|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
617/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Ninh Bình
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Anh Chức
|
|
Ngày ban hành:
|
05/09/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 617/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
05 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG,
UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
3380/QĐ-BNNMT ngày 25/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Đất đai
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 174/TTr-SNNMT ngày 04/9/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục 02 thủ tục hành chính mới ban hành; 28 thủ tục hành
chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình (có Phụ lục kèm theo).
Bãi bỏ các nội dung của 28 thủ
tục hành chính tương ứng đã được công bố tại Quyết định số 402/QĐ-UBND ngày
14/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình về việc công bố chuẩn hóa danh mục
thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
Điều 2. Trách nhiệm thực
hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường, UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính
đảm bảo đúng quy định; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã niêm yết
công khai, hướng dẫn, tổ chức tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính cho tổ chức, cá nhân theo đúng quy định.
2. Văn phòng UBND tỉnh đăng tải
công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
và Cổng Thông tin điện tử của tỉnh theo quy định.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị chuyên môn liên quan
tham mưu xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính đối với các
thủ tục hành chính đã được công bố tại Quyết định này theo quy định.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch UBND các xã, phường;
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã và tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- VPCP (Cục KSTTHC);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TTTT-CB, TTPVHCC.
TĐ_QĐCB/2025
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG, UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày
/9/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Thực hiện qua DV BCCI
|
Căn cứ pháp lý
|
Dịch vụ công trực tuyến
|
|
Toàn trình
|
Một phần
|
|
|
Lĩnh vực Đất đai (02 TTHC)
|
|
|
|
|
|
1
|
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng,
thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự
án đầu tư
|
Thời gian thực hiện: không
quá 23 ngày (15 ngày và 08 ngày làm việc) trong đó:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan thực hiện thẩm định.
- Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã có văn bản thẩm định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản thẩm định của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
Đối với các xã miền núi, biên
giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm không
quá 10 ngày so với tổng thời gian thực hiện thủ tục này
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
X
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
|
|
X
|
|
2
|
Giao đất, cho thuê đất, giao
khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
|
Không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền núi, biên
giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
X
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
X
|
B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí,
lệ phí
|
Thực hiện qua DV BCCI
|
Căn cứ pháp lý
|
Dịch vụ công
trực tuyến
|
|
Toàn trình
|
Một phần
|
|
|
Lĩnh vực Đất đai (20 TTHC)
|
|
|
|
|
|
1
|
Giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất
đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất,
không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp
giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn
sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
1.013823.H42
|
Không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
X
|
- Luật Lâm nghiệp số
16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15.
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
X
|
|
2
|
Chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất
1.013825.H42
|
Không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
X
|
|
X
|
|
3
|
Điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
1.013826.H42
|
- Trường hợp đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không
quá 15 ngày.
- Trường hợp đề nghị điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
X
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
X
|
|
4
|
Điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh
giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa
chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa
1.013827.H42
|
Không quá 07 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
X
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
X
|
|
5
|
Giao đất, cho thuê đất, giao
khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
1.013828.H42
|
Không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Theo quy
định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn
Luật phí và lệ phí.
|
X
|
|
X
|
|
6
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy
chứng nhận đã cấp
1.012781.H42
|
- Không quá 10 ngày làm việc
đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng
thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng
nhận. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
- Không quá 20 ngày làm việc
đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng
thêm phần diện tích đất chưa được cấp Giấy chứng nhận Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 30 ngày làm việc.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
X
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ;
|
|
X
|
|
7
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần
diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn
lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
1.012782.H42
|
- Không quá 20 ngày làm việc
đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc.
- Không quá 15 ngày làm việc
đối với trường hợp người sử dụng đất không có nhu cầu xác định lại diện tích
đất ở. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày làm việc.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
X
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ;
|
|
X
|
|
8
|
Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1.012783.H42
|
- Không quá 05 ngày làm việc,
tại các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì
thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc đối với các trường hợp sau:
+ Người sử dụng đất có nhu
cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 sang Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Giấy chứng nhận đã cấp bị
ố, nhòe, rách, hư hỏng.
+ Giấy chứng nhận đã cấp
chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu
cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp có nhiều thửa
đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số thửa đất thuộc trường
hợp thu hồi Giấy chứng nhận.
+ Mục đích sử dụng đất ghi
trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại
đất quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định số
102/2024/NĐ-CP.
+ Vị trí thửa đất trên Giấy
chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng
nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để
ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.
+ Giấy chứng nhận đã cấp ghi
tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia
đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng
đất của hộ gia đình.
- Không quá 10 ngày làm việc
đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do thay đổi kích thước các cạnh,
diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa
chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi. Đối với các xã miền núi,
hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không
quá 20 ngày làm việc.
- Trường hợp cấp đổi đồng
loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời gian
thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
X
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
|
|
X
|
|
9
|
Cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất
1.012786.H42
|
Không quá 10 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
X
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
|
|
X
|
|
10
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024
mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhưng chưa thực hiện thủ tục
chuyển quyền theo quy định
1.012785.H42
|
Không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
X
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
|
|
X
|
|
11
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
trong dự án bất động sản
1.012787.H42
|
Không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
X
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
|
|
X
|
|
12
|
Đăng ký biến động quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển
đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa;
chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh
kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản
gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm
1.013831.H42
|
- Không quá 08 ngày làm việc
đối với thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương
án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; bán, thừa kế, tặng cho hoặc
góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền
thuê đất hằng năm.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không
quá 18 ngày làm việc.
