|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 688/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 12
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI NĂM 2026 VÀ
CÁC NĂM TIẾP THEO ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát
triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị quyết số 201/2025/NQ15 ngày 29 tháng
5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế chính sách đặc thù phát triển
nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 12/01/2026 của
Chính phủ về giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn
2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày
01/7/2025 của Chính phủ về hướng dẫn Nghị quyết 201/2025/QH15 thí điểm về cơ chế,
chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày
10/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi Nghị định số 100/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật
Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP hướng
dẫn Nghị quyết số 201/2025/QH15 thí điểm về cơ chế, chính sách đặc thù phát triển
nhà ở xã hội;
Căn cứ Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03/4/2023 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 1 triệu căn hộ nhà
ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021
- 2030 ”;
Căn cứ Quyết định số 444/QĐ-TTg ngày 27/02/2025 của
Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu hoàn thành nhà ở xã hội trong năm 2025 và các
năm tiếp theo đến năm 2030 để các địa phương bổ sung vào chỉ tiêu phát triển
kinh tế - xã hội;
Căn cứ Quyết định số 78/QĐ-UBND ngày 13/01/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở
tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ
trình số 63/TTr-SXD ngày 04/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện
phát triển nhà ở xã hội năm 2026 và các năm tiếp theo đến năm 2030 trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các
sở, ngành: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Trưởng Ban Quản lý
Khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp
tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh Hưng Yên;
- Lưu: VT,KT1Đồi.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hùng Nam
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI NĂM 2026 VÀ CÁC NĂM TIẾP THEO ĐẾN 2030
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Quyết định số 688/QĐ-UBND ngày 12/3/2026 của UBND tỉnh Hưng Yên)
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển
và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị quyết số 201/2025/NQ15 ngày 29 tháng 5
năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế chính sách đặc thù phát triển
nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị quyết 07/NQ-CP ngày 12/01/2026 của
Chính phủ về giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn
2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định 192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ về hướng dẫn Nghị quyết 201/2025/QH15 thí điểm về cơ chế, chính sách
đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của
Chính phủ về sửa đổi Nghị định 100/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở về phát triển
và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định 192/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết
201/2025/QH15 thí điểm về cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03/4/2023 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 1 triệu căn hộ nhà
ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021
- 2030”;
Căn cứ Quyết định số 444/QĐ-TTg ngày 27/02/2025 của
Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu hoàn thành nhà ở xã hội trong năm 2025 và các
năm tiếp theo đến năm 2030 để các địa phương bổ sung vào chỉ tiêu phát triển
kinh tế - xã hội;
Căn cứ Quyết định số 78/QĐ-UBND ngày 13/01/2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh
Hưng Yên giai đoạn 2021-2030;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 63/TTr-SXD
ngày 04/3/2026 về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện phát triển nhà ở xã hội
năm 2026 và các năm tiếp theo đến 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tổ chức triển khai hiệu quả mục tiêu phát triển nhà
ở xã hội theo hướng bền vững, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và xã hội, bảo đảm đáp ứng
nhu cầu chỗ ở cho người lao động, người thu nhập thấp tại đô thị, nông thôn,
khu vực phát triển công nghiệp và các đối tượng chính sách, góp phần ổn định,
an sinh xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh sau sáp nhập.
2. Mục tiêu cụ thể
Đầu tư xây dựng hoàn thành 56.421 căn nhà ở xã hội
trong giai đoạn 2026- 2030 vượt chỉ tiêu về nhà ở xã hội đã được Chính phủ giao
cho tỉnh Hưng Yên (Chính phủ giao tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030 hoàn thành
47.000 căn nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp
theo Nghị quyết số 7/NQ-CP ngày 12/01/2026 của Chính phủ về giao chỉ tiêu phát
triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026 - 2030, trong đó:
- Năm 2026 dự kiến hoàn thành 6.172 căn nhà ở xã hội
tập trung tại các khu vực đông dân cư như: phường Phố Hiến, phường Mỹ Hào, phường
Vũ Phúc, phường Trần Hưng Đạo và xã Yên Mỹ, vượt chỉ tiêu Chính phủ giao (Chính
phủ giao 5.900 căn),
- Giai đoạn 2027-2030 dự kiến hoàn thành 50.249 căn
nhà ở xã hội, vượt chỉ tiêu Chính phủ giao (Chính phủ giao 41.100 căn), ngoài
ra còn phát triển thêm nhà ở lưu trú cho công nhân tại các khu công nghiệp.
3. Yêu cầu
- Phù hợp Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh
Hưng Yên giai đoạn 2021-2030 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định
số 78/QĐ- UBND ngày 13/01/2026, Kế hoạch phát triển nhà ở Hưng Yên giai đoạn
2026- 2030; Phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng (nếu có)...
- Tuân thủ quy định của pháp luật về nhà ở, thực hiện
đúng theo quy hoạch đã được phê duyệt, đảm bảo hoàn thành tiến độ dự án đã được
chấp thuận đầu tư; thực hiện đúng các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm
vệ sinh, môi trường, an toàn trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật
và có khả năng ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu; sử dụng tiết kiệm năng
lượng, tài nguyên đất đai.
- Đa dạng các sản phẩm về nhà ở và có giá bán, cho
thuê, cho thuê mua phù hợp với khả năng thu nhập bình quân của nhóm đối tượng
được hưởng chính sách nhà ở xã hội, đặc biệt là hộ nghèo, cận nghèo, người có
thu nhập thấp, người lao động, công nhân... có cơ hội tiếp cận với nhà ở; thúc
đẩy thị trường bất động sản phát triển ổn định, lành mạnh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhiệm vụ
1.1. Về phát triển nhà ở xã hội
Trong giai đoạn 2026-2030 tổ chức triển khai thực
hiện các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, đã lựa chọn nhà đầu tư và
thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án mới, với tổng quy mô 73.787
căn, Trong đó:
- Tổ chức triển khai thực hiện các dự án nhà ở xã hội
độc lập đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư: Trên địa bàn
tỉnh có 07 dự án nhà ở xã hội độc lập với quy mô 50ha, 17.938 căn chung cư nhà ở
xã hội đang được triển khai thực hiện (05 dự án đang triển khai thi công xây dựng,
02 dự án đang trong giai đoạn giải phóng mặt bằng).
- Thực hiện giao đất, đôn đốc chủ đầu tư các dự án
nhà ở Thương mại triển khai xây dựng các công trình nhà ở xã hội thuộc quỹ đất
20% trong dự án nhà ở Thương mại đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn
nhà đầu tư: Trên địa bàn tỉnh có 14 dự án nhà ở thương mại có bố trí quỹ đất
20% để xây dựng nhà ở xã hội, với quy mô 36,9 ha đất xây dựng nhà ở xã hội,
16.159 căn hộ chung cư nhà ở xã hội (05 dự án đang triển khai thi công, 04 dự
án đang làm thủ tục để giao đất, 05 dự án đang trong giai đoạn giải phóng mặt bằng).
