|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 29/NQ-HĐND
|
Vĩnh Long, ngày
30 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY CHẾ TIẾP CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI, XỬ LÝ ĐƠN VÀ GIÁM SÁT VIỆC GIẢI
QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH
LONG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA XI, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội
đồng nhân dân ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm
2013;
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Tố cáo ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 116/2025/UBTVQH15 ngày 24
tháng 12 năm 2025 cua Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về việc tiếp công dân,
tiếp nhận, phản loại, xử lý đơn và giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân đối
với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức,
cá nhân;
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp tổ
chức thi hành Luật Tiếp công dân;
Xét Tờ trình số 33/TTr-HĐND ngày 16 tháng 6 năm
2026 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết ban hành Quy chế
tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và giám sát việc giải quyết khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo
thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế tiếp công dân, tiếp
nhận, phân loại, xử lý đơn và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và
Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối
hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện
Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh
Long Khoá XI, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Ba thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026 và
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;
- Thanh tra Chính phủ, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm thông tin điều hành;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Dũng
|
QUY CHẾ
TIẾP
CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI, XỬ LÝ ĐƠN VÀ GIÁM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục, trách
nhiệm của Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại,
xử lý đơn và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của
cơ quan, tổ chức, cá nhân; chế độ thông tin, báo cáo và điều kiện bảo đảm.
2. Đối tượng áp dụng
a) Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng
nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc tiếp công
dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh
1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Quy chế này; bảo
đảm đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội
đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Bảo đảm khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời,
chính xác; tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.
3. Việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn phải căn cứ
vào nội dung đơn, thẩm quyền giải quyết và trách nhiệm giám sát; bảo đảm đơn được
chuyển đến đúng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.
4. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân
dân, Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện việc
tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn, theo dõi, đôn đốc và giám sát việc giải
quyết; không thay thế hoặc can thiệp trái pháp luật vào hoạt động giải quyết của
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
5. Bảo đảm sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan; bảo vệ bí mật thông tin người tố cáo và các thông tin thuộc
diện bảo mật theo quy định của pháp luật.
Chương II
TIẾP CÔNG DÂN VÀ TRÁCH
NHIỆM TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH
Điều 3. Nơi tiếp công dân của
Thường trực Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân
tại:
a) Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
b) Trụ sở của Đoàn đại biểu Quốc hội - Hội đồng
nhân dân tỉnh Vĩnh Long (trụ sở 2).
c) Trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường (theo lịch tiếp
công dân định kỳ của đại biểu hoặc do Lãnh đạo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định trong trường hợp cụ thể).
2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân tại:
a) Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
b) Nơi tiếp công dân ở địa phương mà đại biểu ứng cử
theo sự bố trí của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, trên cơ sở đề xuất của đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và sự phối hợp, thống nhất với lãnh đạo địa phương.
Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển sinh hoạt đến địa phương khác
trong cùng đơn vị hành chính cấp tỉnh thì thực hiện việc tiếp công dân ở nơi
chuyển đến. Nơi tiếp công dân tại địa phương phải bảo đảm an ninh, trật tự.
3. Trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhân
dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có thể thực hiện việc tiếp công dân trực
tuyến theo quy định của Chính phủ.
Điều 4. Việc tiếp công dân của
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cử đại diện
tiếp công dân trong các trường hợp sau đây:
a) Tiếp công dân định kỳ;
b) Khi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xét thấy
cần thiết;
c) Theo đề nghị của công dân; trường hợp bất khả
kháng hoặc có lý do chính đáng thì cử người nhận đơn hoặc hẹn tiếp công dân vào
thời gian thích hợp.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm
xây dựng lịch tiếp công dân của mình, bố trí nơi tiếp công dân; niêm yết công
khai lịch tiếp công dân tại Trụ sở Hội đồng nhân dân và nơi tiếp công dân;
thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương và
thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; trường hợp tiếp công dân
theo quy định tại điếm c khoản 1 Điều này thì thông báo đến công dân đã đề nghị
được tiếp biết.
3. Trường hợp không thể tổ chức tiếp công dân theo
lịch đã thông báo, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm dự kiến thời
gian thay đổi cụ thể, thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chậm
nhất là 05 ngày làm việc trước ngày có lịch đã thông báo.
4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tiếp công dân; đề nghị cơ
quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, cử đại diện tham gia tiếp
công dân.
