh nghiệm từ nội bộ hoặc bên ngoài để thực hiện.

4.1. Các bước thực hiện

Bước 1. Xác định khung điểm theo phân nhóm nhiệm vụ

Nhóm chuyên gia căn cứ danh mục sản phẩm/công việc và số nhóm nhiệm vụ đã phân loại theo theo tính chất công việc và đặc điểm của sản phẩm tại điểm 4.2 khoản 4, Mục I, đề xuất khung điểm tối đa cho từng nhóm nhiệm vụ.

Dưới đây là gợi ý khung điểm từ 01 đến tối đa 500 điểm đối với 05 nhóm nhiệm vụ của cơ quan có chức năng tham mưu tổng hợp ở Trung ương:

Nhóm

Tính chất công việc

Đặc điểm sản phẩm

Điểm tối đa

Nhóm 1 (N1)

Các công việc có tính chất đơn giản, thường xuyên lặp lại, có biểu mẫu hướng dẫn; hoặc các công việc có tính chất bổ trợ, phục vụ

Văn bản hành chính, văn bản trao đổi trong nội bộ có sẵn biểu mẫu. Áp dụng trong phạm vi cơ quan, đơn vị

100

Nhóm 2 (N2)

Các công việc có tính chất chuyên môn nghiệp vụ diễn ra thường xuyên, đã có quy định, quy trình hướng dẫn. Khi thực hiện cần tổng hợp số liệu/ viết báo cáo/ phân tích/ giải trình, đôi khi phát sinh những tình huống mới đòi hỏi người thực hiện phải có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm mới làm được

- Văn bản hướng dẫn, văn bản trả lời, báo cáo tổng hợp về một lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ, áp dụng trong phạm vi cả nước hoặc Bộ Nông nghiệp và Môi trường

- Sự kiện, chương trình, hoạt động chuyên môn nghiệp vụ có tính chất thường xuyên (không bao gồm sự kiện quy mô toàn quốc, quốc tế)

200

Nhóm 3 (N3)

Các công việc có tính chất nghiên cứu, xây dựng kế hoạch, báo cáo chuyên đề về một lĩnh vực chuyên môn cụ thể; những công việc chuyên môn nghiệp vụ phát sinh nhiều tình huống tương đối khác nhau, chưa có quy định hướng dẫn cụ thể, đòi hỏi người thực hiện phải có kinh nghiệm và hiểu biết chuyên môn sâu, có khả năng tư duy tổng hợp mới làm được

- Các sản phẩm mang tính tổng hợp, đúc kết từ thực tiễn, các Kế hoạch/Đề án, các Báo cáo chuyên đề, các Quyết định về một lĩnh vực chuyên ngành áp dụng trong cả nước; hoặc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;

- Chương trình, sự kiện lớn có quy mô toàn quốc, quốc tế.

300

Nhóm 4 (N4)

Công việc có tính chất nghiên cứu, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, có tính mới, phải nghiên cứu nhiều tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật khác nhau để thực hiện, phải tổng hợp, đúc kết từ thực tiễn, có liên quan đến nhiều lĩnh vực, ngành, có nhiều bên tham gia, phạm vi áp dụng trong cả nước hoặc địa phương

Các sản phẩm có tính chất văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định, Thông tư; Các kế hoạch, chương trình hành động có phạm vi áp dụng trong cả nước về một số lĩnh vực; Các văn bản tham mưu chủ trương, chính sách, định hướng chiến lược của ngành, lĩnh vực

400

Nhóm 5 (N5)

Công việc có tính chất hoạch định chiến lược, có tính chất dự báo, xây dựng cương lĩnh, chủ trương, quan điểm lớn; công việc có tính chất bao trùm và chuyên sâu ở nhiều lĩnh vực, sản phẩm áp dụng cho toàn quốc.

Các văn bản Luật, Đề án, Nghị quyết trình trung ương, Chiến lược ngành; Đề án cấp quốc gia có tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước ….

