|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 122/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 22
tháng 11 năm 2018
|
KẾ HOẠCH
CẢI
THIỆN VÀ NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) TỈNH CÀ MAU NĂM
2018
I. THỰC TRẠNG KẾT QUẢ CHỈ SỐ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) TỈNH CÀ MAU NĂM 2017
Bảng 1: Kết quả xếp
hạng PCI tỉnh Cà Mau giai đoạn 2006 - 2017
|
Năm
|
Điểm số
|
Kết quả xếp hạng
so với cả nước
|
Nhóm điều hành
|
|
2006
|
43,99
|
57
|
Tương đối thấp
|
|
2007
|
56,19
|
56
|
Khá
|
|
2008
|
58,64
|
18
|
Khá
|
|
2009
|
61,96
|
22
|
Tốt
|
|
2010
|
53,57
|
51
|
Khá
|
|
2011
|
59,43
|
32
|
Khá
|
|
2012
|
53,76
|
49
|
Khá
|
|
2013
|
53,8
|
56
|
Tương đối thấp
|
|
2014
|
53,22
|
58
|
Thấp
|
|
2015
|
54,40
|
59
|
Tương đối thấp
|
|
2016
|
56,36
|
54
|
Trung bình
|
|
2017
|
59,83
|
51
|
Trung bình
|
(Nguồn: Trích báo cáo PCI giai đoạn 2006 - 2017
của VCCI).
Theo kết quả công bố của Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam (VCCI), Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Cà Mau năm
2017 đạt 59,83 điểm (tăng 3,47 điểm so với năm 2016), xếp thứ 51/63 tỉnh, thành
trong cả nước (tăng 3 hạng so với năm 2016), năm trong các tỉnh, thành phố thuộc
nhóm trung bình, xếp thứ 13/13 tỉnh, thành trong khu vực đồng bằng sông Cửu
Long.
Bảng 2: So sánh xếp
hạng, điểm số các chỉ số thành phần của tỉnh Cà Mau và điểm trung vị cả nước
qua 2 năm 2016 - 2017
|
TT
|
Chỉ số thành phần
|
Điểm số
|
Điểm trung vị
năm 2017
|
Phân nhóm chỉ số
thành phần của PCI
|
Xếp hạng
|
So sánh hạng
năm 2017 so với năm 2016
|
|
2016
|
2017
|
2016
|
2017
|
|
1
|
Tính minh bạch
|
5,86
|
5,81
|
6,34
|
Nhóm Chỉ số thấp
hơn điểm trung vị cả nước và giảm điểm so với năm 2016
|
53/63
|
56/63
|
-3
|
|
2
|
Thiết chế pháp lý
|
5,75
|
5,45
|
5,94
|
21/63
|
49/63
|
-28
|
|
3
|
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
|
5,35
|
6,3
|
6,61
|
Nhóm Chỉ số thấp
hơn điểm trung vị cả nước
|
39/63
|
43/63
|
-4
|
|
4
|
Đào tạo lao động
|
4,46
|
5,09
|
6,45
|
63/63
|
63/63
|
Tiếp tục ở cuối bảng
xếp hạng
|
|
5
|
Tính năng động
|
4,8
|
5,21
|
5,44
|
34/63
|
43/63
|
-9
|
|
6
|
Tiếp cận đất đai
|
6,14
|
6,19
|
6,33
|
17/63
|
39/63
|
-22
|
|
7
|
Chi phí gia nhập thị trường
|
8,46
|
7,97
|
7,84
|
Nhóm Chỉ số giảm
điểm so với năm 2016
|
38/63
|
23/63
|
+15
|
|
8
|
Chi phí thời gian thực hiện các quy định của Nhà
nước
|
7,03
|
7,01
|
6,48
|
14/63
|
21/63
|
-7
|
|
9
|
Chi phí không chính thức
|
5,88
|
6,42
|
5,31
|
Nhóm Chỉ số
tăng điểm so với năm 2016 và cao hơn điểm trung vị cả nước
|
14/63
|
8/63
|
+ 6
|
|
10
|
Cạnh tranh bình đẳng
|
6,06
|
6,17
|
5,14
|
6/63
|
8/63
|
-2
|
(Nguồn: Báo cáo PCI 2016 - 2017 của VCCI).
Kết quả PCI tỉnh Cà Mau năm 2017, có 06/10 chỉ số
thành phần tăng điểm so với năm 2016 (thứ tự từ 3, 4, 5, 6, 9, 10 tại Bảng 2),
có 2/10 chỉ số vừa tăng điểm và vừa cao hơn điểm trúng vị so với cả nước năm
2017 (thứ tự 9, 10 tại Bảng 2). Kết quả này đã ghi nhận những nỗ lực phấn đấu của
các cấp, các ngành của tỉnh trong công tác cải thiện và nâng cao PCI của tỉnh
Cà Mau trong thời gian qua.
Tuy nhiên, phân tích tại Bảng 2, cho thấy kết quả
PCI của tỉnh Cà Mau năm 2017 có 8/10 chỉ số thành phần giảm điểm so với năm
2016 và thấp hơn điểm trung vị cả nước, được xếp theo 3 nhóm đầu tại Bảng 2 gồm:
nhóm Chỉ số thấp hơn điểm trung vị cả nước và giảm điểm so với năm 2016; nhóm
Chỉ số thấp hơn điểm trung vị cả nước; nhóm Chỉ số giảm điểm so với năm 2016.
Đây là các nhóm chỉ số thành phần tỉnh cần tích cực quan tâm, ưu tiên cải thiện
trong năm 2018.
II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHỈ SỐ NĂNG
LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) TỈNH CÀ MAU NĂM 2017
1. Kết quả đạt được
Nhóm chỉ số thành phần năm 2017 có điểm số
tăng so với năm 2016 và cao hơn điểm trung vị so với cả nước gồm 2 chỉ số
a) Chi phí không chính thức, gồm 9 chỉ tiêu (có 4
chỉ tiêu mới), trong đó có 1/9 chỉ tiêu chuyển biến tiêu cực và 8/9 chỉ tiêu
chuyển biến tích cực so với điểm số trung bình cả nước
b) Cạnh tranh bình đẳng, gồm 14 chỉ tiêu, trong đó
có 1/14 chỉ tiêu chuyển biến tiêu cực và 13/14 chỉ tiêu chuyển biến tích cực so
với điểm số trung bình cả nước.
2. Những hạn chế
Bên cạnh 2/10 chỉ số tăng điểm so với năm 2016 và
cao hơn điểm trung vị so với cả nước, còn lại 8/10 chỉ số thành phần PCI năm
2017 bị giảm điểm so với năm 2016 và thấp hơn so với điểm trung vị cả nước. Cụ
thể chia theo 3 nhóm:
a) Nhóm chỉ số thành phần năm 2017 thấp hơn
điểm trung vị cả nước và giảm điểm so với năm 2016, gồm 2 chỉ số:
- Tính minh bạch: Gồm 12 chỉ tiêu (có 3 chỉ tiêu mới),
trong đó có 6/10 chỉ tiêu chuyển biến tiêu cực và 6/10 chỉ tiêu chuyển biến
tích cực so với điểm số trung bình cả nước.
- Thiết chế pháp lý: Gồm 17 chỉ tiêu đánh giá (có 5
chỉ tiêu mới), trong đó có 9/17 chỉ tiêu chuyển biến tiêu cực và 8/17 chỉ tiêu
chuyển biến tích cực so với điểm số trung bình cả nước.
b) Nhóm chỉ số thành phần năm 2017 thấp hơn
điểm trung vị cả nước, gồm 04 chỉ số:
- Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp: Gồm 24 chỉ tiêu,
trong đó có 14/24 chỉ tiêu chuyển biến tiêu cực và 10/24 chỉ tiêu chuyển biến
tích cực so với điểm số trung bình cả nước.
- Đào tạo lao động: Gồm 11 chỉ tiêu, trong đó có
10/11 chỉ tiêu chuyển biến tiêu cực và 1/11 chỉ tiêu chuyển biến tích cực so với
điểm số trung bình cả nước.
- Tính năng động: Gồm 9 chỉ tiêu (có 3 chỉ tiêu mới),
trong đó có 4/9 chỉ tiêu chuyển biến tiêu cực và 5/9 chỉ tiêu chuyển biến tích
cực so với điểm số trung bình cả nước.
- Tiếp cận đất đai: Gồm 11 chỉ tiêu (có 3 chỉ tiêu
mới và 01 chỉ tiêu thuộc chỉ số thành phần CPGNTT chuyển qua), trong đó có 6/11
chỉ tiêu chuyển biến tiêu cực và 5/11 chỉ tiêu chuyển biến tích cực so với điểm
số trung bình cả nước.
c) Nhóm chỉ số thành phần năm 2017 giảm điểm
so với năm 2016, gồm 02 chỉ số:
- Chi phí gia nhập thị trường: Gồm 10 chỉ tiêu (có
1 chỉ tiêu mới), trong đó có 3/10 chuyển biến tiêu cực và 7/10 chỉ tiêu
chuyển biến tích cực so với điểm số trung bình cả nước.
- Chi phí thời gian thực hiện các quy định của nhà
nước: Gồm 11 chỉ tiêu (có 3 chỉ tiêu mới), trong đó có 3/11 chỉ tiêu
chuyển biến tiêu cực và 8/11 chỉ tiêu chuyển biến tích cực so với điểm số trung
bình cả nước.
(Chi tiết đánh giá tại Phụ lục I).
Nhìn chung, từ kết quả phân tích PCI cho thấy Cà
Mau có cải thiện về điểm số và thứ hạng trong năm 2017 là do có 6/10 chỉ số
thành phần tăng điểm so với năm 2016, có 4/10 chỉ số cao hơn điểm trung vị cả
nước và có 02 chỉ số thành phần có vị trí xếp hạng cao so với các tỉnh, thành
phố cả nước gồm các chỉ số: Chi phí không chính thức (8/63) và cạnh tranh bình
đẳng (8/63).
Tuy nhiên, kết quả phân tích PCI của tỉnh Cà Mau năm
2017 vẫn còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ, thách thức, tốc độ cải thiện PCI của tỉnh
Cà Mau vẫn còn chậm so với các tỉnh, thành phố cả nước nói chung và so với các
tỉnh, thành phố khu vực ĐBSCL nói riêng. Bên cạnh kết quả tăng điểm và hạng
không cao là do vẫn còn 6/10 chỉ số thành phần có điểm số thấp hơn điểm trung vị
cả nước, gồm các Chỉ số: Đào tạo lao động (63/63), Tính minh bạch (56/63), Thiết
chế pháp lý (49/63), Tính năng động (43/63), Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
(43/63), Tiếp cận đất đai (39/63).
Do đó, để cải thiện và nâng cao PCI của tỉnh Cà Mau
năm 2018, đòi hỏi các cấp, các ngành của tỉnh cần có những quyết tâm, nỗ lực
cao với những đề xuất giải pháp, hành động mang tính đột phá và có cơ chế kiểm
tra giám sát quá trình thực hiện công tác cải thiện các chỉ tiêu được giao của
đơn vị nói riêng và trong cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh nói
chung theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình để tiếp tục tạo nhiều điều kiện
tốt hơn nữa cho doanh nghiệp, nhà đầu tư hoạt động sản xuất - kinh doanh trên địa
bàn tỉnh.
III. MỤC TIÊU
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và hiệu quả hành động
của các cơ quan, đơn vị về thực hiện nhiệm vụ cải thiện môi trường đầu tư kinh
doanh và nâng cao sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với dịch vụ công
của địa phương.
Đối với nhóm 6 chỉ số thành phần đang có điểm số thấp
hơn điểm số trung bình cả nước năm 2017, phấn đấu năm 2018 cải thiện đạt từ
trên 50% các chỉ số thành phần có điểm số cao hơn điểm số trung bình cả nước.
Tiếp tục cải thiện và duy trì 04 chỉ số thành phần có điểm số tăng và cao hơn
điểm số trung vị cả nước. Phấn đấu tăng hạng và đưa PCI của tỉnh Cà Mau được xếp
vào nhóm từ trung bình trở lên so với các tỉnh, thành phố của cả nước năm 2018.
IV. GIẢI PHÁP CẢI THIỆN PCI TỈNH
CÀ MAU NĂM 2018
1. Nhóm ưu tiên tập trung cải
thiện ngay (nhóm chỉ số thành phần năm 2017 giảm điểm so với năm 2016, thấp hơn
điểm trung vị cả nước), gồm 06 chỉ số thành phần:
1.1. Tính minh bạch
- Đơn vị đầu mối: Sở Tư pháp
- Đơn vị chịu trách nhiệm chính về các chỉ tiêu được
giao thuộc chỉ số thành phần này gồm: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Hiệp hội
Doanh nghiệp tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ, Hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản, Cục
Thuế tỉnh; các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, đơn vị có liên quan.
- Nội dung thực hiện:
Văn phòng UBND tỉnh tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các
sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố:
+ Nâng cao chất lượng độ mở của Cổng Thông tin điện
tử tỉnh, Trang Thông tin điện tử của các các sở, ban, ngành, UBND các huyện,
thành phố thông qua công tác thường xuyên cập nhật, công khai 100% thủ tục hành
chính, phí và lệ phí, các tài liệu quy hoạch, kế hoạch, tài liệu pháp lý, tài
liệu ngân sách theo chức năng, nhiệm vụ quản lý của đơn vị trên Cổng Thông tin
điện tử tỉnh và Trang Thông tin điện tử thành phần theo hướng giúp doanh nghiệp,
nhà đầu tư dễ tiếp cận.
+ Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện có hiệu quả
lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Cà
Mau năm 2015 và đến năm 2020 theo Kế hoạch số 19/KH-UBND ngày 09/4/2015 của
UBND tỉnh.
+ Tuyên truyền, nâng cao hiệu quả hoạt động thường
xuyên chuyên mục trao đổi hỏi đáp đối với doanh nghiệp, nhà đầu tư trên Cổng
Thông tin điện tử tỉnh, Trang Thông tin điện tử thành phần của các cơ cơ quan,
đơn vị đảm bảo trách nhiệm trong việc tiếp nhận, xử lý và phối hợp xử lý kịp thời
để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, nhà đầu tư.
Sở Tư pháp phối hợp với các đơn vị có liên quan
nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về xây dựng, kiểm tra, rà soát,
theo dõi công tác thi hành văn bản quy phạm pháp luật và thực hiện công khai đồng
bộ các tài liệu pháp lý có liên quan chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị.
Cục Thuế thường xuyên kiểm tra, giám sát đối với
công chức có quan hệ trực tiếp với người nộp thuế, xử lý nghiêm công chức sai
phạm trong thực thi công vụ. Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức hướng
dẫn, cung cấp, cập nhật đầy đủ thông tin, quy trình, hồ sơ và thủ tục có liên
quan đến thuế giúp doanh nghiệp, nhà đầu tư dễ tiếp cận, nắm bắt kịp thời.
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ, Hội
Chế biến và Xuất khẩu thủy sản và các Hội ngành nghề khác có liên quan tích cực
tham gia xây dựng và phản biện các chính sách của tỉnh, nâng cao chất lượng hỗ
trợ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các doanh nghiệp; tập hợp, phản ánh ý kiến,
nguyện vọng của đội ngũ doanh nhân đến cơ quan có thẩm quyền để có giải pháp
tháo gỡ khó khăn kịp thời.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, đơn
vị có liên quan nâng cao trách nhiệm trong công tác tiếp nhận và xử lý thông tin,
văn bản từ doanh nghiệp, nhà đầu tư, đảm bảo tính kịp thời, hiệu quả; đảm bảo
công khai minh bạch, đầy đủ thông tin trong công tác mời thầu.
1.2. Thiết chế pháp lý
- Đơn vị đầu mối: Tòa án nhân dân tỉnh
- Đơn vị chịu trách nhiệm chính về các chỉ tiêu được
giao thuộc chỉ số thành phần này gồm: Tòa án nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, Thanh
tra tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Công an tỉnh.
- Nội dung thực hiện:
Thanh tra tỉnh phối hợp với đơn vị có liên quan tạo
cơ chế thuận lợi để doanh nghiệp thực hiện quyền tố cáo, khiếu nại các hành vi
tham nhũng, sách nhiễu, thiếu trách nhiệm của một số bộ phận thuộc cơ quan, đơn
vị trong thực thi công vụ đối với doanh nghiệp.
Sở Tư pháp phối hợp với đơn vị có liên quan nâng
cao chất lượng tư vấn pháp luật, hỗ trợ pháp lý, đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật đến công dân, doanh nghiệp.
Tòa án tỉnh phối hợp với đơn vị có liên quan rà
soát, đẩy nhanh tiến độ giải quyết những vụ án tranh chấp trong kinh doanh
thương mại và các tranh chấp khác có liên quan đến doanh nghiệp đảm bảo đúng
pháp luật, giải quyết nhanh chóng, công bằng, tạo niềm tin cho doanh nghiệp,
nhà đầu tư. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp lựa chọn tòa án hoặc trọng
tài để giải quyết các tranh chấp về kinh tế. Thường xuyên kiểm tra, giám sát và
xử lý nghiêm công chức gây nhũng nhiễu gây phát sinh các chi phí không chính thức
trong thực thi công vụ; đảm bảo về tỷ lệ giải quyết án kinh doanh thương mại đạt
trên 85%. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của Tòa án
hai cấp để giảm bớt thời gian giải quyết những công việc trong tố tụng, hạn chế
tối đa thời gian đi lại của những người tham gia tố tụng tại Tòa án, nâng cao
chất lượng hiệu quả ứng dụng để người dân, doanh nghiệp có thể tra cứu thông
tin giải quyết vụ việc trên Trang Thông tin điện tử của Tòa án tỉnh mà không cần
trực tiếp đến Tòa án.
Cục Thi hành án dân sự tỉnh phối hợp các đơn vị có
liên quan rà soát, đẩy nhanh công tác giải quyết hồ sơ thi hành án có đủ điều
kiện thi hành và tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại tố cáo, phức
tạp, kéo dài.
Công an tỉnh tham mưu, đề xuất với Tỉnh ủy, HĐND,
UBND tỉnh về công tác bảo vệ an ninh chính trị, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội,
tạo môi trường an toàn, lành mạnh, phục vụ hiệu quả sự nghiệp phát triển kinh tế,
đảm bảo trật tự công cộng, giữ gìn trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh; triển khai
đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ để trấn áp các loại tội phạm như: Trộm cắp, cướp
giật, băng nhóm hoạt động theo kiểu xã hội đen, tụ điểm phức tạp về tệ nạn xã hội,...;
có kế hoạch hỗ trợ, tập huấn, hướng dẫn doanh nghiệp trong việc đảm bảo an
ninh, trật tự trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3. Dịch vụ hỗ trợ doanh
nghiệp
- Đơn vị đầu mối: Sở Công Thương
- Đơn vị chịu trách nhiệm chính các chỉ tiêu được
giao thuộc chỉ số thành phần này gồm: Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở
Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; các sở,
ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, đơn vị có liên quan.
- Nội dung thực hiện:
Sở Công Thương phối hợp các đơn vị có liên quan tổ
chức các lớp tuyên truyền, tập huấn phổ biến kiến thức, chính sách liên quan về
hội nhập và cam kết hội nhập quốc tế cho các cơ quan quản lý nhà nước và doanh
nghiệp. Nâng cao hiệu quả chương trình xúc tiến thương mại, du lịch và đầu tư,
hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận khách hàng, mở rộng thị trường và quảng bá sản phẩm,
hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm thông tin thị trường.
Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các đơn vị có liên
quan tham mưu thực hiện mở các khóa đào tạo Quản trị doanh nghiệp cho DNNVV và
hỗ trợ khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh, đảm bảo chất lượng, hiệu quả. Khuyến
khích, tạo điều kiện thuận lợi thành lập các tổ chức kinh tế cung cấp các dịch
vụ hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của
Trung tâm trợ giúp phát triển doanh nghiệp.
Sở Tư pháp phối hợp các đơn vị có liên quan đổi mới
nội dung, hình thức, biện pháp hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Nâng cao chất
lượng hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý.
Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các đơn vị có
liên quan nghiên cứu, tổ chức, khảo sát đánh giá trình độ công nghệ sản xuất của
các doanh nghiệp để tham mưu, đề xuất các giải pháp nâng cao trình độ ứng dụng
công nghệ sản xuất, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, kết nối cung cầu
công nghệ; tạo điều kiện, khuyến khích doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ có liên
quan đến công nghệ; hỗ trợ thông tin về rào cản kỹ thuật và quảng bá thương hiệu;
áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với
các đơn vị có liên quan xây dựng Kế hoạch đào tạo nghề theo nhu cầu của doanh
nghiệp (đặc biệt về kế toán và tài chính), thị trường lao động, phù hợp với quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Khuyến khích, tạo điều kiện
để các tổ chức kinh doanh lĩnh vực cung ứng nhân sự đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp
trong tuyển dụng lao động và khuyến khích doanh nghiệp sử dụng dịch vụ đào tạo
về kế toán, tài chính.
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành
phố:
+ Tiếp tục thực hiện đồng bộ, có hiệu quả Chương
trình hành động số 06/CTr-UBND ngày 30/6/2016 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị
quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh
nghiệp đến năm 2020; Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ về
tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2018 và những năm tiếp theo; Kế
hoạch số 58/KH-UBND ngày 13/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau thực hiện
Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.
+ Triển khai có hiệu quả đường dây nóng, hộp thư tiếp
nhận những phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp, nhà đầu tư tại đơn vị và trên
Trang Thông tin điện tử của đơn vị để tháo gỡ kịp thời khó khăn, vướng mắc của
doanh nghiệp.
+ Đẩy mạnh công tác hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận với
các thông tin về cơ chế, chính sách của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
1.4. Đào tạo lao động
- Đơn vị đầu mối: Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội
- Đơn vị chịu trách nhiệm chính và đánh giá các chỉ
tiêu được giao thuộc chỉ số thành phần này gồm: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội.
- Nội dung thực hiện:
Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các đơn vị có
liên quan nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh. Đơn
giản TTHC ở cả 3 cấp có liên quan đến quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục,
rút ngắn thời gian thực hiện TTHC so với quy định.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
+ Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát nhu cầu lao động về lĩnh vực nông
nghiệp, du lịch đế xây dựng Kế hoạch đào tạo đáp ứng yêu cầu lao động trong thời
gian tới của tỉnh, đặc biệt là phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp
hữu cơ, phát triển mạnh các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh.
+ Phối hợp với Hiệp hội doanh nghiệp hỗ trợ đào tạo
nghề theo nhu cầu, theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp. Thực hiện đào tạo nghề
theo nhu cầu của doanh nghiệp khoảng 400-500 lao động từ nguồn kinh phí đào tạo
nghề cho lao động nông thôn. Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin, tổ chức
các phiên giao dịch giới thiệu việc làm và hiệu quả hoạt động của Trung tâm Dịch
vụ việc làm. Nghiên cứu, tổ chức điều tra, khảo sát thông tin về nhu cầu đào tạo,
nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, nhằm hỗ trợ đào tạo
cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện để doanh nghiệp
hoạt động giảm dần chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong lĩnh vực đào tạo.
+ Thực hiện khảo sát mức độ hài lòng của doanh nghiệp
đối với lao động của tỉnh, tổ chức đào tạo các ngành nghề mang tính đặc thù của
nhiều doanh nghiệp tại địa phương như: Các ngành nghề chế biến, sản xuất, dịch
vụ... Tổ chức tọa đàm, gặp gỡ trực tiếp để tiếp nhận kiến nghị của doanh nghiệp,
kịp thời trao đổi, giải đáp, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp về
lao động.
+ Nâng cao số lượng và chất lượng đào tạo lao động
làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, chú trọng các ngành nghề trọng
điểm gắn với nhu cầu sử dụng nhiều lao động trên địa bàn tỉnh. Đầu tư tập trung
các trường trọng điểm để đào tạo các ngành nghề có nhu cầu sử dụng lao động
cao, theo định hướng của tỉnh, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp, của xã hội;
Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ đào tạo về kế toán và tài chính
và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường về đào tạo kế toán và tài chính;
nâng cao chất lượng hệ thống dữ liệu việc tìm người và người tìm việc, hệ thống
thông tin thị trường lao động với toàn hệ thống của tỉnh, của vùng và của
ngành.
1.5. Tính năng động
- Đơn vị đầu mối: Văn phòng UBND tỉnh
- Đơn vị chịu trách nhiệm chính và đánh giá các chỉ
tiêu được giao thuộc chỉ số thành phần này gồm: Văn phòng UBND tỉnh; các sở,
ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, đơn vị có liên quan.
- Nội dung thực hiện:
Văn phòng UBND tỉnh phối hợp các đơn vị có liên
quan tham mưu UBND tỉnh:
+ Tăng cường công tác chỉ đạo thực hiện công tác đối
thoại với doanh nghiệp trên nhiều lĩnh vực mà doanh nghiệp, nhà đầu tư quan
tâm, khó khăn, vướng mắc.
+ Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Chương
trình hành động số 06/CTr-UBND ngày 30/6/2016 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị
quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh
nghiệp đến năm 2020 và xây dựng Kế hoạch/Chương trình hành động thực hiện và chỉ
đạo tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày 15/5/2018 của
Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi
trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2018 và những năm
tiếp theo trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
+ Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Giải
quyết TTHC tỉnh. Vận dụng linh hoạt, sáng tạo chính sách của Trung ương, có những
sáng kiến riêng nhằm phát triển khu vực kinh tế tư nhân.
+ Tăng cường phối hợp với Hiệp hội doanh nghiệp
nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của đơn vị là cầu nối hiệu quả trong tiếp
nhận thông tin, phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp để báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo
các đơn vị có liên quan có giải pháp tháo gỡ kịp thời.
+ Tham mưu Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh kiến
nghị với các Bộ, ngành Trung ương sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách pháp
lý không phù hợp, gây khó khăn cho doanh nghiệp, nhà đầu tư; hoàn thiện các quy
trình, loại bỏ các thủ tục hành chính chồng chéo, phức tạp, hết hiệu lực thi
hành.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các
huyện, thành phố:
+ Tập trung bám sát các chỉ đạo điều hành của Chính
phủ về phát triển kinh tế - xã hội, về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh,
hỗ trợ doanh nghiệp; các chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh về nhiệm vụ
phát triển kinh tế, nhiệm vụ cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tăng cường
công tác hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn vướng mắc doanh nghiệp, khuyến khích và tạo
điều kiện thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân phát triển.
