|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
41/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
|
Người ký:
|
Mai Xuân Liêm
|
|
Ngày ban hành:
|
28/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
41/2026/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
28 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐỂ
LÀM CĂN CỨ TÍNH BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH
HÓA.
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số
62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
10/2021/NĐ-CP, ngày 09/02/2021 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính p hủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết
số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng
tại Tờ trình số 162/TTr-SXD ngày 22/5/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình
xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Đơn giá xây dựng
nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu
hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.”
Điều 2.
Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện
quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm
vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai và công chức làm công tác địa chính ở
cấp xã; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Người có đất thu hồi và chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.
3. Các đối tượng khác có liên
quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 3.
Nguyên tắc áp dụng
Khi xác định giá trị bồi thường,
hỗ trợ theo quy định của pháp luật, từng trường hợp cụ thể áp dụng như sau:
1. Diện tích nhà và công trình
phụ được xác định như sau:
a) Nhà 1 tầng mái nhọn (mái dốc),
nhà sàn diện tích bồi thường được tính theo diện tích hình chiếu bằng của mái
nhà (diện tích giới hạn bởi đường bao giọt tranh).
b) Nhà một tầng mái bằng và các
tầng dưới của nhà ≥ 2 tầng, diện tích bồi thường xác định từ giới hạn mép ngoài
của tường hoặc trụ ngoài cùng mặt cắt sát nền (hoặc sàn), diện tích áp giá là
diện tích các tầng cộng lại, diện tích tầng trên cùng xác định theo kiểu mái
nhà như quy định trên. Nhà có cả mái nhọn và phần mái bằng (hiên, buồng lồi)
thì khi kiểm kê tách thành 2 phần diện tích (mái nhọn, mái bằng) để thuận tiện
cho việc áp giá.
c) Phần bậc lên xuống, lan can,
ô văng, tường chắn mái, cầu thang (trừ cầu thang ngoài nhà) đã tính gộp trong
đơn giá 01m2 nhà. Hành lang, ban công, logia có lan can (người ra
làm việc được) thì tính như diện tích nhà; phần ô văng, gờ chắn nước không được
tính vào diện tích bồi thường. Khối lượng BTCT mái, phần đua ra từ mép ngoài tường
(hoặc trụ) ngoài cùng của nhà mái bằng thì kiểm kê khối lượng riêng và áp mức
giá quy định tại Đơn giá xây dựng mới đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn
liền với đất.
2. Chiều cao của nhà tính trong
Đơn giá (đối với nhà có xác định giá theo chiều cao) là 3,6 m, khi chiều cao
nhà tăng hoặc giảm 0,1m so với với mức đã tính toán (3,6m) thì được điều chỉnh
tăng hoặc giảm (30.000 đồng với nhà tường xây 110 và 32.000 đồng với nhà tường
xây 220) cho 01m2 nền hoặc sàn của tầng đó (khoảng tăng/giảm <5cm
thì không tính bổ sung; khoảng tăng/giảm ≥ 5cm đến 10cm thì tính bổ sung 1 lần).
3. Đơn giá bồi thường nhà đã
tính hoàn chỉnh từ móng đến mái, hoàn thiện kể cả phần điện chiếu sáng ở mức độ
bình thường. T rong Đơn giá đã tính bình quân móng sâu 1,2m; vì vậy với những
công trình phải xử lý móng sâu trên 1,2m thì được tính bổ sung giá trị phần
móng sâu từ trên 1,2m đến đáy móng.
4. Nếu công trình phải bồi thường
chưa có hệ thống điện chiếu sáng thì giá trị bồi thường bằng (=) giá quy định tại
Đơn giá xây dựng đối với nhà, công trình tương ứng nhân (x) với 96%.
5. Nếu công trình phải bồi thường
mới xây thô chưa trát thì giá trị bồi thường bằng (=) giá quy định tại Đơn giá
đối với nhà, công trình tương ứng nhân (x) với 93%.
6. Giá nhà lợp tôn thường bằng
giá nhà ngói có kết cấu tương ứng trừ (-) 38.000 đồng/m2; giá nhà lợp
fibrô xi măng bằng giá nhà ngói có kết cấu tương ứng trừ (-) 70.000 đồng/m2;
Giá nhà lợp tôn xốp bằng giá nhà ngói có kết cấu tương ứng.
