|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
4065/HD-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Hướng dẫn
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cao Bằng
|
|
Người ký:
|
Hoàng Văn Thạch
|
|
Ngày ban hành:
|
27/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4065/HD-UBND
|
Cao Bằng, ngày 27
tháng 12 năm 2025
|
HƯỚNG DẪN
VIỆC TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN CẤP XÃ ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP
LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Thực hiện Quyết định số
27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc
khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; Thông tư số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg, Ủy ban
nhân dân tỉnh hướng dẫn việc tổ chức đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, cụ thể như sau:
I. THỜI GIAN
LẤY SỐ LIỆU, THỜI GIAN TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN, HÌNH THỨC THẨM ĐỊNH HỒ SƠ
VÀ TÀI LIỆU CHỨNG MINH MỨC ĐỘ ĐẠT CÁC TIÊU CHÍ, CHỈ TIÊU
1. Thời
gian lấy số liệu
Số liệu đánh giá cấp xã đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật được tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/10 của năm đánh giá.
2. Thời
gian tổ chức đánh giá
a) Việc đánh giá, công nhận cấp
xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được thực hiện hằng năm.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ
sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật đến Sở Tư pháp trước
ngày 25 tháng 11 của năm đánh giá.
3. Quy
trình đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
a) Quy trình đánh giá, công nhận
cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được thực hiện theo quy định tại Quyết định
số 1871/QĐ-UBND ngày 10/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố
thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực chuẩn tiếp cận pháp luật; lĩnh vực phổ
biến giáo dục pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Cao Bằng.
b) Hồ sơ, tài liệu đánh giá,
công nhận gồm:
- Tài liệu chứng minh mức độ đạt
các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật thực hiện theo Phụ
lục I kèm theo Hướng dẫn này;
- Các mẫu hồ sơ, tài liệu phục
vụ Quy trình đánh giá, công nhận thực hiện theo Phụ lục
II kèm theo Hướng dẫn này.
c) Cấp xã được công nhận đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật khi đạt đủ các tiêu chí, chỉ tiêu quy định tại Điều 4
của Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg.
4. Hình thức
thẩm định
a) Việc gửi hồ sơ đề nghị công
nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật đến Sở Tư pháp được thực hiện qua Hệ
thống quản lý văn bản và điều hành iOffice tỉnh Cao Bằng.
b) Sở Tư pháp tiếp nhận, rà
soát, kiểm tra hồ sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của xã, phường;
yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu liên quan (nếu
có). Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, tài
liệu chậm nhất trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp tổ chức thẩm định bằng hình thức phù hợp.
5. Công
khai cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
a) Chậm nhất là 05 ngày làm việc
kể từ ngày có Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, Sở Tư
pháp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện đăng tải kết quả công nhận cấp xã
đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.
b) Chậm nhất là 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, Ủy
ban nhân dân cấp xã niêm yết Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, tại nhà văn hóa và các điểm sinh
hoạt cộng đồng ở thôn, tổ dân phố trong ít nhất là 30 ngày liên tục; thông báo
trên hệ thống truyền thanh của cấp xã (nếu có) trong ít nhất là 03 ngày
liên tục và đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã.
II. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Tư pháp
a) Chủ trì, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, thực hiện công
tác đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại địa phương.
b) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện công tác đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
c) Tổ chức thẩm định, xây dựng
báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của từng
đơn vị cấp xã và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công
nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
d) Tổng hợp, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ đánh giá, công nhận cấp xã đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật của tỉnh về Bộ Tư pháp trong Báo cáo định kỳ về kết quả
công tác tư pháp hằng năm theo quy định.
đ) Chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện đăng tải kết
quả công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.
e) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xử lý kịp thời các kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo, xử lý
vi phạm trong đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa
bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện
đăng tải kết quả công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên Cổng thông
tin điện tử tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chỉ đạo tổ chức triển khai
thực hiện các nội dung Hướng dẫn này tại địa phương.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã chỉ đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã làm đầu mối
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp hướng dẫn, thực hiện, theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra và tổ chức đánh giá kết quả thực hiện và mức độ đạt của từng tiêu chí,
chỉ tiêu tiếp cận pháp luật tại địa phương.
c) Kịp thời xử lý, giải quyết
các kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đánh giá, công nhận cấp
xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn; biểu dương, khen thưởng theo thẩm
quyền hoặc đề xuất cấp thẩm quyền biểu dương, khen thưởng các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thành tích xuất sắc trong đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật tại địa phương.
d) Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật về Ủy ban nhân
dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) trong Báo cáo về kết quả công tác Tư pháp định
kỳ hằng năm theo quy định.