- Đối với các dự án dự kiến chấp thuận chủ trương,
giao chủ đầu tư theo Nghị quyết số 201/2025/NQ15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của
Quốc hội thí điểm về một số cơ chế chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội:
Dự kiến trong giai đoạn 2026-2030 thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư, giai
chủ đầu tư 24 dự án nhà ở xã hội theo Nghị quyết số 201/2025/NQ15 của Quốc hội
với quy mô 157,8 ha, 39.690 căn hộ chung cư nhà ở xã hội.
1.2. Về quy hoạch quỹ đất để phát triển nhà ở xã
hội
- Cập nhật các khu đất dự kiến phát triển nhà nhà ở
xã hội vào Quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, nông thôn.
- Rà soát các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị mới
để yêu cầu bố trí 20% diện tích đất ở làm nhà ở xã hội.
- Thực hiện quy hoạch các dự án nhà ở xã hội độc lập
căn cứ trên nhu cầu của từng khu vực đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
1.2. Cơ chế chính sách phát triển nhà ở xã hội
- Cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số 201/2025/NQ15
ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế chính sách đặc
thù phát triển nhà ở xã hội; Nghị định 192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính
phủ về hướng dẫn Nghị quyết 201/2025/QH15 thí điểm về cơ chế, chính sách đặc
thù phát triển nhà ở xã hội;
- Các cơ chế được chính sách hỗ trợ được quy định tại
Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Nghị định
261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi Nghị định
100/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và
Nghị định 192/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 201/2025/QH15 thí điểm về cơ chế,
chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.
2. Giải pháp
2.1. Giải pháp huy động vốn
a) Nguồn vốn từ ngân sách địa phương:
- Hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào dự
án nhà ở xã hội.
- Thành lập Quỹ nhà ở tỉnh: Nhiệm vụ của Quỹ nhà ở
là đầu tư xây dựng, quản lý vận hành nhà ở xã hội cho thuê; Nhận bàn giao, quản
lý quỹ nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn; Mua, thuê mua nhà ở xã
hội hoặc nhà ở thương mại phục vụ đối tượng chính sách; Hỗ trợ, cho vay ưu đãi
đối với dự án phát triển nhà ở xã hội. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ được hình
thành từ vốn chủ sở hữu; vốn hình thành từ tiếp nhận nguồn hỗ trợ tự nguyện,
nguồn đóng góp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; các nguồn huy động
hợp pháp khác.
b) Nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng: ưu đãi với
lãi suất thấp để Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội vay khi thực hiện dự án (vay
theo chương trình tín dụng với gói 120 nghìn tỷ cho vay nhà ở xã hội, hiện tăng
lên 145 nghìn tỷ đồng); đối tượng mua nhà ở xã hội vay khi mua nhà (đối tượng
vay Ngân hàng chính sách xã hội).
c) Thu hút vốn từ khu vực tư nhân:
- Doanh nghiệp bất động sản: ưu đãi thuế, miễn giảm
tiền sử dụng đất để thu hút doanh nghiệp tham gia phát triển nhà ở xã hội; giải
pháp cắt giảm về thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian thực hiện dự án.
- Xã hội hóa đầu tư: Kêu gọi hợp tác công - tư
(PPP) trong xây dựng nhà ở công nhân, nhà ở xã hội; Khuyến khích nhà đầu tư hạ
tầng KCN đầu tư nhà ở cho công nhân.
2.2. Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính
- Rà soát, đơn giản hóa thủ tục đầu tư và phê duyệt
dự án: Rút gọn quy trình chấp thuận chủ trương đầu tư; Chuẩn hóa hồ sơ mẫu điện
tử để doanh nghiệp nộp qua cống dịch vụ công, giảm bớt các bước xác nhận, công
chứng giấy tờ trùng lặp; Rút ngắn thời gian cấp phép xây dựng, thẩm định thiết
kế kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy... thực hiện giải quyết thủ tục hành chính bằng
cơ chế xử lý song song thay vì tuần tự.
- Ứng dụng công nghệ số trong giải quyết thủ tục:
Triển khai hệ thống “một cửa điện tử” cấp tỉnh; Công khai tiến độ và trạng thái
hồ sơ trực tuyến; Tích hợp dữ liệu quy hoạch, đất đai, xây dựng và dân cư.
- Minh bạch, công khai thông tin quy hoạch và quỹ đất:
Công khai danh mục quỹ đất dành cho phát triển nhà ở xã hội; Thực hiện đấu thầu,
lựa chọn chủ đầu tư công khai.
- Cải cách thủ tục dành cho người dân mua, thuê nhà
ở xã hội: Chuẩn hóa quy trình xét duyệt đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở
xã hội; Rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả
cải cách.
2.3. Giải pháp về tuyên truyền vận động
- Hình thức tuyên truyền: Tuyên truyền trên các
phương tiện thông tin đại chúng; Tuyên truyền trực tiếp và thông qua tổ chức
chính trị - xã hội; Tuyên truyền trong doanh nghiệp và khu công nghiệp; Tuyên
truyền qua nền tảng số và ứng dụng hành chính công.
- Nội dung tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao nhận
thức của người dân, doanh nghiệp, cán bộ và các tổ chức xã hội về ý nghĩa, vai
trò của phát triển nhà ở xã hội trong an sinh xã hội và phát triển bền vững, tạo
sự đồng thuận, huy động sự tham gia của toàn xã hội, đặc biệt là khu vực tư
nhân vào đầu tư, quản lý và sử dụng nhà ở xã hội, giúp đối tượng thụ hưởng (người
thu nhập thấp, công nhân, cán bộ, sĩ quan,...) tiếp cận đầy đủ thông tin về
chính sách, tiêu chí, thủ tục đăng ký và quyền lợi.
2.4. Tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá
- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị như: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ngân hàng Chính sách xã
hội, các UBND cấp xã, phường, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Ban Quản lý
Khu kinh tế tỉnh, cùng các chủ đầu tư dự án... tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh
giá, nhằm bảo đảm công tác phát triển nhà ở xã hội được triển khai đúng quy hoạch,
kế hoạch, đạt hiệu quả, minh bạch và đáp ứng nhu cầu thực tế của người dân; đồng
thời kịp thời phát hiện, xử lý sai phạm, tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực
hiện.
