|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1285/QĐ-TTPVHCC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Cù Ngọc Trang
|
|
Ngày ban hành:
|
12/09/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1285/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH
VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và môi trường về việc công bố thủ tục hành
chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND
ngày 28/02/2025 của UBND Thành phố về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 46/QĐ-UBND
ngày 06/01/2025 của UBND thành phố Hà Nội về việc ủy quyền công bố danh mục thủ
tục hành chính, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành phố
Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Văn bản số 6458/SNNMT-VP ngày 08/9/2025
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục 28 thủ tục hành chính (TTHC) mới ban hành, được sửa
đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND Thành
phố Hà Nội, trong đó: 19 TTHC cấp tỉnh, 09 TTHC cấp xã (chi tiết tại phụ lục
kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Các thủ tục hành chính công bố tại
Quyết định này thay thế các thủ tục hành chính đã ban hành tại Quyết định số
956/QĐ-TTPVHCC ngày 27/6/2025 của Trung tâm phục vụ hành chính công, các nội dung
khác giữ nguyên không thay đổi, cụ thể 27 TTHC số thứ tự (mục A số 4, 5, 6, 8,
11, 12, 16, 17, 18, 19, 20, 22, 23, 25, 26, 27, 28, 29, 30; mục B số 4, 5, 6, 7,
8, 9, 10, 12) tại phụ lục kèm theo.
Điều 3. Sở Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan, xây dựng quy trình
nội bộ giải quyết các thủ tục hành chính đã được công bố tại Quyết định này gửi
Trung tâm phục vụ Hành chính công ban hành quyết định phê duyệt quy trình nội
bộ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
Điều 4. Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Trung tâm Phục vụ hành chính công, các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KS TTHC - Văn phòng Chính phủ;;
- Bộ Nông nghiệp và môi trường;
- Thường trực: Thành ủy, HĐND;
- UBNDTP: Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- Trung tâm thông tin điện tử Thành phố;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, đơn vị thuộc TT;
- Lưu: VT, KSTTHC.
|
GIÁM ĐỐC
Cù Ngọc Trang
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 1285/QĐ-TTPVHCC ngày 12/9/2025 của Giám đốc Trung tâm
phục vụ hành chính công)
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Thời gian giải quyết TTCH
|
Địa điểm thực hiện
|
Cách thức thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
Danh mục thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung:
|
|
1
|
1.013823
|
Giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá
quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử
dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và
cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.
|
Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền núi, biên
giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
Chi nhánh số 1 - TTPVHCC 258 Võ
Chí Công, Tây Hồ Hà Nội
(thẩm quyền giải quyết của
Sở NN&MT)
|
Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Thành phố.
- Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận
giữa người đề nghị và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc nộp tại Văn phòng đăng
ký đất đai đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng
đất.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí và theo quy
định của Hội đồng nhân dân Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan
thực hiện theo các quy định hiện hành)
|
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14
ngày 15/11/2017 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15,
Luật số 31/2024/QH15.
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
- Nghị định số 131/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ NNMT.
- Nghị định số 136/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP.
- Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/8/2025 của Bộ NN&MT.
- Các Văn bản pháp luật khác
có liên quan.
|
|
2
|
1.013825
|
Chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất
|
15 ngày
|
Chi nhánh số 1 - TTPVHCC 258 Võ
Chí Công, Tây Hồ Hà Nội
(thẩm quyền giải quyết của
Sở NN&MT)
|
- Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí, các văn bản QPPL hướng dẫn Luật phí và lệ phí và theo quy định của HĐND
Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan theo các quy định hiện
hành)
|
(1) Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định: số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024, số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025; 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025; số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
(4) Quyết định: số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025, số 3380/QĐ-BNNMT ngày 25/8/2025 của Bộ NN&MT;
(5) Các Văn bản pháp luật
khác có liên quan.
|
|
3
|
1.013826
|
Điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
|
- Trường hợp đề nghị điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi,
biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15
ngày.
- Trường hợp đề nghị điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày
|
Chi nhánh số 1 - TTPVHCC 258 Võ
Chí Công, Tây Hồ Hà Nội
(thẩm quyền giải quyết của
Sở NN&MT)
|
- Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Thành phố.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí và theo quy
định của Hội đồng nhân dân Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan
thực hiện theo các quy định hiện hành)
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai.
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP.
- Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/8/2025 của Bộ NN&MT.