+ Nâng cao chất lượng chỉ đạo, giám sát và vận dụng
linh hoạt, có hiệu quả các chủ trương, chính sách pháp luật nhà nước, kế hoạch,
chương trình hành động của tỉnh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, điều kiện thực
tế của đơn vị, địa phương. Tổ chức đối thoại và nâng cao chất lượng tổ chức đối
thoại với công dân và doanh nghiệp về TTHC. Nâng cao trách nhiệm trong công tác
phối hợp chặt chẽ, kịp thời giữa các cấp, các ngành trong giải quyết các khó
khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, nhà đầu tư.
+ Quán triệt đến các đơn vị, bộ phận trực thuộc,
cán bộ, công chức, viên chức nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong thực thi
công vụ góp phần cải thiện Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh
Cà Mau theo nhiệm vụ được giao.
1.6. Tiếp cận đất đai
- Đơn vị đầu mối: Sở Tài nguyên và Môi trường
- Đơn vị chịu trách nhiệm chính và đánh giá các chỉ
tiêu được giao thuộc chỉ số thành phần này: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Nội dung thực hiện:
Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị
liên quan:
+ Xây dựng kênh trao đổi thông tin để kịp thời trao
đổi, cung cấp thông tin, hướng dẫn, giải đáp các khó khăn, vướng mắc cho doanh
nghiệp trong lĩnh vực đất đai. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng
dịch vụ của các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ở các huyện, thành phố Cà
Mau và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; qua đó kịp thời phát hiện
và xử lý nghiêm những trường hợp thực hiện chậm thời gian so với hợp đồng đã ký
kết.
+ Thống kê các tổ chức, doanh nghiệp có chức năng
đo đạc, bản đồ (được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép hoạt động) đang
hoạt động trên địa bàn tỉnh để công khai trên Trang thông tin điện tử của Sở,
qua đó giúp các tổ chức, doanh nghiệp và người dân biết để chủ động lựa chọn, đồng
thời thường xuyên kiểm tra hoạt động của các doanh nghiệp đo đạc, bản đồ trên địa
bàn tỉnh.
+ Nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ tư vấn tại
Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh để tổ chức hướng dẫn các doanh nghiệp hoàn chỉnh
hồ sơ trước khi nộp vào Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh, phối hợp
với các sở, ngành liên quan kịp thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. Đảm bảo
công tác giải quyết thủ tục hành chính về đất đai đúng và trước thời gian quy định.
Nghiêm cấm các đơn vị yêu cầu doanh nghiệp bổ sung thành phần hồ sơ ngoài quy định,
hoặc gợi ý sử dụng dịch vụ.
+ Kiểm tra tiến độ các tổ chức, doanh nghiệp được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh; rà
soát các trường hợp không hoặc chậm thực hiện thủ tục sử dụng đất; hoặc sử dụng
đất sai mục đích để kịp thời chấn chỉnh. Kiên quyết thu hồi đất các dự án vi phạm
quy định của Luật Đất đai, tạo cơ hội cho những chủ đầu tư có năng lực và thực
hiện đầy đủ trách nhiệm của mình trong việc sử dụng đất có hiệu quả.
+ Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng, đẩy
nhanh tiến độ triển khai thực hiện dự án của doanh nghiệp. Phối hợp chặt chẽ với
các cơ quan có liên quan trong việc triển khai thực hiện chính sách bồi thường,
hỗ trợ tái định cư và vận dụng linh hoạt các chính sách đền bù, giải phóng mặt
bằng. Công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các thông tin có liên quan về
đất đai trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Trang Thông tin điện tử của đơn vị.
Thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch, tăng cường kết nối, chia sẻ thông
tin quy hoạch đến các huyện và thành phố.
+ Tham mưu về điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất, phù
hợp với giá thị trường trên địa bàn tỉnh; tham mưu thực hiện tốt các chính sách
ưu đãi về đất đai, nhằm thu hút đầu tư vào các ngành, lĩnh vực khuyến khích đầu
tư; phối hợp với các đơn vị có liên quan rút ngắn thời gian định giá đất cụ thể
đối với các công trình dự án; rà soát, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về cơ
chế, chính sách trong công tác định giá đất để phục vụ cho việc giao đất, cho
thuê đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, đấu giá quyền sử dụng đất, đảm bảo
hài hòa quyền lợi của doanh nghiệp và Nhà nước.
2. Đối với nhóm cần duy trì,
phát huy thêm (nhóm các chỉ số thành phần năm 2017 tăng điểm so với năm 2016 và
cao hơn điểm trung vị cả nước), gồm 4 chỉ số:
2.1. Chi phí gia nhập thị trường
- Đơn vị đầu mối: Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Đơn vị chịu trách nhiệm chính và đánh giá các chỉ
tiêu được giao thuộc chỉ số thành phần này gồm: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông
tin và Truyền thông; các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và đơn vị có
liên quan:
- Nội dung thực hiện:
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và
đơn vị có liên quan:
+ Công bố 100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
giải quyết của các cơ quan, đơn vị phải được niêm yết, công khai đúng quy định
và đăng tải đầy đủ trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện tử
của các đơn vị. Tiếp tục thực hiện rút ngắn 20 - 30% thời gian thực hiện các
TTHC thường xuyên giải quyết có liên quan đến doanh nghiệp, nhà đầu tư.
+ Sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức có đủ năng lực,
trách nhiệm, nhiệt tình, thân thiện thực hiện công tác giải quyết TTHC. Thường
xuyên theo dõi, kiểm tra cán bộ, công chức trong giải quyết TTHC, đặc biệt là
các TTHC có liên quan doanh nghiệp, nhà đầu tư; thực hiện nghiêm túc về việc
xin lỗi tổ chức, cá nhân bằng văn bản trong việc chậm trễ trong giải quyết
TTHC.
Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các đơn vị có
liên quan đơn giản hóa TTHC trong đăng ký và thay đổi nội dung đăng ký kinh
doanh (phấn đấu thực hiện rút ngắn còn 2 ngày làm việc hoặc tối đa là 3 ngày
làm việc theo quy định). Tổ chức, hướng dẫn, khuyến khích doanh nghiệp đăng ký
kinh doanh theo phương thức mới (trực tuyến hoặc thông qua Bưu điện).
Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các đơn vị
có liên quan tích cực triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 122/KH-UBND
ngày 30/11/2017 của UBND tỉnh về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Cà Mau năm 2018; tăng cường công tác
tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân biết và đăng ký sử dụng dịch
vụ công trực tuyến.
2.2. Chi phí thời gian thực
hiện các quy định của nhà nước
- Đơn vị đầu mối: Văn phòng UBND tỉnh
- Đơn vị chịu trách nhiệm chính và đánh giá các chỉ
tiêu được giao thuộc chỉ số thành phần này gồm: Thanh tra tỉnh, Cục Thuế tỉnh,
Sở Nội vụ; các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và đơn vị có liên
quan.
- Nội dung thực hiện:
Thanh tra tỉnh phối hợp với các đơn vị liên quan
xây dựng Kế hoạch thanh tra, kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm, đúng quy định
và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thanh tra, kiểm tra tránh nội
dung trùng lặp tại doanh nghiệp. Công tác kiểm tra doanh nghiệp không quá 1 lần/năm
theo Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn
chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp.
Cục Thuế phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu,
rà soát, cắt giảm thời gian thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp nhưng phải
đảm bảo hiệu quả các cuộc kiểm tra, thanh tra thuế tránh thất thu thuế.
Sở Nội vụ phối hợp với các sở, ngành và đơn vị có
liên quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức các khóa bồi dưỡng về nâng cao kỹ năng
giao tiếp, đạo đức công vụ cho công chức, viên chức tiếp xúc thường xuyên với
doanh nghiệp, nhà đầu tư (đặc biệt là công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ tại
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả).
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và đơn
vị có liên quan:
+ Tiếp tục thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các chỉ
tiêu, rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục hành chính theo tinh thần nội
dung Kế hoạch số 19/KH- UBND ngày 21/3/2017 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết
số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Kế
hoạch số 58/KH-UBND ngày 13/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau thực hiện
Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.
+ Tăng cường công tác kiểm soát thủ tục hành chính
và hệ thống quản lý chất lượng ISO trong cải cách hành chính; đẩy mạnh cung cấp
dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 3, mức độ 4 nhằm cắt giảm chi phí, thời gian,
số lần doanh nghiệp, nhà đầu tư đến trực tiếp cơ quan nhà nước thực hiện các
TTHC. Công khai đầy đủ đúng quy định tất cả các phí, lệ phí tại Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả theo hướng giúp doanh nghiệp dễ tiếp cận.
+ Nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động của Tổ
công tác liên ngành giải quyết các vướng mắc của nhà đầu tư trong quá trình thực
hiện các dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo Quyết
định số 1838/QĐ-UBND ngày 01/11/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.3. Chi phí không chính thức
- Đơn vị đầu mối: Thanh tra tỉnh
- Đơn vị chịu trách nhiệm chính và đánh giá các chỉ
tiêu được giao thuộc chỉ số thành phần này: Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và
Môi trường, Tòa án nhân dân tỉnh; các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố,
đơn vị có liên quan.
- Nội dung thực hiện:
Thanh tra tỉnh phối hợp các đơn vị có liên quan
tăng cường công tác phòng chống tham nhũng, tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý
nghiêm những cán bộ, công chức, viên chức lợi dụng vị trí việc làm gây khó khăn
đối với doanh nghiệp, nhà đầu tư.
Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị
có liên quan tăng cường công tác kiểm tra giám sát đối với công chức, viên chức
trong giải quyết TTHC có liên quan đất đai đối với doanh nghiệp, nhà đầu tư; xử
lý nghiêm đối với công chức, viên chức nhũng nhiễu, tự đặt ra các các khoản chi
phí không chính thức trong thực thi công vụ.
Tòa án tỉnh nâng cao chất lượng trong công tác xét
xử, giải quyết các loại án; đảm bảo phán quyết của Tòa án phải đúng pháp luật,
đảm bảo công lý, bảo vệ các quyền con người, quyền công dân. Đặc biệt tập trung
triển khai có hiệu quả các giải pháp nhằm đưa ra giải quyết, xét xử các loại vụ
việc đang tạm đình chỉ, quá hạn luật định; nghiên cứu và phát huy hiệu quả ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý các hoạt động của Tòa án nhân dân các cấp.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và
đơn vị có liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Luật Đấu thầu, Luật Khiếu
nại tố cáo, Luật Thanh tra, Luật phòng, chống tham nhũng. Xây dựng Kế hoạch
phòng chống tham nhũng, đảm bảo tính minh bạch trong công tác đấu thầu được tiến
hành công khai ở tất cả các khâu. Tăng cường công tác kiểm tra giám sát, xử lý
nghiêm các trường hợp cán bộ, công chức nhũng nhiễu, tự đặt ra các chi phí
không chính thức để tổ chức, doanh nghiệp được trúng thầu.
2.4. Cạnh tranh bình đẳng
- Đơn vị đầu mối: Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Đơn vị chịu trách nhiệm chính và đánh giá các chỉ
tiêu được giao thuộc chỉ số thành phần này: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Ngân hàng nhà nước Chi nhánh Cà
Mau.
- Nội dung thực hiện:
Văn phòng UBND tỉnh tham mưu UBND tỉnh tăng cường
công tác chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND các huyện thành phố và đơn vị có liên
quan nâng cao trách nhiệm, chất lượng, hiệu quả trong thực hiện đồng bộ các nhiệm
vụ, giải pháp theo Kế hoạch số 28/KH-UBND ngày 26/3/2018 của UBND tỉnh về triển
khai Kế hoạch số 66-KH/TU ngày 26/01/2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Nghị
quyết số 98/NQ-CP ngày 03/10/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Hội nghị Ban Chấp hành
Trung ương Đảng lần thứ 5 khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một
động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Rà
soát, cập nhật, công khai, minh bạch các chủ trương, dự án kêu gọi đầu tư, các
chính sách ưu đãi đầu tư để tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng.
Tạo điều kiện cho doanh nghiệp, nhà đầu tư (không phân biệt loại hình doanh
nghiệp) trong hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan đến hoạt động
sản xuất - kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp các đơn vị có liên
quan tích cực tạo điều kiện để các thành phần kinh tế phát triển bình đẳng,
không phân biệt, đối xử trong giải quyết công việc giữa doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài với doanh nghiệp trong nước trong tiếp cận các cơ hội đầu tư, chế
độ chính sách ưu đãi, thủ tục hành chính và thời gian thực hiện thủ tục hành
chính.
Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp các đơn vị có
liên quan hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi, đối xử bình đẳng đối với các loại
hình doanh nghiệp trong tiếp cận thông tin về đất đai.
Cục Thuế tỉnh phối hợp các đơn vị có liên quan đẩy
mạnh công tác tuyên truyền đến các loại hình doanh nghiệp đều được thụ hưởng miễn,
giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật, không phân biệt ưu đãi
thuế đối với từng loại hình doanh nghiệp.