500

Bước 2. Chấm điểm cho sản phẩm/ công việc của từng nhiệm vụ trong nhóm

Căn cứ khung điểm của từng nhóm nhiệm vụ đã xác định tại Bước 1, nhóm chuyên gia tiến hành chấm điểm đối với từng sản phẩm/công việc gắn với nhiệm vụ trong Danh mục sản phẩm/công việc đã lập tại Mục I.

Việc chấm điểm từng sản phẩm/công việc gắn với nhiệm vụ trong danh mục (bao gồm cả đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn) có thể căn cứ theo một số tiêu chí gợi ý như: (1) Mức độ khó và yêu cầu tính sáng tạo; (2) Quy trình thực hiện, khối lượng thực hiện, thời gian hao phí; (3) Phạm vi yêu cầu phối hợp trong quá trình thực hiện; (4) Phạm vi áp dụng của sản phẩm, hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt sản phẩm. Tùy theo đặc thù công việc của cơ quan, ngành, lĩnh vực để lựa chọn số lượng tiêu chí, mô tả chi tiết tiêu chí cho phù hợp để tiến hành chấm điểm.

Điểm chấm cho từng sản phẩm/ công việc gắn với nhiệm vụ phải đảm bảo tương quan hợp lý so với điểm của đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn và nằm trong khung điểm tối đa của nhóm đã phân loại tại Bước 1. Gợi ý bảng chấm điểm như sau:

TT

Nhiệm vụ

Sản phẩm đầu ra

Phân nhóm

Chấm điểm

Tổng điểm

Mức độ khó và yêu cầu tính sáng tạo

Quy trình thực hiện, khối lượng, thời gian hao phí

Phạm vi yêu cầu phối hợp trong quá trình thực hiện

Phạm vi áp dụng SP/ cấp có thẩm quyền phê duyệt SP

1

Soạn thảo văn bản hành chính

Văn bản

Nhóm 1

1

2

1

1

5

2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

 

Khuyến nghị:Việc cho điểm của chuyên gia phải tuân thủ nguyên tắc sau:

- Tổng điểm các tiêu chí của mỗi sản phẩm/ công việc không vượt quá điểm tối đa của nhóm.

- Điểm cụ thể của từng sản phẩm công việc do người đứng đầu CQSD công chức quyết định sau khi có ý kiến của chuyên gia.

Bước 3. Xác định hệ số quy đổi về đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn

Lấy hệ số của đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn bằng 1, CQSD công chức thực hiện quy đổi điểm của tất cả sản phẩm/công việc gắn với nhiệm vụ trong danh mục tại Bước 2 về đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn theo công thức sau:

Hệ số quy đổi sản phẩm/công việc (i)

=

Điểm của sản phẩm/ công việc (i)

Điểm của đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn

4.2. Tổng hợp gửi cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ

Người đứng đầu CQSD công chức tổng hợp và đề xuất Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi gửi tới Vụ Tổ chức cán bộ để rà soát tổng hợp.

5. Biểu mẫu bảng tổng hợp Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi:

 

TỔNG HỢP DANH MỤC SẢN PHẨM/CÔNG VIỆC VÀ HỆ SỐ QUY ĐỔI VỀ SẢN PHẨM CHUẨN

TT

Nhiệm vụ

Công việc chi tiết

Sản phẩm đầu ra

Phân nhóm

Khung điểm tối đa

Điểm chấm

Hệ số quy đổi

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu / ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) TT: Ghi số thứ tự

(2) Nhiệm vụ: Ghi tên nhiệm vụ theo danh mục nhiệm vụ đã tổng hợp tại Biểu 01

(3) Công việc chi tiết: Ghi bước công việc hoặc phần việc cấu thành của nhiệm vụ

(4) Sản phẩm đầu ra: Ghi tên sản phẩm đầu ra của Nhiệm vụ theo danh mục đã tổng hợp tại Biểu 01

(5) Phân nhóm: Ghi nhóm công việc (Nhóm 1, Nhóm 2…) đã phân loại tại điểm 4.2 khoản 4 Mục I, chương II Sổ tay hướng dẫn

(6) Khung điểm tối đa: Ghi khung điểm tối đa của nhóm nhiệm vụ do tổ chuyên gia xác định.

