Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Kế hoạch 20/KH-UBND về rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu: 20/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi Người ký: Võ Phiên
Ngày ban hành: 29/01/2021 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/KH-UBND

Quảng Ngãi, ngày 29 tháng 01 năm 2021

 

KẾ HOẠCH

RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

Thực hiện quy định của Chính phủ tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Quyết định số 33/QĐ-UBND ngày 19/01/2021 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2021 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh năm 2021, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính (TTHC) năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

a) Kịp thời phát hiện và đề xuất, kiến nghị xử lý những quy định, TTHC không cần thiết, không hợp lý, không đảm bảo tính hợp pháp; các TTHC rườm rà (về quy trình, hồ sơ, thời gian, yêu cầu điều kiện giải quyết), phức tạp, mâu thuẫn, chồng chéo, không phân định rõ cơ quan, đơn vị thực hiện, gây khó khăn, cản trở cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của Nhân dân.

b) Thúc đẩy cải cách đổi mới, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, giảm bớt số lần đi lại, thời gian thực hiện TTHC và tiết kiệm chi phí hoạt động và tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, minh bạch cho người dân và doanh nghiệp; góp phần nâng cao chỉ số cải cách hành chính, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và ch số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh.

2. Yêu cầu:

a) Hoạt động rà soát, đánh giá TTHC phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, đồng bộ và có hiệu quả; bảo đảm TTHC được thực hiện là cần thiết, hợp lý, hợp pháp, với chi phí thực hiện thấp nhất, lợi ích đạt được cao nhất.

b) Thực hiện việc rà soát đảm bảo chính xác, chất lượng, đúng thời hạn quy định, kết quả rà soát phải đưa ra được các phương án đơn giản hóa, các sáng kiến cải cách TTHC cụ thể với mục tiêu cắt giảm tối thiểu 10% chi phí tuân thủ TTHC mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi thực hiện TTHC, trong đó gắn với chỉ tiêu phấn đấu rút ngắn 30% thời gian giải quyết TTHC so với khung thời gian quy định chung của Trung ương.

c) Phân biệt việc thống kê, cập nhật Quyết định công bố TTHC của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật quy định về TTHC của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh khi TTHC có sự thay đổi để trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố không phải là hoạt động rà soát, đánh giá TTHC.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Phạm vi rà soát:

Các sở, ban ngành và địa phương rà soát các nhóm quy định, TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết, quản lý của cơ quan, đơn vị mình có liên quan với các cơ quan hành chính nhà nước khác, các ngành, các cấp và trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước. Trong đó, tập trung lựa chọn các quy định, TTHC có thời hạn giải quyết từ 05 ngày làm việc trở lên; các TTHC không phân định rõ cơ quan, đơn vị thực hiện, không xác định rõ thời hạn giải quyết; các quy định, TTHC có liên quan chặt chẽ với nhau, két quả thực hiện TTHC này là tiền đề để thực hiện TTHC tiếp theo.

2. Cách thức rà soát:

a) Thực hiện rà soát đánh giá quy định, TTHC có liên quan theo hướng dẫn tại Điều 24, Điều 25, Điều 26 Thông tư số 02/2017/TT-VPCP .

b) Tính toán chi phí tuân thủ của TTHC được thực hiện bằng cách chia nhỏ quy trình thực hiện TTHC để ước tính chi phí phải bỏ ra của đối tượng thực hiện như: Chi phí chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ, hoàn chỉnh các yêu cầu, điều kiện, các khoản phí, lệ phí... Thực hiện ước tính chi phí tuân thủ TTHC cho cả chi phí hiện tại và chi phí sau đơn giản hóa để so sánh lợi ích chi phí tuân thủ của việc đơn giản hóa TTHC (việc tính toán chi phí tuân thủ của TTHC thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 27, Biểu mẫu 03/SCM-KSTT tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-VPCP).

3. Danh mục rà soát cụ thể:

a) Căn cứ nhóm quy định, TTHC trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết của mình được giao tại Danh mục rà soát, đánh giá TTHC trọng tâm năm 2021 dưới đây, các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Y tế triển khai thực hiện việc rà soát, cụ thể:

Stt

Tên/nhóm TTHC

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Bắt đầu

Hoàn thành

1

Nhóm quy định, TTHC trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh liên thông với TTHC về thuế, bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết, quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu(bao gồm nhóm quy định, TTHC trong 02 lĩnh vực: Thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh; thành lập và hoạt động của hợp tác xã thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện).

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì.

- Cục Thuế tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp.

- UBND cấp huyện, cấp xã phối hợp.

