|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
51/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Dương Đức Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
21/08/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 51/2025/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI QUYẾT ĐỊNH
SỐ 01/2025/QĐ-UBND NGÀY 15/01/2025 CỦA UBND THÀNH PHỐ VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ
XÂY DỰNG MỚI VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐỂ LÀM CĂN CỨ
TÍNH BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
Căn cứ Luật Nhà ở số ngày 27/11/2023;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định
về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Xây dựng tại Tờ trình số 289/TTr- SXD(KTXD) ngày 08/7/2025 và Văn bản số
10653/SXD-KTXD ngày 15/8/2025;
Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều khoản tại Quyết định số
01/2025/QĐ-UBND ngày 15/01/2025 về việc ban
hành đơn giá xây dựng mới về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất để
làm căn cứ tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
Điều 1.
Sửa đổi, bổ sung một số Điều, khoản của Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ngày 15/01/2025
của UBND thành phố Hà Nội
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
"Sửa đổi, bổ sung một số
nội dung tại Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND thay bằng Phụ lục I, II và III
ban hành kèm theo Quyết định này".
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:
"3. Việc áp dụng đơn
giá có thuế giá trị gia tăng và không có thuế giá trị gia tăng tại Quyết định
này (theo quy định tại khoản 1, Điều 5, Thông tư số 219/2013/TT-
BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính) được tổ chức thực hiện như sau:
a) Đơn giá áp dụng cho các hộ
gia đình, cá nhân; các tổ chức, doanh nghiệp (trường hợp tài sản bị thu hồi
chưa kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào) đã bao gồm thuế giá trị gia tăng
(VAT). Trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp đã kê khai khấu trừ thuế giá trị
gia tăng đầu vào được áp dụng đơn giá đã khấu trừ thuế (VAT).
b) Việc xác định hồ sơ đã và
chưa kê khai thuế giá trị gia tăng đầu vào của nhà, công trình xây dựng trên đất
của tổ chức, doanh nghiệp được căn cứ trên cơ sở hồ sơ, văn bản xác nhận của
Thuế cơ sở thành phố Hà Nội thuộc Thuế thành phố Hà Nội. UBND các xã, phường có
trách nhiệm gửi văn bản đề nghị Thuế cơ sở thành phố Hà Nội thuộc Thuế thành phố
Hà Nội để được phối hợp cung cấp thông tin về việc kê khai khấu trừ thuế (VAT)
của các tổ chức, doanh nghiệp và hộ kinh doanh làm căn cứ áp dụng đơn giá xác định
giá trị bồi thường, hỗ trợ theo quy định".
Điều 2.
Bãi bỏ, thay thế cụm từ tại Điều 4 của Quyết định số
01/2025/QĐ- UBND ngày 15/01/2025 của UBND thành phố
Hà Nội
Bãi bỏ cụm từ "Chủ tịch
UBND các quận, huyện, thị xã Sơn Tây" thay bằng cụm từ "Chủ tịch UBND
các xã, phường".
Điều 3. Điều khoản thi
hành
Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, ngành Thành
phố; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: NN&MT, XD, TC, TP;
- Thường trực Thành ủy;
- TT HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Cục kiểm tra VB&QLXLVPHC (BTP);
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng HĐND&ĐĐBQHHN;
- TT TTDL và Công nghệ số TPHN;
- Lưu: VT, ĐT
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
|
PHỤ LỤC I
ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ Ở
(Kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND
ngày / /2025 của UBND
thành phố Hà Nội)
|
Stt
|
LOẠI NHÀ
|
Đơn giá xây dựng đã bao gồm VAT (đồng/m² sàn xây dựng)
|
|
1
|
Nhà 1 tầng, tường 110 bổ
trụ, tường bao quanh cao >3m (không tính chiều cao tường thu hồi), mái
ngói hoặc mái tôn (không có trần), nền lát gạch ceramic.
|
|
|
a
|
Nhà có khu phụ
|
2.655.900
|
|
b
|
Nhà không có khu phụ
|
2.383.200
|
|
2
|
Nhà 1 tầng, tường 220, tường
bao quanh cao >3m (không tính chiều cao tường thu hồi), mái ngói hoặc mái
tôn (không có trần), nền lát gạch ceramic.