(7) Điểm chấm: Ghi điểm chấm cho từng nhiệm vụ theo khung điểm của nhóm

(8) Hệ số quy đổi: Tính = Điểm chấm của nhiệm vụ/Điểm chấm của sản phẩm chuẩn.

Hệ số quy đổi sản phẩm chuẩn bằng 1

(9) Ghi chú: Ghi tên sản phẩm/công việc chuẩn tương ứng với dòng có SP chuẩn.

6. Ví dụ chấm điểm và xác định hệ số quy đổi:

Stt

Nhiệm vụ

Sản phẩm

Phân nhóm

Khung điểm tối đa

Chấm điểm

Quy đổi hệ số theo sản phẩm chuẩn

Ghi chú

1

Soạn thảo văn bản hành chính đơn giản

Văn bản

Nhóm 1

100

5

1

Sản phẩm chuẩn

2

Tiếp nhận, chuyển văn bản đến

Lượt

Nhóm 1

100

2

0,4

 

3

Phát hành văn bản đi

Lượt

Nhóm 1

100

2

0,4

 

4

Lưu trữ hồ sơ, tài liệu

Lượt

Nhóm 1

100

2

0,4

 

5

Hậu cần phục vụ cuộc họp

Cuộc họp

Nhóm 1

100

8

1,6

 

6

Báo cáo thông tin, số liệu theo yêu cầu

Báo cáo

Nhóm 2

200

40

8

 

7

Chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính

Bảng điểm

Nhóm 2

200

30

6

 

8

Lập dự toán ngân sách nhà nước năm

KH dự toán

Nhóm 2

200

100

20

 

9

Biên bản, thông báo xét duyệt báo cáo quyết toán ngân sách

Thông báo

Nhóm 2

200

50

10

 

10

Văn bản tham mưu xử lý đơn thư

Văn bản

Nhóm 3

300

80

16

 

11

Báo cáo nghiên cứu khoa học cấp tỉnh

Đề án

Nhóm 3

300

250

50

 

12

Báo cáo phục vụ Đại hội Đảng đơn vị

Báo cáo

Nhóm 3

300

260

52

 

13

Bài phát biểu, trả lời phỏng vấn của Lãnh đạo

Văn bản

Nhóm 3

300

180

36

 

14

Báo cáo đại hội đảng cấp tỉnh

Báo cáo

Nhóm 4

400

380

76

 

15

Xây dựng dự thảo Nghị định

Nghị định

Nhóm 4

400

400

80

 

16

Xây dựng thông tư hướng dẫn

Thông tư

Nhóm 4

400

280

56

 

17

Xây dựng đề án cấp quốc gia

Đề án

Nhóm 5

500

500

100

 

18

Xây dựng Nghị quyết Trung ương

Nghị quyết

Nhóm 5

500

450

90

 

 

PHỤ LỤC 02

BẢNG TỔNG HỢP DANH MỤC SẢN PHẨM/CÔNG VIỆC CỦA ...............................
(Kèm theo Quyết định số 1660/QĐ-BNNMT ngày 08 tháng 05 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

TT

Nhiệm vụ

Công việc chi tiết

Sản phẩm đầu ra

Phân nhóm

Khung điểm tối đa

Điểm chấm

Hệ số quy đổi

Ghi chú

A

NHÓM NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN

1

Văn bản đề nghị góp ý hoặc trả lời góp ý theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị

 

 

 

 

 

 

 

1.1

 

Soạn thảo văn bản đề nghị cơ quan/đơn vị góp ý đối với dự thảo văn bản (nội dung đơn giản )

Công văn/Phiếu phối hợp xử lý công việc

Nhóm 1

100

5

1

Sản phẩm chuẩn

1.2

 

Soạn thảo văn bản góp ý dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng (Đề án, Kế hoạch, Chương trình...)

Công văn/Trả lời Phiếu phối hợp

Nhóm 2

200

20

4

 

1.3

 

Soạn thảo văn bản góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư, Nghị định, Luật...)