7. Cửa, khuôn học làm bằng gỗ
nhóm I, II thì ngoài Đơn giá được bồi thường còn được cộng thêm 145.000 đồng/m2
cửa, 155.000 đồng/1m khung học kép, 42.000 đồng/1m khung học đơn. Cửa, khuôn học
làm bằng gỗ dổi thì ngoài Đơn giá được bồi thường còn được cộng thêm 105.000 đồng/m2
cửa, 108.000 đồng/1m khung học kép, 30.000 đồng/1m khung học đơn.
8. Giá nhà bán mái tính bằng
80% giá nhà có tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng tại Đơn giá này; giá nhà bán bình
bằng giá nhà bán mái có tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng trừ (-) tiền những bức tường
không có hoặc chung với công trình khác theo kích thước kiểm tra thực tế.
9. Giá nhà sàn mái lợp ngói bằng
giá nhà sàn mái lợp tranh cùng loại tại Đơn giá này cộng (+) thêm 100.000 đồng/1m2.
Nhà sàn khung, cột bê tông cốt thép, vách thưng ván, mái lợp fibrô xi măng hoặc
lợp ngói thì mức giá bồi thường bằng giá nhà sàn khung cột gỗ nhóm III đến nhóm
VI, đường kính cột >25cm theo chất liệu lợp mái tương ứng.
10. Giá nhà xây tường xây gạch
không nung đạt quy chuẩn, dày 150 bằng giá nhà xây tường xây gạch không nung đạt
quy chuẩn, dày 110 cùng loại tại Đơn giá này cộng (+) thêm 68.000 đồng/1m2.
11. Toàn bộ nhà, công trình kiến
trúc ngoài kết cấu đã nêu trên nếu có kết cấu khác biệt thì được cộng (+) hoặc
trừ (-) giá trị của những kết cấu khác khác biệt đó khi xác định dự toán
bồi thường.
12. Những công trình có kết cấu,
kiến trúc đặc biệt, những tài sản khác chưa đề cập trong Đơn giá này, tổ chức
làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng lập phương án, dự toán chi phí cụ
thể theo hệ thống định mức do Bộ Xây dựng ban hành và các đơn giá vật liệu,
nhân công, c a máy do Sở Xây dựng ban hành (trường hợp không có trong hệ thống
định mức thì căn cứ vào giá thực tế trên thị trường tại địa bàn để tính toán),
đảm bảo tuân thủ theo quy định tại Điều 102 Luật Đất đai năm 2024.
Điều 4.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp đã có quyết định
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.
2. Trường hợp chưa phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại thời điểm Quyết định này có hiệu
lực thi hành thì xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá tại Quyết định
này.
Điều 5.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 08/6/2026 và thay thế Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND ngày
05/9/2024 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại
thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 6.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND xã, phường; Thủ
trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6 Quyết định;
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Đảng ủy các xã, phường;
- Công báo tỉnh Thanh Hóa;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Lưu: VT, HCTC, KTTC, TDNC, NNMT, CNXDQPPL_TM.05
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
|
ĐƠN GIÁ
XÂY DỰNG NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐỂ LÀM CĂN CỨ
TÍNH BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ngày 28/05/2026 của UBND tỉnh
Thanh Hóa)
|
Số TT
|
Loại hình kiến trúc
|
ĐVT
|
Đơn giá (đồng/ĐVT)
|
|
1
|
Lều quán tạm bằng tranh tre nứa
lá (không phân biệt chiều cao).
|
m2
|
73.000
|
|
2
|
Lều quán không có tường xây xung
quanh mái lợp fibrô xi măng, nền đổ bê tông lót, láng vữa xi măng (không phân
biệt chiều cao).
|
m2
|
205.000
|
|
3
|
Nhà tranh tre nứa lá nền láng
vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung (không phân biệt chiều cao).
|
m2
|
468.000
|
|
4
|
Nhà gỗ vách toóc xi (cả xây
bao móng) nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch bát hoặc gạch xi măng hoa
(XMH), lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh.
