Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 92/2008/QĐ-UBND về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2009 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành

Số hiệu: 92/2008/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai Người ký: Đinh Quốc Thái
Ngày ban hành: 30/12/2008 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 92/2008/QĐ-UBND

Biên Hòa, ngày 30 tháng 12 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2009

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH ngày 26/4/2002;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị quyết số 117/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 14 về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh Đồng Nai năm 2009;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 3396/TNMT-ĐĐ ngày 09/12/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2009.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009 và thay thế Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND ngày 27/12/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2008; Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND ngày 05/9/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc sửa đổi một số quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2008 ban hành kèm theo Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND ngày 27/12/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Quốc Thái

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2009
(Ban hành kèm theo Quyết định số 92/2008/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh Đồng Nai)

Chương 1.

PHÂN LOẠI ĐẤT VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

Điều 1. Phân loại đất

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại thành ba nhóm theo quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Giá đất tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ để:

a) Tính thuế sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất, thuế nhà đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

f) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá khởi điểm quyền sử dụng đất không được thấp hơn mức giá đất theo Quy định này.

3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Chương 2.

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 3. Giá nhóm đất nông nghiệp

1. Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm và đất nông nghiệp trồng cây lâu năm tại nông thôn.

Phân loại vị trí đất nông nghiệp tại nông thôn như sau:

- Vị trí 1: Từ mốc lộ giới vào 200 mét đối với đường quốc lộ, tỉnh lộ; các tuyến đường 25B, đường 319, đường số 2 thuộc huyện Nhơn Trạch.

- Vị trí 2: Bao gồm:

+ Từ mét thứ 201 đến mét thứ 300 đối với đường quốc lộ, tỉnh lộ; các tuyến đường 25B, đường 319, đường số 2 thuộc huyện Nhơn Trạch.

+ Từ mốc lộ giới vào 200 mét đối với đường liên huyện, liên xã.

- Vị trí 3: Áp dụng cho các vị trí còn lại.

Trường hợp thửa đất có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong khoảng từ lề đường đến mốc lộ giới, nếu đủ điều kiện để bồi thường theo quy định của pháp luật thì được xác định cùng vị trí với thửa đất từ mốc lộ giới vào 200m của tuyến đường đó.

(Kèm theo phụ lục quy định mức giá cụ thể cho từng vị trí)

2. Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất: Mức giá quy định tại phụ lục kèm theo bảng Quy định này.

3. Đất nuôi trồng thủy sản: Mức giá quy định tại phụ lục kèm theo bảng Quy định này.

4. Đất nông nghiệp tại đô thị: Mức giá quy định tại phụ lục kèm theo bảng Quy định này.

5. Đất nông nghiệp khác được quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, giá đất được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm cùng vị trí.

Điều 4. Giá nhóm đất phi nông nghiệp

1. Đất ở tại đô thị

Đất ở tại đô thị bao gồm thị trấn; phường thuộc thị xã, thành phố được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và xếp loại đô thị.

Đất đô thị được xác định theo loại đường phố và vị trí, bao gồm 4 vị trí:

Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất mặt tiền đường phố chính từ mốc lộ giới đường vào sâu 40m. Đất mặt tiền của đường vào chợ và lòng chợ tại thành phố Biên Hòa lấy bằng với mặt tiền đường chính tương ứng.

Trường hợp thửa đất mặt tiền có chiều sâu lớn hơn 40m (tính từ mốc lộ giới) được tính theo quy định sau đây:

+ Từ mét thứ 41 đến mét thứ 100: tính bằng 50% giá đất mặt tiền.

+ Từ mét thứ 101 đến mét thứ 150 tính bằng 30% giá đất mặt tiền.

+ Từ mét thứ 151 trở đi tính bằng giá đất thuộc vị trí 3 cùng đường phố.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với đất trong ngõ, hẻm có rải nhựa, rải đá cấp phối, tráng bê tông xi măng ≥ 4m và đường đất rộng ≥ 5m cách mốc lộ giới trục đường phố chính < 200m.

- Vị trí 3: Áp dụng đối với đất ở trong ngõ, hẻm có rải nhựa, rải đá cấp phối, tráng bê tông xi măng ≥ 4m và đường đất rộng ≥ 5m cách mốc lộ giới trục đường phố chính từ 200m đến dưới 1.000m.

- Vị trí 4: Áp dụng đối với các thửa đất còn lại.

(Kèm theo phụ lục quy định mức giá cụ thể cho từng vị trí)

2. Đất ở tại nông thôn

a) Đất ở tại các xã thuộc thành phố Biên Hòa: Gồm 3 xã Hóa An, Tân Hạnh và Hiệp Hòa được chia thành 6 vị trí:

- Vị trí 1: Là thửa đất mặt tiền đường từ lộ giới vào sâu 40m đối với đường:

+ Nguyễn Ái Quốc, Bùi Hữu Nghĩa, Nguyễn Văn Lung, Hoàng Minh Chánh, Nguyễn Thị Tồn tại xã Hóa An;

+ Bùi Hữu Nghĩa tại xã Tân Hạnh;

+ Nguyễn Tri Phương, Đặng Đại Độ, Đỗ Văn Thi, Nguyễn Văn Trơn, Bình Kính (đoạn từ đường Đặng Đại Độ đến Đá Hàn) tại xã Hiệp Hòa.

Trường hợp thửa đất mặt tiền có chiều sâu lớn hơn 40m (tính từ mốc lộ giới) được tính theo quy định sau:

+ Từ mét thứ 41 đến mét thứ 100: Tính bằng 50% giá đất mặt tiền.

+ Từ mét thứ 101 trở đi: Tính bằng 30% giá đất mặt tiền.

- Vị trí 2: Đất mặt tiền các đường nhựa còn lại và các đường vào chợ, đường chợ của 3 xã trên. Cách xác định giá đất mặt tiền tương tự như đất vị trí 1.

- Vị trí 3: Đất phía sau mặt tiền đường thuộc vị trí 1, vị trí 2 có đường hẻm ≥ 6m.

- Vị trí 4: Đất mặt tiền đường rải đá cấp phối, đường xi măng ≥ 4m và < 6m.

- Vị trí 5: Đất các mặt tiền các đường đất ≥ 4m và < 6m.

- Vị trí 6: Áp dụng cho các lô đất còn lại.