Công văn/Trả lời Phiếu phối hợp

Nhóm 2

200

50

10

 

2

Báo cáo thường kỳ

Xây dựng báo cáo tháng, quý, năm hoặc theo kỳ báo cáo hoặc theo đề nghị của cấp có thẩm quyền

Báo cáo

Nhóm 2

200

 

 

 

2.1

 

Báo cáo tháng

Báo cáo

Nhóm 2

200

50

10

 

2.2

 

Báo cáo quý

Báo cáo

Nhóm 2

200

70

14

 

2.3

 

Báo cáo năm

Báo cáo

Nhóm 2

200

100

20

 

3

Báo cáo đột xuất

Thực hiện công tác báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền hoặc theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị

Báo cáo

Nhóm 2

200

 

 

 

3.1

 

Thuộc phạm vi của Bộ

Báo cáo

Nhóm 2

200

150

30

 

3.2

 

Thuộc phạm vi cả nước hoặc cả ngành/lĩnh vực

Báo cáo

Nhóm 2

200

200

40

 

4

Chuẩn bị tài liệu họp

Chuẩn bị tài liệu phục vụ họp của Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo Chính phủ, Lãnh đạo Đảng và Nhà nước khi được cấp có thẩm quyền đề nghị

Tài liệu

Nhóm 2

200

 

 

 

4.1

 

Tài liệu phục vụ họp với Lãnh đạo Bộ

Tài liệu

Nhóm 2

200

100

20

 

4.2

 

Tài liệu phục vụ họp với Lãnh đạo Chính phủ, Lãnh đạo Đảng và Nhà nước

Tài liệu

Nhóm 2

200

200

40

 

5

Chuẩn bị nội dung tham luận

Chuẩn bị nội dung tham luận tại các Hội nghị, Hội thảo,..

Tham luận

Nhóm 2

200

100

20

 

B

NHÓM CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH

I

Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

 

 

 

 

 

 

 

1

Xây dựng Nghị định

 

 

 

 

 

 

 

1.1

 

Tổng kết, đánh giá thực tiễn thi hành

Báo cáo tổng kết

Nhóm 3

300

300

60

 

1.2

 

Thành lập ban soạn thảo

QĐ thành lập ban soạn thảo

Nhóm 2

200

50

10

 

1.3

 

Xây dựng đề cương Nghị định

Để cương Nghị định

Nhóm 3

300

200

40

 

1.4

 

Xây dựng dự thảo Nghị định

Dự thảo Nghị định

Nhóm 4

400

400

80

 

1.5

 

Lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan

Hồ sơ lấy ý kiến

Nhóm 2

200

100

20

 

1.6

 

Tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến

Hồ sơ tiếp thu, giải trình

Nhóm 3

300

200

40

 

1.7

 

Hồ sơ gửi Bộ Tư pháp thẩm định

Hồ sơ thẩm định

Nhóm 3

300

300

60

 

1.8

 

Hoàn thiện dự thảo trình cấp có thẩm quyền

Nghị định trình Chính phủ

Nhóm 4

400

400

80

 

2

Xây dựng Thông tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.....................

 

 

 

 

 

 

II

Xây dựng quy chế, quy định thuộc phạm vi tham mưu quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị

 

 

 

 

 

 

 

1

 

Xây dựng dự thảo

Dự thảo Quy chế, Quy định

Nhóm 4

400

300

60

 

2

 

Lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan

Hồ sơ lấy ý kiến

Nhóm 2

200

100

20

 

3

 

Tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến

Hồ sơ tiếp thu, giải trình

Nhóm 3

300

150

30

 

4

 

Hồ sơ gửi xin ý kiến Ban thường vụ ĐUB, Lãnh đạo Bộ

Hồ sơ xin ý kiến

Nhóm 3

300

150

30

 

5

 

Hoàn thiện dự thảo trình cấp thẩm quyền

Quyết định trình Bộ trưởng

Nhóm 4

400

300

60

 

III

Xây dựng chiến lược, chương trình, đề án, dự án thuộc phạm vi tham mưu quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

..............................