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy
dầu
|
m2
|
733.000
|
|
- Mái lợp ngói
|
m2
|
868.000
|
|
5
|
Nhà xây tường bằng gạch đất sét
nung hoặc gạch không nung đạt quy chuẩn, dày 110 bổ trụ, tường trát vữa, quét
vôi các màu, nền lát gạch XMH, lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy
dầu
|
m2
|
2.182.000
|
|
- Mái lợp ngói
|
m2
|
2.847.000
|
|
- Mái BTCT đổ tại chỗ
|
m2
|
3.463.000
|
|
- Mái BTCT lắp ghép
|
m2
|
3.271.000
|
|
6
|
Nhà xây tường bằng gạch đất
sét nung hoặc gạch không nung đạt quy chuẩn, dày 110 bổ trụ, tường trát vữa,
lăn sơn các màu, nền lát gạch XMH, lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh
|
|
- Mái lợp ngói
|
m2
|
2.894.000
|
|
- Mái BTCT đổ tại chỗ
|
m2
|
3.547.000
|
|
- Mái BTCT lắp ghép
|
m2
|
3.321.000
|
|
7
|
Nhà xây tường bằng gạch đất
sét nung hoặc gạch không nung đạt quy chuẩn, dày 220, tường trát vữa, quét
vôi các màu, nền lát gạch XMH, lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh.
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy
dầu
|
m2
|
2.601.000
|
|
|
- Mái lợp ngói
|
m2
|
3.289.000
|
|
- Mái BTCT đổ tại chỗ
|
m2
|
3.685.000
|
|
- Mái BTCT lắp ghép
|
m2
|
3.390.000
|
|
8
|
Nhà xây tường bằng gạch đất
sét nung hoặc gạch không nung đạt quy chuẩn, dày 220, tường trát vữa, lăn sơn
các màu, nền lát gạch XMH, lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh.
|
|
- Mái lợp ngói
|
m2
|
3.470.000
|
|
- Mái BTCT đổ tại chỗ
|
m2
|
3.871.000
|
|
- Mái BTCT lắp ghép
|
m2
|
3.571.000
|
|
9
|
Nhà xây tường bằng gạch đất
sét nung hoặc gạch không nung đạt quy chuẩn, dày 110, khung cột BTCT chịu lực,
tường trát vữa, quét vôi các màu, nền lát gạch XMH, lắp điện chiếu sáng hoàn
chỉnh.
|
|
|
- Mái lợp ngói.
|
m2
|
3.977.000
|
|
- Mái BTCT đổ tại chỗ.
|
m2
|
4.450.000
|
|
- Mái BTCT lắp ghép
|
m2
|
4.089.000
|
|
10
|
Nhà xây tường bằng gạch đất
sét nung hoặc gạch không nung đạt quy chuẩn, dày 110, khung cột BTCT chịu lực,
tường trát vữa, lăn sơn các màu, nền lát gạch XMH, lắp điện chiếu sáng hoàn
chỉnh.
|
|
- Mái lợp ngói.
|
m2
|
4.081.000
|
|
- Mái BTCT đổ tại chỗ.
|
m2
|
4.638.000
|
|
- Mái BTCT lắp ghép
|
m2
|
4.273.000
|
|
11
|
Nhà xây tường bằng gạch đất
sét nung hoặc gạch không nung đạt quy chuẩn, dày 220, khung cột BTCT chịu lực,
tường trát vữa, quét vôi các màu, nền lát gạch XMH, lắp điện chiếu sáng hoàn
chỉnh.
|
|
- Mái lợp ngói.
|
m2
|
4.227.000
|
|
- Mái BTCT đổ tại chỗ.
|
m2
|
4.620.000
|
|
- Mái BTCT lắp ghép
|
m2
|
4.212.000
|
|
12
|
Nhà xây tường bằng gạch đất sét
nung hoặc gạch không nung đạt quy chuẩn, dày 220, khung cột BTCT chịu lực, tường
trát vữa, lăn sơn các màu, nền lát gạch XMH, lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh.
|
|
- Mái lợp ngói.
|
m2
|
4.477.000
|
|
- Mái BTCT đổ tại chỗ.
|
m2
|
4.807.000
|
|
- Mái BTCT lắp ghép
|
m2
|
4.397.000
|
|
13
|
Nhà xây tường xây gạch đất
sét nung hoặc gạch không nung đạt quy chuẩn, dày 220 kết hợp tường dày 110,
khung cột BTCT chịu lực, tường trát vữa xi măng, quét vôi các màu, tường khu
vệ sinh ốp gạch men sứ, nền lát gạch Ceramic, gạch chống trơn, cửa gỗ nhóm
III, cửa sổ có hoa sắt, cầu thang láng Granito, điện sinh hoạt, điện chống
sét, cấp thoát nước đầy đủ.
|
|
- Mái BTCT đổ tại chỗ.