(Kèm theo phụ lục quy định mức giá cụ thể cho từng vị trí)

b) Đất ở tại mặt tiền các trục đường giao thông chính:

Vị trí đất ở tại mặt tiền các trục đường giao thông chính được xác định tương tự với vị trí 1 tại điểm a khoản 2 Điều 4 bảng Quy định này.

Thửa đất ở phía sau mặt tiền các trục đường giao thông chính được tính như đất ở tại nông thôn.

Trường hợp đất ở tại mặt tiền các trục đường giao thông chính thuộc khu vực đất giáp ranh thì vận dụng thêm nguyên tắc tính giá đất khu vực giáp ranh theo Điều 8 bảng Quy định này.

(Kèm theo phụ lục quy định mức giá cụ thể ở các tuyến đường)

c) Đất mặt tiền các đầu mối giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch

- Huyện Thống Nhất: Khu vực mặt tiền các chợ Phúc Nhạc (xã Gia Tân 3), chợ Dốc Mơ (Gia Tân 1), chợ Võ Dõng (Gia Kiệm), chợ Dầu Giây (xã Bàu Hàm 2), chợ Hưng Lộc và mặt tiền các chợ còn lại.

- Huyện Long Thành, Nhơn Trạch: Khu vực mặt tiền các chợ.

- Huyện Trảng Bom: Khu vực mặt tiền các chợ An Chu (Bắc Sơn), chợ Đông Hòa (Đông Hòa), chợ Quảng Biên (Quảng Tiến), chợ Mới (thị trấn Trảng Bom) và mặt tiền các chợ còn lại.

(Kèm theo phụ lục quy định mức giá cụ thể cho từng khu vực)

d) Đất ở tại nông thôn

- Vị trí 1: Đất mặt tiền chợ nông thôn và các khu du lịch, khu vui chơi, đất mặt tiền trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã, cách trung tâm xã dưới 500m.

- Vị trí 2: Đất mặt tiền các đường nhựa, bê tông xi măng, đường cấp phối ở nông thôn nằm cách trung tâm xã hoặc cụm xã, chợ nông thôn, khu du lịch, khu vui chơi, khu công nghiệp từ 500m đến dưới 2.000m.

- Vị trí 3: Đất mặt tiền các đường nhựa, bê tông xi măng còn lại ở nông thôn, các đường ≥ 4m tại các trung tâm xã, cụm xã, đất mặt tiền đường đất ≥ 6m tiếp giáp với trung tâm xã hoặc cụm xã, chợ nông thôn, khu du lịch, khu vui chơi, khu công nghiệp.

- Vị trí 4: Đất mặt tiền đường đất ≥ 4m, các đường còn lại tại trung tâm xã, khu dân cư tập trung.

- Vị trí 5: Đất mặt tiền đường đất ≥ 2m và < 4m.

- Vị trí 6: Đất các khu vực còn lại.

(Kèm theo phụ lục quy định mức giá cụ thể cho các vị trí)

Giá đất ở tại nông thôn được xác định theo nguyên tắc:

- Đối với đất ở mặt tiền các trục lộ giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch đã quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 4 bảng Quy định này thì áp dụng giá đất theo mức quy định đã nêu; đối với đất nằm ở khu vực khác thì áp dụng đơn giá theo điểm d khoản 2 “Đất ở tại nông thôn”.

- Giá đất quy định theo điểm d khoản 2 “Đất ở tại nông thôn” không áp dụng cho các vị trí đã được quy định tại điểm a khoản 2, Điều 4 bảng Quy định này.

3. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn.

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn của hộ gia đình, cá nhân được giao sử dụng ổn định lâu dài được xác định bằng với giá đất ở tại nông thôn cùng vị trí.

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được giao sử dụng có thời hạn được xác định bằng với giá đất ở cùng vị trí nhân với hệ số 0,5 nhưng không vượt quá mức giá tối đa và không thấp hơn mức giá tối thiểu.

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được xác định như trên tại khoản này và không phân biệt chiều sâu của thửa đất.

4. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị của hộ gia đình, cá nhân được giao sử dụng ổn định lâu dài được xác định bằng với giá đất ở tại đô thị cùng vị trí.

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được giao sử dụng có thời hạn được xác định bằng với giá đất ở cùng vị trí nhân với hệ số 0,5 nhưng không thấp hơn mức giá tối thiểu.

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị được xác định như trên tại khoản này và không phân biệt chiều sâu của thửa đất.

5. Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật), tính bằng giá đất ở liền kề được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 bảng Quy định này hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

6. Đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp) tính bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề được quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 6 bảng Quy định này hoặc giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

7. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa tính bằng giá các loại đất liền kề được quy định tại Điều 3, Điều 4 bảng Quy định này.

8. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng mức giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản tính bằng giá đất phi nông nghiệp liền kề được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 4 bảng Quy định này hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

Điều 5. Nhóm đất chưa sử dụng

Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), khi cần định mức giá, căn cứ vào giá các loại đất liền kề được quy định tại Điều 3, Điều 4 bảng Quy định này để xác định giá.

Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, giá đất được xác định theo khung giá đất cùng loại và mục đích sử dụng mà cấp có thẩm quyền cho phép.

Chương 3.

CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC

Điều 6. Giá đất trong các trường hợp sau được tính bằng mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 của khu vực cùng vùng trong xã:

- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở;

- Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

- Đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ngoài cùng của khu dân cư.

Điều 7. Giá các thửa đất có nhiều vị trí, liền kề nhiều loại đường phố, khu vực, loại đất.

1. Đối với những thửa đất có hai mặt tiền đường trở lên thì xác định giá đất theo mặt tiền đường có mức giá cao nhất.

2. Đối với những thửa đất được xác định có từ 2 vị trí trở lên thì xác định giá đất theo vị trí có mức giá cao nhất.

3. Đối với thửa đất được quy định tại khoản 5 Điều 4 bảng Quy định này có vị trí liền kề với 2 vị trí trở lên thì xác định giá đất theo vị trí liền kề có giá cao nhất.

4. Đối với những thửa đất được quy định tại khoản 6, khoản 8 Điều 4 bảng Quy định này có vị trí liền kề với 2 loại đất trở lên thì xác định giá đất theo loại đất liền kề có giá cao nhất.

5. Đối với những thửa đất được quy định tại khoản 7 Điều 4 bảng Quy định này có vị trí liền kề với 2 loại đất trở lên thì xác định giá đất theo loại đất liền kề có giá thấp nhất.