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Cà Mau phối hợp các
đơn vị có liên quan tạo điều kiện thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp tiếp
cận với các khoản tín dụng, đặc biệt là các DNNVV trên địa bàn tỉnh.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở giải pháp cải thiện các chỉ số thành
phần, các đơn vị được phân công chịu trách nhiệm chính, đánh giá tại Bảng phân
công của Phụ lục 2 phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soát,
điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch của đơn vị mình với những giải pháp chi tiết, cụ
thể, đảm bảo tính khả thi, hiệu quả trong tổ chức triển khai thực hiện. Trong Kế
hoạch chi tiết cần xác định rõ chỉ tiêu được giao, đề ra nhiệm vụ, giải pháp thực
hiện cụ thể đối với các chỉ tiêu (nhóm chỉ tiêu), phân công rõ đơn vị, bộ phận
chịu trách nhiệm thực hiện, bộ phận đầu mối theo dõi, kiểm tra, giám sát, tổng
hợp đánh giá; báo cáo kết quả cụ thể tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ,
giải pháp được giao tại phụ lục 2 gửi về đơn vị đầu mối chỉ số thành phần tổng
hợp, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30/12/2018.
2. Các đơn vị làm đầu mối các chỉ số thành phần
theo Phụ lục 1 có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị được phân công chịu
trách nhiệm chính về cải thiện các chỉ tiêu thuộc chỉ số thành phần của đơn vị
làm đầu mối, tổng hợp và báo cáo đánh giá tình hình thực hiện chỉ số thành phần
được giao đầu mối gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 10/01/2019
để tổng hợp, đánh giá chung về kết quả thực hiện công tác cải thiện PCI tỉnh Cà
Mau năm 2018.
3. Trên cơ sở Kế hoạch được phê duyệt, Sở Kế hoạch
và Đầu tư phối hợp với các đơn vị chịu trách nhiệm chính và đơn vị đầu mối theo
dõi, tổng hợp, báo cáo đánh giá tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch và báo
cáo phân tích, đánh giá kết quả PCI tỉnh Cà Mau năm 2018 sau khi VCCI công bố kết
quả để báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
4. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch
và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh tổ chức Hội nghị giao ban với các doanh nghiệp,
nhà đầu tư hàng quý vào tuần đầu tiên của tháng đầu tiên mỗi quý và tổ chức họp,
báo cáo đánh giá công tác cải thiện PCI của tỉnh năm 2018 sau khi VCCI công bố
kết quả; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các đơn vị đầu mối các chỉ số thành phần
tham dự để học tập kinh nghiệm thông qua các Hội nghị phân tích kết quả PCI do
VCCI hoặc VCCI chi nhánh tại Cần Thơ tổ chức hàng năm.
5. Các Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội Doanh nhân
trẻ, Hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản và các Hiệp Hội nghề nghiệp khác có
liên quan nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động theo tôn chỉ mục đích của Hội,
thường xuyên gần gũi, tổng hợp các vấn đề của doanh nghiệp để phản ánh, kiến
nghị chính quyền tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho doanh nghiệp; các doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh tích cực hợp tác với chính quyền và các cơ quan ở địa phương
để góp phần cải thiện Chỉ số PCI của tỉnh.
6. Các cơ quan Báo, Đài phối hợp với các đơn vị có
liên quan trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh tuyên truyền về công tác cải cách hành
chính, công tác cải thiện và nâng cao Chỉ số PCI của tỉnh năm 2018.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày
20/6/2018 của UBND tỉnh về cải thiện và nâng cao Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh (PCI) tỉnh Cà Mau năm 2018. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc cần điều chỉnh, sửa đổi bổ sung, các đơn vị có liên quan tổng hợp, phản ánh
về Sở Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, có ý kiến chỉ
đạo thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt
Nam;
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- VCCI Cần Thơ;
- Các ban HĐND tỉnh;
- Các cơ quan ngành tư pháp;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố Cà Mau;
- Các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Các cơ quan Báo, Đài;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Các phòng nghiên cứu TH;
- Phòng KT (T3/04);
- Lưu: VT.Tr 70/11.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|
PHỤ LỤC 1
BẢNG PHÂN CÔNG ĐƠN VỊ ĐẦU MỐI, ĐƠN VỊ THỰC HIỆN CẢI THIỆN
PCI TỈNH CÀ MAU NĂM 2018
(Kèm theo Kế hoạch số 122/KH-UBND ngày 22/11/2018 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Cà Mau)
1. Nhóm năm 2017 thấp hơn điểm
trung vị cả nước và giảm điểm so với năm 2016, gồm 2 chỉ số:
|
TT
|
Nội dung chỉ số
thành phần
|
Năm 2016
|
Năm 2017
|
Đơn vị chịu
trách nhiệm chính đánh giá
|
Ghi chú
|
|
Điểm số
(Xếp hạng)
|
So với trung
bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
Điểm số
(Xếp hạng)
|
So với trung
bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
|
I
|
TÍNH MINH BẠCH
(Đơn vị đầu mối - Sở Tư pháp)
|
5,86
(53/63)
|
<
|
|
5,81
(56/63)
|
<
|
|
|
|
|
1
|
Khả năng có thể dự đoán dược trong thực thi pháp
luật của tỉnh đối với với quy định pháp luật của Trung ương (% luôn luôn hoặc
thường xuyên)
|
7,78%
|
>
|
Tích cực
|
7%
|
>
|
Tích cực
|
Sở Tư pháp
|
|
|
2
|
Tính minh bạch của. các tài liệu pháp lý (1: tiếp
cận dễ dàng: 5: không thể tiếp cận)
|
3.02
|
>
|
Tiêu cực
|
3,0
|
<
|
Tích cực
|
|
3
|
Các tài liệu về ngân sách đủ chi tiết để DN sử dụng
cho hoạt động kinh doanh (% Đồng ý)
|
88,89%
|
>
|
Tích cực
|
74%
|
<
|
Tiêu cực
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
4
|
Tiếp cận tài liệu quy hoạch (1: tiếp cận dễ dàng;
5: không thể tiếp cận)
|
2,34
|
<
|
Tích cực
|
2,42
|
<
|
Tích cực
|
|
5
|
Điểm số về độ mở và chất lượng trang web của tỉnh
|
29
|
<
|
Tiêu cực
|
36
|
>
|
Tích cực
|
|
6
|
% DN truy cập vào website của UBND
|
73,12%
|
<
|
Tiêu cực
|
61%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
7
|
Cần có "mối quan hệ" để có được các tài
liệu của tỉnh (% quan trọng hoặc rất quan trọng)
|
77,42%
|
>
|
Tiêu cực
|
79%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
8
|
Vai trò Hiệp hội doanh nghiệp trong việc xây dựng
và phản biện các chính sách của tỉnh (% quan trọng hoặc vô cùng quan trọng)
|
37.66%
|
<
|
Tiêu cực
|
36%
|
<
|
Tiêu cực
|
Hiệp hội Doanh nghiệp,
Hội Doanh nhân trẻ, Hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản
|
|
|
9
|
Thương lượng với cán bộ thuế là phan thiết yếu
trong hoạt động kinh doanh (% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý)
|
59,34%
|
>
|
Tiêu cực
|
64%
|
>
|
Tiêu cực
|
Cục Thuế tỉnh
|
|
|
10
|
Thông tin mời thầu được công khai(%)
|
-
|
-
|
-
|
57%
|
>
|
Tích cực
|
Các sở, ban.
ngành; UBND các huyện. Tp, đơn vị có liên quan
|
Chỉ tiêu mới
|
|
11
|
Tỉ lệ DN nhận được thông tin. văn bản sau khi đề
nghị CQNN của tỉnh cung cấp (%)
|
-
|
-
|
-
|
62%
|
<
|
Tiêu cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
12
|
Số ngày để nhận được thông tin, văn bản sau khi
đã đề nghị cung cấp (trung vị)
|
-
|
-
|
-
|
2
|
<
|
Tích cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
II
|
THIẾT CHẾ PHÁP LÝ
(Đơn vị đầu mối - Tòa án nhân dân tỉnh)
|
5,75
(21/63)
|
>
|
|
5,45
(49/63)
|
<
|
|
|
|
|
1
|
Hệ thống tư pháp cho phép các doanh nghiệp tố cáo
hành vi tham nhũng của cán bộ (% luôn luôn hoặc thường xuyên)
|
43,16%
|
>
|
Tích cực
|
33%
|
>
|
Tích cực
|
Thanh tra tỉnh
|
|
|
2
|
Lãnh đạo tỉnh sẽ không bao che và nghiêm túc kỷ
luật cán bộ nhũng nhiễu DN(%)
|
-
|
-
|
-
|
33%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
3
|
Các cơ quan trợ giúp pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp
dùng luật để khởi kiện khi có tranh chấp (% đồng ý)
|
68,18%
|
>
|
Tích cực
|
75%
|
>
|
Tích cực
|
Sở Tư Pháp
|
|
|
4
|
Tỷ lệ % nguyên đơn ngoài quốc doanh không thuộc
nhà nước trên tổng nguyên đơn tại Tòa án kinh tế cấp tỉnh
|
72,95%
|
<
|
Tiêu cực
|
100%
|
>
|
Tích cực
|
Tòa án nhân dân tỉnh
|
|
|
5
|
Số lượng vụ việc tranh chấp của các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh do Tòa án kinh tế cấp tỉnh thụ lý trên 100 doanh nghiệp.
(TATC)
|
3,65
|
>
|
Tiêu cực
|
1,16
|
>
|
Tiêu cực
|
|
6
|
Tỷ lệ vụ án đã được giải quyết trong năm (TATC)
|
70,93%
|
<
|
Tiêu cực
|
66%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
7
|
Doanh nghiệp tin tưởng vào khả năng bảo vệ của
pháp luật về bản quyền hoặc thực thi hợp đồng (% Đồng ý/ Hoàn toàn đồng ý)
|
80,61%
|
<
|
Tiêu cực
|
83%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
8
|
Tòa án các cấp của tỉnh xét xử các vụ kiện kinh tế
đúng pháp luật (% đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý)
|
83.33%
|
=
|
Tích cực
|
84%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
9
|
Tòa án các cấp của tỉnh xử các vụ kiện kinh tế
nhanh chóng (% đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý)
|
65.52%
|
>
|
Tích cực
|
64%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
10
|
Phán quyết của Tòa án là công bằng (% đồng ý hoặc
hoàn toàn đồng ý).
|
72,41%
|
<
|
Tiêu cực
|
84%
|
>
|
Tích cực
|
|
11
|
Doanh nghiệp sử dụng tòa án để giải quyết tranh
chấp (%)
|
33,33%
|
<
|
Tiêu cực
|
45%
|
>
|
Tích cực
|
|
12
|
Các chi phí chính thức và không chính thức là chấp
nhận được (% đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý)
|
68,60%
|
<
|
Tiêu cực
|
81%
|
>
|
Tích cực
|
|
13
|
Phán quyết của tòa án được thi hành nhanh chóng
(% đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý)
|
60,47%
|
<
|
Tiêu cực
|
68%
|
=
|
Tích cực
|
Cục Thi hành án
dân số tỉnh
|
|
|
14
|
Phải trả tiền 'bảo kê' cho băng nhóm côn đồ, xã hội
đen để yên ổn làm ăn (%)
|
-
|
-
|
-
|
1%
|
<
|
Tích cực
|
Công an tỉnh
|
Chỉ tiêu mới
|
|
15
|
Tình hình an ninh trật tự tại tỉnh là Tốt (%)
|
-
|
-
|
-
|
44%
|
<
|
Tiêu cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
16
|
Tỉ lệ DN bị mất trộm tài sản năm qua (%)
|
-
|
-
|
-
|
27%
|
>
|
Tiêu cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
17
|
CQ công an hỗ trợ DN giải quyết hiệu quả vụ mất
trộm tài sản(%)
|
-
|
-
|
-
|
63%
|
<
|
Tiêu cực
|
Chỉ tiêu mới
|
2. Nhóm chỉ số thành phần thấp
hơn điểm trung vị cả nước, gồm 04 chỉ số:
|
TT
|
Nội dung chỉ số
thành phần
|
Năm 2016
|
Năm 2017
|
Đơn vị chịu
trách nhiệm chính đánh giá
|
|
Điểm số
(Xếp hạng)
|
So với trung
bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
Điểm số
(Xếp hạng)
|
So với trung
bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
|
I
|
DỊCH VỤ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP
(Đơn vị đầu mối - Sở Công Thương)
|
5,35
(39/63)
|
<
|
|
6,3
(43/63)
|
<
|
|
|
|
1
|
Số hội chợ thương mại do tỉnh tổ chức trong năm
trước hoặc đăng ký tổ chức cho năm nay (Bộ Công thương)
|
15
|
>
|
Tích cực
|
13
|
>
|
Tích cực
|
Sở Công Thương
|
|
2
|
Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông
tin thị trường (%)
|
15,94%
|
<
|
Tiêu cực
|
63%
|
>
|
Tích cực
|
|
3
|
Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ hỗ
trợ tìm đối tác kinh doanh (%)
|
66,67%
|
<
|
Tiêu cực
|
71%
|
>
|
Tích cực
|
|
4
|
DN đã sử dụng dịch vụ xúc tiến thương mại (%)
|
17,39%
|
<
|
Tiêu cực
|
65%
|
>
|
Tích cực
|
|
5
|
Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư
nhân cho dịch vụ tìm kiếm thông tin thị trường (%)
|
45,45%
|
>
|
Tích cực
|
60%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
6
|
Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ
tìm kiếm thông tin thị trường (%)
|
72,73%
|
<
|
Tiêu cực
|
50%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
7
|
Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư
nhân cho dịch vụ hỗ trợ tìm đối tác kinh doanh (%)
|
66,67%
|
>
|
Tích cực
|
58%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
8
|
Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư
nhân cho dịch vụ xúc tiến thương mại (%)
|
16,67%
|
<
|
Tiêu cực
|
31%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
9
|
Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ hỗ trợ tìm đối
tác kinh doanh (%)
|
17,14%
|
<
|
Tiêu cực
|
45%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
10
|
Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ
xúc tiến thương mại (%)
|
41,67%
|
<
|
Tiêu cực
|
69%
|
>
|
Tích cực
|
|
11
|
DN đã từng sử dụng dịch vụ đào tạo về quản trị
kinh doanh (%)
|
21,13%
|
<
|
Tiêu cực
|
52%
|
=
|
Tích cực
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư
|
|
12
|
DN có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ đào tạo về
quản trị kinh doanh (%)
|
53,33%
|
>
|
Tích cực
|
42%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
I
|
DỊCH VỤ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP (tiếp theo)
(Đơn vị đầu mối - Sở Công Thương)
|
5,35 (39/63)
|
<
|
|
6,3 (43/63)
|
<
|
|
|
|
13
|
Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tư vấn về pháp luật
(%)
|
32,43%
|
<
|
Tiêu cực
|
75%
|
>
|
Tích cực
|
Sở Tư pháp
|
|
14
|
Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ
tư vấn về pháp luật (%)
|
70,83%
|
>
|
Tích cực
|
63%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
15
|
Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư
nhân cho dịch vụ tư vấn về pháp luật (%)
|
37,5%
|
>
|
Tích cực
|
50%
|
=
|
Tích cực
|
|
16
|
DN đã sử dụng các dịch vụ liên quan đến công nghệ
(%)
|
27,14%
|
<
|
Tiêu cực
|
59%
|
>
|
Tích cực
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
17
|
Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư
nhân cho các dịch vụ liên quan đến công nghệ (%)
|
52,63%
|
>
|
Tích cực
|
62%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
18
|
Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung
cấp dịch vụ tư nhân cho các dịch vụ liên quan đến công nghệ (%).