4. Hướng dẫn này được áp
dụng để tổ chức đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa
bàn tỉnh từ năm 2026 trở đi. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương đề xuất, kiến nghị về Ủy ban
nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Cục PBGDPL&TGPL, Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, NC, TH, TTTT;
- Sở Tư pháp;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NC(LVA).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Văn Thạch
|
PHỤ LỤC I
HƯỚNG DẪN MỨC ĐỘ ĐẠT CHUẨN, TÀI LIỆU CHỨNG MINH MỨC ĐỘ
ĐẠT CÁC TIÊU CHÍ, CHỈ TIÊU TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
(Kèm theo Hướng dẫn số 4065/HD-UBND ngày 27/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cao Bằng)
|
Tiêu chí, chỉ tiêu
|
Nội dung tiêu chí, chỉ tiêu
|
Mức độ đạt chuẩn
|
Tài liệu chứng minh[1]
|
|
Tiêu chí 1
|
Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật
|
Đạt 03/03 chỉ tiêu
|
|
|
Chỉ tiêu 1
|
Văn bản quy phạm pháp
luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được ban hành đúng thời hạn
và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
|
Tỷ lệ Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được ban hành đúng thời hạn
và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Tỷ lệ % = (Tổng số Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được ban
hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm
pháp luật, không bị cơ quan có thẩm quyền xử lý hoặc kiến nghị xử lý do trái
với quy định pháp luật/Tổng số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của
Ủy ban nhân dân cấp xã phát sinh trong năm đánh giá phải ban hành) x 100
|
100%
|
- Các Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp xã, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành trong năm
đánh giá, kèm theo các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao ban
hành văn bản quy phạm pháp luật cho chính quyền cấp xã (nếu có).
- Văn bản của cơ quan có thẩm
quyền về việc đình chỉ thi hành, bãi bỏ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp
xã hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có).
|
|
Chỉ tiêu 2
|
Dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được truyền thông
trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy
phạm pháp luật
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
|
Tỷ lệ dự thảo Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được truyền thông
trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy
phạm pháp luật
Tỷ lệ % = (Tổng số dự thảo
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được
truyền thông trong quá trình xây dựng theo quy định/Tổng số Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã phát sinh trong năm đánh
giá phải ban hành) x 100
|
100%
|
Hồ sơ, văn bản, tài liệu phục
vụ việc truyền thông dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình xây dựng.
|
|
Chỉ tiêu 3
|
Thực hiện tự kiểm tra
văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã theo
quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
|
Tỷ lệ Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện tự kiểm tra
theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Tỷ lệ % = (Tổng số Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được thực
hiện tự kiểm tra theo quy định/Tổng số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết
định của Ủy ban nhân dân cấp xã phải thực hiện tự kiểm tra theo quy định
trong năm đánh giá) x 100
|
100%
|
Hồ sơ, văn bản, tài liệu liên
quan việc thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
Tiêu chí 2
|
Tiếp
cận thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Đạt 07/07 chỉ tiêu
|
|
|
Chỉ tiêu 1
|
Thực hiện lập, cập nhật,
đăng tải (hoặc niêm yết) Danh mục thông tin phải được công khai và Danh mục
thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện theo quy định của pháp luật về
tiếp cận thông tin
|
Đạt 02/02 nội dung
|
|
|
|
1. Thực hiện lập, cập nhật
Danh mục thông tin phải được công khai, Danh mục thông tin công dân được tiếp
cận có điều kiện
2. Đăng tải (hoặc niêm yết)
Danh mục thông tin
|
Có Danh mục thông tin theo
quy định của pháp luật và cập nhật thường xuyên
Đăng tải Danh mục thông tin
(cấp xã có Cổng/Trang thông tin điện tử) hoặc niêm yết Danh mục thông tin tại
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã (cấp xã chưa có Cổng/Trang thông tin điện tử)
hoặc hình thức phù hợp khác
|
- Các Danh mục thông tin đã
được Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành, đăng tải trên Cổng (hoặc
Trang) thông tin điện tử cấp xã hoặc niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân, Hội
đồng nhân dân cấp xã hoặc hình thức phù hợp khác.
- Báo cáo kết quả (độc lập hoặc
lồng ghép).
|
|
Chỉ tiêu 2
|
Thực hiện công khai văn
bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi
ban hành theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
|
Tỷ lệ Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành được công
khai theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin
Tỷ lệ % = (Tổng số Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi
ban hành được công khai theo quy định/Tổng số Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân được thông qua và Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã phải thực hiện
công khai theo quy định trong năm đánh giá) x 100
|
100%
|
- Hồ sơ, văn bản, tài liệu phục
vụ xây dựng, đăng tải hoặc niêm yết các danh mục thông tin (đường link trên Cổng
hoặc Trang thông tin điện tử, lịch phát các tin, bài công khai thông tin được
người có thẩm quyền phê duyệt; hình ảnh chụp các bảng niêm yết, công khai
thông tin…).
- Đơn kiến nghị, phản ánh hoặc
biên bản tổng hợp kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc
công khai thông tin theo yêu cầu của Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân cấp xã (nếu có).
- Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ (độc lập hoặc lồng ghép).
|
|
Chỉ tiêu 3
|
Thực hiện cung cấp
thông tin theo yêu cầu theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
|
Tỷ lệ thông tin được cung cấp
theo yêu cầu kịp thời, chính xác, đầy đủ, đúng hình thức theo quy định pháp
luật
Tỷ lệ % = (Tổng số thông
tin đã cung cấp đúng thời hạn, chính xác, đầy đủ, đúng hình thức theo quy định
pháp luật/Tổng số thông tin có yêu cầu đủ điều kiện cung cấp trong năm đánh
giá) x 100
(Trong năm đánh giá không có
yêu cầu cung cấp thông tin được xác định là đạt chỉ tiêu này)
|
100%
|
- Sổ theo dõi cung cấp thông
tin theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã, kèm theo Phiếu
yêu cầu cung cấp thông tin.