Điều 8. Giá đất tại các khu vực giáp ranh

Giá đất tại các khu vực giáp ranh trong các trường hợp sau được xác định theo nguyên tắc giá đất khu vực có mức giá thấp hơn được tính bằng mức giá ở khu vực giáp ranh có mức giá cao hơn:

1. Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên là 200 mét đối với đất nông nghiệp và 100 mét đối với đất phi nông nghiệp.

Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hàng lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận mỗi bên là 200 mét đối với đất nông nghiệp và 100 mét đối với đất phi nông nghiệp.

2. Khu vực đất giáp ranh giữa các phường, xã (thuộc thành phố Biên Hòa), các phường (thuộc thị xã Long Khánh), thị trấn với các xã được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên là 100 mét đối với các loại đất.

Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận mỗi bên là 100 mét đối với các loại đất.

Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là các sông, hồ, kênh, đồi, đèo, núi có chiều rộng trên 100 mét thì không được được xếp loại đất giáp ranh trong tất cả các trường hợp trên.

Điều 9. Các quy định khác

1. Đối với con đường có bề rộng không đều nhau (chỗ rộng, chỗ hẹp) cách xác định vị trí đất của từng thửa căn cứ vào bề rộng của đoạn hẹp nhất trên tuyến đường để xác định cho các thửa đất còn lại.

2. Tại các trục đường giao thông chính, đường phố chính trong đô thị được phân thành các đoạn có mức giá khác nhau, (không bao gồm khu vực giáp ranh) thì giá đất của 2 thửa đất tiếp giáp giữa hai đoạn (nhưng không vượt quá 10 mét về mỗi bên) được xác định theo nguyên tắc đơn giá của thửa đất bên đoạn đường có mức thấp hơn được tính bằng mức trung bình cộng của đơn giá 2 đoạn liền kề trên.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa đề xuất ý kiến trình UBND tỉnh quyết định.

 

PHỤ LỤC

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2009

(Kèm theo Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2009)

I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Bảng 1: Giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm và đất nông nghiệp trồng cây lâu năm tại nông thôn

Đơn vị tính: Đồng/m2

STT

Khu vực

Cây hàng năm

Cây lâu năm

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

1

Huyện Long Thành

 

 

 

 

 

 

+ Các xã: Long Hưng, Bàu Cạn, Tân Hiệp, Bình An

120.000

84.000

60.000

120.000

84.000

60.000

+ Các xã còn lại

140.000

98.000

70.000

140.000

98.000

70.000

2

Huyện Nhơn Trạch

 

 

 

 

 

 

+ Các xã Hiệp Phước, Phước Thiền, Phú Hội, Long Tân, Phú Thạnh, Vĩnh Thanh, Long Thọ

140.000

98.000

70.000

140.000

98.000

70.000

+ Các xã còn lại

120.000

84.000

60.000

120.000

84.000

60.000

3

Thị xã Long Khánh

 

 

 

 

 

 

- Xã đồng bằng

 

 

 

 

 

 

+ Các xã: Bảo Vinh, Bình Lộc

60.000

42.000

30.000

70.000

49.000

35.000

+ Các xã còn lại

40.000

28.000

20.000

50.000

35.000

25.000

- Xã miền núi

 

 

 

 

 

 

+ Các xã: Suối Tre, Xuân Tân, Bàu Sen

60.000

42.000

30.000

70.000

49.000

35.000

+ Các xã: Xuân Lập, Hàng Gòn

40.000

28.000

20.000

50.000

35.000

25.000

4

Huyện Thống Nhất

 

 

 

 

 

 

- Xã đồng bằng

 

 

 

 

 

 

+ Xã Xuân Thiện

30.000

21.000

15.000

30.000

21.000

15.000

+ Xã Bàu Hàm 2

80.000

56.000

40.000

90.000

63.000

45.000

+ Các xã còn lại

40.000

28.000

20.000

50.000

35.000

25.000

- Xã miền núi

 

 

 

 

 

 

+ Xã Xuân Thạnh

80.000

56.000

40.000

90.000

63.000

45.000

+ Xã Lộ 25

45.000

32.000

23.000

60.000

42.000

30.000

5

Huyện Tân Phú

 

 

 

 

 

 

- Xã đồng bằng

25.000

18.000

13.000

25.000

18.000

13.000

- Xã miền núi

25.000

18.000

13.000

25.000

18.000

13.000

6

Huyện Định Quán

 

 

 

 

 

 

- Xã đồng bằng

30.000

21.000

15.000

30.000

21.000

15.000

- Xã miền núi

30.000

21.000

15.000

30.000

21.000

15.000

7

Huyện Xuân Lộc

 

 

 

 

 

 

- Xã đồng bằng

50.000

35.000

25.000

60.000

42.000

30.000

- Xã miền núi

40.000

28.000

20.000

50.000

35.000

25.000

8

Huyện Cẩm Mỹ

 

 

 

 

 

 

- Xã đồng bằng

50.000

35.000

25.000

60.000

42.000

30.000

- Xã miền núi

 

 

 

 

 

 

+ Xã Long Giao

50.000

35.000

25.000

60.000

42.000

30.000

+ Các xã miền núi còn lại

40.000

28.000

20.000

50.000

35.000

25.000

9

Huyện Trảng Bom

 

 

 

 

 

 

- Xã đồng bằng

 

 

 

 

 

 

+ Xã Bàu Hàm, Sông Thao

60.000

42.000

30.000

70.000

49.000

35.000

+ Các xã còn lại

75.000

53.000

38.000

85.000

60.000

43.000

- Xã miền núi (An Viễn, Đồi 61)

75.000

53.000

38.000

85.000

60.000

43.000

10

Huyện Vĩnh Cửu

 

 

 

 

 

 

- Xã đồng bằng

60.000

42.000

30.000

85.000

60.000

43.000

- Xã miền núi

 

 

 

 

 

 

+ Các xã Phú Lý, Mã Đà, Hiếu Liêm

40.000

28.000

20.000

70.000

49.000

35.000

+ Xã Trị An

60.000

42.000

30.000

85.000

60.000

43.000

Bảng 2: Giá đất nông nghiệp tại đô thị:

Đơn vị tính: Đồng/m2

STT

Khu vực

Giá đất

1

Thành phố Biên Hòa:

 

