|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
72/2026/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 14
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC
NINH NĂM 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/ QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số
43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số
88/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết
số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
50/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất;
Căn cứ Nghị quyết số
128/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định tiêu chí cụ thể để xác định
vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và quyết định
bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Nghị quyết số 34/2026/NQ-HĐND
ngày 12/8/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy
định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng
vị trí đất trong bảng giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh, ban hành kèm theo Nghị quyết số 128/2025/NQ-HĐND ngày 26/12/2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 954/TTr-SNNMT ngày 27/7/2026 về
dự thảo Quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh năm 2026;
Uỷ ban nhân dân Quyết định
quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hệ số điều
chỉnh giá đất (gọi tắt là K) theo quy định tại Điều 8, Nghị quyết
số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh năm 2026.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Người sử dụng đất theo quy định
tại Điều 4 Luật Đất đai.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Quy
định chi tiết Hệ số điều chỉnh giá đất
1. Hệ số điều chỉnh giá đất
theo quy định tại Khoản 1, Điều 8 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31/01/2026 của Chính phủ K=1,00 (một) làm căn cứ trong các trường hợp sau:
a) Tính tiền bồi thường khi Nhà
nước thu hồi đất;
b) Các trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 159 Luật Đất đai;
c) Tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất khi gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh
quy hoạch xây dựng chi tiết đối với trường hợp thuê đất;
d) Tính tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (trừ thửa đất
cho thuê thuộc dự án hỗn hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026);
đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất
khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần
hóa;
2. Các dự án đầu tư có mục đích
hỗn hợp theo quy hoạch xây dựng thì thực hiện xác định giá đất cụ thể theo quy
định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày
31/01/2026 của Chính phủ.
Điều 4. Quy
định chuyển tiếp
1. Đối với các trường hợp đã
xác định hệ số điều chỉnh theo quy định tại Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND ngày
17/01/2026 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã ban hành thông báo
thực hiện nghĩa vụ tài chính trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục
thực hiện theo quyết định, thông báo đã ban hành.
2. Các dự án thuộc trường hợp
xác định giá đất cụ thể trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành mà các
cơ quan, người có thẩm quyền chưa ban hành quyết định về giá đất cụ thể thì tiếp
tục xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số
71/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày 25/8/2026 đến ngày 31/12/2026 và thay thế Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND
ngày 17/01/2026 của uỷ ban nhân dân tỉnh Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm
căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
năm 2026.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tư pháp và các các đơn vị
liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh Quyết định hệ
số điều chỉnh giá đất (nếu có); tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ đạo, giải quyết các khó khăn, vướng mắc (nếu có) theo quy định.
2. Sở Xây dựng có trách nhiệm:
Xác định dự án đầu tư có mục đích hỗn hợp theo quy hoạch xây dựng để làm căn cứ
định giá đất cụ thể theo quy định tại Khoản 2, Điều 5, Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để triển khai thực hiện.
3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 6;
- Vụ Pháp luật – Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật-Bộ Tư pháp (b/c);
- Vụ Pháp chế các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính (b/c);
- Cục Quản lý đất đai Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Ninh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban xây dựng Đảng;
- Văn phòng ĐĐBQH&HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ Lãnh đạo Văn phòng;
+ Trung tâm thông tin (đăng tải trên công báo, cổng TTĐT tỉnh);
+ Trưởng các phòng, bộ phận trực thuộc;
+ Lưu: VT, KTN Tài, KTTH Huân.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Quang Khải
|