|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH
PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 92/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 06 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; BỒI THƯỜNG CHI PHÍ TỰ CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU
NHÀ NƯỚC; BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CHI PHÍ DI CHUYỂN TÀI SẢN VÀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ DI
DỜI MỒ MẢ; BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY
DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 2 năm 2025; số
87/2025/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024; số 43/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và
Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị
định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy
định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành Quyết định Quy định về bồi thường nhà, công trình xây dựng gắn
liền với đất; bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước; bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản và bồi thường, hỗ trợ di dời
mồ mả; ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng
gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Quyết định này quy định
về bồi thường nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất; bồi thường chi phí tự
cải tạo, sửa chữa nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; bồi thường, hỗ trợ chi phí di
chuyển tài sản và bồi thường, hỗ trợ di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Ban hành đơn giá bồi
thường thiệt hại về nhà, nhà ở; công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước
thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai,
thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Người có đất thu hồi
và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
3. Các đối tượng khác
có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Bồi
thường nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất (thực hiện điểm
a và điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
1. Mức bồi thường nhà,
công trình xây dựng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị
định 88/2024/NĐ-CP:

Trong đó:
- Mức bồi thường không
thấp hơn 70% và không vượt quá 100% giá trị xây mới nhà, công trình có tiêu
chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại.
- Giá trị hiện có của
nhà, công trình bị thiệt hại được xác định theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.
2. Bồi thường nhà, công
trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật chuyên
ngành (quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP) thì được bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 4. Bồi
thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ (thực hiện khoản
11 Điều 111 Luật Đất đai và Điều 16 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
1. Mức bồi thường chi
phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải tháo dỡ là 100% chi phí thực tế
tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở, được thực hiện hợp pháp.
2. Tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với đơn vị đang được giao
quản lý nhà thuộc sở hữu nhà nước và địa phương nơi có đất thu hồi lập biên
bản, xác định các hạng mục cải tạo, nâng cấp, sửa chữa; xác định dự toán xây
mới tại thời điểm lập phương án bồi thường, gửi phòng Kinh tế/Kinh tế hạ tầng
và đô thị (cấp xã) thẩm định làm cơ sở lập, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ.
Điều 5. Bồi
thường, hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất (thực
hiện
Điều 104 Luật Đất đai, khoản 2 Điều 21 Nghị
định số
88/2024/NĐ-CP)
1. Hộ gia đình, cá nhân
khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được bồi thường chi phí
di chuyển mức 5.000.000 đồng/hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp mức bồi thường
5.000.000 đồng/hộ gia đình không đảm bảo thực hiện di chuyển, Tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cùng cấp phê duyệt.
2. Trường hợp phải di
chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất thì Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư lập biên bản kiểm tra hiện trạng có xác nhận của Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi thu hồi đất và nơi sẽ lắp đặt hệ thống máy móc, dây
chuyền sản xuất. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định xác
định hoặc thuê Đơn vị tư vấn đủ năng lực lập dự toán tháo dỡ, di chuyển, lắp
đặt, đánh giá mức độ thiệt hại khi tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt theo phương pháp
lập dự toán trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.
3. Khi hết thời hạn tồn
tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn và cơ quan nhà nước
có thẩm quyền có quyết định thu hồi đất, chủ đầu tư có trách nhiệm tự phá dỡ
công trình và được nhà nước hỗ trợ 10% chi phí thực tế tháo dỡ, phá dỡ, di
chuyển tài sản.
Điều 6. Bồi
thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất (thực hiện theo khoản
2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
1. Trường hợp hộ gia
đình di dời mồ mả về khu nghĩa trang do Nhà nước bố trí thì được hỗ trợ
20.000.000 đồng/mộ chưa cải táng, 10.000.000 đồng/mộ đã cải táng và bồi thường
các khoản chi phí bao gồm: chi phí đào, bốc, di dời, xây dựng mới theo đơn giá
tại Phụ lục IV.
2. Trường hợp gia đình
tự lo đất di dời mồ mả đến các khu nghĩa trang theo quy hoạch khác với khu
nghĩa trang Nhà nước bố trí thì ngoài phần bồi thường các khoản chi phí theo khoản
1 Điều này, gia đình có mộ di dời được hỗ trợ thêm chi phí về đất 10.000.000
đồng/mộ (Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi chuyển mộ đến xác nhận).
3. Ngoài kinh phí bồi
thường quy định tại khoản 1 Điều này, mộ chôn thời điểm mất không hỏa táng khi
di dời mà gia đình có nhu cầu đưa đi để hỏa thiêu được hỗ trợ 5.000.000
đồng/trường hợp là hài cốt, 10.000.000 đồng/trường hợp là thi hài. Tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã lập biên bản xác nhận tại thời điểm bốc mộ làm cơ sở trình bổ sung phương án
hỗ trợ. Chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày được lập biên bản phải có
kinh phí chi trả cho người có mộ đã thực hiện việc di dời trong trường hợp này.