- Các chủ đầu tư, địa phương gửi báo cáo định kỳ
hàng quý, năm cho Sở Xây dựng tổng hợp.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các Sở, ngành của
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Khẩn trương quán triệt đến từng đơn vị, cán bộ,
công chức, viên chức việc thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban
nhân dân tỉnh về triển khai, thực hiện Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03/4/2023
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 1 triệu căn hộ
nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn
2021 - 2030”, Quyết định số 444/QĐ-TTg ngày 27/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về việc giao chỉ tiêu hoàn thành nhà ở xã hội trong năm 2025 và các năm tiếp
theo đến năm 2030, Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 12/01/2026 của Chính phủ về giao
chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026 - 2030. Tham
mưu Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội vào
chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Kiên quyết khắc phục tình trạng
né tránh đùn đẩy công việc, tâm lý e dè, sợ sai, sợ trách nhiệm, không dám tham
mưu, đề xuất xử lý công việc; rút ngắn thời gian xử lý và nâng cao hiệu lực, hiệu
quả công tác chỉ đạo, điều hành.
b) Theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, chủ động
tích cực thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. Chịu trách nhiệm
quyết định hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định những vấn đề thuộc thẩm
quyền hoặc được phân cấp, ủy quyền.
c) Tập trung chỉ đạo quyết liệt, đồng thời giám
sát, đôn đốc việc triển khai thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý
của sở, ban, ngành, địa phương.
2. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
trong việc triển khai thực hiện chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội tỉnh Hưng Yên
mà Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03/4/2023 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 1 triệu căn hộ nhà ở
xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 -
2030” và Nghị quyết 7/NQ-CP ngày 12/01/2026 của Chính phủ về giao chỉ tiêu phát
triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026 - 2030; Chủ trì thực hiện
Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội năm 2026 và các năm tiếp theo đến 2030 trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên.
b) Thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về quy
hoạch, bố trí quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội trong quá trình thẩm định các
đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền; Phối hợp rà soát,
hoàn thiện quy hoạch các khu nhà ở xã hội, nhất là nhà ở xã hội dành cho công
nhân, người lao động; bảo đảm phân bố hợp lý, ưu tiên bố trí ở những địa bàn tập
trung nhiều doanh nghiệp, dự án đầu tư, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
quy hoạch nhà ở, nhà ở xã hội đồng bộ với quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế,
xã hội, văn hóa, giáo dục, y tế và hạ tầng kỹ thuật, tránh gây quá tải lên hạ tầng
và tạo điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt của người lao động, các đối tượng xã hội;
Tập trung quy hoạch, đầu tư các dự án nhà ở xã hội có quy mô lớn dành cho công
nhân, người lao động để có điều kiện đầu tư đồng bộ hạ tầng kinh tế, xã hội, kỹ
thuật và nâng cao chất lượng nơi ở, đời sống, sinh hoạt của công nhân, người
lao động.
c) Tham mưu thực hiện quy định tại Nghị quyết số
201/2025/NQ15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế
chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội, bao gồm:
- Tham mưu cắt giảm, cải cách thủ tục hành chính
theo quy định của Nghị quyết số 201/2025/NQ15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc
hội và Nghị định 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ; tham
mưu không ban hành các quy định làm phát sinh khó khăn và phát sinh thủ tục
hành chính gây phiền hà cho doanh nghiệp, người dân; các thủ tục hành chính đối
với dự án nhà ở xã hội phải được thực hiện theo “ luồng xanh”, “luồng ưu tiên”;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các
xã, phường, các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, thống kê số lượng các dự án
có xây dựng nhà ở xã hội đang triển khai trên địa bàn, phân loại các dự án đang
gặp khó khăn, vướng mắc, tích cực chủ động làm việc trực tiếp với từng doanh
nghiệp, từng dự án có vướng mắc hoặc triển khai chậm để xác định rõ các nguyên
nhân, kịp thời tháo gỡ ngay các khó khăn, vướng mắc đã được nêu tại Nghị quyết
số 201/2025/NQ15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội, Nghị định 192/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ, thuộc thẩm quyền.
d) Khẩn trương tham mưu xây dựng các cơ chế, chính
sách về phát triển và quản lý nhà ở phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh để
UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, ban hành theo thẩm quyền; đôn đốc,
hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện sau khi được UBND tỉnh ban hành.
e) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định thu hồi quỹ đất thuộc các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới
đã giao cho các chủ đầu tư, nhưng không triển khai hoặc triển khai chậm so với
tiến độ đã được phê duyệt, quỹ đất 20% dành để xây dựng nhà ở xã hội trong các
dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới nhưng chưa sử dụng để giao
cho các chủ đầu tư có nhu cầu đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
f) Tiếp tục đẩy mạnh thu hút đầu tư của doanh nghiệp
trong phát triển nhà ở xã hội theo chương trình phát triển nhà ở của tỉnh và
quy hoạch được duyệt; công bố công khai Danh mục dự án nhà ở xã hội mời gọi đầu
tư; Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư triển khai dự án nhà ở xã hội
theo quy định của pháp luật. Thực hiện đánh giá, lựa chọn chủ đầu tư nhà ở xã hội
theo đúng quy định của pháp luật.
g) Đẩy nhanh tiến độ giải quyết các thủ tục về đầu
tư.
h) Yêu cầu Chủ đầu tư xây dựng kế hoạch và cam kết
thực hiện nghiêm lộ trình triển khai đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội đồng thời
xây dựng với nhà ở thương mại.
i) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý vi
phạm pháp luật trong việc phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân trên địa bàn.
3. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Xây dựng rà soát, thống kê số lượng
các dự án có xây dựng nhà ở xã hội đang triển khai trên địa bàn, phân loại các
dự án đang gặp khó khăn, vướng mắc, tích cực chủ động làm việc trực tiếp với từng
doanh nghiệp, từng dự án có vướng mắc hoặc triển khai chậm để xác định rõ các
nguyên nhân, kịp thời tháo gỡ ngay các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền; Tổng
hợp các khó khăn vướng mắc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định kịp thời,
hiệu quả.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng: về đẩy mạnh thu hút đầu
tư của doanh nghiệp trong phát triển nhà ở xã hội theo chương trình phát triển
nhà ở của tỉnh và quy hoạch được duyệt; công bố công khai Danh mục dự án nhà ở
xã hội mời gọi đầu tư; Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư triển khai dự
án nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật. Phối hợp với bên mời thầu thực hiện
đánh giá, lựa chọn chủ đầu tư có năng lực, kinh nghiệm triển khai thực hiện dự
án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.
c) Cân đối bố trí ngân sách địa phương, phối hợp với
Sở Xây dựng trong việc tham mưu UBND tỉnh về cơ chế khuyến khích, ưu đãi thêm để
kêu gọi các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nhà ở xã hội, nhà ở
công nhân trên phạm vi địa bàn.
d) Giám sát, đánh giá đầu tư dự án theo quy định.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các
xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan giải quyết các thủ tục giao đất đảm
bảo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
b) Tập trung tháo gỡ ngay các vướng mắc, chậm trễ về
giao đất, cho thuê đất, xác định giá đất, đối với các dự án quy định quỹ đất
20% dành để xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án phát triển nhà ở thương mại,
khu đô thị mới. Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh quyết định phương án giá đất cụ
thể đảm bảo đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh nếu
để xảy ra chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ triển khai thực hiện các dự án đầu
tư.