- Đơn kiến nghị, phản ánh hoặc
biên bản tổng hợp kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc
cung cấp thông tin theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã
(nếu có).
- Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ (độc lập hoặc lồng ghép).
|
|
Chỉ tiêu 4
|
Ban hành và tổ chức thực
hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm theo quy định của pháp luật
về phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Đạt 02/02 nội dung
|
|
|
|
1. Ban hành kế hoạch phổ biến,
giáo dục pháp luật hằng năm theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục
pháp luật
|
Kế hoạch được ban hành đáp ứng
yêu cầu về nội dung và thời hạn theo kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc trong 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành kế hoạch trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
không có yêu cầu về thời hạn
|
- Kế hoạch phổ biến, giáo dục
pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Báo cáo của Ủy ban nhân dân
cấp xã về kết quả thực hiện Kế hoạch và các văn bản, tài liệu phục vụ tổ chức,
triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch.
- Tài liệu khác chứng minh kết
quả thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch
|
|
2. Tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ
theo kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm
Tỷ lệ % = (Tổng số nhiệm vụ,
hoạt động đã triển khai và hoàn thành trên thực tế/Tổng số nhiệm vụ, hoạt động
đề ra trong Kế hoạch) x 100
(Các nhiệm vụ, hoạt động đã đề
ra trong kế hoạch nhưng không triển khai và không hoàn thành được vì lý do
khách quan thì không được tính để xác định tỷ lệ này)
|
100%
|
|
Chỉ tiêu 5
|
Thực hiện chuyển đổi số,
ứng dụng công nghệ số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
|
Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật sau đây:
- Tổ chức cuộc thi tìm hiểu
pháp luật trực tuyến;
- Ứng dụng công nghệ số trong
tập huấn phổ biến kiến thức pháp luật và kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật
cho đội ngũ nhân lực làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Phổ biến, giáo dục pháp luật
trên Cổng Thông tin điện tử/Trang Thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân cấp xã và có sự kết nối với Cổng Pháp luật Quốc gia (đối với cấp
xã đã có Cổng/Trang thông tin điện tử);
- Sử dụng mạng xã hội hoặc
các nền tảng cộng đồng trực tuyến khác để thực hiện phổ biến, giáo dục pháp
luật (ít nhất một trong các hình thức sau: Zalo OA, Facebook Fanpage,
Youtube...);
- Xây dựng, số hoá các tài liệu,
sản phẩm truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật như video clip hoặc
podcast hoặc audio…;
- Xây dựng chatbox giải đáp
pháp luật;
- Phổ biến, giáo dục pháp luật
thông qua tin nhắn điện thoại;
- Hoạt động về chuyển đổi số,
ứng dụng công nghệ số khác bảo đảm phù hợp với thực tiễn.
|
≥ 02 hoạt động
|
- Hồ sơ, văn bản, tài liệu chứng
minh kết quả thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật như: Kế hoạch, công văn, báo cáo… địa chỉ đường link
trên Cổng hoặc Trang thông tin điện tử, mạng xã hội hoặc các nền tảng cộng đồng
trực tuyến…..
- Tài liệu khác chứng minh kết
quả thực hiện các nhiệm vụ.
|
|
Chỉ tiêu 6
|
Bảo đảm nguồn lực về
con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục
pháp luật
|
Đạt 03/03 nội dung
|
|
|
|
1. Ủy ban nhân dân cấp xã bố
trí công chức, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện triển khai công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật trên địa bàn cấp xã
|
Bảo đảm theo quy định của Luật
Phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn hướng dẫn thi hành
|
- Văn bản của cơ quan có thẩm
quyền có nội dung bố trí công chức, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện
triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn cấp xã
- Dự toán kinh phí chi cho
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
- Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ (độc lập hoặc lồng ghép).
|
|
2. Tỷ lệ nhiệm vụ về phổ biến,
giáo dục pháp luật trong kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật đã ban hành được
bố trí kinh phí bảo đảm triển khai thực hiện
Tỷ lệ % = (Tổng số nhiệm vụ
về phổ biến, giáo dục pháp luật được bố trí kinh phí bảo đảm triển khai thực hiện/Tổng
số nhiệm vụ về phổ biến, giáo dục pháp luật trong Kế hoạch) x 100
|
100%
|
|
|
3. Tỷ lệ tuyên truyền viên
pháp luật được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến,
giáo dục pháp luật
Tỷ lệ % = (Tổng số tuyên
truyền viên pháp luật được tập huấn, bồi dưỡng/Tổng số tuyên truyền viên pháp
luật trên địa bàn cấp xã) x 100
|
≥ 90%
|
- Hồ sơ, tài liệu, văn bản có
nội dung về việc tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến,
giáo dục pháp luật cho tuyên truyền viên pháp luật.
- Danh sách tuyên truyền viên
pháp luật được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến,
giáo dục pháp luật (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã).