- Các Văn bản pháp luật khác
có liên quan.
|
|
4
|
1.013827
|
Điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới,
vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính,
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số
liệu bàn giao đất trên thực địa.
|
- Không quá 07 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Không quá 17 ngày đối với các
xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
|
Chi nhánh số 1 - TTPVHCC 258 Võ
Chí Công, Tây Hồ Hà Nội
(thẩm quyền giải quyết của
Sở NN&MT)
|
Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Thành phố.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí và theo quy
định của Hội đồng nhân dân Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan
thực hiện theo các quy định hiện hành)
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai.
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP.
- Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/8/2025 của Bộ NN&MT.
- Các Văn bản pháp luật khác
có liên quan.
|
|
5
|
1.012781
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối
với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng
nhận đã cấp
|
- 10 ngày làm việc đối với trường
hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm do nhận
chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận.
- Không quá 20 ngày làm việc đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- 20 ngày làm việc đối với trường
hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm phần diện
tích đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
Đối với các xã miền núi,hải đảo,
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 30
ngày làm việc.
|
Các chi nhánh - TTPVHCC
|
Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí và theo quy
định của HĐND Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan thực hiện
theo các quy định hiện hành)
|
(1) Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định: số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024, số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
(4) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
(5) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
(6) Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/08/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
(7) Các Văn bản pháp luật
khác có liên quan.
|
|
6
|
1.012782
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối
với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện
tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại
của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
|
- 20 ngày làm việc đối với trường
hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
Không quá 30 ngày làm việc đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- 15 ngày làm việc đối với trường
hợp người sử dụng đất không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở. Không
quá 25 ngày làm việc đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn;
|
Các chi nhánh - TTPVHCC
|
Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí và theo quy
định của Hội đồng nhân dân Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan
thực hiện theo các quy định hiện hành)
|
(1) Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định: số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024, số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
(4) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
(5) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
(6) Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/08/2025 của Bộ NN&MT;
(7) Các Văn bản pháp luật
khác có liên quan.
|
|
7
|
1.012783
|
Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
- 05 ngày làm việc, tại các xã
miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 15 ngày làm việc đối với các trường hợp sau:
+ Người sử dụng đất có nhu cầu
đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 sang Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Giấy chứng nhận đã cấp bị ố,
nhòe, rách, hư hỏng.
+ Giấy chứng nhận đã cấp chung
cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu của
người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp có nhiều thửa đất
cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số thửa đất thuộc trường hợp
thu hồi Giấy chứng nhận.
+ Mục đích sử dụng đất ghi trên
Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm
cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại đất
quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định số
102/2024/NĐ-CP.
+ Vị trí thửa đất trên Giấy chứng
nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm
cấp Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận
đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả
họ, tên vợ và họ, tên chồng.
+ Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên
hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đó
có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của
hộ gia đình.
- 10 ngày làm việc đối với trường
hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số
hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất
mà ranh giới thửa đất không thay đổi.
Đối với các xã miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20
ngày làm việc.
- Trường hợp cấp đổi đồng loạt
cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời gian thực
hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
|
Các chi nhánh - TTPVHCC
|
Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Thành phố.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí và theo quy
định của Hội đồng nhân dân Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan
thực hiện theo các quy định hiện hành)
|
(1) Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các
tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định: số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024, số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
(4) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
(5) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
(6) Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/08/2025 của Bộ NN&MT.
(7) Các Văn bản pháp luật
khác có liên quan.
|
|
8
|
1.012786
|
Cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất
|
- 10 ngày làm việc.
- Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
20 ngày làm việc.
|
Các chi nhánh - TTPVHCC
|
Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Thành phố.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí và theo quy
định của Hội đồng nhân dân Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan
thực hiện theo các quy định hiện hành)
|
(1) Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định: số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024, số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
(4) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
(5) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
(6) Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/08/2025 của Bộ NN&MT.
(7) Các Văn bản pháp luật
khác có liên quan.
|
|
9
|
1.012785
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối
với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà
bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục
chuyển quyền theo quy định
|
- 08 ngày làm việc.
- Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
18 ngày làm việc
|
Các chi nhánh - TTPVHCC
|
Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Thành phố.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí và theo quy
định của Hội đồng nhân dân Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan
thực hiện theo các quy định hiện hành)
|
(1) Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định: số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024, số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024, số 151/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ.
(4) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
(5) Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/08/2025 của Bộ NN&MT.