Điều 5. Việc tiếp công dân của
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân
trong các trường hợp sau đây:
a) Tiếp công dân định kỳ theo sự phân công của Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Khi đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh xét thấy cần
thiết;
c) Theo đề nghị của công dân; trường hợp bất khả
kháng hoặc có lý do chính đáng thì báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cử
người nhận đơn hoặc hẹn tiếp công dân vào thời gian thích hợp.
2. Lịch tiếp công dân của đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thông báo đến đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 10 ngày trước ngày có lịch tiếp.
Trường hợp tiếp công dân theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều này thì đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông báo đến
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để tổ chức việc tiếp công dân.
Trường hợp tiếp công dân theo quy định tại điểm c
khoản 1 Điều này thì đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm sắp xếp thời
gian, thông báo đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để tổ chức việc tiếp
công dân.
3. Trường hợp không thể tiếp công dân theo lịch đã
thông báo, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm dự kiến thời gian
thay đổi cụ thể, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 05
ngày làm việc trước ngày có lịch đã thông báo để thông báo đến cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
4. Đại biểu Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm về
việc thực hiện hoạt động tiếp công dân của mình.
Điều 6. Trách nhiệm của Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong tổ chức việc tiếp công dân của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh
1. Sắp xếp lịch tiếp công dân của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh; niêm yết lịch tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân, công bố
trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, thông báo đến đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Bố trí nơi tiếp công dân để đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân.
3. Cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tham gia tiếp
công dân theo đề nghị của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh.
4. Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan ở địa phương bảo đảm các điều kiện để đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp
công dân.
5. Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
cung cấp thông tin, tài liệu, cử đại diện tham gia tiếp công dân cùng đại biểu
Hội đồng nhân dân.
Chương III
THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TIẾP NHẬN, PHÂN
LOẠI, XỬ LÝ ĐƠN
Điều 7. Nguồn tiếp nhận đơn
Đơn được tiếp nhận qua các nguồn sau đây:
1. Dịch vụ bưu chính;
2. Hoạt động tiếp công dân của Thường trực Hội đồng
nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
3. Hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh;
4. Do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển
đến;
5. Nguồn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Phân loại đơn
Việc phân loại đơn căn cứ vào nội dung trình bày
trong đơn, đơn đủ điều kiện xử lý, đơn không đủ điều kiện xử lý, trách nhiệm xử
lý, thẩm quyền giám sát, cụ thể như sau:
1. Căn cứ vào nội dung trình bày trong đơn, bao gồm:
a) Đơn khiếu nại;
b) Đơn tố cáo;
c) Đơn kiến nghị, phản ánh;
d) Đơn có nhiều nội dung khác nhau.
2. Đơn đủ điều kiện xử lý là đơn dùng chữ viết là
tiếng Việt, trường hợp đơn không dùng chữ viết là tiếng Việt thì phải kèm bản dịch
bằng tiếng Việt; đơn được ghi rõ ngày, tháng, năm viết đơn; họ tên, số căn cước
hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu, địa
chỉ của người viết đơn; có chữ ký hoặc điểm chỉ của người viết đơn; đối với đơn
khiếu nại, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức thì phải ghi rõ tên, địa chỉ
của cơ quan, tổ chức và có chữ ký của người đại diện theo pháp luật. Đồng thời,
đơn còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đơn khiếu nại ghi rõ tên, địa chỉ của người bị
khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu có liên quan đến nội dung khiếu
nại và yêu cầu của người khiếu nại;
b) Đơn tố cáo ghi rõ tên, địa chỉ của người bị tố
cáo; hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo; cách thức liên hệ với người tố cáo và
thông tin khác có liên quan.
Trường hợp đơn không rõ họ tên, địa chỉ của người
viết đơn hoặc sử dụng họ tên của người khác để tố cáo nhưng có nội dung tố cáo
về hành vi vi phạm pháp luật và nêu rõ người có hành vi vi phạm pháp luật, có
tài liệu, chứng cứ cụ thể về hành vi vi phạm pháp luật và có cơ sở để thẩm tra,
xác minh theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Luật Tố cáo thì cũng được coi là
đủ điều kiện xử lý;
c) Đơn kiến nghị, phản ánh ghi rõ nội dung kiến nghị,
phản ánh;
3. Đơn không đủ điều kiện xử lý bao gồm:
a) Đơn không đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2
Điều này;
b) Đơn được gửi cho nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong đó có cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền giải quyết;
c) Đơn có nội dung chống đối đường lối, chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chia rẽ đoàn kết dân tộc, tôn
giáo; có lời lẽ thô tục, bôi nhọ, xúc phạm danh dự, uy tín của cơ quan, tổ chức,
cá nhân;
d) Đơn rách nát, chữ viết bị tẩy xóa, không rõ,
không đọc được.