- Tài liệu khác chứng minh kết
quả thực hiện các nhiệm vụ.
|
|
Chỉ tiêu 7
|
Thông tin, giới thiệu về
trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý
|
Đạt 03/03 nội dung
|
|
|
|
1. Ban hành kế hoạch truyền
thông về trợ giúp pháp lý
hằng năm theo quy định của
pháp luật về trợ giúp pháp lý
|
Kế hoạch được ban hành riêng
hoặc được lồng ghép trong các kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp xã
|
- Kế hoạch truyền thông về trợ
giúp pháp lý hằng năm (ban hành riêng hoặc được lồng ghép trong các kế hoạch
của Ủy ban nhân dân cấp xã).
- Báo cáo của Ủy ban nhân dân
cấp xã về kết quả thực hiện Kế hoạch (báo cáo độc lập hoặc được lồng ghép) và
các văn bản, tài liệu phục vụ tổ chức, triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch.
- Tài liệu khác chứng minh kết
quả thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch.
|
|
2. Tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ
theo kế hoạch truyền thông về trợ giúp pháp lý hằng năm
Tỷ lệ % = (Tổng số nhiệm vụ,
hoạt động đã triển khai và hoàn thành trên thực tế/Tổng số nhiệm vụ, hoạt động
đề ra trong kế hoạch) x 100
(Các nhiệm vụ, hoạt động đã đề
ra trong kế hoạch nhưng không triển khai và không hoàn thành được vì lý do
khách quan thì không được tính để xác định tỷ lệ này)
|
100%
|
|
|
3. Xây dựng chuyên mục chính
sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý trên Cổng Thông tin điện tử/Trang Thông
tin điện tử của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã và được cập nhật đầy
đủ, kịp thời (đối với cấp xã đã có Cổng/Trang Thông tin điện tử)
|
Có chuyên mục chính sách,
pháp luật và được cập nhật đầy đủ, kịp thời
|
- Hồ sơ, tài liệu, văn bản
liên quan việc xây dựng chuyên mục chính sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý
trên Cổng Thông tin điện tử/Trang Thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Đường link chuyên mục chính
sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý trên Cổng Thông tin điện tử/Trang Thông
tin điện tử của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Báo cáo kết quả cập nhật
chính sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý (báo cáo độc lập hoặc lồng ghép).
|
|
Tiêu chí 3
|
Hòa
giải ở cơ sở
|
Đạt 04/04 chỉ tiêu
|
|
|
Chỉ tiêu 1
|
Thành lập, kiện toàn tổ
hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên theo quy định của
pháp luật về hòa giải ở cơ sở
|
Đạt 02/02 nội dung
|
|
|
|
1. Tỷ lệ tổ hòa giải được
thành lập, kiện toàn theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở
Tỷ lệ % = (Tổng số tổ hòa
giải được thành lập, kiện toàn đáp ứng yêu cầu về số lượng, thành phần theo
quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở/Tổng số tổ hòa giải phải thành lập,
kiện toàn trên địa bàn cấp xã) x 100 (Trong năm đánh giá không phát sinh
yêu cầu thành lập, kiện toàn tổ hòa giải được xác định là đạt chỉ tiêu này)
|
100%
|
- Các văn bản về thành lập,
kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên.
- Báo cáo của Ủy ban nhân dân
cấp xã về kết quả hoạt động hòa giải ở cơ sở.
- Tài liệu khác chứng minh kết
quả thực hiện nhiệm vụ.
|
|
2. Tỷ lệ hòa giải viên được bầu,
công nhận, cho thôi theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở
Tỷ lệ % = (Tổng số hòa giải
viên được bầu, công nhận, cho thôi theo quy định của pháp luật về hòa giải ở
cơ sở/Tổng số hòa giải viên phải thực hiện bầu, công nhận, cho thôi trên địa
bàn cấp xã) x 100
(Trong năm đánh giá không
phát sinh yêu cầu kiện toàn, công nhận, cho thôi hòa giải viên được xác định
là đạt chỉ tiêu này)
|
100%
|
|
|
Chỉ tiêu 2
|
Các mâu thuẫn, tranh chấp,
vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở được hòa giải kịp thời, hiệu
quả theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở
|
Đạt 02/02 nội dung
|
|
|
|
1. Tỷ lệ các vụ, việc thuộc
phạm vi hòa giải ở cơ sở được tiếp nhận, giải quyết theo quy định của pháp luật
về hòa giải ở cơ sở
Tỷ lệ % = (Tổng số vụ, việc
đã hòa giải theo quy định/Tổng số vụ, việc hòa giải đã tiếp nhận trên địa bàn
cấp xã) x 100
(Trong năm đánh giá không
phát sinh vụ, việc hòa giải được xác định là đạt chỉ tiêu này)
|
100%
|
- Sổ theo dõi hoạt động hòa
giải ở cơ sở.