|
63,16%
|
>
|
Tích cực
|
62%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
19
|
Tỉ lệ số nhà cung cấp dịch vụ trên tổng số DN (%)
|
0,94%
|
<
|
Tiêu cực
|
0,87
|
<
|
Tiêu cực
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, TP, đơn vị có liên quan.
|
|
20
|
Tỉ lệ số nhà cung cấp dịch vụ tư nhân và có vốn đầu
tư nước ngoài trên tổng số nhà cung cấp dịch vụ (%)
|
60,87%
|
<
|
Tiêu cực
|
63%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
21
|
DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ
đào tạo về quản trị kinh doanh (%)
|
13,33%
|
<
|
Tiêu cực
|
58%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
22
|
DN đã từng sử dụng dịch vụ đào tạo về kế toán và
tài chính(%)
|
25,68%
|
<
|
Tiêu cực
|
52%
|
<
|
Tiêu cực
|
Sở Lao động - TB
và XH
|
|
23
|
DN có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ đào tạo về
kế toán và tài chính (%)
|
57,89%
|
<
|
Tiêu cực
|
57%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
24
|
DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ
đào tạo về kế toán và tài chính (%)
|
31,58%
|
<
|
Tiêu cực
|
86%
|
>
|
Tích cực
|
|
II
|
ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG
(Đơn vị đầu mối - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội)
|
4,46 (63/63)
|
<
|
|
5,09 (63/63)
|
<
|
|
|
|
1
|
Dịch vụ do các cơ quan Nhà nước tại địa phương
cung cấp: Giáo dục phổ thông (% Tốt hoặc Rất tốt)
|
56,67%
|
>
|
Tích cực
|
57%
|
<
|
Tiêu cực
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
|
2
|
Dịch vụ do các Cơ quan Nhà nước tại địa phương
cung cấp: Dạy nghề (% Tốt hoặc Rất tốt)
|
37,65%
|
>
|
Tích cực
|
30%
|
<
|
Tiêu cực
|
Sở Lao động - TB
và XH
|
|
3
|
Mức độ hài lòng với lao động (% đồng ý rằng lao động
đáp ứng được nhu cầu sử dụng của DN)
|
90,12%
|
<
|
Tiêu cực
|
86%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
4
|
Tỉ lệ lao động qua đào tạo đang làm việc tại DN
(%)
|
49,92%
|
=
|
Tích cực
|
47%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
5
|
% tổng chi phí kinh doanh dành cho đào tạo lao động.
|
4,29
|
<
|
Tích cực
|
3,87%
|
<
|
Tích cực
|
|
6
|
DN đã sử dụng dịch vụ giới thiệu việc làm nói
trên của nhà cung cấp dịch vụ tư nhân (%)
|
12,5
|
<
|
Tiêu cực
|
46%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
7
|
Tỉ lệ người lao động qua đào tạo /số lao động
chưa qua đào tạo (%) (BLĐTBXH)
|
1,9%
|
<
|
Tiêu cực
|
2%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
8
|
Tỉ lệ lao động qua đào tạo trên tổng lực lượng
lao động %(BLĐTBXH)
|
3,06%
|
<
|
Tiêu cực
|
3%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
9
|
DN đã sử dụng dịch vụ giới thiệu việc làm (%)
|
11,59%
|
<
|
Tiêu cực
|
52%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
10
|
DN có ý định sẽ sử dụng dịch vụ giới thiệu việc
làm (%)
|
37,5%
|
<
|
Tiêu cực
|
31%
|
|
Tiêu cực
|
|
11
|
% tổng chi phí kinh doanh cho tuyển dụng lao động
|
3,06
|
<
|
Tiêu cực
|
4,42%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
III
|
TÍNH NĂNG ĐỘNG
(Đơn vị đầu mối - Văn phòng UBND tỉnh)
|
4,8 (34/63)
|
<
|
|
5,21 (43/63)
|
<
|
|
|
|
|
1
|
UBND tỉnh linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật nhằm
tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp tư nhân (% hoàn toàn
đồng ý hoặc đồng ý)
|
70,24%
|
<
|
Tiêu cực
|
65%
|
<
|
Tiêu cực
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
2
|
UBND tỉnh rất năng động và sáng tạo trong việc giải
quyết các vấn đề mới phát sinh (% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý)
|
51,25%
|
<
|
Tiêu cực
|
64%
|
>
|
Tích cực
|
|
3
|
Cảm nhận của DN về thái độ của chính quyền tình đối
với khu vực tư nhân (% Tích cực hoặc Rất tích cực).
|
46,39%
|
>
|
Tích cực
|
35%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
4
|
Phản ứng của tỉnh khi có điểm chưa rõ trong chính
sách/văn bản trung ương: “trì hoãn thực hiện và xin ý kiến chỉ đạo” và “không
làm gì” (% lựa chọn)
|
40%
|
>
|
Tiêu cực
|
37%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
5
|
Lãnh đạo tỉnh có chủ trương, chính sách đúng đắn nhưng
không được thực hiện tốt ở cấp huyện (% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý)
|
57,14%
|
<
|
Tích cực
|
59%
|
=
|
Tích cực
|
UBND các huyện,
thành phố
|
|
6
|
Có những sáng kiến hay ở cấp tỉnh nhưng chưa được
thực thi tốt ở các Sở, ngành (% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý)
|
74,36%
|
<
|
Tích cực
|
74%
|
<
|
Tích cực
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, TP, đơn vị có liên quan
|
|
|
7
|
Vướng mắc, khó khăn của DN được tháo gỡ kịp thời
qua Đối thoại DN(%)
|
-
|
-
|
-
|
73%
|
>
|
Tích cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
8
|
DN nhận được phản hồi của CQNN tỉnh sau khi phản ánh
khó khăn, vướng mắc(%)
|
-
|
-
|
-
|
89%
|
<
|
Tiêu cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
9
|
Tỉ lệ DN hài lòng với phản hồi/cách giải quyết của
CQNN tỉnh(%)
|
-
|
-
|
-
|
79%
|
>
|
Tích cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
IV
|
TIẾP CẬN ĐẤT ĐAI
(Đơn vị đầu mối - Sở Tài nguyên và Môi trường)
|
6,14 (17/63)
|
>
|
|
6,19 (39/63)
|
<
|
|
|
|
|
1
|
% DN có mặt bằng kinh doanh (vốn là tài sản của
cá nhân/gia đình hoặc do nhà nước giao, có thu tiền sử dụng đất hoặc DN nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất) và có Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất.
|
75,61%
|
>
|
Tích cực
|
62%
|
>
|
Tích cực
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường
|
|
|
2
|
Sự thay đổi khung giá đất của tỉnh phù hợp với sự
thay đổi giá thị trường (% đồng ý).
|
80%
|
>
|
Tích cực
|
78%
|
=
|
Tích cực
|
|
3
|
% DN thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai
trong 2 năm qua nhưng không gặp bất kỳ khó khăn nào về thủ tục.
|
33,33%
|
=
|
Tích cực
|
19%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
4
|
% DN có nhu cầu được cấp GCNQSDĐ nhưng không có
do thủ tục hành chính rườm rà/ lo ngại cán bộ nhũng nhiễu.
|
35,48%
|
>
|
Tiêu cực
|
17%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
5
|
DN đánh giá rủi ro bị thu hồi đất (1: rất cao đến
5: rất thấp)
|
1,74
|
>
|
Tích cực
|
1,47
|
<
|
Tiêu cực
|
|
6
|
Nếu bị thu hồi đất, DN sẽ được bồi thường thỏa
đáng (% luôn luôn hoặc thường xuyên)
|
24,64%
|
<
|
Tiêu cực
|
31%
|
>
|
Tích cực
|
|
7
|
DN ngoài quốc doanh không gặp cản trở về tiếp cận
đất đai hoặc mở rộng mặt bằng kinh doanh (% Đồng ý)
|
37,66%
|
>
|
Tích cực
|
24%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
8
|
Số ngày chờ đợi để được cấp GCNQSDĐ (trung vị)
|
30
|
=
|
Tích cực
|
15
|
<
|
Tích cực
|
|
9
|
Việc cung cấp thông tin về đất đai không thuận lợi,
nhanh chóng(%)
|
-
|
-
|
-
|
28%
|
<
|
Tích cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
10
|
Giải phóng mặt bằng chậm (%)
|
-
|
-
|
-
|
23%
|
>
|
Tiêu cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
11
|
Khó khăn về thiếu quỹ đất sạch(%)
|
-
|
-
|
-
|
17%
|
>
|
Tiêu cực
|
Chỉ tiêu mới
|
3. Nhóm chỉ số thành phần giảm
điểm so với năm 2016, gồm 02 chỉ số;
|
TT
|
Nội dung chỉ số
thành phần
|
Năm 2016
|
Năm 2017
|
Đơn vị chịu
trách nhiệm chính đánh giá
|
Ghi chú
|
|
Điểm số
(Xếp hạng)
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
Điểm số
(Xếp hạng)
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá, chuyển
biến
|
|
I
|
CHI PHÍ GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG
(Đơn vị đầu mối - Sở Kế hoạch và Đầu tư)
|
8,46
(38/63)
|
<
|
|
7,97
(23/63)
|
>
|
|
|
|
|
1
|
Thời gian đăng ký doanh nghiệp (ngày)
|
7
|
=
|
Tích cực
|
7
|
>
|
Tiêu cực
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư
|
|
|
2
|
Thời gian thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
(ngày)
|
3
|
<
|
Tích cực
|
3
|
<
|
Tích cực
|
|
3
|
Tỉ lệ DN làm thủ tục ĐKDN qua phương thức mới (trực
tuyến, TTHCC, bưu điện (%)
|
-
|
-
|
-
|
22%
|
>
|
Tích cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
4
|
Hướng dẫn về thủ tục tại bộ phận Một cửa rõ ràng và
đầy đủ (% đồng ý)
|
80,90%
|
>
|
Tích cực
|
94%
|
>
|
Tích cực
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thành phố và đơn vị có liên quan
|
|
|
5
|
Cán bộ tại bộ phận Một cửa nhiệt tình, thân thiện
(% đồng ý)
|
42,70%
|
=
|
Tích cực
|
83%
|
>
|
Tích cực
|
|
6
|
Thủ tục tại bộ phận Một cửa được niêm yết công
khai (% đồng ý)
|
49,44%
|
<
|
Tiêu cực
|
71%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
7
|
Cán bộ tại bộ phận Một cửa am hiểu về chuyên môn
(% đồng ý)
|
29,21%
|
<
|
Tiêu cực
|
76%
|
>
|
Tích cực
|
|
8
|
% DN phải chờ hơn một tháng để hoàn thành tất cả các
thủ tục để bắt đầu hoạt động
|
14,63%
|
>
|
Tiêu cực
|
10%
|
<
|
Tích cực
|
|
9
|
% DN phải chờ hơn ba tháng để hoàn thành tất cả
các thủ tục để bắt đầu hoạt động
|
0%
|
<
|
Tích cực
|
7%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
10
|
Ứng dụng công nghệ thông tin tại bộ phận Một cửa
tốt (% đồng ý)
|
19,1%
|
<
|
Tiêu cực
|
60%
|
=
|
Tích cực
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
|
|
II
|
CHI PHÍ THỜI GIAN THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA
NHÀ NƯỚC
(Đơn vị đầu mối - Văn Phòng UBND tỉnh)
|
7,03
(14/63)
|
>
|
|
7,01
(21/63)
|
>
|
|
|
|
|
1
|
Thủ tục giấy tờ đơn giản (% hoàn toàn đồng ý hoặc