4. Phân loại đơn theo trách nhiệm xử lý, thẩm quyền
giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 9. Trách nhiệm tiếp nhận,
phân loại đơn
1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng
nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại
đơn của cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến từ các nguồn quy định tại Điều 7 của
Quy chế này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm
giúp Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức tiếp nhận, phân loại đơn gửi đến Hội đồng
nhân dân cùng cấp.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giao Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức tiếp nhận, phân loại đơn gửi đến Hội đồng
nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 10. Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm
xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong các trường hợp sau đây:
a) Đơn do cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương gửi
đến Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; đơn do cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác chuyển đến Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương;
b) Đơn do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị xử lý;
c) Đơn mà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nhận được
qua hoạt động tiếp công dân, tiếp xúc cử tri đề nghị xử lý;
d) Đơn có nội dung liên quan đến lĩnh vực phụ trách
của nhiều Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm xử lý đơn của cơ quan, tổ
chức, cá nhân ở địa phương thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân ở Trung ương do Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân
các cấp và Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã chuyển đến Thường trực Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức
nghiên cứu, xử lý đơn hoặc giao cho Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xử lý; khi cần
thiết, chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để xem xét, giải quyết
và thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đơn biết. Trường hợp chuyển đến
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết ở Trung ương thì thông báo đến
Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo lĩnh vực phụ trách để phối hợp theo
dõi, đôn đốc và giám sát việc giải quyết. Trường hợp chuyển đến cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền giải quyết ở cấp xã thì thông báo đến Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã để phối hợp theo dõi, đôn đốc
và giám sát việc giải quyết.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải xem
xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan,
tổ chức, cá nhân đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp
luật về khiếu nại, tố cáo; đối với kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá
nhân thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải thông báo việc giải quyết
đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có kết
quả giải quyết.
5. Trên cơ sở kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có thể xem xét, quyết
định như sau:
a) Thực hiện việc giám sát đối với các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh ở
địa phương theo quy định tại Điều 15 của Quy chế này;
b) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh kiến nghị Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo lĩnh vực phụ
trách tổ chức giám sát trong trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
ở Trung ương không giải quyết, không trả lời hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh không đồng ý với kết quả giải quyết, trả lời khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở Trung ương.
6. Thực hiện việc lưu đơn theo quy định tại Điều 13
của Quy chế này.
Điều 11. Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
1. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm xử
lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong các trường hợp sau đây:
a) Đơn của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương gửi
đến thuộc lĩnh vực phụ trách của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; đơn của cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức,
cá nhân ở địa phương thuộc lĩnh vực Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phụ trách;
b) Đơn do Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị
xử lý.
2. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức nghiên cứu,
xử lý đơn; khi cần thiết, chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải
quyết và thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đơn biết, trừ trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền giải quyết ở cấp xã thì đồng thời gửi đến Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã để phối hợp theo dõi, đôn đốc
và giám sát việc giải quyết.
3. Đối với đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương thì Ban
của Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem
xét, xử lý.
4. Trường hợp đơn không thuộc trách nhiệm xử lý thì
chuyển đến Ban khác của Hội đồng nhân dân tỉnh để xử lý theo thẩm quyền. Trường
hợp đơn có nội dung liên quan đến lĩnh vực phụ trách của nhiều Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh thì chuyển đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xử lý theo
thẩm quyền.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải xem
xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan,
tổ chức, cá nhân đến Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật
về khiếu nại, tố cáo; đối với kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân
thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải thông báo việc giải quyết đến
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có kết quả giải
quyết.
6. Trên cơ sở kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có thể xem xét, quyết định
thực hiện việc giám sát đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh ở địa phương theo quy định tại Điều
16 của Quy chế này.
7. Thực hiện việc lưu đơn theo quy định tại Điều 13
của Quy chế này.
Điều 12. Đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm xử
lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa
phương và đơn của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thuộc thẩm quyền giải quyết của
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ở địa phương gửi đến đại biểu Hội đồng
nhân dân, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 10 và điểm b
khoản 1 Điều 11 của Quy chế này.
2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh nghiên cứu, xử
lý đơn; khi cần thiết, chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
giải quyết và thông báo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đơn biết, trừ trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền giải quyết ở cấp xã thì thông báo đến Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã để phối hợp theo dõi, đôn đốc
và giám sát việc giải quyết.