- Các phường tại thành phố Biên Hòa

316.000

- Các xã thuộc thành phố Biên Hòa

220.000

2

Thị trấn Long Thành

150.000

3

Thị trấn Trảng Bom

120.000

4

Thị trấn Tân Phú

30.000

5

Thị trấn Định Quán

30.000

6

Thị trấn Gia Ray

75.000

7

Các phường của thị xã Long Khánh

120.000

8

Thị trấn Vĩnh An

50.000

Bảng 3: Giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng:

Đơn vị tính: Đồng/m2

STT

Khu vực

Giá đất

1

Thành phố Biên Hòa

85.000

2

Thị xã Long Khánh

25.000

3

Huyện Nhơn Trạch

60.000

4

Huyện Long Thành

60.000

5

Huyện Xuân Lộc

15.000

6

Huyện Cẩm Mỹ

15.000

7

Huyện Thống Nhất

25.000

8

Huyện Trảng Bom

35.000

9

Huyện Vĩnh Cửu

 

- Đất rừng sản xuất

35.000

- Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

10.000

10

Huyện Tân Phú

 

- Đất rừng sản xuất

15.000

- Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

10.000

11

Huyện Định Quán

 

- Đất rừng sản xuất

15.000

- Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

10.000

Bảng 4: Giá đất nuôi trồng thủy sản:

Đơn vị tính: Đồng/m2

STT

Khu vực

Giá đất

1

Thành phố Biên Hòa

187.000

2

Thị xã Long Khánh

20.000

3

Huyện Nhơn Trạch

50.000

4

Huyện Long Thành

50.000

5

Huyện Xuân Lộc

20.000

6

Huyện Cẩm Mỹ

20.000

7

Huyện Thống Nhất

25.000

8

Huyện Trảng Bom

35.000

9

Huyện Vĩnh Cửu

35.000

10

Huyện Tân Phú

15.000

11

Huyện Định Quán

15.000

II. GIÁ NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

Bảng 5: Giá đất ở tại đô thị

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Tên đường

Loại đường

Vị trí

1

2

3

4

I

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

1

Đường Nguyễn Tri Phương (từ đường Nguyễn Ái Quốc đến cầu Ghềnh)

2

4.000

2.800

1.600

800

2

Bùi Hữu Nghĩa (Tỉnh lộ 16 cũ)

 

 

 

 

 

 

- Đoạn qua phường Tân Vạn đến đường Nguyễn Tri Phương

4

5.000

3.500

2.000

1.000

- Đoạn từ Nguyễn Tri Phương đến đường đi vào Công an phường Bửu Hòa

4

8.000

5.600

3.200

1.600

- Đoạn từ đường đi vào Công an phường Bửu Hòa đến cầu Rạch Sỏi

4

5.000

3.500

2.000

1.000

3

Nguyễn Thị Tồn

4

3.000

2.100

1.200

600

4

Hà Huy Giáp

 

 

 

 

 

 

- Từ cầu Rạch Cát đến đường Võ Thị Sáu

1

12.000

7.000

4.000

2.000

- Từ đường Võ Thị Sáu đến giáp ngã năm Biên Hùng

1

15.000

7.000

4.000

2.000

5

Đường 30 tháng 4

 

 

 

 

 

 

- Từ đường Cách Mạng Tháng 8 đến ngã năm Biên Hùng

1

20.000

14.000

8.000

4.000

- Từ ngã năm Biên Hùng đến Vườn Mít

1

15.000

10.500

6.000

3.000

6

Nguyễn Ái Quốc

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp Bình Dương đến cầu Hóa An

4

4.500

2.100

1.200

600

- Đoạn từ cầu Hóa An đến Vườn Mít

2

10.000

6.090

3.480

1.740

- Đoạn từ Vườn Mít đến cầu đúc Tân Hiệp

1

10.000

5.600

3.200

1.600

- Đoạn từ cầu đúc Tân Hiệp đến cầu Săn Máu

1

10.000

5.460

3.120

1.560

- Đoạn từ cầu Săn Máu đến hết Công viên 30/4

2

8.000

3.500

2.000

1.000

7

Đường Phúc Lâm

4

3.500

2.450

1.400

700

8

Huỳnh Văn Nghệ

 

 

 

 

 

 

- Từ đường Nguyễn Ái Quốc đến đình thần Tân Lại

3

7.000

4.900

2.800

1.400

- Từ đình thần Tân Lại đến đường vào chợ Bửu Long (KP5)

4

6.000

4.200

2.400

1.200

- Từ đường vào chợ Bửu Long (KP5) đến ngã ba Gạc Nai

4

4.000

2.800

1.600

800

- Từ ngã ba Gạc Nai đến giáp huyện Vĩnh Cửu

4

3.500

2.450

1.400

700

9

Quốc lộ 1

 

 

 

 

 

 

- Từ Công viên 30/4 đến qua hết chợ Thái Bình

1

7.800

5.460

3.120

1.560

- Từ qua hết chợ Thái Bình đến giáp xã Hố Nai 3

2

5.800

4.060

2.320

1.160

10

Lê Thánh Tôn

1

13.600

9.520

5.440

2.720

11

Nguyễn Thị Hiền

1

14.200

9.940

5.680

2.840

12

Cô Giang

1

18.100

12.670

7.240

3.620

13

Lý Thường Kiệt

1

13.600

9.520

5.440

2.720

14

Võ Tánh

1

10.000

7.000

4.000

2.000

15

Nguyễn Hiền Vương

1

11.000

7.700

4.400

2.200

16

Quang Trung

4

8.000

5.600

3.200

1.600

17

Lữ Mành

4

6.000

4.200

2.400

1.200

18

Nguyễn Trãi

 

 

 

- Từ Cách Mạng Tháng 8 đến đường Nguyễn Thị Hiền

1

17.400

12.180

6.960

3.480

- Từ Nguyễn Thị Hiền đến đường Nguyễn Văn Trị

1

10.000

7.000

4.000

2.000

19

Hồ Văn Đại

3

10.000

4.800

2.700

1.400

20

Cách Mạng Tháng 8

 

 

 

- Từ ngã ba Mũi Tàu đến đường Nguyễn Thái Học

2

10.000

7.000

4.000

2.000

- Từ đường Nguyễn Thái Học đến đường Phan Chu Trinh

1

18.100

12.670

7.240

3.620

- Từ đường Phan Chu Trinh đến đường Hoàng Minh Châu

1

13.400

9.380

5.360

2.680

- Từ đường Hoàng Minh Châu đến đường Nguyễn Ái Quốc

2

10.000

7.000

4.000

2.000

21

Phan Chu Trinh

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Văn Trị đến đường Cách Mạng Tháng 8