4. Đối với mồ mả không
có người thân thực hiện: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mồ mả phải di dời tiến hành di dời
theo phong tục, tập quán tại địa phương. Mức bồi thường theo chi phí thực tế
nhưng không vượt quá quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Đối với mộ có nhiều
tiểu thì mỗi một tiểu sẽ được bồi thường chi phí di dời theo quy định tại khoản
1 Điều này.
6. Đối với mộ có quy
mô, kết cấu khác với tiêu chuẩn hiện hành hoặc có tính chất đặc biệt liên quan
đến lịch sử, dòng họ, tôn giáo thì Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mộ và các tổ chức
liên quan đến tính chất của ngôi mộ lập biên bản, xác định mức bồi thường, hỗ
trợ theo chi phí thực tế.
Điều 7. Ban
hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở; công trình xây dựng gắn liền
với đất khi Nhà nước thu hồi đất (thực hiện khoản
4 Điều
102 Luật Đất đai)
Đơn giá bồi thường
thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính tiền bồi thường
khi nhà nước thu hồi đất được ban hành tại các Phụ lục:
Phụ lục I. Thuyết minh
áp dụng.
Phục lục II. Đơn giá
bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất.
Phụ lục III. Đơn giá
cho một số công tác xây dựng và lắp đặt.
Phụ lục IV. Đơn giá bồi
thường di dời mồ mả.
Điều 8. Tổ chức
thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan có liên
quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp
xã
Triển khai tuyên
truyền, vận động mọi tổ chức, cá nhân về chính sách; tổ chức thực hiện; giải
quyết khiếu nại, tố cáo đối với công tác bồi thường nhà, công trình xây dựng
gắn liền với đất; bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước; bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản và bồi thường, hỗ trợ di
dời mồ mả theo đúng quy định.
3. Tổ chức làm nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Kiểm kê, tính toán giá
trị thiệt hại thực tế của nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất; di
chuyển mồ mả; di chuyển tài sản và hỗ trợ tháo dỡ, di dời tài sản, trình cấp
thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của
số liệu trong việc kiểm kê, phân loại và xác định mức giá bồi thường, hỗ trợ cụ
thể tại thời điểm kiểm kê (trường hợp đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư không đủ năng lực để xác định thì thuê đơn vị tư vấn đủ
năng lực để xác định làm cơ sở để lập và trình phê duyệt phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư theo quy định).
4. Trong quá trình thực
hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh, kịp thời báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng) để xem xét, quyết định sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp.
Điều 9. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Đối với phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết
định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.
2. Trường hợp đến trước
ngày Quyết định này có hiệu lực mà dự án đã thực hiện một trong các bước sau:
ban hành Thông báo thu hồi đất; lập biên bản kiểm kê có đầy đủ chữ ký; hoặc đã
trình hồ sơ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thẩm định, thì phương
án đó được tiếp tục lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy
định của tỉnh trước sáp nhập tương ứng với địa bàn thực hiện dự án (Phú Thọ, Hòa
Bình hoặc Vĩnh Phúc cũ) đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027, trừ trường hợp áp
dụng Quyết định này mang lại quyền lợi cao hơn cho người bị thu hồi đất. Không
áp dụng đồng thời hai cơ chế trong cùng một tiểu dự án hoặc đợt chi trả.
3. Trường hợp chưa phát
sinh các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này trước ngày Quyết định này có
hiệu lực thì áp dụng Quyết định này.
4. Khi có chênh lệch
đơn giá/định mức giữa quy định cũ và Quyết định này, cơ quan lập phương án phải
so sánh, thuyết minh và đề xuất theo phương án bảo đảm quyền lợi người bị thu
hồi đất không thấp hơn; đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều
10. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2025.
2. Các Quyết định sau
đây hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành, trừ các trường
hợp được tiếp tục áp dụng theo Điều 9 của Quyết định này:
a) Quyết định số
17/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ Ban
hành Quy định về bồi thường nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất;
bồi thường di chuyển mồ mả; chi phí tháo dỡ, phá dỡ, di chuyển tài sản và bồi
thường cải tạo, sửa chữa nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
b) Quyết định số
54/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình Ban
hành Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở; công trình xây dựng
gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
3. Bãi bỏ một số điều, khoản
của các quyết định sau đây: Điều 7, Điều 9, Điều
10, Điều 11 Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2024 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Hoà Bình Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Điều 5,
Điều 6, Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 2 Điều 15 Quyết định
số 47/2024//QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh
Phúc Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều
11. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Uỷ ban
nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã,
phường; Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi
hành./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP;
- Trung tâm Công báo - Tin học
(Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh);
- CV: NCTH;
- Lưu: VT, NN12.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan
Trọng Tấn
|