|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2827/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Huế
|
|
Người ký:
|
Hoàng Hải Minh
|
|
Ngày ban hành:
|
05/09/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2827/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 05
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH
VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG VÀ ỦY
BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
3380/QĐ-BNNMT ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 4989/TTr-SNNMT ngày 29 tháng 8 năm
2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục 02 thủ tục hành chính (TTHC) mới ban hành; 28 thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã. Cụ thể:
1. Phụ lục I: Danh mục 20 TTHC
được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
2. Phụ lục II: Danh mục 02 TTHC
mới ban hành; 08 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải
quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã;
(Đính
kèm Phụ lục I và II)
Điều 2. Căn cứ vào Điều
1 của Quyết định này, giao trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị thực hiện các
công việc sau:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm đồng bộ dữ liệu thủ tục hành chính mới công bố từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về Cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính thành phố Huế theo đúng quy định;
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết
các thủ tục hành chính ngay sau khi Quyết định này được ký ban hành, hoàn thành
trước ngày 12/9/2025.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
- Niêm yết, công khai và triển
khai thực hiện giải quyết thủ tục hành chính liên quan theo hướng dẫn của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
theo quy định.
- Hoàn thành việc cấu hình thủ
tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thành phố
sau khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thay thế các TTHC số 05, 06,
07, 09, 12, 13 Mục I Phụ lục I; các thủ tục hành chính từ số 01 đến số 08, 10,
11, 13, 14, 15, 16 Mục II Phụ lục I; thủ tục hành chính số 01 Mục I Phụ lục II
và các thủ tục hành chính từ số 01 đến số 07 Mục II Phụ lục II tại Quyết định
số 1866/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Huế về việc công bố danh mục TTHC được sửa đổi, bổ sung; được thay thế; bị bãi
bỏ trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Điều 4. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai thành phố; Giám
đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT thành phố;
- TT PVHCC thành phố, cấp xã;
- Lưu: VT, KSTT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
|
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 2827/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch
UBND thành phố Huế)
I. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
TT
|
Tên TTHC (Mã số TTHC)
|
Thời gian giải quyết
|
Cách thức và địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
Nội dung sửa đổi, bổ sung
|
|
1
|
Giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không
đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê
đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất (1.013823)
|
Không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền núi, biên
giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Theo quy định của Hội đồng
nhân dân thành phố
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Luật Lâm nghiệp số
16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 131/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 136/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch UBND thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng
đăng ký đất đai; Cơ quan thuế.
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
|
2
|
Chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất (1.013825)
|
Không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền núi, biên
giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Theo quy định của Hội đồng
nhân dân thành phố
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch UBND thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng
đăng ký đất đai; Cơ quan thuế.
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
|
3
|
Điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư (1.013826)
|
- Trường hợp đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không
quá 15 ngày.
- Trường hợp đề nghị điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Theo quy định của Hội đồng
nhân dân thành phố
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch UBND thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng
đăng ký đất đai; Cơ quan thuế.
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
|
4
|
Điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh
giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa
chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa
(1.013827)
|
Không quá 07 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền núi,
biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17
ngày.
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Theo quy định của Hội đồng
nhân dân thành phố
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch UBND thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng
đăng ký đất đai; Cơ quan thuế.
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Sửa đổi thời gian giải
quyết thủ tục hành chính.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
|
5
|
Giao đất, cho thuê đất, giao
khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
(1.013828)
|
Không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền núi, biên
giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Theo quy định của Hội đồng
nhân dân thành phố
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số
2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch UBND thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng
đăng ký đất đai; Cơ quan thuế.
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
|
6
|
Tổ chức kinh tế nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư (1.013945)
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định và có văn
bản thẩm định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được chỉ đạo của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu tư trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản thẩm định của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Đối với các xã miền núi, biên
giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm
không quá 10 ngày so với tổng thời gian thực hiện thủ tục này.
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Không quy định
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch UBND thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Không.
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
|
7
|
Sử dụng đất kết hợp đa mục
đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
(1.013946)
|
- Thời gian thực hiện việc
thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15 ngày. Đối với
các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 25 ngày.
- Thời gian gia hạn phương án
sử dụng đất kết hợp là không quá
07 ngày làm việc. Đối với các
xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 17 ngày làm việc.
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Không quy định
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch UBND thành phố.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ngành có liên quan
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
|
8
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy
chứng nhận đã cấp (1.012781)
|
- 10 ngày làm việc đối với
trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm do
nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận.