|
m2
|
5.567.000
|
|
- Mái BTCT lắp ghép
|
m2
|
5.162.000
|
|
14
|
Nhà xây tường xây gạch đất
nung hoặc gạch không nung đạt quy chuẩn, dày 220 kết hợp tường dày 110, khung
cột BTCT chịu lực, tường trát vữa xi măng, lăn sơn các màu, tường khu vệ sinh
ốp gạch men sứ, nền lát gạch Ceramic, gạc h chống trơn, cửa gỗ nhóm III, cửa
sổ có hoa sắt, cầu thang láng Granito, điện sinh hoạt, điện chống sét, cấp
thoát nước đầy đủ.
|
|
- Mái BTCT đổ tại chỗ.
|
m2
|
5.755.000
|
|
- Mái BTCT lắp ghép
|
m2
|
5.351.000
|
|
15
|
Nhà xây tường xây gạch đất nung
hoặc gạch không nung đạt quy chuẩn, dày 220 kết hợp tường dày 110, khung cột
BTCT chịu lực, tường trát vữa xi măng, sơn Silicat các màu, tường khu vệ sinh
ốp gạch men sứ, nền lát gạch Ceramic, gạch chống trơn, cửa gỗ nhóm III, cửa sổ
có hoa sắt, cầu thang lát đá nguyên tấm, làm mái dốc trên mái bê tông (lợp
ngói để chống nóng và trang trí), điện sinh hoạt, điện chống sét, cấp thoát
nước đầy đủ.
|
|
- Mái BTCT đổ tại chỗ.
|
m2
|
6.762.000
|
|
- Mái BTCT lắp ghép
|
m2
|
6.492.000
|
|
16
|
Nhà khung, cột, kèo bằng thép
hình, móng cột BTCT, mái lớp tôn, nền bê tông đá 1x2cm M200# D=10cm, có hệ thống
rãnh thoát nước xung quanh (xây gạch 110, đáy BT, kích thước lòng ≤
30cmx30cm), không có tường bao (tường bao tính riêng theo từng chất liệu).
|
m2
|
1.843.000
|
|
17
|
Nhà xây gạch tro lò, gạch cốm
(cả móng), tường trát vữa, quét vôi các màu, nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi
măng cát hoặc lát gạch (bát hoặc XMH), lắp điện chiếu sáng hoàn chỉnh.
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy
dầu
|
m2
|
1.312.000
|
|
- Mái BTCT đổ tại chỗ
|
m2
|
2.381.000
|
|
- Mái lợp ngói.
|
m2
|
1.605.000
|
|
18
|
Nhà sàn mái lợp tranh, khung,
cột gỗ nhóm I,II. Đường kính cột ≤ 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hoặc luồng.
Nhà cột chôn (không phân biệt chiều cao).
|
m2
|
823.000
|
|
19
|
Nhà sàn mái lợp tranh, khung,
cột gỗ nhóm I, II. Đường kính cột ≤ 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hoặc luồng.
Nhà cột kê tảng (không phân biệt chiều cao).
|
m2
|
1.247.000
|
|
20
|
Nhà sàn mái lợp tranh, khung,
cột gỗ nhóm I,II. Đường kính cột > 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hoặc
luồng. Nhà cột chôn (không phân biệt chiều cao).
|
m2
|
862.000
|
|
21
|
Nhà sàn mái lợp tranh, khung,
cột gỗ nhóm I,II. Đường kính cột > 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hoặc
luồng. Nhà cột kê tảng (không phân biệt chiều cao).
|
m2
|
1.350.000
|
|
22
|
Nhà sàn mái lợp tranh, khung,
cột gỗ nhóm III -VI. Đường kính cột ≤ 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hoặc
luồng. Nhà cột chôn (không phân biệt chiều cao).
|
m2
|
689.000
|
|
23
|
Nhà sàn mái lợp tranh, khung,
cột gỗ nhóm III- VI. Đường kính cột ≤ 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hoặc
luồng. Nhà cột kê tảng (không phân biệt chiều cao).
|
m2
|
1.146.000
|
|
24
|
Nhà sàn mái lợp tranh, khung,
cột gỗ nhóm III- VI. Đường kính cột > 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hoặc
luồng. Nhà cột chôn (không phân biệt chiều cao).
|
m2
|
748.000
|
|
25
|
Nhà sàn mái lợp tranh, khung,
cột gỗ nhóm III- VI. Đường kính cột > 25cm. Sàn, vách nhà thưng bằng gỗ hoặc
luồng. Nhà cột kê tảng (không phân biệt chiều cao).
|
m2
|
1.242.000
|
|
26
|
Nhà gỗ, khung, cột gỗ nhóm I,
II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung
quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm.