c) Phối hợp với Sở Xây dựng, tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh rà soát, điều chỉnh, bổ sung quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã
hội trong quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị của tỉnh;
tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thu hồi quỹ đất thuộc
các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới đã giao cho các chủ đầu
tư, nhưng không triển khai hoặc triển khai chậm so với tiến độ đã được phê duyệt,
quỹ đất 20% dành để xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án phát triển nhà ở
thương mại, khu đô thị mới nhưng chưa sử dụng để giao cho các chủ đầu tư có nhu
cầu đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; Phân loại các dự án đang gặp khó khăn, vướng
mắc để xác định rõ các nguyên nhân, kịp thời tháo gỡ ngay các khó khăn, vướng mắc
thuộc thẩm quyền.
e) Hướng dẫn các nhà đầu tư lập hồ sơ, thẩm định cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất ... theo quy định.
5. Ban Quản lý khu kinh tế và
các khu công nghiệp tỉnh; Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
a) Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị
có liên quan rà soát các khu công nghiệp đã hình thành mà chưa có hoặc chưa đáp
ứng đủ chỗ ở cho công nhân trong khu công nghiệp; tham mưu UBND tỉnh tập trung
ưu tiên triển khai thực hiện các dự án nhà ở xã hội gắn với các khu công nghiệp.
b) Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị có
liên quan đánh giá, xác định nhu cầu về nhà ở xã hội dành cho công nhân, người
lao động làm việc tại các khu công nghiệp; làm cơ sở để lập Quy hoạch và triển
khai các dự án phát triển nhà ở xã hội cho công nhân.
c) Khuyến khích, hướng dẫn các nhà đầu tư hạ tầng
KCN, doanh nghiệp có sử dụng nhiều lao động tham gia đầu tư nhà ở xã hội cho
công nhân hiện đang làm việc tại các khu công nghiệp trong khu kinh tế, góp phần
cải thiện chỗ ở và nâng cao mức sống cho công nhân.
6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Khu vực 12
a) Tiếp tục chỉ đạo thúc đẩy cho vay đối tượng xã hội
(gồm các Chủ đầu tư dự án và hộ gia đình, cá nhân) vay theo chương trình tín dụng
gói 120 nghìn tỷ cho vay nhà ở xã hội (hiện tăng lên 145 nghìn tỷ đồng ) theo
Nghị quyết số 33/NQ-CP ngày 11/3/2023 và 15.000 tỷ đồng theo Nghị quyết số
11/NQ- CP ngày 30/1/2022 của Chính phủ.
b) Có giải pháp phù hợp tiết giảm chi phí để giảm mặt
bằng lãi suất; Tiếp tục rà soát cắt giảm hơn nữa các thủ tục hành chính không
phù hợp, gây phiền hà, tốn kém để doanh nghiệp, và người mua nhà tiếp cận được
nguồn vốn tín dụng thuận lợi hơn.
7. Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh Hưng Yên
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xác định
nhu cầu vay vốn hỗ trợ nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh để đề xuất cơ quan có thẩm
quyền bố trí cấp đủ nguồn vốn ngân sách cho Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, đảm
bảo cho vay ưu đãi phát triển nhà ở xã hội.
b) Thực hiện huy động tiền gửi tiết kiệm của hộ gia
đình, cá nhân trong nước có nhu cầu mua, thuê mua nhà ở xã hội để cho các đối
tượng này vay với lãi suất ưu đãi và thời hạn vay dài hạn sau một thời gian gửi
tiết kiệm nhất định.
8. Liên Đoàn lao động tỉnh
Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành dự án Thiết
chế công đoàn tại các khu đất đã được bố trí... đảm bảo việc hoàn thành mục
tiêu Đồ án đầu tư xây dựng các thiết chế công đoàn tại khu công nghiệp, khu chế
xuất đã được phê duyệt.
9. UBND các xã, phường
a) Đề xuất việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
theo thẩm quyền, nhất là quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị làm cơ sở để triển
khai các dự án bất động sản đồng bộ, hiện đại, trong đó lưu ý các dự án nhà ở
xã hội, nhà ở công nhân độc lập tại các vị trí phù hợp, thuận tiện, đầy đủ hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
b) Thực hiện việc thẩm định, phê duyệt quy hoạch
chi tiết các dự án nhà ở xã hội theo phân cấp để nhà đầu tư triển khai thực hiện;
c) Thực hiện bố trí chỉ tiêu đất cho các dự án nhà ở
xã hội theo thứ tự ưu tiên theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số
563/UBND-KT2 ngày 02/2/2026 về việc phân bổ chỉ tiêu đất trong quy hoạch tỉnh
đã được phê duyệt cho 104 xã phường đến khi điều chỉnh quy hoạch tỉnh được phê
duyệt;
b) Tăng cường kiểm tra việc chấp hành pháp luật về
nhà ở, phòng cháy, chữa cháy, xử lý nước thải,...bảo đảm người dân ở các khu vực
nhà ở xã hội được an toàn, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Phát hiện xử lý
nghiêm các vi phạm pháp luật trong các khu nhà ở xã hội.
c) Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc phân loại
các dự án đang gặp khó khăn, vướng mắc để xác định rõ các nguyên nhân, kịp thời
tháo gỡ ngay các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền.
d) Tập trung thực hiện tốt công tác bồi thường,
GPMB, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất theo thẩm quyền để giao đất cho nhà đầu
tư dự án nhà ở xã hội.
10. Chủ đầu tư dự án phát triển
nhà ở xã hội, nhà ở công nhân
a) Xây dựng kế hoạch và cam kết thực hiện nghiêm lộ
trình triển khai xây dựng nhà ở xã hội đồng thời xây dựng với nhà ở Thương mại;
Các chủ đầu tư tập trung mọi nguồn lực, hoàn thiện pháp lý, triển khai thi công
nhà ở xã hội, nhà ở công nhân đảm bảo đúng tiến độ được phê duyệt. Tổ chức triển
khai xây dựng hoàn thành số lượng căn hộ theo nhiệm vụ được giao theo kế hoạch
này.
b) Báo cáo kịp thời cơ quan có thẩm quyền về những
khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư, thực hiện dự án.
c) Khẩn trương hoàn thiện các thủ tục pháp lý gửi hồ
sơ về Sở Xây dựng, để được xem xét lập danh mục dự án xây dựng nhà ở xã hội,
nhà ở công nhân đề nghị UBND tỉnh công bố công khai trên Cổng Thông tin điện tử
của tỉnh, để các ngân hàng có cơ sở áp dụng cho vay theo chương trình tín dụng
với gói 120 nghìn tỷ cho vay nhà ở xã hội (hiện tăng lên 145 nghìn tỷ đồng),
theo Nghị quyết số 33/NQ-CP ngày 11/3/2023 của Chính phủ.
d) Tập trung nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ thi
công hoàn thành các dự án, tăng nguồn cung nhà ở cho thị trường.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện phát triển
nhà ở xã hội năm 2026 và các năm tiếp theo đến 2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên,
yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các Chủ đầu tư dự
án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc tổ
chức triển khai thực hiện.