Tháng 3/2021

Tháng 11/2021

2

Nhóm quy định, TTHC trong lĩnh vực xây dựng (bao gồm thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm định thiết kế kỹ thuật, cấp giấy phép xây dựng) thuộc thẩm quyền giải quyết, quản lý của Sở Xây dựng.

- Sở Xây dựng chủ trì.

- Các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp.

Tháng 3/2021

Tháng 11/2021

3

Nhóm quy định, TTHC trong lĩnh vực đất đai (TTHC về giao đất, cho thuê đất, chuyn mục đích sử dụng đất, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận với các thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai) thuộc thẩm quyền giải quyết, quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường (bao gồm TTHC được thực hiện tại cấp huyện).

- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì.

- Cục Thuế tỉnh phối hợp.

- UBND cấp huyện, cấp xã phối hợp.

Tháng 3/2021

Tháng 11/2021

4

Nhóm quy định, TTHC trong lĩnh vực khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì.

- Các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp.

Tháng 3/2021

Tháng 11/2021

5

Nhóm quy định, TTHC trong 02 lĩnh vực: Dược phẩm, Mỹ phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế.

- Sở Y tế chủ trì.

- Các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp.

Tháng 3/2021

Tháng 11/2021

b) Ngoài việc thực hiện rà soát theo Danh mục rà soát, đánh giá TTHC trọng tâm năm 2021 nêu trên; các sở, ban ngành, UBND cấp huyện chủ động quyết định việc rà soát các TTHC thuộc phạm vi giải quyết của cơ quan, địa phương mình theo hướng ưu tiên tập trung rà soát nhóm quy định, TTHC có liên quan sau:

- TTHC hoặc nhóm TTHC liên thông trong hoạt động đầu tư, tiếp cận điện năng, quản lý thị trường, bảo vệ môi trường, thương mại.

- Những TTHC có số lượng hồ sơ phát sinh nhiều, tần suất giao dịch lớn.

4. Kết quả thực hiện:

a) Nhóm quy định, TTHC có liên quan thuộc thẩm quyền quyết định của Trung ương:

- Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá và biểu mẫu rà soát, đánh giá; sơ đồ nhóm TTHC trước và sau rà soát (đối với trường hợp rà soát nhóm) của cơ quan, đơn vị đề xuất.

- Tổng hợp kết quả rà soát, đánh giá TTHC của UBND tỉnh kèm theo phương án đơn giản hóa TTHC đã được phê duyệt báo cáo Văn phòng chính phủ và Bộ, ngành liên quan đến lĩnh vực có TTHC được rà soát, đánh giá.

b) Nhóm quy định, TTHC có liên quan thuộc thẩm quyền quyết định của tỉnh:

- Về rút ngắn thời gian giải quyết TTHC:

+ Tổng hợp kết quả đề xuất Danh mục TTHC được rút ngắn thời gian giải quyết so với quy định pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết, quản lý của sở, ban ngành và địa phương.

+ Quyết định phê duyệt kết quả rút ngắn thời gian giải quyết TTHC so với quy định pháp luật của Chủ tịch UBND tỉnh.

- Về quy định nội dung TTHC, nhóm TTHC thuộc thẩm quyền quyết định của tỉnh:

+ Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá TTHC của cơ quan, đơn vị đề xuất phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách TTHC.

+ Quyết định phê duyệt phương án đơn giản hóa TTHC, sáng kiến cải cách TTHC đối với từng lĩnh vực được rà soát của Chủ tịch UBND tỉnh.

+ Đề xuất và tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố danh mục TTHC, nhóm TTHC liên thông thuộc thẩm quyền của một số sở, UBND cấp huyện.

5. Kinh phí thực hiện:

Kinh phí cho hoạt động rà soát, đánh giá quy định, TTHC thực hiện theo Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10/10/2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát TTHC, Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND ngày 18/6/2014 của UBND tỉnh về việc quy định mức chi thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và theo quy định hiện hành.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện:

a) Trên cơ sở Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch rà soát cụ thể của từng cơ quan, đơn vị gửi về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh theo dõi; phân công công chức làm đầu mối kiểm soát TTHC trực tiếp phụ trách và giao nhiệm vụ cho các phòng, đơn vị chức năng có liên quan.

b) Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp thực hiện rà soát theo kế hoạch của UBND huyện, thành phố.

c) Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Y tế được giao chủ trì thực hiện rà soát, đánh giá TTHC trọng tâm năm 2021 và các cơ quan, đơn vị còn lại gửi kết quả rà soát, đánh giá và biểu mẫu rà soát, đánh giá; sơ đồ nhóm TTHC trước và sau rà soát (đối với trường hợp rà soát nhóm) đã được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt về Văn phòng UBND tỉnh đê xem xét, đánh giá chất lượng trước ngày 31/7/2021 đối với nhóm quy định, TTHC có liên quan thuộc thẩm quyền quyết định của Trung ương và trước ngày 15/11/2021 đối với nhóm quy định, TTHC có liên quan thuộc thẩm quyền quyết định của tỉnh.