- Báo cáo của Ủy ban nhân dân
cấp xã về kết quả hoạt động hòa giải ở cơ sở.
|
|
2. Tỷ lệ các vụ, việc hòa giải
ở cơ sở được hòa giải thành
Tỷ lệ % = (Tổng số vụ, việc
hòa giải thành/Tổng số vụ, việc đã hòa giải theo quy định) x 100
(Trong năm đánh giá không
phát sinh vụ, việc hòa giải được xác định là đạt chỉ tiêu này)
|
≥ 85%
|
|
Chỉ tiêu 3
|
Có sự phối hợp, hỗ trợ
hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải
ở cơ sở
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
|
Tỷ lệ tổ hòa giải thực hiện
ít nhất 02 (hai) hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức
trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở sau đây:
- Huy động ít nhất 01 (một)
trong các đội ngũ sau đây tham gia làm hòa giải viên ở cơ sở: Luật sư, luật
gia, trợ giúp viên pháp lý, Hội thẩm nhân dân, lực lượng Công an nhân dân, Bộ
đội Biên phòng, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, lực lượng
tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người đã từng là Thẩm phán, Kiểm
sát viên, Điều tra viên, người đã hoặc đang công tác trong lĩnh vực pháp luật.
- Huy động ít nhất 01 (một)
trong các đội ngũ nêu trên hỗ trợ pháp lý hoặc tư vấn cho tổ hòa giải để giải
quyết vụ, việc thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở.
- Huy động ít nhất 01 (một)
trong các đội ngũ nêu trên tham gia tập huấn, bồi dưỡng cho hòa giải viên.
- Các hoạt động phối hợp, hỗ
trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức khác trong triển khai công tác hòa giải ở
cơ sở.
Tỷ lệ % = (Tổng số tổ hòa
giải thực hiện ít nhất 02 hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ
chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở/Tổng số tổ hòa
giải trên địa bàn cấp xã) x 100
|
≥ 80%
|
- Hồ sơ, tài liệu (kế hoạch,
giấy mời, công văn, báo cáo,…) có nội dung tổ hòa giải thực hiện ít nhất 02
hoạt động có sự tham gia của một trong những đối tượng là luật sư, luật gia,
Hội thẩm nhân dân, lực lượng Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, báo cáo
viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, lực lượng tham gia bảo vệ an
ninh, trật tự ở cơ sở, người đã từng là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra
viên, người đã hoặc đang công tác trong lĩnh vực pháp luật làm hòa giải viên ở
cơ sở hoặc hỗ trợ pháp lý, tư vấn cho tổ hòa giải để giải quyết vụ, việc hoặc
tham gia tập huấn, bồi dưỡng cho hòa giải viên….
- Báo cáo kết quả thực hiện
hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong
triển khai công tác hòa giải ở cơ sở (độc lập hoặc lồng ghép).
|
|
Chỉ tiêu 4
|
Bảo đảm nguồn lực về
con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai công tác hòa
giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở
|
Đạt 04/04 nội dung
|
|
|
|
1. Ủy ban nhân dân cấp xã bố
trí công chức làm công tác hòa giải ở cơ sở, bảo đảm cơ sở vật chất, phương
tiện triển khai công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn cấp xã
|
Có văn bản phân công công chức
cấp xã thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; cơ sở vật chất, phương tiện bảo đảm
triển khai công tác hòa giải ở cơ sở
|
Văn bản phân công công chức cấp
xã thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; cơ sở vật chất, phương tiện bảo đảm
triển khai công tác hòa giải ở cơ sở.
|
|
2. Tỷ lệ hòa giải viên được
cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hòa giải ở
cơ sở
Tỷ lệ % = (Tổng số hòa giải
viên ở cơ sở được cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng/Tổng số hòa giải
viên trên địa bàn cấp xã) x 100
|
≥ 90%
|
- Hồ sơ, tài liệu, văn bản có
nội dung về việc cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật,
kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên
- Danh sách hòa giải viên được
cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hòa giải ở
cơ sở (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã).
- Tài liệu khác chứng minh kết
quả thực hiện các nhiệm vụ.
|
|
3. Tỷ lệ tổ hòa giải được hỗ
trợ kinh phí hoạt động đúng mức chi theo quy định
Tỷ lệ % = (Tổng số tổ hòa
giải được hỗ trợ kinh phí đúng mức chi theo quy định/Tổng số tổ hòa giải trên
địa bàn cấp xã) x 100
|
100%
|
- Hồ sơ, tài liệu thực hiện
chi kinh phí hỗ trợ tổ hòa giải, chi thù lao cho hòa giải viên.
|
|
4. Tỷ lệ vụ, việc đã hòa giải
được hỗ trợ thù lao cho hòa giải viên đúng mức chi theo quy định
Tỷ lệ % = (Tổng số vụ, việc
đã hòa giải được hỗ trợ thù lao cho hòa giải viên đúng mức chi theo quy định/Tổng
số vụ, việc hòa giải đã giải quyết) x 100
|
100%
|
PHỤ LỤC II
MẪU HỒ SƠ, TÀI LIỆU PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN CẤP XÃ
ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
(Kèm theo Hướng dẫn số4065/HD-UBND ngày 27 /12/2025 của UBND tỉnh Cao Bằng)
1. Mẫu
01: Văn bản đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG…
--------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /UBND-…
V/v đề nghị công nhận xã/phường… đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm…
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
|
Kính gửi:
|
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng;
- Sở Tư pháp tỉnh Cao Bằng.