1

16.500

11.550

6.600

3.300

- Từ Cách Mạng Tháng 8 đến đường Phan Đình Phùng

1

11.000

7.700

4.400

2.200

22

Hoàng Minh Châu (Bùi Văn Hòa cũ)

3

6.600

4.620

2.640

1.320

23

Huỳnh Văn Lũy

3

6.000

4.200

2.400

1.200

24

Đường từ Huỳnh Văn Lũy vào chung cư Hòa Bình

4

5.000

3.500

2.000

1.000

25

Nguyễn Văn Ký

3

4.500

3.150

1.800

900

26

Nguyễn Văn Nghĩa

2

5.800

4.060

2.320

1.160

27

Nguyễn Văn Trị

 

 

 

 

 

 

- Từ đường Nguyễn Trãi đến đường Phan Chu Trinh

1

12.700

8.890

5.080

2.540

- Từ đường Phan Chu Trinh đến hết đường Nguyễn Văn Trị

2

10.000

5.400

3.100

1.600

28

Hưng Đạo Vương

 

 

 

 

 

 

- Từ đường Phan Đình Phùng đến ngã năm Biên Hùng

2

10.000

7.000

4.000

2.000

- Từ ngã năm Biên Hùng đến ga Biên Hòa

3

7.000

4.900

2.800

1.400

29

Phan Đình Phùng

2

10.000

7.000

4.000

2.000

30

Trần Minh Trí

3

10.000

7.000

4.000

2.000

31

Trịnh Hoài Đức

4

10.000

7.000

4.000

2.000

32

Phạm Văn Thuận

2

10.900

7.630

4.360

2.180

33

Nguyễn Văn Hoa

4

5.500

3.850

2.200

1.100

34

Xa lộ Hà Nội

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Quốc lộ 1 đến cầu Sập

2

7.800

5.460

3.120

1.560

- Đoạn từ cầu Sập đến hết ranh giới tỉnh Đồng Nai

3

5.800

4.060

2.320

1.160

35

Điểu Xiển

4

3.000

2.100

1.200

600

36

Quốc lộ 51

 

 

 

 

 

 

- Từ ngã ba Vũng Tàu đến cầu Đen (xã An Hòa)

3

7.500

5.250

3.000

1.500

- Từ cầu Đen (xã An Hòa) đến giáp Long Thành

4

5.500

3.850

2.200

1.100

37

Các đường thuộc khu chợ Long Bình Tân (KP1)

4

4.800

3.360

1.920

960

38

Đường Nguyễn Văn Tỏ (đường vào UBND phường Long Bình Tân)

 

 

 

 

 

 

Đoạn từ Quốc lộ 51 đến trụ sở UBND phường

4

4.000

2.800

1.600

800

Đoạn từ UBND phường Long Bình Tân đến xã An Hòa

4

2.400

1.680

960

480

39

Võ Thị Sáu

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường CMT8 đến đường Hà Huy Giáp

2

7.500

5.250

3.000

1.500

- Đoạn từ đường Hà Huy Giáp đến đường Phạm Văn Thuận

3

10.000

7.000

4.000

2.000

40

Đồng Khởi

 

 

 

 

 

 

- Từ Xa lộ Hà Nội đến cầu Đồng Khởi

2

10.000

7.000

4.000

2.000

- Từ cầu Đồng Khởi đến đường Nguyễn Văn Tiên

4

7.000

4.900

2.800

1.400

- Từ đường Nguyễn Văn Tiên đến giáp huyện Vĩnh Cửu

4

4.000

2.800

1.600

800

41

Đường Bùi Trọng Nghĩa

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Đồng Khởi đến ngã 3 cây xăng khu phố 3

4

5.000

3.500

2.000

1.000

- Đoạn từ ngã ba cây xăng KP3 đến Trường Tiểu học Trảng Dài

4

4.000

2.800

1.600

800

42

 Đường Trần Văn Xã (đoạn từ ngã ba cây xăng khu phố 3 phường Trảng Dài đến ngã tư Trường Nguyễn Khuyến)

4

4.000

2.800

1.600

800

43

Nguyễn Văn Tiên (đường Đồng Khởi đến khu phân lô Quân đoàn 4)

4

2.000

1.400

800

400

44

Phan Trung

2

8.700

6.090

3.480

1.740

45

Trương Định

4

6.000

4.200

2.400

1.200

46

Dương Tử Giang

3

5.000

3.500

2.000

1.000

47

Trần Quốc Toản

 

 

 

 

 

 

- Từ đường Phạm Văn Thuận đến Vũ Hồng Phô

3

8.300

5.810

3.320

1.660

- Từ Vũ Hồng Phô đến hết đường Trần Quốc Toản

4

5.000

3.500

2.000

1.000

48

Bùi Văn Hòa (Quốc lộ 15 nối dài)

4

6.000

5.600

3.200

1.600

49

Đường vào Nhà máy nước Thiện Tân

4

3.500

2.450

1.400

700

50

Đường vào Đền thánh Martin

4

2.000

1.400

800

400

51

Đường xóm 8 phường Tân Biên

4

3.000

2.100

1.200

600

52

Đường 4 (KCN Biên Hòa 1): Đoạn từ đường 5 đến Xa lộ Hà Nội

4

3.300

2.310

1.320

660

53

Đường 5 (KCN Biên Hòa 1): Từ cầu Ông Gia đến đường 9 (KCN Biên Hòa 1)

4

2.500

1.750

1.000

500

54

Vũ Hồng Phô

4

6.000

4.200

2.400

1.200

55

Đường số 11 (KCN Biên Hòa 1): Đoạn từ Xa lộ Hà Nội đến đường 5 (KCN Biên Hòa 1)

4

7.500

5.250

3.000

1.500

56

Đường vào ngân hàng KCN: Đoạn từ đường 11 (KCN Biên Hòa 1) đến Xí nghiệp Gỗ Long Bình

4

3.700

2.590

1.480

740

57

Các đường còn lại

4

3.000

2.100

1.200

600

II

THỊ XÃ LONG KHÁNH

1

Hùng Vương

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Quốc lộ 1 (gần chợ Long Khánh) đến vòng xoay CMT8