- 20 ngày làm việc đối với
trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm phần
diện tích đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
Thời gian giải quyết được
tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ,
tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử
dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm
pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực
hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết
trước khi trao Giấy chứng nhận.
- Đối với các xã miền núi,
hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được
tăng thêm 10 ngày làm việc.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Theo quy định của Hội đồng
nhân dân thành phố
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024. - Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/6/2024 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số
27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
- Thông tư 10/2024/TT-BTNMT
ngày 31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư 23/2025/TT-BTNMT
ngày 20/6/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT
ngày 23/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND
ngày 14/5/2024; Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024; Nghị quyết số
15/2025/NQ-HĐND ngày 16/7/2025 của HĐND thành phố.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định:
+ Văn phòng đăng ký đất đai
đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện các quyền của: (i)
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài; (ii) người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
+ Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai khu vực đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện các
quyền của cá nhân, cộng đồng dân cư.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu
vực.
- Cơ quan phối hợp: UBND cấp
xã; cơ quan thuế.
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
|
9
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần
diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn
lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận (1.012782)
|
- 20 ngày làm việc đối với
trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
- 15 ngày làm việc đối với trường
hợp người sử dụng đất không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
- Thời gian giải quyết được
tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ,
tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung
kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp
luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin
trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa
kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước
khi trao Giấy chứng nhận.
- Đối với các xã miền núi,
hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được
tăng thêm 10 ngày làm việc.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Theo quy định của Hội đồng
nhân dân thành phố
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
- Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
- Thông tư 10/2024/TT-BTNMT
ngày 31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư 23/2025/TT-BTNMT
ngày 20/6/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT
ngày 23/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND
ngày 14/5/2024; Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024; Nghị quyết số
15/2025/NQ-HĐND ngày 16/7/2025 của HĐND thành phố.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định:
+ Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai khu vực đối với trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước
đây người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều
137 của Luật Đất đai hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều
137 của Luật Đất đai nhưng không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
+ Ủy ban nhân dân cấp xã đối
với trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây người sử dụng đất
có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai và có
nhu cầu xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 của
Luật Đất đai.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực hoặc UBND cấp xã
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan
thuế.
|
- Bổ - Bổ sung căn cứ pháp
lý.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
|
10
|
Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (1.012783)
|
- 05 ngày làm việc đối với
các trường hợp quy định tại các điểm tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g Mục 1
Phần VII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT” của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
- 10 ngày làm việc đối với
trường hợp quy định tại tại điểm h Mục 1 Phần VII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT của Nghị định số 151/2024/NĐ-CP.
- Trường hợp cấp đổi đồng
loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời gian
thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Thời gian giải quyết được
tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ,
tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử
dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm
pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực
hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
- Đối với các xã miền núi,
hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được
tăng thêm 10 ngày làm việc.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Theo quy định của Hội đồng
nhân dân thành phố
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
- Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
- Thông tư 10/2024/TT-BTNMT
ngày 31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư 23/2025/TT-BTNMT
ngày 20/6/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT
ngày 23/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND
ngày 14/5/2024; Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024; Nghị quyết số
15/2025/NQ-HĐND ngày 16/7/2025 của HĐND thành phố.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định:
+ Văn phòng đăng ký đất đai
đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện các quyền của: (i)
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài; (ii) người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
+ Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai khu vực đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện các
quyền của cá nhân, cộng đồng dân cư.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu
vực.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan
thuế.
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
|
11
|
Cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất (1.012786)
|
10 ngày làm việc
- Thời gian giải quyết được
tính kể từ ngày nhận được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy
đủ, thống nhất; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử
dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm
pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực
hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết
trước khi trao Giấy chứng nhận.
- Đối với các xã miền núi,
hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được
tăng thêm 10 ngày làm việc.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Theo quy định của Hội đồng
nhân dân thành phố
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
- Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
- Thông tư 10/2024/TT-BTNMT
ngày 31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư 23/2025/TT-BTNMT
ngày 20/6/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT
ngày 23/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND
ngày 14/5/2024; Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024; Nghị quyết số
15/2025/NQ-HĐND ngày 16/7/2025 của HĐND thành phố.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định:
+ Văn phòng đăng ký đất đai
đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện các quyền của: (i)
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài; (ii) người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
+ Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai khu vực đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện các
quyền của cá nhân, cộng đồng dân cư
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu
vực
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban
nhân dân cấp xã.
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
|
12
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024
mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục
chuyển quyền theo quy định
(1.012785)
|
- 08 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất.