|
Thực hiện Quyết định số
27/2025/QĐ-TTg ngày 04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc
khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và Thông tư số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày
04/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật, Ủy ban nhân dân xã/phường….. đã tổ chức họp, đánh giá kết quả thực
hiện và mức độ đạt chuẩn của từng tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật; niêm yết/đăng
tải công khai kết quả tự đánh giá kết quả đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy
định. Cụ thể như sau:
I. Kết quả đánh giá đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật
1. Về chỉ đạo, hướng dẫn,
tổ chức thực hiện
2. Về thời gian lấy số liệu
đánh giá, thời gian tổ chức đánh giá
3. Kết quả tự đánh giá
các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
(Bản tự đánh giá mức độ đạt chuẩn
các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật kèm theo)
4. Về công khai Bản tự
đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
a) Thời gian công khai
b) Hình thức công khai: Nêu
rõ niêm yết hay đăng tải
5. Việc tổng hợp, tiếp
thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá các
tiêu chí tiếp cận pháp luật
(Bản tổng hợp, tiếp thu, giải
trình kèm theo - nếu có)
II. Những thuận lợi, khó
khăn trong thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật và đánh giá cấp
xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; đề xuất giải pháp khắc phục
1. Thuận lợi
2. Tồn tại, hạn chế, khó
khăn, vướng mắc và nguyên nhân
3. Đề xuất, kiến nghị các
giải pháp khắc phục
Trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân
xã/phường... trân trọng đề nghị Sở Tư pháp tỉnh Cao Bằng thẩm định hồ sơ đề nghị
công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Cao Bằng xem xét, quyết định công nhận xã/phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
năm…..
(Gửi kèm theo Công văn gồm:
1. Bản tự đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật;
2. Bản tổng hợp, tiếp thu,
giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá các tiêu
chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật (nếu có);
3. Biên bản cuộc họp đề nghị
xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
4. Tài liệu chứng minh mức độ
đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……….;
- Lưu: VT,…
|
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu và
ghi rõ họ tên)
|
2. Mẫu
02: Bản tự đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG…
--------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
BẢN
TỰ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẠT CHUẨN CÁC TIÊU CHÍ, CHỈ TIÊU TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
|
Tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
|
Nội dung tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
|
Mức độ đạt chuẩn theo quy định
|
Kết quả thực hiện
|
Kết quả tự đánh giá
|
Tài liệu chứng minh mức độ đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp
luật
|
Chữ ký của công chức phụ trách
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
|
Tiêu chí 1
|
Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật
|
Đạt 03/03 chỉ tiêu
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu 1
|
Văn bản quy phạm pháp
luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được ban
hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành
văn bản quy phạm pháp luật
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được ban hành đúng thời hạn
và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật
|
100%
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu 2
|
……………………….
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu 3
|
……………………….
|
|
|
|
|
|
|
Tiêu chí 2
|
Tiếp cận thông tin, phổ biến,
giáo dục pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
…………
|
…………………………
|
|
|
|
|
|
|
Tiêu chí 3
|
Hoà giải ở cơ sở
|
……
|
|
|
|
|
|
…………
|
……………………………
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu 4
|
Bảo đảm nguồn lực về
con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển
khai công tác hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật
về hòa giải ở cơ sở
|
Đạt 04/04 nội dung
|
|
|
|
|
|
|
1. Ủy ban nhân dân cấp xã bố
trí công chức làm công tác hoà giải ở cơ sở, bảo đảm cơ sở vật chất, phương
tiện triển khai công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn cấp xã
|
……..
|
|
|
|
|
|
|
2. Tỷ lệ hoà giải viên được
cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải ở
cơ sở
|
≥ 90%
|
|
|
|
|
|
|
3. Tỷ lệ tổ hòa giải được hỗ trợ
kinh phí hoạt động đúng mức chi theo quy định
|
100%
|
|
|
|
|
|
|
4. Tỷ lệ vụ, việc đã hoà giải
được hỗ trợ thù lao cho hoà giải viên đúng mức chi theo quy định
|
100%
|
|
|
|
|
|
Kết quả chung (5)
|
|
Ghi chú:
(1): Ghi rõ mức độ đạt chuẩn theo
quy định tại Phụ lục I.
(2): Đối với các nội dung có mức
độ đạt chuẩn xác định theo tỷ lệ % thì đề nghị ghi rõ tỷ lệ % đạt được; đối với
các nội dung còn lại đề nghị nêu rõ kết quả thực hiện cụ thể.
(3): Đối với dòng “Tiêu chí…”:
Ghi rõ số lượng chỉ tiêu đạt (ví dụ: “Đạt 02/03 chỉ tiêu”); đối với dòng
“Chỉ tiêu…”: Ghi rõ số lượng nội dung đạt (ví dụ: “Đạt 02/03 nội dung”);
đối với dòng nội dung: Ghi rõ “Đạt” (trong trường hợp đáp ứng mức độ đạt chuẩn
theo quy định tại Phụ lục I) hoặc “Không đạt” (trong trường hợp không đáp ứng mức
độ đạt chuẩn theo quy định tại Phụ lục I).
(4): Liệt kê danh mục các tài
liệu chứng minh mức độ đạt các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật.
