|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
83/2025/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày
18 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
99/2022/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân ban hành
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký biện
pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký
biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn
tỉnh Gia Lai.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2025.
Quyết định số 73/2024/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp)
ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Định hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3.
Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Giám
đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 11; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - BộTư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Thi hành án dân sự tỉnh;
- Lãnh đạo VP + CV VPUBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Lưu: VT, C3.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Quế
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ BIỆN
PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/2025/QĐ-UBND)
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định mục
đích, nguyên tắc và nội dung phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong quản lý
nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Sở Tư pháp; Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Sở Tài chính; Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 11.
2. Ủy ban nhân dân các xã,
phường (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).
3. Các tổ chức tín dụng trên
địa bàn tỉnh; các tổ chức hành nghề công chứng.
4. Các tổ chức, cá nhân khác
có liên quan trong hoạt động quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm
trên địa bàn tỉnh.
Điều
3. Mục đích phối hợp
1. Bảo đảm tính kịp thời, đồng
bộ, thống nhất và có hiệu quả việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà
nước đối với hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm.
2. Phân định rõ trách nhiệm
của các cơ quan, đơn vị trong quan hệ phối hợp khi thực hiện nhiệm vụ.
3. Kịp thời phối hợp giải
quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong việc tổ chức thực hiện hoạt động
đăng ký biện pháp bảo đảm.
Điều 4.
Nguyên tắc phối hợp
Việc phối hợp phải dựa trên
cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan theo quy định của pháp luật
nhằm đảm bảo thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo
đảm.
Điều 5.
Nội dung phối hợp
1. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ
chức thực hiện các quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
2. Tuyên truyền, phổ biến
pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn
cho người thực hiện công tác đăng ký biện pháp bảo đảm.
3. Tổ chức triển khai xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai để phục vụ cho việc thực hiện đăng ký trực tuyến biện
pháp bảo đảm; cung cấp, chia sẻ thông tin liên quan đến hoạt động đăng ký biện
pháp bảo đảm.
4. Bảo đảm nhân lực, kinh
phí, trang bị cơ sở vật chất phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về đăng ký biện
pháp bảo đảm.
5. Kiểm tra, theo dõi thi
hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật liên
quan đến đăng ký biện pháp bảo đảm.
6. Chế độ báo cáo, thống kê
tình hình tổ chức và hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm.
7. Thực hiện việc sơ kết, tổng
kết công tác đăng ký biện pháp bảo đảm.
Chương
II
TRÁCH NHIỆM PHỐI
HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 6.
Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về đăng ký
biện pháp bảo đảm
1. Sở Tư pháp chủ trì, phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn Văn phòng đăng ký đất
đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường (viết tắt là Văn phòng đăng ký đất
đai), các tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên
quan trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký biện
pháp bảo đảm; rà soát các quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, kịp thời phát hiện các nội dung không còn phù hợp,
kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm; theo
dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai và
các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đúng quy định của pháp luật về
đăng ký biện pháp bảo đảm; làm đầu mối tiếp nhận thông tin liên quan đến việc
thực hiện các quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm của các tổ chức
tín dụng.
3. Ngân hàng Nhà nước Chi
nhánh khu vực 11 chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng
quy định pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.
4. Văn phòng đăng ký đất đai
chỉ đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đúng các quy định pháp luật
về đăng ký biện pháp bảo đảm và các văn bản liên quan.
Điều 7.
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm; tổ chức bồi dưỡng
nghiệp vụ, chuyên môn cho người thực hiện công tác đăng ký biện pháp bảo đảm
1. Sở Tư pháp chủ trì, phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, tổ chức có liên quan tham
mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, nội dung tuyên truyền, phổ biến
pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng
kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho công chức, viên chức, người
thực hiện công tác đăng ký biện pháp bảo đảm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký biện
pháp bảo đảm tại địa phương mình trên cơ sở kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 8.
Tổ chức triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai để tạo cơ sở cho việc thực hiện
đăng ký trực tuyến biện pháp bảo đảm; cung cấp, chia sẻ thông tin liên quan đến
hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan triển khai,
xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai để phục vụ cho việc thực hiện đăng ký trực tuyến
biện pháp bảo đảm.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Sở
Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu
đất đai sau khi cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng.
b) Chỉ đạo Văn phòng đăng ký
đất đai và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp
thông tin liên quan đến bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm, tài sản bảo đảm, thời điểm
đăng ký hoặc thông tin khác được lưu tại Sổ Đăng ký hoặc Cơ sở dữ liệu kịp thời,
đầy đủ, chính xác cho người yêu cầu đăng ký và cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 53 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm.
