|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 68/2026/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 11 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ NHÀ Ở CÓ
GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT, KIẾN TRÚC, VĂN HÓA, LỊCH SỬ (BAO GỒM CẢ NHÀ BIỆT THỰ, NHÀ Ở
CỔ) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Kiến trúc số
40/2019/QH14;
Căn cứ Luật Nhà ở số
27/2023/QH15;
Căn cứ Luật Di sản văn
hóa số 45/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
95/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số
85/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số
187/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1040/TTr-SXD ngày 21 tháng 8 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định ban hành Quy định tiêu chí nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến
trúc, văn hóa, lịch sử (bao gồm cả nhà biệt thự, nhà ở cổ) trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí nhà ở có
giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử (bao gồm cả nhà biệt thự, nhà ở
cổ) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc/Thủ trưởng
các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Giám đốc/Thủ
trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị và cá nhân khác có liên quan căn cứ Quyết định
thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ, Website Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư
pháp);
- Bộ Xây dựng (Vụ Pháp chế);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tinh;
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp;
- Báo và PTTH tỉnh Lâm Đồng;
- Website VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, XDCT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Hải
|
QUY ĐỊNH
TIÊU CHÍ NHÀ Ở CÓ GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT,
KIẾN TRÚC, VĂN HÓA, LỊCH SỬ (BAO GỒM CẢ NHÀ BIỆT THỰ, NHÀ Ở CỔ) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 68/2026/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quy định này quy định
tiêu chí nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử (bao gồm cả
nhà biệt thự, nhà ở cổ) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 93 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở năm 2023.
b) Quy định về tiêu chí
đánh giá, phân loại tại Chương II của Quy định này không áp dụng để đánh giá,
phân loại đối với các công trình kiến trúc, biệt thự được xếp hạng di tích lịch
sử - văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
2. Đối tượng áp dụng: Các
cơ quan theo quy định tại Điều 6 Quy định này và các tổ chức,
cá nhân có liên quan đến quản lý, sử dụng nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến
trúc, văn hóa, lịch sử (bao gồm cả nhà biệt thự, nhà ở cổ) trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng.
Chương
II
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH NHÀ Ở
CÓ GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT, KIẾN TRÚC, VĂN HÓA, LỊCH SỬ
Điều
2. Nguyên tắc xác định
1. Danh mục nhà ở có giá
trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử (bao gồm cả nhà biệt thự, nhà ở cổ)
được xác định theo tiêu chí đánh giá tại Điều 3 của Quy định này.
2. Căn cứ vào số điểm đạt
được theo từng nhóm tiêu chí, nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa,
lịch sử (bao gồm cả nhà biệt thự, nhà ở cổ) được xếp loại tương ứng với các
nhóm quy định tại Điều 4 Quy định này.
3. Việc đánh giá, xác định
phải bảo đảm tính khách quan, khoa học, công khai và tuân thủ đầy đủ các quy định
của pháp luật có liên quan.
Điều
3. Tiêu chí nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử (bao gồm cả
nhà biệt thự, nhà ở cổ)
|
STT
|
Tiêu chí
|
Điểm
|
Điểm tối thiểu đạt
|
|
1
|
Giá trị nghệ thuật,
kiến trúc, cảnh quan
|
100 điểm
|
50 điểm
|
|
1.1
|
Tiêu biểu cho một loại
hình kiến trúc, phong cách kiến trúc.
|
01 đến 20 điểm
|
10 điểm
|
|
1.2
|
Giá trị nghệ thuật kiến
trúc của bản thân công trình và tổng thể không gian trong phạm vi khuôn viên
công trình.
|
01 đến 40 điểm
|
20 điểm
|
|
1.3
|
Giá trị gắn liền với cảnh
quan, đóng góp vào cảnh quan chung đô thị, danh lam thắng cảnh, cảnh quan
thiên nhiên.
|
01 đến 30 điểm
|
15 điểm
|
|
1.4
|
Giá trị về kỹ thuật,
công nghệ xây dựng, sử dụng vật liệu xây dựng.