3. Đối với đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương thì đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để
xem xét, xử lý.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải xem
xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan,
tổ chức, cá nhân đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật
về khiếu nại, tố cáo; đối với kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân
thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải thông báo việc giải quyết đến
đại biểu Hội đồng nhân dân trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có kết quả giải
quyết.
5. Trên cơ sở kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có thể xem xét, quyết định
thực hiện việc giám sát đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh ở địa phương theo quy định tại Điều
17 của Quy chế này.
6. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm
về thực hiện việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh gửi đến
mình.
Điều 13. Việc lưu đơn
1. Việc lưu đơn được thực hiện trong các trường hợp
sau đây:
a) Đơn không đủ điều kiện xử lý theo quy định tại
khoản 3 Điều 8 của Quy chế này;
b) Đơn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem
xét, giải quyết, trả lời mà không có căn cứ để xem xét lại việc giải quyết, trả
lời;
c) Đơn đã được nghiên cứu, xử lý và chuyển đến cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và đang trong quá trình theo
dõi, đôn đốc việc giải quyết;
d) Đơn tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại, kiến nghị,
phản ánh đã được giải quyết theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định
của pháp luật nhưng người khiếu nại, kiến nghị, phản ánh không đồng ý, chuyển
sang tố cáo nhưng không cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ chứng minh
cho nội dung tố cáo;
đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Thời hạn lưu đơn quy định tại khoản 1 Điều này
là 01 năm. Việc tiêu hủy đơn được thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đơn nhiều
lần thuộc các trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này, khi
xét thấy cần thiết thì Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân
dân, đại biểu Hội đồng nhân dân hướng dẫn, trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân đã
gửi đơn biết.
Chương IV
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN GIÁM
SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
Điều 14. Đối tượng giám sát của
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh
1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức
hành chính khác và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án
nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự, tổ chức khác thuộc
cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc ở địa phương và cơ quan khác của
Nhà nước ở địa phương trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc giải
quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc
thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương.
Điều 15. Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của
cơ quan, tổ chức, cá nhân
1. Sau khi chuyển đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết.
2. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
không giải quyết, không trả lời hoặc trường hợp không đồng ý với kết quả giải
quyết, trả lời khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh có quyền:
a) Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp
trên trực tiếp xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết đến Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Khi cần thiết, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu; yêu cầu cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh trình bày và cung cấp thông tin, tài liệu; xem xét, xác minh về những vấn đề
mà Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quan tâm;
c) Trường hợp cần thiết, tổ chức Đoàn giám sát hoặc
giao Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo,
kiến nghị, phản ánh.
3. Trên cơ sở xem xét kết quả giám sát, Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện thẩm quyền giám sát quy định tại Điều 32 của
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
4. Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây
thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện thẩm quyền của chủ thể
giám sát quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội
và Hội đồng nhân dân.
5. Trường hợp cần thiết, phối hợp với Đoàn đại biểu
Quốc hội tỉnh thực hiện giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân; việc phối hợp với Đoàn đại biểu Quốc hội
tỉnh được thực hiện đối với các vụ việc có liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá
nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Trung ương hoặc các vụ việc phức tạp,
kéo dài, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành cần có sự phối hợp trong hoạt động
giám sát.
Điều 16. Ban của Hội đồng nhân
dân giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ
quan, tổ chức, cá nhân
1. Sau khi chuyển đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết.
2. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
không giải quyết, không trả lời hoặc trường hợp không đồng ý với kết quả giải
quyết, trả lời khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh có quyền:
a) Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp
trên trực tiếp xem xét, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết đến Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Khi cần thiết, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu; yêu cầu cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh trình bày và cung cấp thông tin, tài liệu; xem xét, xác minh về những vấn đề
mà Ban của Hội đồng nhân dân quan tâm;
c) Trường hợp cần thiết, tổ chức Đoàn giám sát để
tiến hành giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
3. Trên cơ sở xem xét kết quả giám sát, Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh thực hiện thẩm quyền quy định tại Điều 35 của Luật Hoạt động
giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
4. Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây
thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân thì Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện thẩm quyền của chủ thể giám
sát quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội
đồng nhân dân.
Điều 17. Đại biểu Hội đồng
nhân dân giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ
quan, tổ chức, cá nhân
1. Sau khi chuyển đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết.
2. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
không giải quyết, không trả lời hoặc trường hợp xét thấy việc giải quyết khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không đúng pháp luật thì đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh có quyền:
a) Gặp người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan
để tìm hiểu, yêu cầu xem xét lại; khi cần thiết, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
đề nghị người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết
và thông báo kết quả giải quyết đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Trường hợp cần thiết, yêu cầu cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan hoặc người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình
bày và cung cấp thông tin, tài liệu; xem xét, xác minh về những vấn đề mà đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh quan tâm.