- Thời gian giải quyết được
tính kể từ ngày nhận được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy
đủ, thống nhất; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử
dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm
pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực
hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
- Đối với các xã miền núi,
hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được
tăng thêm 10 ngày làm việc.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Theo quy định của Hội đồng
nhân dân thành phố
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
- Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
- Thông tư 10/2024/TT-BTNMT
ngày 31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư 23/2025/TT-BTNMT
ngày 20/6/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT
ngày 23/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND
ngày 14/5/2024; Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024; Nghị quyết số
15/2025/NQ-HĐND ngày 16/7/2025 của HĐND thành phố.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định:
+ Văn phòng đăng ký đất đai
đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện các quyền của: (ii)
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài; (ii) người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
+ Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai khu vực đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện các
quyền của cá nhân, cộng đồng dân cư.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu
vực;
- Cơ quan phối hợp: UBND cấp
xã, cơ quan thuế.
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
|
13
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong
dự án bất động sản (1.012787)
|
- 08 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất.
- Thời gian giải quyết được
tính kể từ ngày nhận được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy
đủ, thống nhất; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử
dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm
pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực
hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
- Đối với các xã miền núi,
hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được
tăng thêm 10 ngày làm việc.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Theo quy định của Hội đồng
nhân dân thành phố
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
- Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
- Thông tư 10/2024/TT-BTNMT
ngày 31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư 23/2025/TT-BTNMT
ngày 20/6/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT
ngày 23/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND
ngày 14/5/2024; Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024; Nghị quyết số
15/2025/NQ-HĐND ngày 16/7/2025 của HĐND thành phố.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan thực hiện: Văn
phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan
quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng, cơ quan thuế.
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
|
14
|
Đăng ký biến động quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển
đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa;
chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng
tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền
hàng năm
(1.013831)
|
- 08 ngày làm việc đối với
thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn
điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; bán, thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn
bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hằng năm.
- 04 ngày làm việc đối với
thủ tục cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng.
- Thời gian giải quyết được
tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ,
tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử
dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm
pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực
hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết
trước khi trao Giấy chứng nhận.
- Đối với các xã miền núi,
hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được
tăng thêm 10 ngày làm việc.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Theo quy định của Hội đồng
nhân dân thành phố
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
- Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
- Thông tư 10/2024/TT-BTNMT
ngày 31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư 23/2025/TT-BTNMT
ngày 20/6/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT
ngày 23/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND
ngày 14/5/2024; Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024; Nghị quyết số
15/2025/NQ-HĐND ngày 16/7/2025 của HĐND thành phố.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định:
+ Văn phòng đăng ký đất đai
đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện các quyền của: (i)
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài; (ii) người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
+ Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai khu vực đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện các
quyền của cá nhân, cộng đồng dân cư.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu
vực.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan
thuế.
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
|
15
|
Đăng ký biến động thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy
hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch
xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu (1.013977)
|
- 08 ngày làm việc đối với
thủ tục thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức,chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp.
- 05 ngày làm việc đối với
thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng
chi tiết
- Thời gian giải quyết được
tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ,
tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử
dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm
pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng.
- Đối với các xã miền núi,
hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được
tăng thêm 10 ngày làm việc.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Theo quy định của Hội đồng nhân
dân thành phố
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
- Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số
27/2023/QH15, Luật Kinh doanh
bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
- Thông tư 10/2024/TT-BTNMT
ngày 31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư 23/2025/TT-BTNMT
ngày 20/6/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT
ngày 23/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND
ngày 14/5/2024; Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024; Nghị quyết số
15/2025/NQ-HĐND ngày 16/7/2025 của HĐND thành phố.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan
thuế.
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
|
16
|
Đăng ký biến động đối với
trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử
dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai
thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều
chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án
của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của
Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh
từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có
nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài (1.013980)
|
- 08 ngày làm việc đối với
thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do sự thỏa thuận của các thành viên hộ
gia đình hoặc của vợ và chồng; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả
hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản
án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã
được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam
về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên
quan đến đất đai; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp.
- 10 ngày làm việc đối với
trường hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu
công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là
tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
- Thời gian giải quyết được
tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ,
tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử
dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm
pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực
hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết
trước khi trao Giấy chứng nhận
- Đối với các xã miền núi,
hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được
tăng thêm 10 ngày làm việc.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Theo quy định của Hội đồng
nhân dân thành phố
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
- Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
- Thông tư 10/2024/TT-BTNMT
ngày 31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư 23/2025/TT-BTNMT
ngày 20/6/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT
ngày 23/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND
ngày 14/5/2024; Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024; Nghị quyết số
15/2025/NQ-HĐND ngày 16/7/2025 của HĐND thành phố.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định:
+ Văn phòng đăng ký đất đai
đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện các quyền của: (i)
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài; (ii) người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
+ Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai khu vực đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện các
quyền của cá nhân, cộng đồng dân cư.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu
vực.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan
thuế.