|
|
|
a
|
Nhà có khu phụ
|
3.140.400
|
|
b
|
Nhà không có khu phụ
|
2.641.700
|
|
3
|
Nhà 1 tầng, mái bằng bê
tông cốt thép
|
|
|
a
|
Nhà có khu phụ
|
4.631.600
|
|
b
|
Nhà không có khu phụ
|
3.627.000
|
|
4
|
Nhà cao từ 2 đến 3 tầng,
tường xây gạch, mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp mái ngói hoặc tôn.
|
6.247.400
|
|
5
|
Nhà cao từ 4 đến 5 tầng
mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng không gia cố bằng cọc
BTCT.
|
6.205.900
|
|
6
|
Nhà cao từ 4 đến 5 tầng mái
bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng gia cố bằng cọc BTCT.
|
7.134.400
|
|
7
|
Nhà cao từ 6 đến 8 tầng
mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn, móng gia cố bằng cọc BTCT.
|
6.334.600
|
|
8
|
Dạng nhà ở chung cư cao từ
6 đến 8 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng không gia cố
bằng cọc BTCT.
|
6.795.800
|
|
9
|
Dạng nhà ở chung cư cao từ
6 đến 8 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng gia cố bằng
cọc BTCT.
|
7.583.500
|
|
10
|
Nhà xây dạng biệt thự
|
|
|
a
|
Nhà cao từ 2 đến 3 tầng,
tường xây gạch, mái bằng BTCT.
|
7.896.700
|
|
b
|
Nhà cao từ 4 đến 5 tầng,
tường xây gạch, mái bằng BTCT.
|
7.902.800
|
Ghi chú:
- Nhà 1 tầng loại có khu phụ
trong đơn giá đã bao gồm bể nước và bể phốt.
- Nhà 1 tầng loại không có
khu phụ trong đơn giá chưa bao gồm bể nước và bể phốt.
- Nhà 1 tầng loại 1 và loại
2 trong đơn giá chưa bao gồm trần phụ. Trường hợp có trần thì được tính thêm
theo nguyên tắc giá nhà có trần bằng giá của loại nhà tương ứng tại bảng giá
trên cộng với giá trần của công trình cần xác định giá (việc xác định đơn giá
trần được vận dụng tương tự như nội dung xác định đơn giá vật kiến trúc theo
quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, quy định về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng công trình của Nhà nước và Thành phố).
- Nhà ở riêng lẻ xây dạng biệt
thự (được xác định trong cấp phép xây dựng) là loại nhà cao từ 2 đến 3 tầng và
nhà cao từ 4 đến 5 tầng, có ít nhất từ 3 mặt thoáng trông ra sân, vườn trong
cùng một thửa đất. Trong đơn giá chưa bao gồm chi phí xây dựng sân, vườn, tường
rào; trường hợp nhà có sân, vườn, tường rào thì được tính thêm các chi phí trên
vào đơn giá (việc xác định đơn giá sân, vườn, tường rào được vận dụng tương tự
như nội dung xác định đơn giá vật kiến trúc theo hướng dẫn tại khoản
1 Điều 1 Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 30/6/2025 của UBND thành phố Hà
Nội).
- Đối với nhà lợp mái lợp
fibroximăng được áp dụng đơn giá tương đương như nhà lợp mái ngói hoặc mái lợp
tôn.
PHỤ LỤC II
ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG MỚI CÁC LOẠI NHÀ XƯỞNG
(Kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND
ngày / /2025 của UBND thành phố Hà Nội)
|
Stt
|
LOẠI NHÀ
|
Đơn giá xây dựng đã bao gồm VAT (đồng/m² sàn xây dựng)
|
|
1
|
Nhà xưởng kết cấu móng bê
tông, cột thép, tường vách tôn hoặc tường gạch, mái lợp tôn hoặc tấm fibro
ximăng, không có cầu trục.
|
2.700.500
|
|
2
|
Nhà xưởng kết cấu móng, cột
bê tông cốt thép tường vách tôn hoặc tường gạch, mái lợp tôn hoặc tấm fibro
ximăng, không có cầu trục.
|
2.858.600
|
Ghi chú: Đơn giá loại
nhà kho, nhà xưởng chưa bao gồm chi phí thiết bị.