(6) Các Văn bản pháp luật
khác có liên quan.
|
|
10
|
1.012787
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án
bất động sản
|
- 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18
ngày làm việc.
|
Các chi nhánh - TTPVHCC
|
Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua
dịch vụ bưu chính (nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Thành phố.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí, các văn bản QPPL hướng dẫn Luật phí và lệ phí và theo quy định của HĐND
Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan thực hiện theo các
quy định hiện hành)
|
(1) Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định: số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024, số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024, số 151/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ.
(4) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
(5) Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/08/2025 của Bộ NN&MT.
(6) Các Văn bản pháp luật
khác có liên quan.
|
|
11
|
1.013831
|
Đăng ký biến động quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi
quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển
nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn
liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm
|
- 08 ngày làm việc đối với thủ
tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền,
đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất; bán, thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn bằng tài
sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
Đối với các xã miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18
ngày làm việc.
- 04 ngày làm việc đối với thủ
tục cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh
kết cấu hạ tầng; Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 14 ngày làm việc.
|
Các chi nhánh - TTPVHCC
|
Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí và theo quy
định của Hội đồng nhân dân Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan
thực hiện theo các quy định hiện hành)
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và
Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai
- Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/08/2025 của Bộ NN và MT;
- Các Văn bản pháp luật khác
có liên quan.
|
|
12
|
1.013977
|
Đăng ký biến động thay đổi quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây
dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng
chi tiết cho chủ đầu
tư dự án có nhu cầu
|
- Thời gian giải quyết thủ tục
thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách,
hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp là: 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18
ngày làm việc.
- Thời gian giải quyết thủ tục
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết
là 05 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15
ngày làm việc.
|
Các chi nhánh - TTPVHCC
|
Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Thành phố.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí và theo quy
định của Hội đồng nhân dân Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan
thực hiện theo các quy định hiện hành)
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và
Hệ thống thông tin đất đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai
- Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/08/2025 của Bộ NN&MT.
- Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND
ngày 27/09/2024 của UBND thành phố Hà Nội;
- Các Văn bản pháp luật khác
có liên quan.
|
|
13
|
1.013980
|
Đăng ký biến động đối với trường
hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng
đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử
dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển,
chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về
đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ
quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài
thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt
động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc
từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
|
- 08 ngày làm việc đối với thủ
tục đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất do sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình
hoặc của vợ và chồng; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải
thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết
định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi
hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến
đất đai; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp. Đối với các
xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
- 10 ngày làm việc đối với trường
hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ
cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình
ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản
công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Đối với các xã miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20
ngày làm việc.
|
Các chi nhánh - TTPVHCC
|
Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí và theo quy
định của Hội đồng nhân dân Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan
thực hiện theo các quy định hiện hành)
|
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
(2) Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất
đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
(3) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
(4) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
(5) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
(6) Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/08/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(7) Các Văn bản pháp luật
khác có liên quan.
|
|
14
|
1.013992
|
Đăng ký biến động chuyển mục đích
sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
|
- 07 ngày làm việc
- Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
17 ngày làm việc.
|
Các chi nhánh - TTPVHCC
|
Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí và theo quy
định của HĐND Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan thực hiện
theo các quy định hiện hành)
|
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
(2) Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Hệ thống thông tin đất đai.
(3) Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng DVC quốc
gia.
(4) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
(5) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
(6) Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/08/2025 của Bộ NNMT.
(7) Các Văn bản pháp luật
khác có liên quan.
|
|
15
|
1.013993
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối
với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã
được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
|
- 12 ngày làm việc.
- Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
22 ngày làm việc.
|
Các chi nhánh - TTPVHCC
|
Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí và theo quy
định của Hội đồng nhân dân Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan
thực hiện theo các quy định hiện hành)
|
(1) Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
(2) Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
và Hệ thống thông tin đất đai.
(3) Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
(4) Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
(5) Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
(6) Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/08/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(7) Các Văn bản pháp luật
khác có liên quan.
|
|
16
|
1.013994
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối
với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất
|
- Đối với trường hợp đất để thực
hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thời gian giải quyết là 20 ngày
làm việc.
- Đối với trường hợp đất để thực
hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì thời gian giải quyết là 08 ngày
làm việc.
|
Chi nhánh số 1 - TTPVHCC 258 Võ
Chí Công, Tây Hồ Hà Nội
(thẩm quyền giải quyết của
Sở NN&MT)
|
Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí và theo quy
định của Hội đồng nhân dân Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan
thực hiện theo các quy định hiện hành)
|
(1) Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định: số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024, số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024, số 151/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025; 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025; số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
(4) Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT
ngày 23/6/2025 của Bộ NN&M.