1

8.000

3.000

1.500

600

- Đoạn từ vòng xoay CMT8 đến giáp Quốc lộ 1A

1

6.000

2.000

1.000

400

2

Quốc lộ 1

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp xã Suối Tre đến tượng đài

1

4.000

2.000

1.000

400

- Đoạn từ tượng đài đến giáp xã Xuân Tân

1

2.000

1.000

600

250

3

Nguyễn Thái Học

1

4.000

2.000

1.000

400

4

Trần Phú

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Hùng Vương đến Nguyễn Bỉnh Khiêm

2

4.000

2.000

1.000

400

- Đoạn từ Nguyễn Bỉnh Khiêm đến Nguyễn Văn Bé

2

3.000

1.500

750

300

- Đoạn từ Nguyễn Văn Bé đến Bàu Trâm

2

1.500

750

380

150

5

Nguyễn Văn Cừ

3

3.000

1.000

500

200

6

Lê Lợi

1

4.000

2.000

1.000

400

7

Hồng Thập Tự

3

2.000

1.000

500

200

8

Nguyễn Trãi

4

3.000

1.500

750

300

9

Nguyễn Du

2

2.500

1.250

630

250

10

Nguyễn Văn Bé

 

 

 

 

 

 

- Đoạn ngã ba Bình Lộc đến đường Khổng Tử

2

3.000

1.500

750

300

- Đoạn từ đường Khổng Tử đến đường CMT8

2

4.000

2.000

1.000

400

- Đoạn từ CMT8 đến giáp sân bay cũ

4

800

400

200

120

11

Hoàng Diệu

2

1.500

750

380

150

12

Nguyễn Tri Phương

2

2.000

1.000

500

200

13

Cách Mạng Tháng 8

2

3.000

1.500

750

300

14

Bùi Thị Xuân

2

2.000

1.000

500

200

15

Đinh Tiên Hoàng

3

1.500

750

380

150

16

Khổng Tử

2

3.000

1.500

750

300

17

Phan Chu Trinh

4

800

400

200

120

18

Thích Quảng Đức

2

2.000

1.000

500

200

19

Quang Trung

 

 

 

 

 

 

- Đoạn Hùng Vương đến hẻm 153

2

3.000

1.500

750

300

- Đoạn hẻm 153 đến đường 908

3

2.000

1.000

500

200

20

Hai Bà Trưng

2

2.000

1.000

500

200

21

Nguyễn Trường Tộ

3

1.500

750

380

150

22

Nguyễn Công Trứ

3

2.000

1.000

500

200

23

Phan Bội Châu

3

1.500

750

380

150

24

Nguyễn Bỉnh Khiêm

1

4.000

2.000

1.000

400

25

Lý Thường Kiệt

3

2.000

1.000

500

200

26

Đường 908

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã ba Hùng Vương đến Quang Trung

1

3.000

1.500

750

300

- Đoạn đường 908 nối dài

1

2.000

1.000

500

200

27

Các đường phố còn lại

4

600

300

150

120

III

THỊ TRẤN LONG THÀNH

1

Quốc lộ 51A

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp ranh xã An Phước đến trung tâm hành chính huyện

1

3.600

1.500

680

230

 

- Đoạn trung tâm hành chính huyện đến chùa Bửu Lộc

1

4.500

1.880

830

270

 

- Đoạn từ chùa Bửu Lộc đến cầu Quán Thủ

1

2.100

1.160

530

170

 

- Đoạn từ cầu Quán Thủ đến Mũi Tàu giáp xã Long An

1

3.600

1.500

680

230

2

Quốc lộ 51B

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Mũi Tàu Long An đến xã Long Đức

2

2.100

1.160

530

170

3

Các đường Chữ U khu vực chợ Long Thành

3

2.100

1.160

530

170

4

 Đường từ Bảo Việt vào khu Văn Hải - Phước Thuận

4

750

530

360

170

5

Đường từ QL 51A vào Ban Điều hành khu Văn Hải

4

750

530

360

170

6

Đường Xưởng cưa Tiền Phong vào đến hết khu dân cư

4

1.500

1.050

530

170

7

Đường vào nhà thờ Văn Hải

3

2.100

1.160

530

170

8

Đường vào khu Phước Thuận đến nhà thờ Kim Sơn cách QL 51A 1,5 km

4

1.050

530

360

170

9

 Đường Hàng Keo (cặp hông Trường THCS Long Thành)

4

1.050

530

360

170

10

 Đường QL 51A vào nhà thờ Long Thành

4

1.050

530

360

170

11

 Đường liên khu Kim Sơn - Văn Hải - Phước Thuận

4

1.050

530

360

170

12

Đường Tỉnh lộ 769

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã ba Cầu Xéo đến giáp huyện Nhơn Trạch

3

1.875

1.050

530

170

- Đoạn từ QL 51A đến cầu Ông Quế

3

3.000

1.350

600

170

13

 Đường Lò đường từ QL 51A - QL 51B

4

1.500

1.050

530

170

14

Đường vào cổng chùa Bửu Lộc đến giáp QL 51B

4

1.050

530

360

170

15

Đường Nguyễn An Ninh

3

2.100

1.160

530

170

16

Đường Nguyễn Đình Chiểu

3

2.100

1.160

530

170

17

Đường QL 51A vào phòng Giáo dục cặp chợ đến Xưởng cưa Lâm Trường

3

2.100

1.160

530

170

18

Đường từ QL 51B vào Công ty Changshin

3

2.100

1.160

530

170

19

Đường từ ngã tư Công ty Changshin đến suối Phèn

4

1.050

530

360

170

20

Đường Lò Gốm từ QL 51A - QL 51B và đoạn từ ngã tư đến nhà thiếu nhi

4

1.050

530

360

170

21

Đường hẻm BiBo (cặp hông Huyện đội)

4

1.500

1.050

530

170

22

Đường liên xã An Phước - thị trấn Long Thành

4

1.050

530

250

120

23

Đường từ Cty Changshin qua Ban Điều hành khu Phước Hải đến đường Nguyễn Đình Chiểu

4

1.050

530

250

120

24

Đường từ QL 51A đến hẻm đối diện Bưu điện Long Thành

4

750

380

180

80

25

Đường vào lò bánh mì Bảy Nghĩa (đối diện DNTN Thiên Kim)