 

 

 

 

 

 

C

NHÓM CÔNG TÁC HƯỚNG DẪN CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ

TT

Nhiệm vụ

Công việc chi tiết

Sản phẩm đầu ra

Phân nhóm

Khung điểm tối đa

Điểm chấm

Hệ số quy đổi

Ghi chú

1

Tổ chức phổ biến, tuyên truyền pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ

Tổ chức các Hội nghị, Hội thảo, phiên họp, buổi làm việc,... phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Vụ, Cục...

Cuộc

 

 

 

 

 

 

 

..................................

 

 

 

 

 

 

2

Hướng dẫn nghiệp vụ

Soạn thảo văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị, cá nhân; trả lời kiến nghị cử tri; trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp hoặc tham dự các cuộc họp, buổi làm việc, Hội nghị, Hội thảo,... hướng dẫn nghiệp vụ

Công văn/Cuộc

 

 

 

 

 

 

 

..................................

 

 

 

 

 

 

3

Tham gia Đoàn công tác

Tham gia các đoàn kiểm tra, đoàn giám sát, Hội đồng thẩm định,... theo đề nghị của cấp có thẩm quyền và có ý kiến tham gia

Cuộc

 

 

 

 

 

 

.........................

 

 

 

 

 

 

 

D

NHÓM CÔNG TÁC NỘI BỘ

1

Công tác văn thư - lưu trữ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhận - chuyển văn bản (Tiếp nhận văn bản đến và chuyển văn bản tới Lãnh đạo đơn vị, Lãnh đạo Bộ, cá nhân có thẩm quyền xử lý)

Lượt văn bản

Nhóm 1

 

 

 

 

 

 

Phát hành văn bản (Phát hành văn bản đi của đơn vị)

Lượt văn bản

Nhóm 1

 

 

 

 

2

Công tác hành chính - quản trị khác của đơn vị

Các công việc như xin xe, phòng họp, cử người, sao chụp tài liệu mà không phải văn bản phát hành, giấy đi đường,...

Lượt

Nhóm 1

 

 

 

 

3

Xây dựng Báo cáo thường kỳ nội bộ

Tổng hợp thông tin, số liệu, soạn thảo báo cáo thường kỳ theo tháng, theo quý, theo năm hoặc theo kỳ báo cáo khác

Báo cáo

Nhóm 2

 

 

 

 

 

 

....................

 

 

 

 

 

 

4

Các nhiệm vụ phục vụ công tác Đảng, đoàn thể

..........................

 

 

 

 

 

 

 

.............................

 

 

 

 

 

 

 

 


[1] Cách xác định đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn thực hiện theo hướng dẫn tại Phần II Phụ lục 01 kèm theo Kế hoạch.

[2] Cách xác định sản phẩm/công việc quy đổi thực hiện theo hướng dẫn tại Phần III Phụ lục 01 kèm theo Kế hoạch.

[3] Thẩm quyền theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 10 Nghị định số 335/2025/NĐ-CP.

[4] Thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 335/2025/NĐ-CP.

[5] Tùy theo tình hình thực tế của cơ quan, tổ chức hành chính, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quyết định lựa chọn việc theo dõi, đánh giá công chức theo quý hoặc theo tháng.

[6] Cục Chuyển đổi số, Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Lãnh đạo Bộ phương án xây dựng hoặc nâng cấp phần mềm theo dõi, đánh giá công chức của Bộ đảm bảo phù hợp với quy định tại Nghị định số 335/2025/NĐ-CP.

[1] Bao gồm công chức đảm nhiệm vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành và công chức chuyên môn dùng chung.

[2] Cục, Vụ, Văn phòng và tổ chức hành chính tương đương thuộc Bộ.

[3] Đơn vị cấu thành của cơ quan sử dụng công chức (tổ chức cấp phòng và tương đương).

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 1660/QĐ-BNNMT ngày 08/05/2026 về Kế hoạch triển khai Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

240

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.54