(5) Các Văn bản pháp luật
khác có liên quan.
|
|
17
|
1.013995
|
Đăng ký tài sản gắn liền với thửa
đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với
đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức
nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung
đã đăng ký
|
- 08 ngày làm việc đối với
trường hợp đăng ký quyền sở hữu
tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận, gia hạn thời hạn sở hữu
nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
Đối với các xã miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18
ngày làm việc.
- 05 ngày làm việc đối với trường
hợp đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký.
Đối với các xã miền núi, hải đảo,
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15
ngày làm việc.
|
Các chi nhánh - TTPVHCC
|
Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Thành phố.
|
Theo quy định của
Luật phí và lệ phí, các văn bản
quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí và theo quy định của Hội đồng
nhân dân Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan thực hiện theo
các quy định hiện hành)
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và
Hệ thống thông tin đất đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai
- Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/08/2025 của Bộ NNMT.
- Các Văn bản pháp luật khác
có liên quan.
|
|
18
|
1.013945
|
Tổ chức kinh tế nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư
|
Thời gian thực hiện: không quá
23 ngày (15 ngày và 08 ngày làm việc) trong đó:
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị giao cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên
quan thực hiện thẩm định.
- Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp xã có văn bản thẩm định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
chỉ đạo của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh có văn
bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng,
thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
đầu tư trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
thẩm định của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
Đối với các xã miền núi, biên
giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm
không quá 10 ngày so với tổng thời gian thực hiện thủ tục này.
|
Chi nhánh số 1 - TTPVHCC 258 Võ
Chí Công, Tây Hồ Hà Nội
(thẩm quyền giải quyết của
Sở NN&MT)
|
Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Thành phố.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí và theo quy
định của Hội đồng nhân dân Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan
thực hiện theo các quy định hiện hành)
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai.
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP.
- Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Các Văn bản pháp luật khác
có liên quan.
|
|
19
|
1.013946
|
Sử dụng đất kết hợp đa mục đích,
gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
|
- Thời gian thực hiện việc thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp là 15 ngày.
- Thời gian gia hạn phương án
sử dụng đất kết hợp là 07 ngày làm việc.
|
Chi nhánh số 1 - TTPVHCC 258 Võ
Chí Công, Tây Hồ Hà Nội
(thẩm quyền giải quyết của
Sở NN&MT)
|
Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí và theo quy
định của Hội đồng nhân dân Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan
thực hiện theo các quy định hiện hành)
|
(1) Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định: số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024, số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025; 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025; số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
(4) Quyết định: số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025, số 3380/QĐ-BNNMT ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
(5) Các Văn bản pháp luật
khác có liên quan.
|
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
XÃ
|
|
I. Danh mục Thủ tục hành chính
mới ban hành
|
|
1
|
|
Tổ chức kinh tế nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư
|
Thời gian thực hiện: không quá
23 ngày (15 ngày và 08 ngày làm việc) trong đó:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị giao
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan
có liên quan thực hiện thẩm định.
- Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp xã có văn bản thẩm định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Chủ tịch UBND cấp xã có văn
bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng,
thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự
án đầu tư trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản thẩm định của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
Đối với các xã miền núi, biên
giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm không
quá 10 ngày so với tổng thời gian thực hiện thủ tục này.
|
1. Điểm phục vụ hành chính công
cấp xã.
2. Các chi nhánh - TTPVHCC
|
Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
-Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
-Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Thành phố.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí và theo quy
định của Hội đồng nhân dân Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan
thực hiện theo các quy định hiện hành)
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP.
- Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Các Văn bản pháp luật khác
có liên quan.
|
|
II. Danh mục thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung:
|
|
1
|
1.013949
|
Giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá
quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử
dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và
cho thuê rừng, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
1. Điểm phục vụ hành chính công
cấp xã.
2. Các chi nhánh - Trung tâm
PVHCC
|
Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Thành phố.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí và theo quy
định của Hội đồng nhân dân Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan
thực hiện theo các quy định hiện hành)
|
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14
ngày 15/11/2017 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15,
Luật số 31/2024/QH15.
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
- Nghị định số 131/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
- Nghị định số 136/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP.
- Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Các Văn bản pháp luật khác
có liên quan.
|
|
2
|
1.013950
|
Chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất
|
15 ngày
|
. Điểm phục vụ hành chính công
cấp xã.