Trong quá trình triển khai, nếu có khó khăn, vướng
mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương và các Chủ đầu tư dự án phát triển
nhà ở xã hội, nhà ở công nhân kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng tổng hợp, báo
cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
(Kèm Phụ lục danh mục dự án nhà ở xã hội dự kiến
thực hiện hoàn thành năm 2026 và các năm tiếp theo đến 2030)
PHỤ LỤC
DANH MỤC DỰ ÁN NHÀ Ở XÃ HỘI DỰ KIẾN THỰC HIỆN NĂM 2026 VÀ
CÁC NĂM TIẾP THEO ĐẾN 2030
(Phụ lục Kế hoạch Kèm theo Quyết định số 688/QĐ-UBND ngày 12/3/2026 của UBND
linh Hưng Yên)
|
Stt
|
Tên dự án
|
Nhà đầu tư
|
Địa điểm xây dựng
|
Quy mô diện tích đất (ha)
|
Tổng số căn NOXH cả dự án (căn)
|
Tiến độ hoàn thành
|
Sự phù hợp QHXD, QH sử dụng đất, Chỉ tiêu đất phân bổ
|
Ghi chú
|
|
Giai đoạn 2026-2030
|
Giai đoạn sau năm 2030
|
|
Tổng cộng
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
|
1
|
Các dự án nhà ở xã hội độc lập đã được chấp thuận chủ
trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư
|
50,0
|
17,938.0
|
14,738.0
|
4,665.0
|
3,629.0
|
4,444.0
|
1,000.0
|
1,000.0
|
|
|
|
|
1
|
Dự án nhà ở xã hội
thuộc Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở cho người thu nhập thấp khu công nghiệp
Yên Mỹ II
|
Công ty TNHH Phát triển hạ tầng khu công nghiệp Hòa
Phát Hưng Yên
|
Xã Yên Mỹ
|
11.7
|
9,000
|
5,800
|
1,300
|
1,000
|
1,500
|
1,000
|
1,000
|
3,200
|
Phù hợp
|
Đang thi công
|
|
2
|
Khu nhà ở xã hội tại
phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên
|
Công ty cổ phần Vinhomes
|
Phường Phố Hiến
|
31.50
|
5,500
|
5,500
|
1,540
|
1,540
|
2,420
|
|
|
|
Phù hợp
|
Khởi công ngày
19/12/2025; đang GPMB phần còn lại
|
|
3
|
Nhà ở xã hội thuộc
khu đất quy hoạch Khu dân cư Phú Xuân, thành phố Thái Bình
|
Công ty cổ phần Damsan
|
Phường Trần Hưng Đạo
|
1.28
|
546
|
546
|
273
|
273
|
|
|
|
|
Phù hợp
|
Đang thi công
|
|
4
|
Dự án xây dựng Nhà ở
xã hội thuộc quỹ đất trong quy hoạch dự án phát triển nhà ở thương mại tại
phường Tiền Phong và xã Phú Xuân, thành phố Thái Bình
|
Công ty TNHH Mchino Phú Xuân
|
Phường Thái Bình, phường Trần Hưng Đạo
|
0.46
|
312
|
312
|
312
|
|
|
|
|
|
Phù hợp
|
Đang thi công
|
|
5
|
Dự án khu nhà ở xã
hội thuộc khu A và khu B, khu dân cư xã Vũ Phúc, thành phố Thái Bình
|
Công ty CP đầu tư xuất nhập khẩu Thăng Long
|
Phường Vũ Phúc
|
1.80
|
666
|
666
|
350
|
316
|
|
|
|
|
Phù hợp
|
Đang thi công
|
|
6
|
Dự án khu nhà ở xã hội
của Công ty cổ phần Đại Dương
|
Công ty cổ phần Đại Dương
|
Xã Thái Thụy
|
0.71
|
524
|
524
|
|
0
|
524
|
|
|
|
Phù hợp
|
Đang thi công
|
|
7
|
Nhà ở xã hội Hồng Hải
|
Công ty cổ phần đầu tư thương mại và phát triển dịch
vụ Quang Minh
|
Phường Mỹ Hào
|
2.51
|
1,390
|
1,390
|
890
|
500
|
|
|
|
|
Không phù hợp với
Quy hoạch chung thị xã Mỹ Hào; Không phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất thị xã
Mỹ Hào; Chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ chung cho toàn phường Mỹ Hào
|
Đã được chấp thuận
Chủ trương đầu tư và đồng thời giao CĐT (QĐ số 2113/QĐ-UBND ngày 10/12/2025)
|
|
II
|
Các dự án khu đô thị, nhà ở thương mại đã được chấp
thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư có dành quỹ đất 20 % xây dựng
Nhà ở xã hội.
|
37.9
|
16,159
|
7,793
|
1,507
|
695
|
1,695
|
1,904
|
1,992
|
8,366
|
|
|
|
1
|
Dự án nhà ở xã hội thuộc
Dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư mới trên địa bàn xã Nhân Hòa, huyện Mỹ Hào
|
Công ty cổ phần Yên Sơn
|
xã Nhân Hòa, phường Mỹ Hào
|
0.79
|
280
|
280
|
280
|
|
|
|
|
|
Phù hợp
|
Đang thi công
|
|
2
|
Dự án nhà ở xã hội thuộc
Dự án Đầu tư xây dựng khu nhà ở liền kề để bán đô thị xanh - Green City
|
Công ty Cổ phần đầu tư phát triển Lạc Hồng Phúc
|
phường Mỹ Hào
|
0.68
|
546
|
546
|
546
|
|
|
|
|
|
Phù hợp
|
Đang thi công
|
|
3
|
Xây dựng hạ tầng tổng
thể khu chung cư đô thị Phố Nối
|
Công ty CP đầu tư xây dựng Hưng Yên
|
Phường Mỹ Hào
|
0.96
|
384
|
384
|
|
|
|
384
|
|
|
Phù hợp
|
- Đã thi công phần
nhà ở thương mại;
- Chưa thi công phần
NOXH.
|
|
4
|
Khu nhà ở cao cấp
Sen Hồ và Khu nhà ở cao cấp Sen Hồ 2 (đổi tên là: Khu đô thị mới Sen Hồ)
|
Công ty cổ phần tập đoàn T&T
|
Phường Mỹ Hào
|
4.38
|
952
|
952
|
|
300
|
652
|
|
|
|
Phù hợp
|
- Đang làm thủ tục
về đất đai;
- Đang lập báo cáo
nghiên cứu khả phần HTKT;
- Chưa triển khai
phần NOXH.