(5): Ghi rõ “Đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật” (trong trường hợp tất cả các nội dung của chỉ tiêu tiếp cận
pháp luật đạt chuẩn tiếp cận pháp luật) hoặc “Không đạt chuẩn tiếp cận pháp
luật” (trong trường hợp có từ 01 nội dung của chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
trở lên không đạt)./.
|
NGƯỜI THỰC HIỆN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
3. Mẫu
03: Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về
kết quả tự đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG…
--------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
BẢN
TỔNG HỢP, TIẾP THU, GIẢI TRÌNH Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ KẾT QUẢ
TỰ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẠT CHUẨN CÁC TIÊU CHÍ, CHỈ TIÊU TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
Trên cơ sở ý kiến của cơ quan,
tổ chức, cá nhân về kết quả tự đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu
tiếp cận pháp luật trên địa bàn năm…., Ủy ban nhân dân xã/phường… tổng hợp, tiếp
thu, giải trình như sau:
|
STT
|
Nội dung ý kiến, kiến nghị, phản ánh
|
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có ý kiến
|
Tiếp thu
|
Giải trình (không
tiếp thu)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI THỰC HIỆN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
4. Mẫu 04:
Biên bản cuộc họp đề nghị xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG…
--------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
BIÊN
BẢN
Cuộc
họp đề nghị xét, công nhận xã/phường… đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm….
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có
liên quan của trung ương);
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có
liên quan của địa phương);
Căn cứ….
Hôm nay, vào hồi ... giờ …
ngày… tháng… năm …. tại………, Ủy ban nhân dân xã/phường…. tổ chức cuộc họp đề nghị
xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm …, cụ thể như sau:
I. THÀNH PHẦN THAM DỰ CUỘC HỌP
- Ông (bà) ………………… - Chức vụ,
đơn vị công tác - Chủ trì cuộc họp;
- Ông (bà) ………………… - Chức vụ, đơn
vị công tác;
- ……………………………………………
- Ông (bà) ………………… - Chức vụ,
đơn vị công tác - Thư ký cuộc họp.
II. NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. Ủy ban nhân dân
xã/phường… báo cáo kết quả tự đánh giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu
tiếp cận pháp luật.
2. Ý kiến phát biểu trao
đổi, thảo luận của các thành viên tham dự cuộc họp đề nghị xét, công nhận
xã/phường….. đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm…., cụ thể như sau:
- …………………………………………………
3. Kết quả: Số đại biểu
tham dự cuộc họp (đạt tỷ lệ …%) nhất trí đề nghị xét, công nhận xã/phường… đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật năm ….
Cuộc họp kết thúc vào … giờ….
ngày … tháng … năm…., đã thông qua cho các thành viên tham dự cuộc họp cùng
nghe và nhất trí ….%.
Biên bản này được lập thành … bản
có giá trị pháp lý như nhau: Ủy ban nhân dân xã/phường… lưu … bản; để làm hồ sơ
đề nghị xét, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gửi Sở Tư pháp tỉnh
Cao Bằng bản./.
|
THƯ KÝ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TRÌ CUỘC HỌP
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
5. Mẫu
05: Báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
UBND TỈNH CAO BẰNG
SỞ TƯ PHÁP
--------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…../BC-STP
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
BÁO
CÁO
Kết
quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm …. đối với
xã/phường...[1]
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có
liên quan của trung ương);
Căn cứ (các văn bản chỉ đạo có
liên quan của địa phương);
Căn cứ ……………………………………………………………….....;
Căn cứ kết quả rà soát, đánh
giá việc thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật của xã/phường… và
thông qua kiểm tra trực tiếp (nếu có), Sở Tư pháp tỉnh Cao Bằng báo cáo kết quả
thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm.... Cụ thể như sau:
I. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Về hồ sơ
2. Về kết quả chỉ đạo, hướng
dẫn, tổ chức thực hiện
3. Về kết quả thực hiện và mức
độ đạt chuẩn các tiêu chí tiếp cận pháp luật (cần đánh giá từng tiêu
chí, chỉ tiêu cụ thể)
(Bản tổng hợp kết quả thẩm định
mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật kèm theo)
II. KẾT LUẬN
1. Về hồ sơ
2. Về kết quả đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật
- Tổng số hồ sơ đề nghị công nhận
cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật được Sở Tư pháp thẩm định: ….
- Tổng số xã/phường đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật:.… (Ghi rõ tên xã/phường)
- Tổng số xã/phường chưa đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật:…. (Ghi rõ tên xã/phường)
III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
|
Nơi nhận:
- ……….;
- ……….;
- Lưu: VT,…
|
GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
BẢN
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH MỨC ĐỘ ĐẠT CHUẨN CÁC TIÊU CHÍ, CHỈ TIÊU TIẾP CẬN
PHÁP LUẬT NĂM .... CỦA XÃ/PHƯỜNG......