đồng ý)
|
55,43%
|
>
|
Tích cực
|
52%
|
=
|
Tích cực
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thành phố và đơn vị có liên quan
|
|
|
2
|
DN không cần phải đi lại nhiều lần để hoàn tất thủ
tục (% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý)
|
61,7%
|
<
|
Tiêu cực
|
52%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
3
|
% DN sử dụng hơn 10% quỹ thời gian để tìm hiểu và
thực hiện các quy định của Nhà nước
|
37,93%
|
>
|
Tiêu cực
|
25%
|
<
|
Tích cực
|
|
4
|
Phí, lệ phí được công khai (% hoàn toàn đồng ý hoặc
đồng ý)
|
92,39%
|
>
|
Tích cực
|
92%
|
=
|
Tích cực
|
|
5
|
Thời gian thực hiện TTHC được rút ngắn hơn so với
quy định(%)
|
-
|
-
|
-
|
74%
|
>
|
Tích cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
6
|
Nội dung thanh, kiểm tra bị trùng lặp (%)
|
-
|
-
|
-
|
17%
|
>
|
Tiêu cực
|
Thanh tra tỉnh
|
Chỉ tiêu mới
|
|
7
|
Thanh, kiểm tra tạo cơ hội cho cán bộ nhũng nhiễu
DN(%)
|
-
|
-
|
-
|
26%
|
>
|
Tiêu cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
8
|
Tỷ lệ DN bị thanh kiểm tra từ 5 cuộc trở lên
trong năm
|
2
|
>
|
Tiêu cực
|
6%
|
<
|
Tích cực
|
Thay đổi đơn vị
tính trong khảo sát
|
|
9
|
Số giờ trung vị làm việc với thanh tra, kiểm tra
thuê
|
7
|
<
|
Tích cực
|
4
|
<
|
Tích cực
|
Cục Thuế tỉnh
|
|
|
10
|
Cán bộ nhà nước thân thiện (% hoàn toàn đồng ý hoặc
đồng ý)
|
74,74%
|
>
|
Tích cực
|
78%
|
>
|
Tích cực
|
Sở Nội vụ
|
|
|
11
|
Các cán bộ nhà nước giải quyết công việc hiệu quả
(% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý)
|
72,34%
|
>
|
Tích cực
|
77%
|
>
|
Tích cực
|
4. Nhóm Chỉ số năm 2017 tăng điểm
so với năm 2016 và cao hơn điểm trung vị cả nước, gồm 2 chỉ số:
|
TT
|
Nội dung chỉ số
thành phần
|
Năm 2016
|
Năm 2017
|
Đơn vị chịu
trách nhiệm chính đánh giá
|
Ghi chú
|
|
Điểm số
(Xếp hạng)
|
So với trung
bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
Điểm số
(Xếp hạng)
|
So với trung
bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
|
I
|
CHI PHÍ KHÔNG CHÍNH THỨC
(Đơn vị đầu mối - Thanh tra tỉnh)
|
5,88
(14/63)
|
>
|
|
6,42
(8/63)
|
>
|
|
|
|
|
1
|
% DN cho rằng các DN cùng ngành thường trả chi
phí không chính thức (% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý)
|
57,61%
|
<
|
Tích cực
|
54%
|
<
|
Tích cực
|
Thanh tra tỉnh
|
|
|
2
|
Các khoản chi phí không chính thức ở mức chấp nhận
được (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý)
|
79,78
|
>
|
Tích cực
|
85%
|
>
|
Tích cực
|
|
3
|
% DN phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại chi
phí không chính thức
|
4,88%
|
<
|
Tích cực
|
7%
|
<
|
Tích cực
|
|
4
|
Nhũng nhiễu khi giải quyết thủ tục cho DN là phổ
biến (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý)
|
55,68%
|
<
|
Tích cực
|
60%
|
<
|
Tích cực
|
|
5
|
Công việc đạt được kết quả mong đợi sau khi đã trả
chi phí không chính thức (%thường xuyên hoặc luôn luôn)
|
54,43%
|
<
|
Tiêu cực
|
55%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
6
|
Tỉ lệ DN có chi trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm
tra (%)
|
-
|
-
|
-
|
36%
|
<
|
Tích cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
7
|
Tỉ lệ DN có chi trả CPKCT trong thực hiện TTHC đất
đai (%)
|
-
|
-
|
-
|
31%
|
<
|
Tích cực
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường
|
Chỉ tiêu mới
|
|
8
|
Chi trả CPKCT là điều bắt buộc để đảm bảo trúng
thầu (% Đồng ý)
|
-
|
-
|
-
|
52%
|
<
|
Tích cực
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, TP, đơn vị có liên quan
|
Chỉ tiêu mới
|
|
9
|
DN lo ngại tình trạng 'chạy án' là phổ biến (%)
|
-
|
-
|
-
|
18%
|
<
|
Tích cực
|
Tòa án tỉnh
|
Chỉ tiêu mới
|
|
TT
|
Nội dung chỉ số
thành phần
|
Năm 2016
|
Năm 2017
|
Đơn vị chịu
trách nhiệm chính đánh giá
|
|
Điểm số
(Xếp hạng)
|
So với trung
bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
Điểm số
(Xếp hạng)
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
|
II
|
CẠNH TRANH BÌNH ĐẲNG
(Đơn vị đầu mối - Sở Kế hoạch và Đầu tư)
|
6,06
(6/63)
|
>
|
|
6,17
(8/63)
|
>
|
|
|
|
1
|
DN FDI có đặc quyền trong miễn/giảm thuế TNDN (%
Đồng ý)
|
16,87%
|
<
|
Tích cực
|
7%
|
<
|
Tích cực
|
Cục Thuế tỉnh
|
|
2
|
DNNN thuận lợi hơn trong việc thực hiện các TTHC
(% Đồng ý)
|
14,77%
|
<
|
Tích cực
|
19%
|
<
|
Tích cực
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
3
|
Việc tỉnh ưu ái cho DN Nhà nước gây khó khăn cho
doanh nghiệp của bạn” (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý)
|
30,59%
|
<
|
Tích cực
|
33%
|
<
|
Tích cực
|
|
4
|
DNNN thuận lợi hơn trong việc có được các hợp đồng
từ CQNN (% Đồng ý)
|
23,86%
|
<
|
Tích cực
|
15%
|
<
|
Tích cực
|
|
5
|
DN FDI được ưu tiên giải quyết các khó khăn hơn
DN dân doanh (% Đồng ý)
|
36,49%
|
<
|
Tích cực
|
34%
|
<
|
Tích cực
|
|
6
|
Ưu đãi DN lớn (nhà nước và tư nhân) là trở ngại
cho bản thân DN (% Đồng ý)
|
50,65%
|
<
|
Tích cực
|
49%
|
<
|
Tích cực
|
|
7
|
Nguồn lực kinh doanh (hợp đồng, đất đai...) chủ yếu
rơi vào DN thân quen CBCQ
|
71,6%
|
<
|
Tích cực
|
78%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
8
|
Tính ưu tiên thu hút FDI hơn là phát triển khu vực
tư nhân (% Đồng ý)
|
36,25%
|
<
|
Tích cực
|
33%
|
<
|
Tích cực
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư
|
|
9
|
DN FDI thuận lợi hơn trong thực hiện các TTHC (%
Đồng ý)
|
18,07%
|
<
|
Tích cực
|
13%
|
<
|
Tích cực
|
|
10
|
Hoạt động của các doanh nghiệp FDI nhận được nhiều
quan tâm hỗ trợ hơn (% đồng ý)
|
31,33%
|
>
|
Tiêu cực
|
23%
|
<
|
Tích cực
|
|
11
|
DNNN thuận lợi hơn trong tiếp cận các khoản vay
(% Đồng ý)
|
26,14%
|
<
|
Tích cực
|
29%
|
=
|
Tích cực
|
Ngân hàng Nhà nước
Chi nhánh Cà Mau
|
|
12
|
DNNN thuận lợi hơn trong tiếp cận đất đai (% Đồng
ý)
|
21,59%
|
<
|
Tích cực
|
22%
|
<
|
Tích cực
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường
|
|
13
|
DN PDI thuận lợi hơn trong tiếp cận đất đai (% Đồng
ý)
|
21,69%
|
<
|
Tích cực
|
15%
|
<
|
Tích cực
|
|
14
|
DNNN thuận lợi hơn trong cấp phép khai thác
khoáng sản (% Đồng ý)
|
10,23%
|
<
|
Tích cực
|
14%
|
<
|
Tích cực
|
Phụ
lục 2
Bảng phân công nhiệm vụ cải thiện các chỉ tiêu của
các chỉ số thành phần PCI tỉnh Cà Mau năm 2018
(Kèm theo Kế hoạch số 122/KH-UBND ngày 22/11/2018 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cà Mau)
I. BẢNG PHÂN CÔNG CÁC ĐƠN VỊ
CHỊU TRÁCH NHIỆM CẢI THIỆN PCI TỈNH CÀ MAU NĂM 2018
|
TT
|
Đơn vị chịu
trách nhiệm chính
|
Năm 2017
|
Chỉ tiêu phân
công năm 2018
|
Ghi chú
|
|
Chỉ tiêu chuyển
biến tiêu cực
|
Chỉ tiêu chuyển
biến tích cực
|
|
1
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
|
11
|
2
|
13
|
|
|
2
|
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và đơn
vị có liên quan
|
8
|
15
|
23
|
Có 8 chỉ tiêu mới
|
|
3
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
7
|
8
|
15
|
|
|
4
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
6
|
9
|
15
|
Có 4 chỉ tiêu mới
|
|
5
|
Tòa án nhân dân tỉnh
|
5
|
5
|
10
|
Có 1 chỉ tiêu mới
|
|
6
|
Sở Công Thương
|
5
|
5
|
10
|
|
|
7
|
Thanh tra tỉnh
|
4
|
7
|
11
|
Có 4 chỉ tiêu mới
|
|
8
|
Công an tỉnh
|
3
|
1
|
4
|
Có 4 chỉ tiêu mới
|
|
9
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2
|
1
|
3
|
|
|
10
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
2
|
6
|
8
|
Có 1 chỉ tiêu mới
|
|
11
|
Sở Tư pháp
|
1
|
5
|
6
|
|
|
12
|
Cục Thuế tỉnh
|
1
|
2
|
3
|
|
|
13
|
Các Hiệp hội, Hội doanh nghiệp
|
1
|
0
|
1
|
|
|
14
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
1
|
0
|
1
|
|
|
15
|
Sở Nội vụ
|
0
|
2
|
2
|
|
|
16
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
0
|
1
|
1
|
|
|
17
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Cà Mau
|
0
|
1
|
1
|
|
|
18
|
Cục Thi hành án dân sự tỉnh
|
0
|
1
|
1
|
|
|
Tổng chỉ tiêu
|
57
|
71
|
128
|
|
II. BẢNG PHÂN CÔNG CHI TIẾT CÁC
ĐƠN VỊ CHỊU TRÁCH NHIỆM CẢI THIỆN CÁC CHỈ TIÊU THUỘC CÁC CHỈ SỐ THÀNH PHẦN PCI
TỈNH CÀ MAU NĂM 2018
1. Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội (13 chỉ tiêu)
|
Nhóm Chỉ tiêu
được giao
|
Năm 2016
|
Năm 2017
|
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
|
Đào tạo lao động
|
|
|
|
- Tỉ lệ người lao động qua đào tạo /số lao động
chưa qua đào tạo (%) (BLĐTBXH)
|
1,9%
|
<
|
Tiêu cực
|
2%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo trên tổng lực lượng
lao động % (BLĐTBXH)
|
3,06%
|
<
|
Tiêu cực
|
3%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
- DN đã sử dụng dịch vụ giới thiệu việc làm (%)
|
11,59%
|
<
|
Tiêu cực
|
52%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
- DN có ý định sẽ sử dụng dịch vụ giới thiệu việc
làm (%)
|
37,5%
|
<
|
Tiêu cực
|
31%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
- % tổng chi phí kinh doanh cho tuyển dụng lao động
|
3,06%
|
<
|
Tiêu cực
|
4,42%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
- Dịch vụ do các cơ quan Nhà nước tại địa phương
cung cấp: Dạy nghề (% Tốt hoặc Rất tốt)
|
37,65%
|
>
|
Tích cực
|
30%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
- Mức độ hài lòng với lao động (% đồng ý rằng lao
động đáp ứng được nhu cầu sử dụng của DN)
|
90,12%
|
<
|
Tiêu cực
|
86%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
- % tổng chi phí kinh doanh dành cho đào tạo lao
động.