|
|
5
|
Dự án đầu tư xây dựng
Phân khu A - Khu đô thị phía Bắc quốc lộ 5 thuộc Khu đô thị Phố Nối
|
Công ty Cổ phần phát triển Khu đô thị xanh
|
Phường Mỹ Hào và xã Lạc Đạo
|
16.53
|
8,666
|
1,000
|
|
|
0
|
0
|
1,000
|
7,666
|
Phù hợp
|
Đã thi công phần
HTKT
|
|
6
|
Dự án nhà ở xã hội thuộc
dự án Khu nhà ở, dịch vụ khu công nghiệp Phố Nối
|
Công ty cổ phần dịch vụ - thương mại Tân Sáng
|
Xã Nghĩa Hiệp, xã Yên Mỹ
|
1.68
|
1,076
|
1,076
|
681
|
395
|
|
|
|
|
Phù hợp
|
Đang thi công
|
|
8
|
Khu nhà ở thị trấn
Văn Giang
|
Công ty TNHH đầu tư và phát triển đô thị Hà Nội
|
Xã Văn Giang
|
0.35
|
143
|
143
|
|
|
143
|
|
|
|
Phù hợp
|
- Đang làm thủ tục
về đất đai;
- Đang lập báo cáo
nghiên cứu khả phần HTKT;
- Chưa triển khai
phần NOXH.
|
|
9
|
Dự án đầu tư xây dựng
khu nhà ở Hưng Thịnh Phát giai đoạn II
|
Công ty TNHH Hưng Thịnh Phát Group Hà Nội
|
Xã Văn Giang
|
0.35
|
220
|
220
|
|
|
|
220
|
|
|
Phù hợp
|
- Đang làm thủ tục
về đất đai;
- Đang lập báo cáo
nghiên cứu khả phần HTKT;
- Chưa triển khai
phần NOXH.
|
|
10
|
Dự án đầu tư xây dựng
khu nhà thương mại, nhà ở đô thị
|
Công ty TNHH phát triển công nghệ và đô thị T&T
|
Xã Nguyễn Văn Linh
|
1.41
|
900
|
900
|
|
|
900
|
|
|
|
Phù hợp
|
- Đang làm thủ tục
về đất đai;
- Đang lập báo cáo
nghiên cứu khả phần HTKT;
- Chưa triển khai
phần NOXH.
|
|
11
|
Công trình nhà ở xã
hội trong khu dân cư xã Đông Hòa, thành phố Thái Bình
|
Liên danh Công ty cổ phần đầu tư trung tâm Thương mại
Vinh, Công ty TNHH Thăng Long và Công ty cổ phần đầu tư du lịch Eurowindow
Nha Trang
|
Phường Trà Lý
|
3.40
|
992
|
992
|
|
|
|
300
|
692
|
|
Phù hợp
|
Đang GPMB
|
|
12
|
Công trình NOXH
trong Khu dân cư giáp UBND xã Phú Xuân
|
Công ty Cổ phần NHS Thái Bình
|
phường Trần Hưng Đạo
|
1.24
|
300
|
300
|
|
|
|
0
|
300
|
|
Phù hợp
|
Đang GPMB
|
|
13
|
Công trình NOXH
trong khu đô thị tại xã Tân Bình và phường Tiền Phong
|
Liên danh nhà đầu tư Công ty TNHH Thăng Long, Công ty
cổ phần Eurowindow Quảng Bình Five Star và Công ty cổ phần đầu tư du lịch
Eurowindow Nha Trang
|
Phường Thái Bình
|
5.18
|
1,200
|
500
|
|
|
|
500
|
0
|
700
|
Phù hợp
|
Đang GPMB
|
|
14
|
Công trình nhà ở xã
hội trong Dự án phát triển nhà ở Khu đô thị tại ô đất quy hoạch ký hiệu A4 xã
Vũ Phúc
|
Công ty cổ phần đầu tư XNK Thăng Long
|
phường Vũ Phúc
|
0.99
|
500
|
500
|
|
|
|
500
|
|
|
Phù hợp
|
Đang GPMB
|
|
III
|
Các dự án thực hiện theo Nghị Quyết số 201/2025/QH15
ngày 29/5/2025 và Nghị Định số 192/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025
|
157.8
|
39.690
|
33.890
|
0
|
7.309
|
12,252
|
9,473
|
4,856
|
5,800
|
|
|
|
|
Các dự án đảm bảo điều kiện về quy hoạch xây dựng, quy
hoạch sử dụng đất (ưu tiên triển khai trước)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Khu nhà ở xã hội
Sen Hồ
|
Chưa lựa chọn CĐT
|
Phường Mỹ Hào
|
4.74
|
1,936
|
1,936
|
|
500
|
1,436
|
|
|
|
Phù hợp với Quy hoạch
chung thị xã Mỹ Hào; Phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất; Chỉ tiêu sử dụng đất
được phân bổ chung cho toàn phường Mỹ Hào (Nhà đầu tư có quyền sử dụng đất)
|
Đã có Báo cáo thẩm
định trình UBND tỉnh phê duyệt chủ trương, giao chủ đầu tư
|
|
2
|
Đầu tư xây dựng khu
nhà ở xã hội Lạc Hồng Phúc 2
|
Chưa lựa chọn CĐT
|
Phường Mỹ Hào
|
1.37
|
709
|
709
|
|
709
|
|
|
|
|
Phù hợp với Quy hoạch
chung thị xã Mỹ Hào; Chưa phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất; Chỉ tiêu sử dụng
đất được phân bổ chung cho toàn phường Mỹ Hào (Nhà đầu tư có quyền sử dụng đất)
|
Đã có Báo cáo thẩm định
trình UBND tỉnh phê duyệt chủ trương, giao chủ đầu tư
|
|
3
|
Khu nhà ở xã hội
Sen Hồ 2
|
Chưa lựa chọn CĐT
|
Phường Mỹ Hào
|
2.48
|
1,132
|
1,132
|
|
500
|
632
|
|
|
|
Chưa phù hợp với
Quy hoạch chung thị xã Mỹ Hào; chưa phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất; Chỉ
tiêu sử dụng đất được phân bổ chung cho toàn phường Mỹ Hào (Nhà đầu tư có quyền
sử dụng đất)
|
Đã có Báo cáo thẩm
định trình UBND tỉnh phê duyệt chủ trương, giao chủ đầu tư
|