d) Trên cơ sở đánh giá chất lượng của Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban ngành và địa phương hoàn thiện kết quả rà soát, đánh giá và dự thảo quyết định thông qua phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách TTHC đối với từng TTHC/nhóm TTHC theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-VPCP, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

đ) Đối với quy định, TTHC thuộc thẩm quyền quyết định của Trung ương: Các sở, ban ngành và địa phương hoàn thiện báo cáo kết quả rà soát, đánh giá TTHC gửi về Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 31/8/2021 để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Văn phòng Chính phủ và kiến nghị, đề xuất bộ, cơ quan ngang bộ xem xét, xử lý theo quy định.

e) Tổ chức thực thi phương án thuộc thẩm quyền quyết định của tỉnh:

- Đối với kiến nghị rút ngắn thời gian, đơn giản hóa quy trình giải quyết TTHC: Sở, ban ngành có trách nhiệm kịp thời tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh phô duyệt rút ngắn và công bố sửa đổi, bổ sung, công bố lại TTHC.

- Đối với đề xuất công bố danh mục TTHC, nhóm TTHC liên thông: Sở, ban ngành tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố danh mục TTHC, nhóm TTHC liên thông thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị mình hoặc danh mục TTHC, nhóm TTHC liên thông thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan, đơn vị do cơ quan, đơn vị mình chủ trì thực hiện.

- Đối với các kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ nội dung các quy định, TTHC thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND, UBND tỉnh: Sở, ban ngành tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ quy định về TTHC trình HĐND. UBND tỉnh ban hành sau khi phương án được phê duyệt.

2. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh:

a) Giúp Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban ngành, đơn vị liên quan; báo cáo kịp thời Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xử lý trách nhiệm của người đứng đầu những cơ quan, địa phương không triển khai thực hiện, chậm thực hiện rà soát hoặc thực hiện rà soát không có kết quả và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch về Văn phòng Chính phủ theo quy định.

b) Đánh giá chất lượng rà soát theo các nội dung: Việc sử dụng biểu mẫu rà soát, đánh giá, bảng tính chi phí tuân thủ; chất lượng phương án đơn giản hóa; tỷ lcắt giảm số lượng TTHC, cắt giảm chi phí tuân thủ TTHC; đề xuất danh mục TTHC, nhóm TTHC liên thông; bảng tổng hợp kết quả rà soát TTHC của các cơ quan, đơn vị (trong trường hợp cần thiết tổ chức lấy ý kiến của đối tượng chịu tác động hoặc huy động chuyên gia tư vấn để hỗ trợ việc đánh giá này). Trường hợp các biểu mẫu, phương án, đề xuất, bảng tổng hợp chưa đạt yêu cầu thì gửi trả lại và yêu cầu được giao chủ trì rà soát, đánh giá TTHC bổ sung hoặc chỉnh sửa cho đạt yêu cầu, nếu các cơ quan, đơn vị không thống nhất thì báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết.

c) Chủ động rà soát, đề xuất phương án rút ngắn thời gian giải quyết TTHC hoặc danh mục TTHC, nhóm TTHC liên thông so với quy định pháp luật trên một số lĩnh vực trọng tâm được nêu tại Khoản 3 Mục II Kế hoạch này, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

d) Tổng hp kết quả thực hiện của các cơ quan, đơn vị trình UBND tỉnh báo cáo Văn phòng chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan trước ngày 15/9/2021 để đề nghị xem xét, xử lý kết quả rà soát, đánh giá TTHC.

đ) Tổng hợp kết quả rà soát, đánh giá và đề xuất phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách TTHC, danh mục TTHC, nhóm TTHC liên thông trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách TTHC hoặc phê duyệt Danh mục TTHC được rút ngắn thời gian giải quyết so với quy định pháp luật hoặc danh mục TTHC, nhóm TTHC liên thông thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị và địa phương.

e) Theo dõi, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Kế hoạch và đề xuất biện pháp xử lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.

Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban ngành, UBND cấp huyện và UBND các xã, phường, thị trấn nghiêm túc triển khai thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở, ban ngành;
- BQL KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi;
- Cục Thuế tỉnh;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- UBND cấp huyện;
- Báo Quảng Ngãi; Đài PTTH tỉnh;
- VPUB: CVP, PCVP, các Phòng N/cứu, HCC, CBTH;
- Lưu: VT, KSTTHC(latin).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Võ Phiên

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 20/KH-UBND về rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


96

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 3.80.5.103