4

750

380

180

80

26

Đường từ QL 51A vào Trường PTTH Long Thành

4

1.050

530

250

120

27

Đường Lò đường từ QL 51B vào giáp xã Lộc An

4

1.050

530

250

120

IV

THỊ TRẤN TÂN PHÚ

1

Quốc lộ 20

 

 

 

 

 

 

- Từ km 123 đến km 124

3

500

250

150

80

- Từ km 124 đến km 125 (-100m)

3

800

400

200

100

- Từ km 125 (-100m) đến km 125

3

2.400

1.000

700

400

- Km125 đến km 125+600

3

3000

1.200

800

500

- Km 125+600 đến km 126

3

2700

1.200

800

500

- Km 126 đến km 126+200

3

2500

1.200

800

500

- Km 126+200 đến km 127

3

2000

500

300

150

2

Đường Tà Lài

 

 

 

 

 

 

- Từ km 0 đến km 0+500

4

1500

700

400

200

- Từ km 0+500 đến km 1+500

4

1000

550

400

200

3

Đường Trà Cổ

 

 

 

 

 

 

- Từ km 0 đến km 0+500

4

1500

600

400

200

- Từ km 0+500 đến km 1+500

4

800

500

400

200

4

Đường B7 - A10

 

 

 

 

 

 

- Từ trung tâm y tế đến ngã tư Tà Lài

4

1200

500

400

200

 

- Từ ngã tư Tà Lài đến Bến xe Tân Phú

4

1500

800

500

400

5

Đường ngã ba trung tâm y tế đến trung tâm dạy nghề

4

800

400

300

150

6

Đường từ Trường THCS Quang Trung đến trường dân tộc nội trú

4

800

400

300

150

7

Đường Trại Cưa

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ km 0 đến km 0+500

4

400

200

150

100

- Đoạn từ km 0+500 đến km 1

4

250

200

150

100

8

Đường nội ô khu 6

4

300

200

150

100

9

Đường trường dân tộc nội trú

4

700

400

200

100

10

Các đường còn lại

4

300

200

150

100

V

THỊ TRẤN GIA RAY

1

Quốc lộ 1 cũ

 

 

 

 

 

 

- Từ bưu điện đến chi nhánh điện

3

1.300

650

350

200

- Từ chi nhánh điện đến nhà thờ Tam Thái

3

900

550

250

150

- Từ nhà thờ Tam Thái + 500 về hướng núi Le

3

1.100

600

250

150

- Đoạn 500m tiếp theo về hướng núi Le

3

1.000

500

200

150

- Đoạn 900m tiếp theo về hướng núi Le

3

700

400

200

130

- Đoạn 700m tiếp theo tới ngã ba núi Le

3

600

350

170

130

2

Quốc lộ 1 mới

 

 

 

 

 

 

- Từ ngã ba núi Le tới cây xăng Hoàng Vi 400m

3

1.000

550

250

150

- Từ ngã ba bưu điện hướng về núi Le 500m

3

1.000

550

250

150

- Đoạn còn lại

3

900

420

200

150

3

Tỉnh lộ 766

 

 

 

 

 

 

- Từ giáp UBND huyện đến hết Trường Tiểu học Kim Đồng (200m)

4

1.100

550

250

150

- Từ Trường Tiểu học Kim Đồng đến cầu Phước Hưng

4

650

400

200

130

4

Đường vành đai thị trấn Gia Ray

 

 

 

 

 

 

- Từ cầu Phước Hưng + 800m hướng về UBND huyện

4

550

300

150

100

- Từ đường vào núi sau Huyện đội đến Xí nghiệp Phong Phú

4

500

300

150

100

- Từ Xí nghiệp Phong Phú đến bến xe giáp QL1 cũ

4

650

300

200

100

- Đoạn còn lại

4

500

300

150

100

5

Đường trục chính thị trấn Gia Ray

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp Quốc lộ 1 cũ (từ bưu điện đến nhà thờ Tam Thái) vào 200 mét

4

850

450

250

150

- Đoạn còn lại

4

600

400

180

100

6

Đường bên hông chi nhánh điện lực

4

600

400

200

150

7

Đường vào Trường Trung học Gia Ray

4

500

300

150

100

8

Đường khu phố 6 qua Quốc lộ 1 mới

4

500

350

200

150

9

Đường bên hông Trường Mầm non Xuân Lộc

4

600

400

200

150

10

Đường vào hồ núi Le đến tiếp giáp đập tràn

4

300

160

130

100

11

Đường vào Khu công nghiệp Xuân Lộc

4

700

400

200

130

12

Đường vào trung tâm dạy nghề

4

600

350

200

130

13

Đường trước UBND thị trấn nối Quốc lộ 1A cũ với đường Tỉnh lộ 766

4

1.100

550

250

150

14

Đường Minh Khai

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Quốc lộ 1 vào 300m

4

500

350

200

150

- Đoạn còn lại

4

300

160

130

100

15

Đường từ Tỉnh lộ 766 vào Cây Da

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Tỉnh lộ 766 vào 200m

4

400

250

160

100

- Đoạn còn lại

4

300

160

130

100

16

Đường từ Bến xe Xuân Lộc qua Quốc lộ 1 mới

4

600

400

200

150

17

Đường nhựa từ khu phố 1 nối từ đường vành đai sang Tỉnh lộ 766

4

500

350

150

100

18

Đường nhựa từ khu phố 4 nối từ đường vành đai sang Quốc lộ 1A cũ

4

450

300

150

100

VI

THỊ TRẤN ĐỊNH QUÁN

1

Quốc lộ 20

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ ngã ba Thanh Tùng (giáp xã Phú Ngọc) đến ngã ba Làng Thượng

2

200

150

120

100

- Đoạn từ ngã ba Làng Thượng đến ngã tư trạm y tế

2

400

200

110

80

- Đoạn từ ngã tư trạm y tế đến Chi nhánh điện Định Quán

2

800

400

300

150

- Đoạn từ Chi nhánh điện Định Quán đến cầu Trắng

2

2.000

700

400

150

- Đoạn Từ cầu Trắng đến Bưu điện Định Quán (giáp xã Phú Lợi)

2

2.500

800

500

150

2

Đường Làng Thượng

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Quốc lộ 20 đến ngã ba Lò Gạch

4

200

150

110

90

- Đoạn còn lại giáp xã Gia Canh và đến hết đường

4

110

 

 

 

3

Đường số 16 (từ đường số 2 đến đường số 7)