|
01 đến 10 điểm
|
05 điểm
|
|
2
|
Giá trị lịch sử, văn
hóa
|
100 điểm
|
50 điểm
|
|
2.1
|
Tiêu biểu cho giai đoạn
lịch sử.
|
01 đến 40 điểm
|
24 điểm
|
|
2.2
|
Gắn với đặc điểm, tính
chất tiêu biểu về văn hóa của địa phương.
|
01 đến 40 điểm
|
24 điểm
|
|
|
Niên đại xây dựng, tuổi
thọ công trình:
|
01 đến 20 điểm
|
02 điểm
|
|
2.3
|
- Công trình có niên đại
≥ 100 năm:
|
11 đến 20 điểm
|
|
|
- Công trình có niên đại
≥ 75 năm và <100 năm:
|
06 đến 10 điểm
|
|
|
|
- Công trình có niên đại
≥ 50 năm và <75 năm:
|
01 đến 05 điểm
|
|
Điều
4. Phân loại nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử (bao gồm
cả nhà biệt thự, nhà ở cổ)
1. Loại 1, phải đáp ứng 02
tiêu chí:
a) Tiêu chí về Giá trị nghệ
thuật, kiến trúc, cảnh quan (phải đạt từ 80 điểm trở lên).
b) Tiêu chí về Giá trị lịch
sử văn hóa.
2. Loại 2, phải đáp ứng 02
tiêu chí:
a) Tiêu chí về Giá trị nghệ
thuật, kiến trúc, cảnh quan (từ điểm tối thiểu đến dưới 80 điểm).
b) Tiêu chí về Giá trị lịch
sử văn hóa,
3. Loại 3, phải đáp ứng một
trong hai tiêu chí:
a) Tiêu chí về Giá trị nghệ
thuật, kiến trúc, cảnh quan.
b) Tiêu chí về Giá trị lịch
sử văn hóa.
Điều
5. Quy trình rà soát, đánh giá, phân loại
1. Lập danh sách công
trình đề xuất: Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm rà soát,
thống kê nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử (bao gồm cả
nhà biệt thự, nhà ở cổ) trên địa bàn quản lý. Trên cơ sở kiểm kê hiện trạng, Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu lập hồ sơ báo cáo đề xuất danh mục nhà ở cần
đánh giá, phân loại, gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp.
2. Thành lập Hội đồng: Sở
Xây dựng tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập Hội
đồng xác định danh mục nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử
(bao gồm cả nhà biệt thự, nhà ở cố) trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi là Hội đồng).
Sở Xây dựng là cơ quan thường trực của Hội đồng, chịu trách nhiệm tổ chức triển
khai các hoạt động của Hội đồng theo quy định.
3. Thành phần Hội đồng:
a) Giám đốc Sở Xây dựng -
Chủ tịch Hội đồng;
b) Phó Giám đốc Sở Xây dựng
phụ trách lĩnh vực quản lý nhà - Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng;
c) Phó Giám đốc Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch - Phó Chủ tịch Hội đồng;
d) Lãnh đạo Hội Kiến trúc
sư Lâm Đồng - Thành viên;
đ) Lãnh đạo Liên hiệp các
Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Lâm Đồng - Thành viên;
e) Đại diện Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh - Thành viên;
g) Lãnh đạo Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu nơi có nhà ở đánh giá - Thành viên;
h) Lãnh đạo phòng Quy hoạch
Kiến trúc - Sở Xây dựng - Thành viên;
k) Lãnh đạo Trung tâm quản
lý nhà tỉnh Lâm Đồng - Thành viên;
l) Mời tổ chức, cá nhân là
chủ sở hữu hoặc quản lý sử dụng nhà ở tham dự theo vụ việc.
4. Tổ chức đánh giá:
a) Hội đồng tổ chức khảo
sát thực địa (khi cần thiết) và thực hiện đánh giá từng nhà ở có giá trị nghệ
thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử (bao gồm cả nhà biệt thự, nhà ở cổ) theo các
tiêu chí quy định tại Điều 3 của Quy định này.
b) Việc chấm điểm được thực
hiện công khai, minh bạch; từng tiêu chí được chấm điểm theo thang điểm quy định.