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
|
17
|
Đăng ký biến động chuyển mục
đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
(1.013992)
|
07 ngày làm việc
- Thời gian giải quyết được
tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ,
tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử
dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm
pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực
hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết
trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được
tăng thêm 10 ngày làm việc.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Theo quy định của Hội đồng
nhân dân thành phố
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
- Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
- Thông tư 10/2024/TT-BTNMT
ngày 31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư 23/2025/TT-BTNMT
ngày 20/6/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT
ngày 23/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND
ngày 14/5/2024; Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024; Nghị quyết số
15/2025/NQ-HĐND ngày 16/7/2025 của HĐND thành phố.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định:
+ Văn phòng đăng ký đất đai
đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện các quyền của: (i)
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài; (ii) người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
+ Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai khu vực đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện các
quyền của cá nhân, cộng đồng dân cư.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu
vực.
- Cơ quan phối hợp: cơ quan
thuế.
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
|
18
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích
đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 (1.013993)
|
12 ngày làm việc
- Thời gian giải quyết được
tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ,
tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử
dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm
pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực
hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết
trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được
tăng thêm 10 ngày làm việc.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Theo quy định của Hội đồng
nhân dân thành phố
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
- Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
- Thông tư 10/2024/TT-BTNMT
ngày 31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư 23/2025/TT-BTNMT
ngày 20/6/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT
ngày 23/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND
ngày 14/5/2024; Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024; Nghị quyết số
15/2025/NQ-HĐND ngày 16/7/2025 của HĐND thành phố.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan
thuế.
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
|
19
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất
(1.013994)
|
- 20 ngày làm việc đối với
trường hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận.
- 08 ngày làm việc đối với
trường hợp đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận.
- Thời gian thực hiện không
tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai,
thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem
xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian
trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện
thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
- Đối với các xã miền núi,
hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được
tăng thêm 10 ngày làm việc.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Theo quy định của Hội đồng
nhân dân thành phố
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
- Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
- Thông tư 10/2024/TT-BTNMT
ngày 31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư 23/2025/TT-BTNMT
ngày 20/6/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT
ngày 23/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND
ngày 14/5/2024; Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024; Nghị quyết số
15/2025/NQ-HĐND ngày 16/7/2025 của HĐND thành phố.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định:
+ Sở Nông nghiệp và Môi
trường đối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy
chứng nhận.
+ Văn phòng đăng ký đất đai
đối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng
nhận.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp: Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai khu vực, Cơ quan thuế.
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
|
20
|
Đăng ký tài sản gắn liền với
thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn
liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội
dung đã đăng ký (1.013995)
|
- 08 ngày làm việc đối với
trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy
chứng nhận, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài.
- 05 ngày làm việc đối với
trường hợp đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã
đăng ký.
- Thời gian giải quyết được
tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ,
tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử
dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm
pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực
hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết
trước khi trao Giấy chứng nhận.
- Đối với các xã miền núi,
hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được
tăng thêm 10 ngày làm việc.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Theo quy định của Hội đồng
nhân dân thành phố
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18/01/2024.
- Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
- Thông tư 10/2024/TT-BTNMT
ngày 31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư 23/2025/TT-BTNMT
ngày 20/6/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT
ngày 23/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND
ngày 14/5/2024; Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024; Nghị quyết số
15/2025/NQ-HĐND ngày 16/7/2025 của HĐND thành phố.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định:
+ Văn phòng đăng ký đất đai
đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện các quyền của: (i)
tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài; (ii) người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
+ Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai khu vực đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện các
quyền của cá nhân, cộng đồng dân cư.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu
vực;
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan
thuế.
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
* Ghi chú:
- Phần chữ nghiêng là nội
dung thay đổi (căn cứ pháp lý…)
- Nội dung chi tiết của các
thủ tục hành chính đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường công khai trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
PHỤ LỤC II
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐẤT
ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số: 2827/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2025 của UBND
thành phố Huế)
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH MỚI BAN HÀNH
|
STT
|
Tên TTHC (Mã số TTHC)
|
Thời gian giải quyết
|
Cách thức và địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Tổ chức kinh tế nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư
(1.014275)
|
Không quá 23 ngày (15 ngày và
08 ngày làm việc), trong đó:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
giao Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan thực hiện thẩm định.
- Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã có văn bản thẩm định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản thẩm định của Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
Đối với các xã miền núi, biên
giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm
không quá 10 ngày so với tổng thời gian thực hiện thủ tục này.
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phố;
- Nộp thông qua Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong .gov.vn).
|
Không quy định
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Không.
|
|
2
|
Giao đất, cho thuê đất, giao
khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển (1.014284)
|
Không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền núi, biên
giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phố;
- Nộp thông qua Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong .gov.vn).
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
- Cơ quan phối hợp (nếu có):
Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; Cơ quan
Thuế.
|
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Tên TTHC (Mã số TTHC)
|
Thời gian giải quyết
|
Cách thức và địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
Nội dung sửa đổi, bổ sung
|
|
1
|
Giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không
đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất
và cho thuê rừng, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
(1.013949)
|
Không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phố;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Luật Lâm nghiệp số
16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 131/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 136/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
|
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch UBND cấp
xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
|
2
|
Chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất (1.013950)
|
Không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phố;
- Nộp thông qua Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch UBND cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
|
3
|
Điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
(1.013952)
|
- Trường hợp đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không
quá 15 ngày.
- Trường hợp đề nghị điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phố;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18 tháng 01 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch UBND cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
|
4
|
Điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh
giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa
chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa (1.013953)
|
Không quá 07 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày.
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phố;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch UBND cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Sửa đổi thời gian giải
quyết thủ tục hành chính.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
|
5
|
Giao đất ở có thu tiền sử
dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ
quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và
viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công
tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ
ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế
đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng
chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ
về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà
không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở
(1.013962)
|
Không quá 35 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 45 ngày.
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phố;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15
ngày 18 tháng 01 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc đính chính
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch UBND cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
|
6
|
Sử dụng đất kết hợp đa mục
đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
(1.013965)
|
- Thời gian thực hiện thủ tục
phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15 ngày. Đối với các xã
miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 25 ngày.
- Thời gian gia hạn
phương án sử dụng đất kết hợp là không quá 07 ngày làm việc. Đối với các xã
miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không
quá 17 ngày làm việc.
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phố;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Không quy định
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch UBND cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các
phòng, ban có liên quan.
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
|
7
|
Đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất (1.012753)
|
Không quá 17 ngày làm việc
đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; không
quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu (trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận lần đầu là
không quá 03 ngày làm việc).
Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không
quá 27 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất lần đầu; không quá 30 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất lần đầu.
|
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phố;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Theo quy định của Luật phí và
lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí/ Theo quy định
của Hội đồng nhân dân thành phố
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định:
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và
khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản
2 Điều 120 Luật Đất đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
cho cả thời hạn thuê.
+ Sở Nông nghiệp và Môi
trường đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119,
khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn
phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có):
Cơ quan thuế.
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
|
8
|
Đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (1.013978)
|
- 17 ngày làm việc đối với
trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu.
- 20 ngày làm việc đối với
trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần
đầu (trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá
17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận lần đầu là không quá 03 ngày làm việc).
- Thời gian giải quyết được
tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ,
tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử
dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm
pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia
thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực
hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết
trước khi trao Giấy chứng nhận.
- Đối với các xã miền núi,
hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được
tăng thêm 10 ngày làm việc.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố;
- Nộp thông qua Doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;
- Nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Theo quy định của Hội đồng
nhân dân thành phố
|
- Luật Đất đai số
31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
- Luật số 43/2024/QH15 ngày
29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15/8/2025 của Chính phủ.
- Thông tư 10/2024/TT-BTNMT
ngày 31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư 23/2025/TT-BTNMT
ngày 20/6/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT
ngày 23/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị quyết số
05/2024/NQ-HĐND ngày 14/5/2024; Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày
10/12/2024; Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 16/7/2025 của HĐND thành phố.
|
- Người có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch UBND cấp xã.
- Cơ quan, người trực tiếp
thực hiện TTHC: UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã, Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có):
Cơ quan thuế; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực.
|
- Bổ sung căn cứ pháp lý.
- Bổ sung địa điểm thực hiện.
|
* Ghi chú:
- Phần chữ nghiêng là nội
dung thay đổi (căn cứ pháp lý…)
- Nội dung chi tiết của các
thủ tục hành chính đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường công khai trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
Quyết định 2827/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã thành phố Huế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2827/QĐ-UBND ngày 05/09/2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới, được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã thành phố Huế
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/09/2026
Ban hành:
22/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/09/2025
Ban hành:
12/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/09/2025
Ban hành:
12/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/10/2025
Ban hành:
25/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/08/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
14/05/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2013
432
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|