- Không quá 04 ngày làm việc
đối với thủ tục cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng
kinh doanh kết cấu hạ tầng; Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 14 ngày làm việc.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
X
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
|
|
X
|
|
13
|
Đăng ký biến động thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch
xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây
dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu
1.013977.H42
|
- Thời gian giải quyết thủ
tục thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức,chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp là không quá 08 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không
quá 18 ngày làm việc.
- Thời gian giải quyết thủ
tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi
tiết là không quá 05 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày
làm việc.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
X
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
|
|
X
|
|
14
|
Đăng ký biến động đối với
trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử
dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai
thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều
chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án
của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của
Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh
từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có
nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1.013980.H42
|
- Không quá 08 ngày làm việc
đối với thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do sự thỏa thuận của các thành
viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; thủ tục đăng ký biến động đối với
trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai
hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi
hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại
Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương
mại liên quan đến đất đai; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế
chấp. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
- Không quá 10 ngày làm việc
đối với trường hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt
đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở
hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng
đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
X
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
|
|
X
|
|
15
|
Đăng ký biến động chuyển mục
đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
1.013992.H42
|
Không quá 07 ngày làm việc
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày làm việc.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
X
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ;
|
|
X
|
|
16
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích
đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
1.013993.H42
|
Không quá 12 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 22 ngày làm việc.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
X
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
|
|
X
|
|
17
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất
1.013994.H42
|
- Đối với trường hợp đất để
thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thời gian giải quyết không
quá 20 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không
quá 30 ngày làm việc.
- Đối với trường hợp đất để
thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì thời gian giải quyết không
quá 08 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
X
|
- Luật Đất đai ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật
số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
|
|
X
|
|
18
|
Đăng ký tài sản gắn liền với
thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn
liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội
dung đã đăng ký
1.013995.H42
|
- Không quá 08 ngày làm việc
đối với trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp
Giấy chứng nhận, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không
quá 18 ngày làm việc.
- Không quá 05 ngày làm việc
đối với trường hợp đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội
dung đã đăng ký. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
X
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
|
|
X
|
|
19
|
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng,
thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự
án đầu tư
1.013945.H42
|
Thời gian thực hiện: không
quá 23 ngày (15 ngày và 08 ngày làm việc) trong đó:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan thực hiện thẩm định.
- Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã có văn bản thẩm định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu tư trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản thẩm định của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện được tăng thêm không quá 10 ngày so với tổng thời gian thực hiện
thủ tục này.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Không
|
X
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
|
|
X
|
|
20
|
Sử dụng đất kết hợp đa mục
đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
1.013946.H42
|
- Thời gian thực hiện việc
thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15 ngày. Đối với
các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 25 ngày.
- Thời gian gia hạn phương án
sử dụng đất kết hợp là không quá 07 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi,
biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17
ngày làm việc.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh.
|
Không
|
X
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
|
|
X
|
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Thực hiện qua DV BCCI
|
Căn cứ pháp lý
|
Dịch vụ công trực tuyến
|
|
Toàn trình
|
Một phần
|
|
|
Lĩnh vực Đất đai (08 TTHC)
|
|
|
|
|
|
1
|
Giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không
đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê
đất và cho thuê rừng, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
1.013949.H42
|
Không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
X
|
- Luật Lâm nghiệp số
16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15;
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ;
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
X
|
|
2
|
Chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất
1.013950.H42
|
Không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
X
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ;
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
X
|
|
3
|
Điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
1.013952.H42
|
- Trường hợp đề nghị điều
chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày. - Trường hợp đề nghị điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
X
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ;
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
X
|
|
4
|
Điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh
giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa
chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa
1.013953.H42
|
Không quá 07 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
X
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ;
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
X
|
|
5
|
Giao đất ở có thu tiền sử
dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ
quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và
viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công
tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ
ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế
đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng
chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ
về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà
không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở
1.013962.H42
|
Không quá 35 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 45 ngày.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
X
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ;
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
X
|
|
6
|
Đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất.
1.012753.H42
|
Không quá 17 ngày làm việc
đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; không
quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu (trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận lần đầu là
không quá 03 ngày làm việc). Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng
xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 27 ngày làm việc
đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; không
quá 30 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất lần đầu.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
X
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
|
|
X
|
|
7
|
Đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1.013978.H42
|
Không quá 17 ngày làm việc
đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; không
quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu (trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận lần đầu là
không quá 03 ngày làm việc). Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng
xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 27 ngày làm việc
đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; không
quá 30 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất lần đầu.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
X
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
|
|
X
|
|
8
|
Sử dụng đất kết hợp đa mục
đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
1.013965.H42
|
- Thời gian thực hiện thủ tục
phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15 ngày. Đối với các xã
miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 25 ngày.
- Thời gian gia hạn phương án
sử dụng đất kết hợp là không quá 07 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi,
biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17
ngày làm việc.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Không
|
X
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
|
|
X
|
Quyết định 617/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 617/QĐ-UBND ngày 05/09/2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/09/2025
Ban hành:
12/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/09/2025
Ban hành:
12/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/10/2025
Ban hành:
25/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/08/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
08/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2010
569
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|