3. Trên cơ sở xem xét kết quả giám sát, đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh thực hiện thẩm quyền quy định tại Điều 38 của Luật Hoạt động
giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
4. Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây
thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân thì đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện thẩm quyền của chủ thể giám sát
quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng
nhân dân.
5. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm
về việc thực hiện các hoạt động giám sát và nội dung yêu cầu, kiến nghị giám
sát của mình.
Chương V
CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO
CÁO VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
Điều 18. Chế độ báo cáo về kết
quả tiếp công dân, xử lý đơn và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất, Thường trực Hội đồng
nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết
quả tiếp công dân, xử lý đơn và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Báo cáo của Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Hội
đồng nhân dân tỉnh. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh về kết quả tiếp công dân, xử lý đơn và giám sát việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân để tổng hợp,
báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 19. Ứng dụng công nghệ và
chuyển đổi số trong hoạt động tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và
giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ
chức, cá nhân
Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan để triển khai ứng dụng công nghệ,
chuyển đổi số trong công tác tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và
giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Hội đồng
nhân dân tỉnh, bảo đảm sự liên thông, chia sẻ dữ liệu với các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
Căn cứ quy định của các cơ quan Trung ương về ứng dụng
công nghệ và chuyển đổi số trong công tác tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ
chức khai thác, sử dụng hiệu quả dữ liệu dùng chung. Đồng thời, chỉ đạo các Ban
của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cường tiếp cận
thông tin phục vụ công tác xử lý đơn và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định.
Điều 20. Chế độ, chính sách đối
với cán bộ, công chức tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh
1. Việc chi hỗ trợ cán bộ, công chức tiếp công dân,
tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn thực hiện như sau:
Đối với cán bộ, công chức tiếp công dân và tiếp nhận,
phân loại, xử lý đơn gửi đến Hội đồng nhân dân, cơ quan của Hội đồng nhân dân tỉnh
thì thực hiện tương tự như đối với cán bộ, công chức của cơ quan, tổ chức khác
thực hiện tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn theo quy định của pháp
luật.
2. Việc bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ
tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn thực hiện như sau:
a) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với
cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện việc bồi dưỡng kiến thức chuyên môn,
nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý
đơn tại Hội đồng nhân dân ở địa phương;
b) Kinh phí thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ đối với cán bộ, công chức tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn do
ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh
1. Tổ chức thực hiện hoạt động tiếp công dân của đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo Quy chế này.
2. Chỉ đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân tỉnh
a) Tham mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân,
Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện hoạt
động tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và giám sát việc giải quyết
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
b) Cử công chức thực hiện tiếp công dân thường
xuyên tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh theo quy định.
c) Tổ chức cập nhật thường xuyên, kịp thời thông
tin, tài liệu về hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân
dân, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc tiếp công dân, tiếp nhận, phân
loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá
nhân.
d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc
bảo đảm an ninh, trật tự tại nơi tiếp công dân.
Điều 22. Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chỉ đạo Công an tỉnh có trách nhiệm phối hợp với
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và Ban Tiếp công dân
tỉnh đảm bảo an ninh, trật tự tại các buổi tiếp công dân định kỳ và đột xuất của
Thường trực Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; chủ động phát
hiện, đấu tranh, ngăn chặn kịp thời, xử lý đúng quy định pháp luật đối với các
trường hợp lợi dụng việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để thực hiện
hành vi kích động, gây rối trật tự hoặc đe dọa xúc phạm danh dự, nhân phẩm người
tiếp công dân, người thi hành công vụ trong hoạt động tiếp công dân, những trường
hợp tụ tập đông người gây mất an ninh, trật tự tại nơi tiếp công dân của Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Đảm bảo cơ sở vật chất, công chức tham mưu giúp
việc, phục vụ hoạt động tiếp công dân của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại địa
phương.
b) Cử đại diện các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên
quan tại địa phương cùng tham dự tiếp công dân để tiếp nhận, xử lý các vấn đề
có liên quan.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Quy
chế
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề mới phát
sinh do quy định của pháp luật liên quan có thay đổi; hoặc gặp khó khăn, vướng
mắc, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên
quan phản ánh đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét để báo cáo Hội đồng
nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.