|
4
|
Khu nhà ở xã hội
Yên Mỹ
|
Chưa lựa chọn CĐT
|
Xã Yên Mỹ
|
4.79
|
1,898
|
1,898
|
|
1,000
|
898
|
|
|
|
Phù hợp với Đồ án
Quy hoạch xây dựng vùng huyện Yên Mỹ; Phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất; Chỉ
tiêu sử dụng đất được phân bổ chung cho toàn xã Yên Mỹ (Nhà đầu tư có quyền sử
dụng đất)
|
Đã có Báo cáo thẩm
định trình UBND tỉnh phê duyệt chủ trương, giao chủ đầu tư
|
|
5
|
Dự án đầu tư xây dựng
khu nhà ở xã hội tại khu vực đường Lê Văn Lương, phường phố Hiến
|
Đang lựa chọn chủ đầu tư
|
Phường Phố Hiến
|
3.9
|
2,021
|
2,021
|
|
1,000
|
1,021
|
|
|
|
Phù hợp với QH chung
TP Hưng Yên, phù hợp với QH sử dụng đất; chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ
chung cho toàn phường Phố Hiến
|
Đã có Báo cáo thẩm
định trình UBND tỉnh phê duyệt chủ trương, giao chủ đầu tư
|
|
6
|
Dự án Khu nhà ở xã
hội tại khu phố An Chiểu, phường Phố Hiến
|
Dự kiến xin chấp thuận CTĐT
|
Phường Phố Hiến
|
2.3
|
1,065
|
1,065
|
|
500
|
565
|
0
|
0
|
|
Phù hợp với QH chi
tiết Khu dân cư mới xã Liên Phương đã được phê duyệt (đất nhà ở XH); theo QH
sử dụng đất là đất thương mại, dịch vụ; chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ
chung cho toàn phường Phố Hiến
|
Đã hết thời gian
đăng tải thông tin, đang tổ chức thẩm định chủ trương đầu tư, giao chủ đầu tư
|
|
7
|
Dự án Khu nhà ở xã
hội An Tảo, phường Phố Hiến
|
Dự kiến xin chấp thuận CTĐT
|
Phường Phố Hiến
|
3.1
|
1,000
|
1,000
|
|
0
|
0
|
0
|
1,000
|
|
Phù hợp với QH chung
TP Hưng Yên, QH sử dụng đất (đất hỗn hợp); chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ
chung cho toàn phường Phố Hiến
|
Nhà đầu tư đang lập
đề xuất chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư (thuộc trường hợp nhà đầu
tư đang có quyền sử dụng đất)
|
|
8
|
Khu nhà ở xã hội đường
Phạm Ngũ Lão tại phường Đường Hào
|
Dự kiến xin chấp thuận CTĐT
|
Phường Đường Hào
|
9.15
|
1,500
|
1,500
|
|
500
|
1,000
|
|
|
|
Phù hợp với Quy hoạch
chung thị xã Mỹ Hào. Phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất; Chỉ tiêu sử dụng đất
được phân bổ chung cho toàn phường Đường Hào
|
Đã báo cáo UBND tỉnh
cho phép SXD chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở NNMT và UBND xã lập thông
tin dự án
|
|
9
|
Dự án khu nhà ở xã
hội thôn Đại Hạnh, xã Hoàn Long (khu 9,6ha)
|
Dự kiến xin chấp thuận CTĐT
|
Xã Hoàn Long
|
9.6
|
3,000
|
2,000
|
|
0
|
0
|
1,000
|
1,000
|
1,000
|
Phù hợp với Quy hoạch
xây dựng vùng huyện Yên Mỹ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Yên Mỹ (cũ); Chỉ tiêu sử dụng đất được
phân bổ chung cho toàn xã Hoàn Long
|
Đã báo cáo UBND tỉnh
cho phép SXD chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở NNMT và UBND xã lập thông
tin dự án
|
|
10
|
Dự án đầu tư xây dựng
Khu nhà ở xã hội tại thôn Đông Tảo Đông, xã Hoàn Long, tỉnh Hưng Yên
|
Dự kiến xin chấp thuận CTĐT
|
Xã Hoàn Long
|
6.5
|
1,500
|
1,500
|
|
500
|
400
|
600
|
|
|
Phù hợp với Quy hoạch
xây dựng vùng huyện Yên Mỹ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Yên Mỹ (cũ); Chỉ tiêu sử dụng đất được
phân bổ chung cho toàn xã Hoàn Long
|
Đã trình UBND tỉnh
phê duyệt, đăng tải thông tin dự án
|
|
11
|
Dự án đầu tư xây dựng
Khu nhà ở xã hội tại thôn Ngân Hạnh, xã Hoàn Long, tỉnh Hưng Yên
|
Dự kiến xin chấp thuận CTĐT
|
Xã Hoàn Long
|
3.6
|
1,067
|
1,067
|
|
300
|
300
|
467
|
|
|
Phù hợp với Quy hoạch
xây dựng vùng huyện Khoái Châu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Khoái Châu (cũ); Chỉ tiêu sử dụng đất
được phân bổ chung cho toàn xã Hoàn Long
|
Đã trình UBND tỉnh
phê duyệt, đăng tải thông tin dự án
|
|
12
|
Khu nhà ở xã hội
cho công nhân tại thôn Hoàng Nha
|
Liên danh Công ty Cổ phần Bất động sản Hà Nội Sông Hồng
và Công ty cổ phần Thái Sơn Bắc Hà
|
Xã Lạc Đạo
|
4.12
|
840
|
840
|
|
0
|
0
|
300
|
540
|
|
Chưa phù hợp với
Quy hoạch chung xây dựng huyện Văn Lâm; Phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất; Chỉ
tiêu sử dụng đất được phân bổ chung cho toàn xã Lạc Đạo.