3

400

300

200

100

4

Đường qua Trường Ngô Thời Nhiệm

4

400

300

200

100

5

Đường trạm y tế cũ - Điện lực Định Quán

4

400

200

150

100

 

Trong đó: Đoạn từ trạm y tế cũ đến khu tập thể bệnh viện cũ

4

250

250

150

100

6

Đường ngã ba Gia Canh

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ QL 20 vào 300m (suối)

3

1.500

500

200

100

- Đoạn từ suối đến cổng Bệnh viện Đa khoa khu vực Tân Phú

3

700

300

200

100

7

Đường thú y

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ mép lộ giới QL 20 vào 500m

 

250

200

100

80

- Đoạn còn lại

 

200

160

80

60

8

Đường 17-3

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ QL 20 vào cổng trung tâm giáo dục thường xuyên

4

500

300

200

100

- Đoạn còn lại

4

300

200

120

100

9

Đường 13

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Gia Canh vào 500 mét

 

200

120

100

80

- Đoạn còn lại

 

120

100

80

60

10

Đường số 2

4

700

400

300

120

11

Đường cầu Trắng

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường số 2 đến đường số 16

4

400

200

150

100

- Đoạn từ đường số 16 đến giáp xã Ngọc Định

4

150

120

100

80

VII

THỊ TRẤN VĨNH AN

1

Đường 767

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ xã Vĩnh Tân đến cầu Bàu Me

3

800

500

400

200

- Đoạn từ cầu Bàu Me đến ngã ba đường vào Trường THCS Vĩnh An

3

1.000

750

500

250

- Đoạn từ ngã ba đường vào Trường THCS Vĩnh An đến ngã ba huyện

3

1.500

1.000

700

300

- Đoạn từ ngã ba huyện đến ngã tư Đập Tràn

3

1.200

800

600

300

2

Đường từ ngã ba huyện đến cầu Đồng Nai (cầu Cứng)

3

1.200

800

600

300

3

Đường 762

4

600

350

200

100

4

Đường 768

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ giáp xã Trị An đến trạm bảo vệ của Xí nghiệp Nguyên liệu giấy Đông Nam Bộ

4

400

300

200

100

- Đoạn từ trạm bảo vệ của Xí nghiệp Nguyên liệu giấy Đông Nam Bộ đến giáp đường 762

4

800

500

400

200

5

Đường còn lại

4

400

300

200

100

VIII

THỊ TRẤN TRẢNG BOM

1

Quốc lộ 1 qua TT Trảng Bom (trừ những đoạn đã có đường song hành)

2

2.500

2.000

1.000

600

2

Nguyễn Hoàng

 

 

 

 

 

 

- Từ Nguyễn Hữu Cảnh đến đường Hùng Vương

3

2.000

1.200

800

500

- Từ đường Hùng Vương đến giáp xã Sông Trầu

3

1.200

1.000

600

400

3

Lê Văn Hưu

3

1.000

600

500

300

4

Bùi Thị Xuân

3

1.500

900

600

300

5

Trần Nguyên Hãn

3

1.200

750

500

300

6

Đinh Tiên Hoàng

 

 

 

 

 

 

- Từ Quốc lộ 1 đến đường HùngVương

3

1.500

900

600

300

- Từ đường Hùng Vương đến giáp xã Sông Trầu

3

800

600

300

150

7

Trường Chinh

3

1.800

1.200

700

500

8

Đường 2/9

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến hết đường Nguyễn Văn Cừ

3

800

600

400

200

- Đoạn từ đường CMT8 đến hết Trường Thống Nhất A

3

2.000

1.200

600

400

9

Cách Mạng Tháng 8

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Trương Văn Bang

3

1.000

600

300

150

- Đoạn từ đường Trương Văn Bang đến hết đường Lê Duẩn

3

1.500

900

450

300

10

Đường 3/2

2

2.000

1.800

1.000

600

11

Nguyễn Đức Cảnh

2

1.500

900

600

300

12

Đường 30/4 (đoạn từ đường Hùng Vương đến đường 3/2)

2

2.200

1.350

800

600

13

Nguyễn Văn Cừ

3

1.700

1.300

1.000

500

14

Hoàng Việt

3

1.000

750

550

250

15

Hoàng Tam Kỳ

3

1.000

750

550

250

16

Điện Biên Phủ

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường 30/4

3

1.000

750

550

250

- Đoạn từ đường 30/4 đến hết đường Hà Huy Tập

3

600

450

300

150

17

Nguyễn Sơn Hà

3

1.000

750

550

250

18

Phạm Văn Thuận

3

1.000

750

550

250

19

Trương Văn Bang

3

1.000

750

550

250

20

Nguyễn Huệ

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Ngô Quyền đến đường Đinh Tiên Hoàng

2

1.500

1.100

900

700

 

- Đoạn từ đường Nguyễn Hoàng đến đường Nguyễn Tri Phương

2

1.500

1.100

900

700

21

Trương Định

3

 

 

 

 

 

- Đoạn ngang vào chợ Mới

3

800

600

440

200

- Đoạn còn lại

3

1.000

750

550

250

22

Phan Chu Trinh

3

1.000

750

550

250

23

Nguyễn Hữu Cảnh (đoạn từ Ngô Quyền đến Đinh Tiên Hoàng)

3

2.000

1.200

600

300

24

Đường 29/4

3

2.000

1.200

600

300

25

Nguyễn Văn Huyên

3

1.000

800

600

300

26

Lê Duẩn

2

2.000

1.200

600

400

27

Trần Phú

2

2.000

1.200

600

400

28

Hùng Vương

2

2.000

1.400

1.100

900

29

Đường 29/8

3

800

600

440

200

30

Ngô Quyền

2

1.200

900

600

300

31

Lý Nam Đế

3

1.200

900

600

300

32

Lê Lợi

3

1.200

900

600

300

33

Nguyễn Văn Linh

2

2.000

1.400

1.100

700

34

Đường cạnh Trường Mẫu giáo Hoa Mai

3

800

600

440

200

35

Phan Đăng Lưu

2

1.800

1.350

990

450

36

Lê Hồng Phong

3

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường 29/4 đến đường 3/2

3

1.000

750

550

250

- Đoạn 3/2 đến đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa (đường đất 3m)

3

800

600

400

200

37

Trần Nhân Tông

3

1.200

750

500

300

38

Tạ Uyên

3

800

600