Điều 9.
Bảo đảm nhân lực, kinh phí, trang bị cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động đăng
ký biện pháp bảo đảm
1. Các cơ quan, đơn vị, tổ
chức theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm bảo đảm nguồn nhân lực,
kinh phí, cơ sở vật chất thực hiện hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm trên địa
bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính phối hợp với
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tư pháp tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền bố
trí kinh phí thực hiện theo quy định phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành.
Điều
10. Kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên
quan đến hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm
1. Sở Tư pháp
a) Chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra định kỳ hàng năm hoặc đột xuất tại Văn
phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về thực hiện
hoạt động đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm; làm đầu mối giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh phối hợp làm việc với các Đoàn kiểm tra của Bộ Tư pháp đối với
hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm trên địa bàn tỉnh.
b) Theo dõi thi hành pháp luật,
kiểm tra, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường việc thực hiện các quy định
của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Sở
Tư pháp giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm theo thẩm quyền công tác
đăng ký biện pháp bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
b) Phối hợp với Sở Tư pháp cử
cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành theo đề nghị của Sở Tư pháp.
3. Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên
quan thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền; phối hợp chặt
chẽ và cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ trong quá trình giải quyết khiếu nại,
tố cáo khi có yêu cầu.
Điều
11. Chế độ báo cáo, thống kê về tổ chức và hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc báo cáo, thống kê hàng năm về
hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm và gửi Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Môi
trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tư pháp chủ trì, phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp kết quả, tình hình tổ chức, hoạt
động đăng ký biện pháp bảo đảm báo cáo Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh định
kỳ hàng năm theo quy định hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
3. Việc báo cáo, thống kê được
thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Điều
12. Thực hiện việc sơ kết, tổng kết công tác đăng ký biện pháp bảo đảm
Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các
quy định của pháp luật về công tác đăng ký biện pháp bảo đảm trên địa bàn tỉnh
theo chương trình, kế hoạch của Bộ Tư pháp và phù hợp với tình hình thực tế tại
địa phương; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết, tổng kết hoạt động đăng ký
biện pháp bảo đảm để kịp thời phát hiện, đề xuất hướng xử lý những khó khăn, vướng
mắc trong thực tiễn.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
13. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp
1. Cơ quan chủ trì có trách
nhiệm:
a) Chủ động tổ chức triển
khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công chủ trì. Lựa chọn phương thức phối hợp
phù hợp và đề nghị các cơ quan, tổ chức liên quan phối hợp thực hiện.
b) Theo dõi, đôn đốc các sở,
ngành, cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện các nhiệm vụ
có liên quan đến nội dung do mình chủ trì. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các nội
dung chủ trì.
c) Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ, đề xuất, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành
liên quan các giải pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà
nước về đăng ký biện pháp bảo đảm trên địa bàn tỉnh.
d) Đảm bảo các điều kiện về
cơ sở vật chất, kinh phí và quyết toán kinh phí phục vụ cho nội dung phối hợp
do mình chủ trì.
2. Cơ quan phối hợp có trách
nhiệm:
a) Xác định rõ trách nhiệm
phối hợp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công.
b) Nghiêm túc thực hiện chế
độ thông tin, báo cáo theo quy định và báo cáo chuyên đề theo yêu cầu của cơ
quan chủ trì.
c) Cử cán bộ có chuyên môn,
kinh nghiệm tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành và thực hiện nhiệm vụ của Đoàn kiểm
tra theo yêu cầu của cơ quan chủ trì.
d) Tham gia xử lý, giải quyết
khiếu nại, tố cáo đối với các nội dung có liên quan đến trách nhiệm của đơn vị
mình.
Điều
14. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Tư pháp
Có trách nhiệm chủ trì, làm
đầu mối, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc
thực hiện Quy chế này.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Có trách nhiệm phối hợp với
Sở Tư pháp triển khai thực hiện Quy chế này; chủ động tham gia, chỉ đạo cơ
quan, đơn vị trực thuộc thực hiện các nội dung theo Quy chế này đảm bảo tiến
độ, chất lượng.
3. Trách nhiệm của các sở,
ngành, đơn vị, tổ chức có liên quan
Các sở, ngành và các đơn vị,
tổ chức có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm
phối hợp trong triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Quy chế này.
Điều
15. Điều khoản thi hành
1. Những nội dung không quy
định trong Quy chế này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành
về đăng ký biện pháp bảo đảm.
2. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật dẫn chiếu trong Quy chế này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ
sung thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật được thay thế hoặc sửa đổi,
bổ sung đó.
3. Trong quá trình triển
khai thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức,
đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.