2. Các chi nhánh - Trung tâm
PVHCC
|
Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí và theo quy
định của Hội đồng nhân dân Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan
thực hiện theo các quy định hiện hành)
|
(1) Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định: số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024, số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025; 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025; số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
(4) Quyết định: số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025, số 3380/QĐ-BNNMT ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
(5) Các Văn bản pháp luật
khác có liên quan.
|
|
3
|
1.013952
|
Điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
- Trường hợp đề nghị điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi,
biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15
ngày.
- Trường hợp đề nghị điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
. Điểm phục vụ hành chính công
cấp xã.
2. Các chi nhánh - Trung tâm
PVHCC
|
Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Thành phố.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí và theo quy
định của Hội đồng nhân dân Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan
thực hiện theo các quy định hiện hành)
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai.
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP.
- Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Các Văn bản pháp luật khác
có liên quan.
|
|
4
|
1.013953
|
Điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới,
vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính,
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số
liệu bàn giao đất trên thực địa.
|
- Không quá 07 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với các xã miền núi, biên
giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày.
|
. Điểm phục vụ hành chính công
cấp xã.
2. Các chi nhánh - Trung tâm
PVHCC
|
Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Thành phố.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí và theo quy
định của Hội đồng nhân dân Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan
thực hiện theo các quy định hiện hành)
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai.
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP.
- Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Các Văn bản pháp luật khác
có liên quan.
|
|
5
|
1.013962
|
Giao đất ở có thu tiền sử dụng
đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan
tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên
chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác
cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân
sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang
công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa
có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không
có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ
trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở
|
Không quá 35 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền núi, biên
giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 45 ngày.
|
. Điểm phục vụ hành chính công
cấp xã.
2. Các chi nhánh - Trung tâm
PVHCC
|
Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Thành phố.
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí và theo quy
định của Hội đồng nhân dân Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan
thực hiện theo các quy định hiện hành)
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai.
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BTNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP.
- Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Các Văn bản pháp luật khác
có liên quan.
|
|
6
|
1.012753
|
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất.
|
17 ngày làm việc đối với trường
hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu;
20 ngày làm việc đối với trường
hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu
(trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là 17 ngày làm
việc; cấp Giấy chứng nhận lần đầu là 03 ngày làm việc).
|
. Điểm phục vụ hành chính công
cấp xã.
2. Các chi nhánh - Trung tâm
PVHCC
|
Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công.
|
|
(1) Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định: số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024, số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024, số 151/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025; 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025; số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
(4) Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT
ngày 23/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(5) Các Văn bản pháp luật
khác có liên quan.
|
|
7
|
1.013978
|
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài
|
- 17 ngày làm việc đối với trường
hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu;
- 20 ngày làm việc đối với trường
hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu
(trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là 17 ngày làm
việc; cấp Giấy chứng nhận lần đầu là 03 ngày làm việc).
|
. Điểm phục vụ hành chính công
cấp xã.
2. Các chi nhánh - Trung tâm
PVHCC
|
Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công.
|
|
(1) Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định: số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024, số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024, số 151/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025; 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025; số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
(4) Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT
ngày 23/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(5) Các Văn bản pháp luật
khác có liên quan.
|
|
8
|
1.013965
|
Sử dụng đất kết hợp đa mục đích,
gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
|
- Thời gian thực hiện thủ tục
phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp là 15 ngày.
- Thời gian gia hạn phương án
sử dụng đất kết hợp là 07 ngày làm việc.
|
. Điểm phục vụ hành chính công
cấp xã.
2. Các chi nhánh - Trung tâm
PVHCC
|
Lựa chọn một trong các cách:
- Nộp trực tiếp;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
(nếu có);
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công.
|
|
(1) Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
(2) Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
(3) Nghị định: số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024, số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025; 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025; số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
(4) Quyết định: số
2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025, số 3380/QĐ-BNNMT ngày 25/8/2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
(5) Các Văn bản pháp luật
khác có liên quan.
|
Quyết định 1285/QĐ-TTPVHCC năm 2025 công bố danh mục thủ tục hành chính mới, được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1285/QĐ-TTPVHCC ngày 12/09/2025 công bố danh mục thủ tục hành chính mới, được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/04/2026
Ban hành:
07/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2025
Ban hành:
12/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/10/2025
Ban hành:
10/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/10/2025
Ban hành:
08/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/10/2025
Ban hành:
05/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/09/2025
Ban hành:
05/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/10/2025
Ban hành:
05/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/10/2025
Ban hành:
04/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2025
Ban hành:
04/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2025
1.593
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|