PHỤ LỤC III
ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND
ngày / /2025 của UBND thành phố Hà Nội)
|
Stt
|
LOẠI NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá xây dựng đã bao gồm VAT (đồng)
|
|
I
|
Nhà tạm
|
|
|
|
1
|
Tường xây gạch 220, cao ≤
3m (không tính chiều cao tường thu hồi), mái ngói, fibro xi măng hoặc
tôn, nền lát gạch xi măng, gạch chỉ hoặc láng xi măng có đánh mầu
|
m²
|
2.269.700
|
|
2
|
Tường xây gạch 110, cao 3m
trở xuống (không tính chiều cao tường thu hồi) nền lát gạch xi măng, gạch chỉ
hoặc láng xi măng có đánh mầu
|
|
|
|
a
|
Nhà có khu phụ, mái ngói,
fibrôximăng hoặc tôn, nền lát gạch xi măng.
|
m²
|
1.805.400
|
|
b
|
Nhà không có khu phụ, mái
ngói, fibrôximăng hoặc tôn, nền lát gạch xi măng.
|
m²
|
1.481.000
|
|
c
|
Nhà không có khu phụ, mái
ngói, fibrôximăng hoặc tôn, nền láng xi măng
|
m²
|
1.437.400
|
|
d
|
Nhà không có khu phụ, mái
giấy dầu, nền láng xi măng
|
m²
|
1.101.900
|
|
3
|
Nhà tạm vách cót, mái giấy
dầu hoặc mái lá
|
m²
|
495.700
|
|
II
|
Nhà bán mái
|
|
|
|
1
|
Nhà bán mái tường xây gạch
220 cao ≤ 3m (không tính chiều cao tường thu hồi) mái ngói, fibrôximăng hoặc
tôn
|
m²
|
1.410.100
|
|
2
|
Nhà bán mái tường xây gạch
110 cao ≤ 3m (không tính chiều cao tường thu hồi)
|
m²
|
|
|
a
|
Mái ngói, fibrôximăng hoặc
tôn
|
m²
|
1.325.900
|
|
b
|
Mái giấy dầu
|
m²
|
1.134.300
|
|
III
|
Nhà sàn
|
|
|
|
1
|
Gỗ tứ thiết đường kính cột
> 30 cm
|
m²
|
1.749.600
|
|
2
|
Gỗ tứ thiết đường kính cột
< 30 cm
|
m²
|
1.491.200
|
|
3
|
Gỗ hồng sắc (hoặc cột bê
tông) đường kính cột > 30 cm
|
m²
|
1.369.500
|
|
4
|
Gỗ hồng sắc (hoặc cột bê
tông) đường kính cột < 30 cm
|
m²
|
1.247.900
|
|
5
|
Nhà sàn khung gỗ bạch đàn,
sàn gỗ, lợp lá cọ
|
m²
|
752.200
|
|
IV
|
Quán
|
|
|
|
1
|
Cột tre, mái lá, nền đất
|
m²
|
155.100
|
|
2
|
Cột tre, mái lá, nền láng
xi măng
|
m²
|
233.200
|
|
V
|
Sân, đường
|
|
|
|
1
|
Lát gạch đất nung đỏ 30x30
|
m²
|
294.000
|
|
2
|
Lát gạch chỉ
|
m²
|
202.700
|
|
3
|
Lát gạch bê tông xi măng
|
m²
|
232.100
|
|
4
|
Lát gạch lá dừa, gạch đất
20x20
|
m²
|
216.900
|
|
5
|
Lát gạch xi măng hoa
|
m²
|
318.300
|
|
6
|
Bê tông
|
m²
|
306.100
|
|
7
|
Đường rải cấp phối đá ong
hoặc rải đá
|
m²
|
79.100
|
|
8
|
Láng xi măng (hoặc đổ vữa
tam hợp)
|
m²
|
147.000
|
|
9
|
Nền Granitô
|
m²
|
367.000
|
|
VI
|
Tường rào
|
|
|
|
1
|
Tường gạch chỉ 110, xây
cao 2m, móng gạch, có bổ trụ.
|
m²
|
707.600
|
|
2
|
Tường gạch chỉ 220, xây
cao 2m, móng gạch, có bổ trụ.