Hội đồng sử dụng Phiếu đánh giá chấm điểm cho từng nhà ở nhằm đảm bảo tính thống
nhất và thuận lợi trong công tác tổng hợp.
5. Phân loại và xác định:
a) Căn cứ kết quả chấm điểm,
Hội đồng xác định và phân loại nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa,
lịch sử (bao gồm cả nhà biệt thự, nhà ở cổ) theo tiêu chí đánh giá, phân loại
theo Điều 3, Điều 4 của Quy định này.
b) Đối với nhà ở mang tính
đặc thù, tiêu biểu, Hội đồng tổ chức xem xét, biểu quyết và trình Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định theo từng trường hợp cụ thể.
6. Phê duyệt và công bố kết
quả: Hội đồng tổng hợp kết quả, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt
danh mục nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử (bao gồm cả
nhà biệt thự, nhà ở cổ) trên địa bàn tỉnh.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
6. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
1. Sở Xây dựng:
a) Chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành, địa phương liên quan, Hội đồng và các tổ chức, cá nhân có liên
quan trong việc tổ chức thực hiện rà soát, đánh giá nhà ở có giá trị nghệ thuật,
kiến trúc, văn hóa, lịch sử (bao gồm cả nhà biệt thự, nhà ở cổ) trên địa bàn tỉnh
theo quy trình tại Điều 5 của Quy định này.
b) Là cơ quan thường trực
của Hội đồng; chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và các điều kiện cần thiết phục vụ hoạt
động của Hội đồng; phối hợp với Hội đồng bảo đảm yêu cầu cung cấp thông tin và
trả lời ý kiến phản biện của chuyên gia, các hội chuyên ngành và của chủ sở hữu
công trình.
c) Công bố, công khai danh
mục nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử (bao gồm cả nhà biệt
thự, nhà ở cổ) trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng để tổ chức, cá nhân
có liên quan được tiếp cận, theo dõi, giám sát.
d) Định kỳ hàng năm hoặc
khi cần thiết, chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân liên quan rà soát danh
mục nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử (bao gồm cả nhà biệt
thự, nhà ở cổ), báo cáo và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều
chỉnh cho phù hợp với tình hình, điều kiện thực tế.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch:
a) Phối hợp với Sở Xây dựng
và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong quá trình rà soát, đánh giá,
phân loại các nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử (bao gồm
cả nhà biệt thự, nhà ở cổ) trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì lập hồ sơ khoa
học đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xếp hạng di tích cấp tỉnh, cấp
quốc gia đối với nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử (bao
gồm cả nhà biệt thự, nhà ở cổ) đủ điều kiện (đặc biệt là nhà ở có giá trị loại
1), trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
3. Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu:
a) Thực hiện rà soát, đề
xuất danh mục nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử (bao gồm
cả nhà biệt thự, nhà ở cổ) thuộc địa bàn quản lý, gửi Sở Xây dựng theo quy định
tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này.
b) Theo dõi, kiểm tra tình
trạng nhà ở thuộc danh mục trên địa bàn; kịp thời ngăn chặn, xử lý các hành vi
cải tạo, sửa chữa trái phép; báo cáo Sở Xây dựng và Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch để hướng dẫn, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh khi
vượt thẩm quyền.
c) Tuyên truyền, phổ biến các quy định về bảo vệ
nhà ở có giá trị; tuyên truyền, vận động cộng đồng và chủ sở hữu tham gia giám
sát, giữ gìn, phát huy giá trị các nhà ở này trên địa bàn.
4. Các sở, ngành, cơ quan,
đơn vị liên quan:
Trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ được giao, các sở, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây
dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu trong việc quản lý, sử dụng và bảo tồn nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến
trúc, văn hóa, lịch sử (bao gồm cả nhà biệt thự, nhà ở cổ) theo quy định này và
các quy định pháp luật khác có liên quan.
Quá trình thực hiện nếu có
phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Sở Xây dựng để xem xét,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.