|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 10/2019/NQ-HĐND
|
Bến Tre, ngày 03
tháng 7 năm 2019
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC ĐIỀU ƯỚC
QUỐC TẾ VÀ THỎA THUẬN QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh ký kết và
thực hiện thỏa thuận quốc tế ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội;
Căn cứ Luật ngân sách nhà
nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật điều ước quốc tế
ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số
163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
74/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng kinh
phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác điều ước quốc tế và công tác thỏa
thuận quốc tế;
Căn cứ Thông tư số
13/2018/TT-BTC ngày 06 tháng 02 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý
và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác điều ước quốc tế và
công tác thỏa thuận quốc tế;
Xét Tờ trình số
1367/TTr-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin ban
hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định việc quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí phục vụ công tác điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế
trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội
đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ
họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định về các
nội dung chi và mức chi do ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác ký kết và thực
hiện điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế nhằm thực hiện hợp tác quốc tế trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
2. Đối tượng áp dụng:
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
tham gia vào quá trình ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế
trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo quy định tại Luật điều ước quốc tế năm 2016 và
Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế năm 2007.
Điều 2. Nội dung chi và một
số mức chi cụ thể
1. Nội dung chi phục vụ cho
công tác điều ước quốc tế, công tác thỏa thuận quốc tế thực hiện theo Điều 5 và
Điều 6 Nghị định số 74/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về
quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác điều ước
quốc tế và công tác thỏa thuận quốc tế.
2. Một số mức chi cụ thể:
a) Chi tổ chức hội nghị trong
nước, công tác phí cho cán bộ đi công tác trong nước: thực hiện theo quy định
tại Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn
tỉnh Bến Tre.
b) Chi rà soát văn bản trong
nước và rà soát, thống kê các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế trong cùng
lĩnh vực phục vụ trực tiếp công tác xây dựng điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc
tế; chi tổ chức rà soát văn bản điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế được ký
trong chuyến thăm của đoàn lãnh đạo cấp cao nước ngoài tại Việt Nam hoặc chuyến
thăm của đoàn lãnh đạo cấp cao Việt Nam tại nước ngoài: thực hiện theo quy định
của Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc quy định mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà
soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
c) Chi dịch thuật; chi đón các
đoàn nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam: thực hiện theo Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND
ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ chi
tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc trên địa bàn tỉnh, chi tiêu các hội
nghị, hội thảo quốc tế do tỉnh tổ chức.
d) Chi tuyên truyền, phổ biến
điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế: thực hiện theo Nghị quyết số
11/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy
định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp
cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
đ) Các nội dung khác không quy
định tại Nghị quyết này được áp dụng mức chi theo Thông tư số 13/2018/TT-BTC
ngày 06 tháng 02 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng
kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác điều ước quốc tế và công tác
thỏa thuận quốc tế.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Trường hợp các văn bản dẫn
chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo
các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Nghị quyết này đã được Hội
đồng nhân dân tỉnh khóa IX, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2019 và
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2019./.