|
m²
|
1.260.000
|
|
3
|
Xây tường, kè bằng đá hộc
|
m3
|
1.217.500
|
|
4
|
Xây tường rào gạch đá ong
|
m²
|
548.400
|
|
5
|
Hoa sắt
|
m²
|
551.500
|
|
6
|
Khung sắt góc lưới B40
|
m²
|
272.700
|
|
7
|
Dây thép gai (Bao gồm cả cọc)
|
m²
|
132.800
|
|
VII
|
Mái vẩy
|
|
|
|
1
|
Tấm nhựa hoặc fibrôximăng
(bao gồm hệ khung thép đỡ)
|
m²
|
290.900
|
|
2
|
Ngói hoặc tôn (bao gồm hệ
khung thép đỡ)
|
m²
|
463.300
|
|
VIII
|
Các công trình khác
|
|
|
|
1
|
Gác xép bê tông
|
m²
|
996.500
|
|
2
|
Gác xép gỗ
|
m²
|
480.500
|
|
3
|
Bể nước
|
m3
|
3.077.600
|
|
4
|
Bể phốt
|
m3
|
3.617.900
|
|
5
|
Giếng khơi xây gạch, bê
tông hoặc đá
|
m sâu
|
1.158.700
|
|
6
|
Giếng khoan sâu ≤ 25m
|
giếng
|
2.834.300
|
|
7
|
Giếng khoan sâu > 25m
|
giếng
|
3.604.700
|
|
8
|
Rãnh thoát nước xây gạch
có nắp BTCT
|
md
|
652.800
|
|
IX
|
Cây hương
|
cây
|
1.726.300
|
|
X
|
Di chuyển mộ
|
|
|
|
1
|
Mộ đất (Đơn giá đã bao gồm:
Công đào, khiêng chuyển, hạ, chôn đắp mộ, kích thước hố đào: Dài 2,2m x rộng
0,8m x sâu 1,5m).
|
ngôi
|
5.492.200
|
|
2
|
Mộ xây
|
|
|
|
2.1
|
Mộ xây bằng gạch, trát vữa
xi măng, quét nước xi măng; kích thước mộ (dài 2,4 x rộng 1,24 x cao 0,8m).
|
ngôi
|
12.240.400
|
|
2.2
|
Mộ xây bằng gạch, ốp đá xẻ;
kích thước mộ (dài 2,4 x rộng 1,24 x cao 0,8m).
|
ngôi
|
14.849.700
|
|
2.3
|
Mộ xây bằng gạch, ốp đá xẻ
hoặc trát vữa xi măng, quét nước xi măng; kích thước mộ (dài 1,44 x rộng 0,96
x cao 1,6m).
|
ngôi
|
6.607.300
|
Ghi chú:
1. Giá xây dựng nhà tạm chưa
bao gồm bể nước, bể phốt.
2. Đơn giá di chuyển mộ được
áp dụng cụ thể như sau:
2.1. Đối với những mộ có
kích thước trong khoảng nhỏ hơn kích thước (hoặc khối tích) quy định tại điểm
2.3 mục X nêu trên được vận dụng đơn giá di chuyển mộ quy định tại điểm 2.3 mục
X.
2.2. Đối với những mộ có
kích thước nhỏ hơn kích thước quy định tại điểm 2.1, 2.2 mục X nhưng lớn hơn
kích thước (hoặc khối tích) tại điểm 2.3 mục X nêu trên được vận dụng đơn giá
di chuyển mộ quy định tại điểm 2.1, 2.2 mục X (tùy thuộc từng vật liệu hoàn thiện
mộ).
2.3. Các trường hợp khác như
kích thước lớn hơn hoặc những mộ có kiến trúc đặc thù thực hiện theo khoản 2 Điều 1 Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 30/6/2025 của
UBND thành phố Hà Nội.
3. Đơn giá bể nước là đơn
giá xây mới đối với các loại bể nước sinh hoạt thông thường, sử dụng tại các hộ
gia đình, có đáy và nắp bể được đổ bê tông cốt thép, tường xây gạch dầy 220 (dạng
bể kín).
4. Đơn giá xây dựng tường
rào là đơn giá xây dựng mới đối với các loại tường rào có kết cấu xây cao 2m,
móng xây gạch, có bổ trụ.
5. Đối với các đơn giá không
có trong bảng giá công bố kèm theo Quyết định này, UBND cấp xã thực hiện theo
hướng dẫn tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND
ngày 30/6/2025 của UBND thành phố Hà Nội.
Quyết định 51/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 01/2025/QĐ-UBND về Đơn giá xây dựng mới về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất để làm căn cứ tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 51/2025/QĐ-UBND ngày 21/08/2025 sửa đổi Quyết định 01/2025/QĐ-UBND về Đơn giá xây dựng mới về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất để làm căn cứ tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/09/2025
Ban hành:
21/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/08/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
06/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2025
Ban hành:
19/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/02/2025
Ban hành:
15/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/07/2024
2.110
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|