|
4,29
|
<
|
Tích cực
|
3,87%
|
<
|
Tích cực
|
|
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đang làm việc tại DN
(%)
|
49,92%
|
=
|
Tích cực
|
47%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
- DN đã sử dụng dịch vụ giới thiệu việc làm nói
trên của nhà cung cấp dịch vụ tư nhân (%)
|
37,50%
|
<
|
Tiêu cực
|
46%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
|
|
|
|
- DN đã từng sử dụng dịch vụ đào tạo về kế toán
và tài chính(%)
|
25,68%
|
<
|
Tiêu cực
|
52%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
- DN có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ đào tạo về
kế toán và tài chính (%)
|
57,89%
|
<
|
Tiêu cực
|
57%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
- DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ
đào tạo về kế toán và tài chính (%)
|
31,58%
|
<
|
Tiêu cực
|
86%
|
>
|
Tích cực
|
2. Các sở, ban, ngành có liên
quan, UBND các huyện, thành phố (23 chỉ tiêu)
|
Nhóm chỉ tiêu
được giao
|
Năm 2016
|
Năm 2017
|
Ghi chú
|
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
|
Tính năng động
|
|
|
|
|
- Có những sáng kiến hay ở cấp tỉnh nhưng chưa được
thực thi tốt ở các Sở, ngành (% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý)
|
74,36%
|
<
|
Tích cực
|
74%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
- Lãnh đạo tỉnh có chủ trương, chính sách đúng đắn
nhưng không được thực hiện tốt ở cấp huyện (% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý)
|
57,14%
|
<
|
Tích cực
|
59%
|
=
|
Tích cực
|
|
|
- Vướng mắc, khó khăn của DN được tháo gỡ kịp thời
qua đối thoại DN(%)
|
-
|
-
|
-
|
73%
|
>
|
Tích cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
- DN nhận được phản hồi của CQNN tỉnh sau khi phản
ánh khó khăn, vướng mắc (%)
|
-
|
-
|
-
|
89%
|
<
|
Tiêu cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
- Tỉ lệ DN hài lòng với phản hồi/cách giải quyết
của CQNN tỉnh(%)
|
-
|
-
|
-
|
79%
|
>
|
Tích cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
|
|
|
|
|
- Tỉ lệ số nhà cung cấp dịch vụ trên tổng số DN
(%)
|
0,94%
|
<
|
Tiêu cực
|
0,87
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
- Tỉ lệ số nhà cung cấp dịch vụ tư nhân và có vốn
đầu tư nước ngoài trên tổng số nhà cung cấp dịch vụ (%)
|
60,87%
|
<
|
Tiêu cực
|
63%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
- DN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ
đào tạo về quản trị kinh doanh (%)
|
13,33%
|
<
|
Tiêu cực
|
58%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
Tính minh bạch
|
|
|
|
|
- Tỉ lệ DN nhận được thông tin, văn bản sau khi đề
nghị CQNN của tỉnh cung cấp (%)
|
-
|
-
|
-
|
62%
|
<
|
Tiêu cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
- Số ngày để nhận được thông tin, văn bản sau khi
đã đề nghị cung cấp (trung vị)
|
-
|
-
|
-
|
2
|
<
|
Tích cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
- Thông tin mời thầu được công khai (%)
|
-
|
-
|
-
|
57%
|
>
|
Tích cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
Chi phí không chính thức
|
|
|
|
|
- Chi trả CPKCT là điều bắt buộc để đảm bảo trúng
thầu (% Đồng ý)
|
-
|
-
|
-
|
52%
|
<
|
Tích cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
Chi phí thời gian thực hiện các quy định nhà
nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thời gian thực hiện TTHC được rút ngắn hơn so với
quy định(%)
|
-
|
-
|
-
|
74%
|
>
|
Tích cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
- Phí, lệ phí được công khai (% hoàn toàn đồng ý
hoặc đồng ý)
|
92,39%
|
>
|
Tích cực
|
92%
|
=
|
Tích cực
|
|
|
- Thủ tục giấy tờ đơn giản (% hoàn toàn đồng ý hoặc
đồng ý)
|
55,43%
|
>
|
Tích cực
|
52%
|
=
|
Tích cực
|
|
|
- DN không cần phải đi lại nhiều lần để hoàn tất
thủ tục (% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý)
|
61,7%
|
<
|
Tiêu cực
|
52%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
- % DN sử dụng hơn 10% quỹ thời gian để thực hiện
các quy định của Nhà nước
|
37,93%
|
>
|
Tiêu cực
|
25%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
Chi phí gia nhập thị trường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thủ tục tại bộ phận Một cửa được niêm yết công
khai (% đồng ý)
|
49,44%
|
<
|
Tiêu cực
|
71%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
- Cán bộ tại bộ phận Một cửa am hiểu về chuyên
môn ( % đồng ý)
|
29,21%
|
<
|
Tiêu cực
|
76%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
- Hướng dẫn về thủ tục tại bộ phận Một cửa rõ
ràng và đầy đủ (% đồng ý)
|
80,9%
|
>
|
Tích cực
|
94%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
- Cán bộ tại bộ phận Một cửa nhiệt tình, thân thiện
(% đồng ý)
|
42,7%
|
=
|
Tích cực
|
83%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
- % DN phải chờ hơn một tháng để hoàn thành tất cả
các thủ tục để bắt đầu hoạt động
|
14,63%
|
>
|
Tiêu cực
|
10%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
- % DN phải chờ hơn ba tháng để hoàn thành tất cả
các thủ tục để bắt đầu hoạt động
|
0%
|
<
|
Tích cực
|
7%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh (15 chỉ tiêu)
|
Nhóm chỉ tiêu
được giao
|
Năm 2016
|
Năm 2017
|
Ghi chú
|
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
|
Tính năng động
|
|
|
|
|
- Cảm nhận của DN về thái độ của chính quyền tỉnh
đối với khu vực tư nhân (% Tích cực hoặc Rất tích cực).
|
46,39%
|
>
|
Tích cực
|
35%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
- UBND tỉnh linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật nhằm
tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp tư nhân (% hoàn toàn
đồng ý hoặc đồng ý)
|
70,24%
|
<
|
Tiêu cực
|
65%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
- UBND tỉnh rất năng động và sáng tạo trong việc
giải quyết các vấn đề mới phát sinh (% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý)
|
51,25%
|
<
|
Tiêu cực
|
64%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
- Phản ứng của tỉnh khi có điểm chưa rõ trong
chính sách/văn bản trung ương: “trì hoãn thực hiện và xin ý kiến chỉ đạo” và
“không làm gì” (% lựa chọn)
|
40%
|
>
|
Tiêu cực
|
37%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
Cạnh tranh bình đẳng
|
|
|
|
|
- Việc tỉnh ưu ái cho DN Nhà nước gây khó khăn
cho doanh nghiệp của bạn” (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý)
|
30,59%
|
<
|
Tích cực
|
33%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
- "Hợp đồng, đất đai,... và các nguồn lực kinh
tế khác chủ yếu rơi vào tay các DN có liên kết chặt chẽ với chính quyền tình”
(% đồng ý)
|
71,6%
|
<
|
Tích cực
|
78%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
- DNNN thuận lợi hơn trong việc có được các hợp đồng
từ CQNN (% Đồng ý)
|
23,86%
|
<
|
Tích cực
|
15%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
- DN FDI được ưu tiên giải quyết các khó khăn hơn
DN dân doanh (% Đồng ý)
|
36,49%
|
<
|
Tích cực
|
34%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
- Ưu đãi với các công ty lớn (nhà nước và tư
nhân) là trở ngại cho hoạt động kinh doanh của bản thân DN (% đồng ý)
|
50,65%
|
<
|
Tích cực
|
49%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
- DNNN thuận lợi hơn trong việc thực hiện các
TTHC (% Đồng ý)
|
14,77%
|
<
|
Tích cực
|
19%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
Tính minh bạch
|
|
|
|
|
|
|
- Các tài liệu về ngân sách đủ chi tiết để DN sử
dụng cho hoạt động kinh doanh (% Đồng ý)
|
88,89%
|
>
|
Tích cực
|
74%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
- Tiếp cận tài liệu quy hoạch (1: tiếp cận dễ
dàng; 5: không thể tiếp cận)
|
2,34
|
<
|
Tích cực
|
2,42
|
<
|
Tích cực
|
|
|
- Cần có "mối quan hệ" để có được các
tài liệu của tỉnh (% quan trọng hoặc rất quan trọng)
|
77,42%
|
>
|
Tiêu cực
|
79%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
- % DN truy cập vào website của UBND
|
73,12%
|
<
|
Tiêu cực
|
61%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
- Điểm số về độ mở và chất lượng trang Web của tỉnh
|
29
|
<
|
Tiêu cực
|
36
|
>
|
Tích cực
|
|
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
(15 chỉ tiêu)
|
Nhóm chỉ tiêu
được giao
|
Năm 2016
|
Năm 2017
|
|
Ghi chú
|
|
Điểm sổ
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
|
Cạnh tranh bình đẳng
|
|
|
|
|
- DNNN thuận lợi hơn trong tiếp cận đất đai (% Đồng
ý)
|
21,59%
|
<
|
Tích cực
|
22%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
- DN FDI thuận lợi hơn trong tiếp cận đất đai (%
Đồng ý)
|
21,69%
|
<
|
Tích cực
|
15%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
- DNNN thuận lợi hơn trong cấp phép khai thác
khoáng sản (% Đồng ý)
|
10,23%
|
<
|
Tích cực
|
14%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
Chi phí gia nhập thị trường
|
|
|
|
|
- Thời gian chờ đợi để được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (ngày)
|
30
|
-
|
Tích cực
|
15
|
<
|
Tích cực
|
|
|
Tiếp cận đất đai
|
|
|
|
|
- % DN có mặt bằng kinh doanh (vốn là tài sản của
cá nhân/gia đình hoặc do nhà nước giao, có thu tiền sử dụng đất hoặc DN nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất) và có Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất.
|
75,61%
|
>
|
Tích cực
|
62%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
- Sự thay đổi khung giá đất của tỉnh phù hợp với
sự thay đổi giá thị trường (% đồng ý).
|
80%
|
>
|
Tích cực
|
78%
|
=
|
Tích cực
|
|
|
- % DN thực hiện các thủ tục hành chính về đất
đai trong 2 năm qua nhưng không gặp bất kỳ khó khăn nào về thủ tục.
|
33,33%
|
=
|
Tích cực
|
19%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
- % DN có nhu cầu được cấp GCNQSDĐ nhưng không có
do thủ tục hành chính rườm rà/ lo ngại cán bộ nhũng nhiễu.
|
35,48%
|
>
|
Tiêu cực
|
17%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
- DN đánh giá rủi ro bị thu hồi đất (1: rất cao đến
5: rất thấp)
|
1,74
|
>
|
Tích cực
|
1,47
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
- Nếu bị thu hồi đất. DN sẽ được bồi thường thỏa đáng
(% luôn luôn hoặc thường xuyên)
|
24,64%
|
<
|
Tiêu cực
|
31%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
- DN ngoài quốc doanh không gặp cản trở về tiếp cận
đất đai hoặc mở rộng mặt bằng kinh doanh (% Đồng ý)
|
37,66%
|
>
|
Tích cực
|
24%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
- Việc cung cấp thông tin về đất đai không thuận
lợi, nhanh chóng(%)
|
-
|
-
|
-
|
28%
|
|
Tích cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
- Giải phóng mặt bằng chậm (%)
|
-
|
-
|
-
|
23%
|
|
Tiêu cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
- Khó khăn về thiếu quỹ đất sạch(%)
|
-
|
-
|
-
|
17%
|
>
|
Tiêu cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
Chi phí không chính thức
|
|
|
|
|
- Tỉ lệ DN có chi trả CPKCT trong thực hiện TTHC
đất đai(%)
|
-
|
-
|
-
|
31%
|
<
|
Tích cực
|
Chỉ tiêu mới
|
5. Tòa án nhân dân tỉnh (10 chỉ
tiêu)
|
Nhóm chỉ tiêu
được giao
|
Năm 2016
|
Năm 2017
|
Ghi chú
|
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
|
Thiết chế pháp lý
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ vụ án đã được giải quyết trong năm (TATC)
|
70,93%
|
<
|
Tiêu cực
|
66%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
- Doanh nghiệp tin tưởng vào khả năng bảo vệ của pháp
luật về bản quyền hoặc thực thi hợp đồng (% Đồng ý/ Hoàn toàn đồng ý)
|
80,61%
|
<
|
Tiêu cực
|
83%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
- Tòa án các cấp của tỉnh xét xử các vụ kiện kinh
tế đúng pháp luật (% đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý)
|
83,33%
|
=
|
Tích cực
|
84%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
- Tòa án các cấp của tính xử các vụ kiện kinh tế
nhanh chóng (% đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý)
|
65,52%
|
>
|
Tích cực
|
64%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
- Phán quyết của Tòa án là công bằng (% đồng ý hoặc
hoàn toàn đồng ý).
|
72,41%
|
<
|
Tiêu cực
|
84%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
- Doanh nghiệp sử dụng tòa án để giải quyết tranh
chấp (%)
|
33,33%
|
<
|
Tiêu cực
|
45%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
- Các chi phí chính thức và không chính thức là
chấp nhận được (% đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý)
|
68,60%
|
<
|
Tiêu cực
|
81%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
- Tỉ lệ % nguyên đơn ngoài quốc doanh không thuộc
nhà nước trên tổng nguyên đơn tại Tòa án kinh tế cấp tỉnh
|
72,95%
|
<
|
Tiêu cực
|
100%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
- Số lượng vụ việc tranh chấp của các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh do Tòa án kinh tế cấp tỉnh thụ lý trên 100 doanh nghiệp.