|
Đã có Báo cáo thẩm
định trình UBND tỉnh phê duyệt chủ trương, giao chủ đầu tư
|
|
13
|
Dự án đầu tư xây dựng
khu nhà ở xã hội tại xã Phụng Công
|
Dự kiến xin chấp thuận CTĐT
|
Xã Phụng Công
|
2.79
|
1,821
|
1,821
|
|
0
|
0
|
1,000
|
821
|
|
Phù hợp với Quy hoạch
chung đô thị Văn Giang và Quy hoạch phân khu E2, đô thị Văn Giang; Chỉ tiêu sử
dụng đất được phân bổ chung cho toàn xã Phụng Công
|
Đã hết thời gian đăng
tải thông tin, đang tổ chức thẩm định chủ trương đầu tư, giao chủ đầu tư
|
|
14
|
Dự án nhà ở xã hội
tại thôn Ngọc Đà, xã Như Quỳnh
|
Dự kiến xin chấp thuận CTĐT
|
Xã Như Quỳnh
|
6.6
|
1,500
|
1,500
|
|
0
|
1,000
|
500
|
|
|
Phù hợp với QH phân
khu 1/2000 khu Trung tâm huyện Văn Làm (cũ); Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2030 huyện Văn Lâm (cũ); Chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ chung cho
toàn xã Như Quỳnh
|
Đã báo cáo UBND tỉnh
cho phép SXD chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở NNMT và UBND xã lập thông
tin dự án
|
|
15
|
Dự án nhà ở xã hội
tại thôn Phạm Kham và thôn Minh Hải, xã Như Quỳnh
|
Dự kiến xin chấp thuận CTĐT
|
Xã Như Quỳnh
|
13.0
|
2,000
|
2,000
|
|
0
|
1,000
|
1,000
|
|
|
Phù hợp với QH phân
khu 1/2000 khu Trung tâm huyện Văn Lâm (cũ); Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2030 huyện Văn Lâm (cũ); Chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ chung cho
toàn xã Như Quỳnh
|
Đã báo cáo UBND tỉnh
cho phép SXD chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở NNMT và UBND xã lập thông
tin dự án
|
|
16
|
Dự án đầu tư xây dựng
khu nhà ở xã hội phục vụ công nhân, người lao động tại khu công nghiệp Hải
Long
|
Đang lựa chọn chủ đầu tư
|
Xã Đồng Châu
|
9.9
|
1,206
|
1,206
|
|
300
|
500
|
406
|
|
|
Phù hợp với quy hoạch
chi tiết 1/500 được phê duyệt, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
của huyện Tiền Hải cũ được UBND tỉnh phê duyệt; chỉ tiêu sử dụng đất được
phân bổ chung cho toàn xã Đông Tiền Hải
|
Đã hết thời gian
đăng tải thông tin, đang tổ chức thẩm định chủ trương đầu tư, giao chủ đầu tư
|
|
17
|
Dự án Khu nhà ở xã
hội phục vụ công nhân, người lao động khu công nghiệp Liên Hà Thái (phân khu
2 - khu vực thôn Hoành Quan)
|
Dự kiến xin chấp thuận CTĐT
|
Xã Thái Thuỵ
|
6.9
|
1,000
|
1,000
|
|
500
|
500
|
|
|
|
Phù hợp với QH chi tiết
Khu nhà ở xã hội, nhà ở thương mại phục vụ công nhân, người lao động, chuyên
gia khu công nghiệp Liên Hà Thái đã được phê duyệt (đất nhà ở XH); phù hợp với
QH sử dụng đất; chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ chung cho toàn xã Thái Thụy
|
Đã hết thời gian đăng
tải thông tin, đang tổ chức thẩm định chủ trương đầu tư, giao chủ đầu tư
|
|
|
Các dự án triển khai sau
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Dự án khu nhà ở xã
hội thôn Chấn Đông, xã Hoàn Long (khu 8,5ha)
|
Dự kiến xin chấp thuận CTĐT
|
Xã Hoàn Long
|
8.5
|
2,000
|
1,000
|
|
0
|
0
|
1,000
|
|
1,000
|
Phù hợp với Quy hoạch
xây dựng vùng huyện Yên Mỹ; Phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất; Chỉ tiêu sử dụng
đất được phân bổ chung cho toàn xã Hoàn Long.
|
Đã báo cáo UBND tỉnh
cho phép SXD chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở NNMT và UBND xã lập thông
tin dự án
|
|
19
|
Dự án khu nhà ở xã
hội thôn Đại Hạnh, xã Hoàn Long (khu 3ha)
|
Dự kiến xin chấp thuận CTĐT
|
Xã Hoàn Long
|
3.0
|
1,000
|
1,000
|
|
500
|
500
|
|
|
|
Phù hợp với Quy hoạch
xây dựng vùng huyện Yên Mỹ; Phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất; Chỉ tiêu sử dụng
đất được phân bổ chung cho toàn xã Hoàn Long.
|
Đã báo cáo UBND tỉnh
cho phép SXD chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở NNMT và UBND xã lập thông
tin dự án
|
|
20
|
Khu nhà ở xã hội Lạc
Việt Đồng Quê
|
Dự kiến xin chấp thuận CTĐT
|
Xã Hoàn Long
|
15.00
|
3,177
|
1,177
|
|
0
|
0
|
500
|
677
|
2,000
|
Chưa phù hợp với
Quy hoạch xây dựng vùng huyện Yên Mỹ; Phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất; Chỉ
tiêu sử dụng đất được phân bổ chung cho toàn xã Hoàn Long.
|
Đã báo cáo UBND tỉnh
cho phép SXD chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở NNMT và UBND xã lập thông
tin dự án
|
|
21
|
Khu nhà ở xã hội tại
xã Việt Yên
|
Dự kiến xin chấp thuận CTĐT
|
Xã Việt Yên
|
7.72
|
1,518
|
1,518
|
|
0
|
0
|
700
|
818
|
|
Chưa phù hợp với Quy
hoạch xây dựng vùng huyện Yên Mỹ; chưa phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất; Chỉ
tiêu sử dụng đất được phân bổ chung cho toàn xã Việt Yên.
|
Đã có Tờ trình đề
nghị UBND tỉnh phê duyệt đăng tải thông tin dự án mời gọi đầu tư
|
|
22
|
Dự án Khu nhà ở xã hội
tại xã Như Quỳnh, tỉnh Hưng Yên
|
đã trình UBND phê duyệt, đăng tải thông tin
|
Xã Như Quỳnh
|
11.7
|
3,800
|
2,000
|
|
0
|
1,000
|
1,000
|
0
|
1,800
|
Phù hợp với QH phân
khu 1/2000 khu Trung tâm huyện Văn Lâm (cũ); Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2030 huyện Văn Lâm (cũ); Chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ chung cho
toàn xã Như Quỳnh
|
Đã trình UBND tỉnh
phê duyệt, đăng tải thông tin dự án
|
|
23
|
Nhà ở xã hội tại
thôn Lương Hội
|
Dự kiến xin chấp thuận CTĐT
|
xã Lương Bằng
|
4.63
|
1,000
|
1,000
|
|
500
|
500
|
|
|
|
Phù hợp với Quy hoạch
xây dựng vùng huyện Kim Động; Chưa phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất; Chỉ
tiêu sử dụng đất được phân bổ chung cho toàn xã Lương Bằng.
|
Đã báo cáo UBND tỉnh
cho phép SXD chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở NNMT và UBND xã lập thông
tin dự án
|
|
24
|
Khu nhà ở xã hội số
5
|
Dự kiến xin chấp thuận CTĐT
|
Xã Xuân Trúc
|
12.40
|
2,000
|
2,000
|
|
|
1,000
|
1,000
|
|
|
Chưa phù hợp với
Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ân Thi; Phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất; Chỉ tiêu
sử dụng đất được phân bổ chung cho toàn xã Xuân Trúc.
|
Đã báo cáo UBND tỉnh
cho phép SXD chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở NNMT và UBND xã lập thông
tin dự án
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
245.69
|
73,787
|
56,421
|
6,172
|
11,633
|
18,391
|
12,377
|
7,848
|
14,166
|
|
|