(Kèm theo Báo cáo số 4065/BC-STP ngày 27/12/2025 của Sở Tư pháp tỉnh Cao Bằng)
|
Tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
|
Nội dung tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
|
Mức độ đạt chuẩn theo quy định
|
Kết quả tự đánh giá của xã/phường…
|
Kết quả thẩm định của Sở Tư pháp
|
|
Kết quả thực hiện
|
Kết quả tự đánh giá
|
Kết quả thực hiện
|
Kết quả thẩm định
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
Tiêu chí 1
|
Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật
|
Đạt 03/03 chỉ tiêu
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu 1
|
Văn bản quy phạm pháp
luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được ban hành đúng thời hạn
và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật
|
Đạt 01/01 nội dung
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã được ban hành đúng thời hạn
và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật
|
100%
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu 2
|
……………………
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu 3
|
……………………
|
|
|
|
|
|
|
Tiêu chí 2
|
Tiếp cận thông tin, phổ biến,
giáo dục pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
…………
|
…………………………
|
|
|
|
|
|
|
Tiêu chí 3
|
Hoà giải ở cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
…………
|
………………………..
|
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu 4
|
Bảo đảm nguồn lực về
con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai công tác hòa
giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở
|
Đạt 04/04 nội dung
|
|
|
|
|
|
|
1. Ủy ban nhân dân cấp xã bố
trí công chức làm công tác hoà giải ở cơ sở, bảo đảm cơ sở vật chất, phương
tiện triển khai công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn cấp xã
|
………
|
|
|
|
|
|
|
2. Tỷ lệ hoà giải viên được
cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải ở
cơ sở
|
≥ 90%
|
|
|
|
|
|
|
3. Tỷ lệ tổ hòa giải được hỗ
trợ kinh phí hoạt động đúng mức chi theo quy định
|
100%
|
|
|
|
|
|
|
4. Tỷ lệ vụ, việc đã hoà giải
được hỗ trợ thù lao cho hoà giải viên đúng mức chi theo quy định
|
100%
|
|
|
|
|
|
Kết quả chung (6)
|
|
|
|
Ghi chú:
(1), (2), (3): Theo bản tự đánh
giá mức độ đạt chuẩn các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật của Ủy ban nhân
dân cấp xã.
(4): Theo kết quả thẩm định của
Sở Tư pháp: Đối với các nội dung có mức độ đạt chuẩn xác định theo tỷ lệ % thì
đề nghị ghi rõ tỷ lệ % đạt được; đối với các nội dung còn lại đề nghị nêu rõ kết
quả thực hiện cụ thể.
(5): Theo kết quả thẩm định của
Sở Tư pháp: Đối với dòng “tiêu chí…”: Ghi rõ số lượng chỉ tiêu đạt (ví dụ:
“Đạt 02/03 chỉ tiêu”); đối với dòng “chỉ tiêu…”: Ghi rõ số lượng nội dung đạt
(ví dụ: “Đạt 04/04 nội dung”); đối với dòng nội dung: Ghi rõ “Đạt”
(trong trường hợp đáp ứng mức độ đạt chuẩn theo quy định tại Phụ lục I) hoặc
“Không đạt” (trong trường hợp không đáp ứng mức độ đạt chuẩn theo quy định tại Phụ
lục I).
(6): Ghi rõ “Đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật” (trong trường hợp tất cả các nội dung của chỉ tiêu tiếp cận
pháp luật đạt chuẩn tiếp cận pháp luật) hoặc “Không đạt chuẩn tiếp cận pháp
luật” (trong trường hợp có từ 01 nội dung của chỉ tiêu tiếp cận pháp luật
trở lên không đạt).
6. Mẫu 06:
Quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày
... tháng ... năm .......
|
QUYẾT
ĐỊNH
Công
nhận xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm ….
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
27/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã,
phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
15/2025/TT-BTP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi
hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính
phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;
Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận
xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của xã/phường …;
Căn cứ Báo cáo số /BC-STP
ngày tháng năm của Sở Tư pháp về kết quả thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật năm …. đối với xã/phường ….;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận…………
xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh/thành phố……. đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
năm….. (có Danh sách kèm theo).
Điều 2. ………………….
Điều 3. Hiệu lực thi
hành
Điều 4. Trách nhiệm thi
hành
|
Nơi nhận:
- Như Điều…;
- ….;
- Lưu: VT,…
|
CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
DANH
SÁCH
XÃ,
PHƯỜNG ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
(Kèm theo Quyết định số 4065/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
|
STT
|
TÊN XÃ/PHƯỜNG
ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT
|
GHI CHÚ
|
|
I
|
CÁC XÃ
|
|
|
1
|
Xã A
|
|
|
2
|
Xã B
|
|
|
…
|
…
|
|
|
II
|
CÁC PHƯỜNG
|
|
|
1
|
Phường A
|
|
|
2
|
Phường B
|
|
[1] Đối
với tài liệu chứng minh là báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ thì cần thể hiện
cụ thể mức độ hòan thành nhiệm vụ.
[1] Có
thể thẩm định hồ sơ và mức độ đạt chuẩn tiếp cận pháp luật của nhiều xã/phường
trong 01 báo cáo.
Hướng dẫn 4065/HD-UBND năm 2025 tổ chức đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Hướng dẫn 4065/HD-UBND ngày 27/12/2025 tổ chức đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2026
Ban hành:
13/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2026
Ban hành:
06/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
Ban hành:
05/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
Ban hành:
10/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/12/2025
Ban hành:
11/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/09/2025
Ban hành:
04/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/08/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
17/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/02/2025
231
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|