(TATC)
|
3,65
|
>
|
Tiêu cực
|
1,16
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
Chi phí không chính thức
|
|
|
|
|
- DN lo ngại tình trạng ‘chạy án’ là phổ biến (%)
|
-
|
-
|
-
|
18%
|
<
|
Tích cực
|
Chỉ tiêu mới
|
6. Sở Công Thương (10 chỉ tiêu)
|
Nhóm chỉ tiêu
được giao
|
Năm 2016
|
Năm 2017
|
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
|
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
|
|
|
|
- Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ hỗ trợ tìm đối
tác kinh doanh (%)
|
17,14%
|
<
|
Tiêu cực
|
45%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ
xúc tiến thương mại (%)
|
41,67%
|
<
|
Tiêu cực
|
69%
|
>
|
Tích cực
|
|
- Số hội chợ thương mại do tỉnh tổ chức trong năm
trước hoặc đăng ký tổ chức cho năm nay (Bộ Công thương)
|
15
|
>
|
Tích cực
|
13
|
>
|
Tích cực
|
|
- Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông
tin thị trường (%)
|
15,94%
|
<
|
Tiêu cực
|
63%
|
>
|
Tích cực
|
|
- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ
hỗ trợ tìm đối tác kinh doanh (%)
|
66,67%
|
<
|
Tiêu cực
|
71%
|
>
|
Tích cực
|
|
- DN đã sử dụng dịch vụ xúc tiến thương mại (%)
|
17,39%
|
<
|
Tiêu cực
|
65%
|
>
|
Tích cực
|
|
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư
nhân cho dịch vụ tìm kiếm thông tin thị trường (%)
|
45,45%
|
>
|
Tích cực
|
60%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ
tìm kiếm thông tin thị trường (%)
|
72,73%
|
<
|
Tiêu cực
|
50%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư
nhân cho dịch vụ hỗ trợ tìm đối tác kinh doanh (%)
|
66,67%
|
>
|
Tích cực
|
58%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư
nhân cho dịch vụ xúc tiến thương mại (%)
|
16,67%
|
<
|
Tiêu cực
|
31%
|
<
|
Tiêu cực
|
7. Thanh tra tỉnh (11 chỉ tiêu)
|
Nhóm chỉ tiêu
được giao
|
Năm 2016
|
Năm 2017
|
Ghi chú
|
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
|
Chi phí không chính thức
|
|
|
|
|
- % DN phải chi hơn 10% doanh thu cho các loại
chi phí không chính thức
|
4,88%
|
<
|
Tích cực
|
7%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
- Nhũng nhiễu khi giải quyết thủ tục cho DN là phổ
biến (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý)
|
55,68%
|
<
|
Tích cực
|
60%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
- Công việc đạt được kết quả mong đợi sau khi đã
trả chi phí không chính thức (% thường xuyên hoặc luôn luôn)
|
54,43%
|
<
|
Tiêu cực
|
55%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
|
- % DN cho rằng các DN cùng ngành thường trả chi
phí không chính thức (% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý)
|
57,61%
|
<
|
Tích cực
|
54%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
- Các khoản chi phí không chính thức ở mức chấp
nhận được (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý)
|
79,78%
|
>
|
Tích cực
|
85%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
- Tỉ lệ DN có chi trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm
tra (%)
|
-
|
-
|
-
|
36%
|
<
|
Tích cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
Thiết chế pháp lý
|
|
|
|
|
- Hệ thống tư pháp cho phép các doanh nghiệp tố
cáo hành vi tham nhũng của cán bộ (% luôn luôn hoặc thường xuyên)
|
43,16%
|
>
|
Tích cực
|
33%
|
>
|
Tích cực
|
|
|
- Lãnh đạo tỉnh sẽ không bao che và nghiêm túc kỷ
luật cán bộ nhũng nhiễu DN (%)
|
-
|
-
|
-
|
33%
|
<
|
Tiêu cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
Chi phí thời gian thực hiện các quy định của
nhà nước
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ DN bị thanh kiểm tra từ 5 cuộc trở lên
trong năm
|
2
|
>
|
Tiêu cực
|
6%
|
<
|
Tích cực
|
Thay đổi đơn vị
tính trong khảo sát
|
|
- Nội dung thanh, kiểm tra bị trùng lặp (%)
|
-
|
-
|
-
|
17%
|
>
|
Tiêu cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
- Thanh, kiểm tra tạo cơ hội cho cán bộ nhũng nhiễu
DN (%)
|
-
|
-
|
-
|
26%
|
>
|
Tiêu cực
|
Chỉ tiêu mới
|
8. Công an tỉnh (4 chỉ tiêu)
|
Nhóm chỉ tiêu
được giao
|
Năm 2016
|
Năm 2017
|
Ghi chú
|
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
|
Thiết chế pháp lý
|
|
|
|
|
- Phải trả tiền 'bảo kê’ cho băng nhóm côn đồ, xã
hội đen để yên ổn làm ăn (%)
|
-
|
-
|
-
|
1%
|
<
|
Tích cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
- Tình hình an ninh trật tự tại tình là Tốt (%)
|
-
|
-
|
-
|
44%
|
<
|
Tiêu cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
- Tỉ lệ DN bị mất trộm tài sản năm qua (%)
|
-
|
-
|
-
|
27%
|
>
|
Tiêu cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
- CQ công an hỗ trợ DN giải quyết hiệu quả vụ mất
trộm tài sản(%)
|
-
|
-
|
-
|
63%
|
<
|
Tiêu cực
|
Chỉ tiêu mới
|
9. Sở Khoa học và Công nghệ (3
chỉ tiêu)
|
Nhóm chỉ tiêu
được giao
|
Năm 2016
|
Năm 2017
|
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
|
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
|
|
|
|
- DN đã sử dụng các dịch vụ liên quan đến công
nghệ (%)
|
27,14
|
<
|
Tiêu cực
|
59%
|
>
|
Tích cực
|
|
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư
nhân cho các dịch vụ liên quan đến công nghệ (%)
|
52,63%
|
>
|
Tích cực
|
62%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng nhà
cung cấp dịch vụ tư nhân cho các dịch vụ liên quan đến công nghệ (%).
|
63,16%
|
>
|
Tích cực
|
62%
|
<
|
Tiêu cực
|
10. Sở kế hoạch và Đầu tư (8
chỉ tiêu)
|
Nhóm chỉ tiêu
được giao
|
Năm 2016
|
Năm 2017
|
Ghi chú
|
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
|
Cạnh tranh bình đẳng
|
|
|
|
|
- Hoạt động của các doanh nghiệp FDI nhận được
nhiều quan tâm hỗ trợ hơn (% đồng ý)
|
31,33%
|
>
|
Tiêu cực
|
23%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
- Tính ưu tiên thu hút FDI hơn là phát triển khu
vực tư nhân (% Đồng ý)
|
36,25%
|
<
|
Tích cực
|
33%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
- DN FDI thuận lợi hơn trong thực hiện các TTHC
(% Đồng ý)
|
18,07%
|
<
|
Tích cực
|
13%
|
<
|
Tích cực
|
|
|
Chi phí gia nhập thị trường
|
|
|
|
|
- Thời gian đăng ký doanh nghiệp (ngày)
|
7
|
=
|
Tích cực
|
7
|
>
|
Tiêu cực
|
|
|
- Thời gian thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
(ngày)
|
3
|
<
|
Tích cực
|
3
|
<
|
Tích cực
|
|
|
- Tỉ lệ DN làm thủ tục ĐKDN qua phương thức mới (trực
tuyến, TTHCC, bưu điện (%)
|
-
|
-
|
-
|
22%
|
>
|
Tích cực
|
Chỉ tiêu mới
|
|
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
|
|
|
|
|
- DN đã từng sử dụng dịch vụ đào tạo về quản trị
kinh doanh (%)
|
21,13%
|
<
|
Tiêu cực
|
52%
|
=
|
Tích cực
|
|
|
- DN có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ đào tạo về
quản trị kinh doanh (%)
|
53,33%
|
>
|
Tích cực
|
42%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
11. Sở Tư Pháp (6 chỉ tiêu)
|
Nhóm chỉ tiêu
được giao
|
Năm 2016
|
Năm 2017
|
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
|
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
- Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tư vấn về pháp
luật (%)
|
32,43%
|
<
|
Tiêu cực
|
75%
|
>
|
Tích cực
|
|
- Doanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ
tư vấn về pháp luật (%)
|
70,83%
|
>
|
Tích cực
|
63%
|
<
|
Tiêu cực
|
|
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư
nhân cho dịch vụ tư vấn về pháp luật (%)
|
37,5%
|
>
|
Tích cực
|
50%
|
=
|
Tích cực
|
|
Thiết chế pháp lý
|
|
|
|
|
|
|
|
- Các cơ quan trợ giúp pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp
dùng luật để khởi kiện khi có tranh chấp (% đồng ý)
|
68,18%
|
>
|
Tích cực
|
75%
|
>
|
Tích cực
|
|
Tính minh bạch
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khả năng có thể dự đoán được trong thực thi
pháp luật của tỉnh đối với với quy định pháp luật của Trung ương (% luôn luôn
hoặc thường xuyên)
|
7,78%
|
>
|
Tích cực
|
7%
|
>
|
Tích cực
|
|
- Tính minh bạch của các tài liệu pháp lý (1: tiếp
cận dễ dàng; 5: không thể tiếp cận)
|
3,02
|
>
|
Tiêu cực
|
3,0
|
<
|
Tích cực
|
12. Cục Thuế tỉnh (3 chỉ tiêu)
|
Nhóm chỉ tiêu
được giao
|
Năm 2016
|
Năm 2017
|
|
Điểm số
|
So với trung
bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
Điểm số
|
So với trung
bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
|
Tính minh bạch
|
|
|
|
- Thương lượng với cán bộ thuế là phần thiết yếu
trong hoạt động kinh doanh (%hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý)
|
59,34%
|
>
|
Tiêu cực
|
64%
|
>
|
Tiêu cực
|
|
Cạnh tranh bình đẳng
|
|
|
|
- Miễn giảm thuế TNDN là đặc quyền dành cho các
doanh nghiệp FDI (% đồng ý)
|
16,87%
|
<
|
Tích cực
|
7%
|
<
|
Tích cực
|
|
Chi phí thời gian thực hiện các quy định của nhà
nước
|
|
|
|
- Số giờ trung vị làm việc với thanh tra, kiểm
tra thuế
|
7
|
<
|
Tích cực
|
4
|
<
|
Tích cực
|
13. Hiệp hội Doanh nghiệp, Hội
Doanh nhân trẻ, Hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản (1 chỉ tiêu)
|
Nhóm chỉ tiêu
được giao
|
Năm 2016
|
Năm 2017
|
|
Điểm số
(Xếp hạng)
|
So với trung
bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
Điểm số
(Xếp hạng)
|
So với trung
bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
|
Tính minh bạch
|
|
|
|
Vai trò Hiệp hội doanh nghiệp trong việc xây dựng
và phản biện các chính sách của tỉnh (% quan trọng hoặc vô cùng quan trọng)
|
37,66%
|
<
|
Tiêu cực
|
36%
|
<
|
Tiêu cực
|
14. Sở Giáo dục và đào tạo (1
chỉ tiêu)
|
Nhóm chỉ tiêu
được giao
|
Năm 2016
|
Năm 2017
|
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
|
Đào tạo lao động
|
|
|
|
- Dịch vụ do các cơ quan Nhà nước tại địa phương
cung cấp: Giáo dục phổ thông (% Tốt hoặc Rất tốt)
|
56,67%
|
>
|
Tích cực
|
57%
|
<
|
Tiêu cực
|
15. Sở Nội vụ (2 chỉ tiêu)
|
Nhóm chỉ tiêu
được giao
|
Năm 2016
|
Năm 2017
|
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
|
Chi phí thời gian thực hiện các quy định của nhà
nước
|
|
|
|
- Các cán bộ nhà nước giải quyết công việc hiệu quả
(% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý)
|
72,34%
|
>
|
Tích cực
|
77%
|
>
|
Tích cực
|
|
- Cán bộ nhà nước thân thiện (% hoàn toàn đồng ý
hoặc đồng ý)
|
74,74%
|
>
|
Tích cực
|
78%
|
>
|
Tích cực
|
16. Sở Thông tin và Truyền
thông (1 chỉ tiêu)
|
Nhóm chỉ tiêu
được giao
|
Năm 2016
|
Năm 2017
|
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
|
Chi phí gia nhập
thị trường
|
|
|
|
- Ứng dụng công nghệ thông tin tại bộ phận Một cửa
tốt (% đồng ý)
|
19,1%
|
<
|
Tiêu cực
|
60%
|
=
|
Tích cực
|
17. Ngân hàng Nhà nước Chi
nhánh Cà Mau (1 chỉ tiêu)
|
Nhóm chỉ tiêu
được giao
|
Năm 2016
|
Năm 2017
|
|
Điểm số
|
So với trung
bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
Điểm số
|
So với trung
bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
|
Cạnh tranh bình
đẳng
|
|
|
|
- DNNN thuận lợi hơn trong tiếp cận các khoản vay
(% Đồng ý)
|
26,14
|
<
|
Tích cực
|
29%
|
=
|
Tích cực
|
18. Cục Thi hành án dân sự tỉnh
(1 chỉ tiêu)
|
Nhóm chỉ tiêu
được giao
|
Năm 2016
|
Năm 2016
|
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
Điểm số
|
So với điểm
trung bình cả nước
|
Đánh giá chuyển
biến
|
|
Thiết chế pháp lý
|
|
|
|
Phán quyết của tòa án được thi hành nhanh chóng
(% đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý)
|
60,47%
|
<
|
Tiêu cực
|
68%
|
=
|
Tích cực
|