|
|
+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy
dầu.
|
m2
|
1.198.000
|
|
+ Mái lợp ngói.
|
m2
|
1.333.000
|
|
27
|
Nhà gỗ, khung, cột gỗ nhóm
I,II, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung
quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm.
|
|
+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy
dầu.
|
m2
|
1.298.000
|
|
+ Mái lợp ngói.
|
m2
|
1.457.000
|
|
28
|
Nhà gỗ, khung, cột gỗ nhóm III-VI,
nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung quanh
nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hoặc luồng. Đường kính cột ≤ 25cm.
|
|
+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy
dầu.
|
m2
|
1.081.000
|
|
+ Mái lợp ngói.
|
m2
|
1.220.000
|
|
29
|
Nhà gỗ, khung, cột gỗ nhóm
III-VI, nền láng vữa xi măng cát hoặc lát gạch đất nung. Móng tường bao xung
quanh nhà xây gạch đá, vách thưng gỗ hoặc luồng. Đường kính cột > 25cm.
|
|
+ Mái lợp tranh, nứa lá, giấy
dầu.
|
m2
|
1.175.000
|
|
+ Mái lợp ngói.
|
m2
|
1.332.000
|
|
30
|
Nhà cột luồng, gỗ, duỗn, vách
nứa hoặc trát toóc xi. Nền đất hoặc láng vữa xi măng cát, cửa bướm hoặc cửa
liếp. Mái lợp tranh, nứa lá, giấy dầu.
|
m2
|
497.000
|
|
31
|
Cầu thang (ngoài nhà )
|
|
|
|
- Cầu thang gỗ:
|
m2
|
321.000
|
|
- Cầu thang BTCT kết hợp gạch
đá
|
m2
|
1.050.000
|
|
32
|
- Mái lợp tôn xốp cột kèo, xà
bằng thép hình
|
m2
|
416.000
|
|
- Mái lợp tôn cột kèo, xà bằng
thép hình
|
m2
|
375.000
|
|
- Mái lợp ngói chống nóng
trên mái nhà bằng
|
m2
|
416.000
|
|
33
|
Nhà bếp.
|
|
|
|
Bảng giá tính cho nhà bếp độc
lập (chỉ có chức năng bếp, không phân biệt chiều cao), nền láng XM hoặc XMH;
trường hợp nhà có một phần diện tích làm bếp thì toàn bộ ngôi nhà được xác định
giá bồi thường theo giá nhà có kết cấu tương ứng.
|
|
|
|
- Kết cấu tranh tre nứa lá
|
m2
|
308.000
|
|
- Tường xây gạch đất nung hoặc
gạch không nung đạt quy chuẩn, mái BTCT
|
m2
|
2.141.000
|
|
- Tường xây gạch tro lò, gạch
cốm, mái BTCT
|
m2
|
1.551.000
|
|
- Tường xây gạch đất nung hoặc
gạch không nung đạt quy chuẩn, mái lợp ngói
|
m2
|
1.489.000
|
|
- Tường xây gạch tro lò, gạch
cốm, mái lợp ngói
|
m2
|
1.208.000
|
|
34
|
Chuồng trại
|
|
|
|
a) Tranh tre nứa lá
|
m2
|
83.000
|
|
- Kết cấu tranh tre nứa lợp
fibrô xi măng
|
m2
|
117.000
|
|
b) Tường xây gạch nung D =
110, trát VXM, nền BTGV láng VXM
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy
dầu
|
m2
|
383.000
|
|
- Mái lợp ngói, tôn màu,
fibrô xi măng
|
m2
|
549.000
|
|
c) Tường xây gạch không nung
D = 110, trát VXM, nền BTGV láng VXM
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy
dầu
|
m2
|
272.000
|
|
- Mái lợp ngói, tôn màu,
fibrô xi măng
|
m2
|
384.000
|
|
d) Tường xây gạch nung D =
220, trát VXM, nền BTGV láng VXM
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy
dầu
|
m2
|
733.000
|
|
- Mái lợp ngói, lợp tôn,
fibrô xi măng
|
m2
|
861.000
|
|
e) Tường xây đá, trát vữa XM,
nền BTGV láng vữa XM.
|
|
|
|
- Mái lợp tranh, nứa lá, giấy
dầu
|
m2
|
524.000
|
|
- Mái lợp ngói, lợp tôn,
fibrô xi măng
|
m2
|
700.000
|
|
35
|
Nhà tắm. Bảng giá tính
là nhà tắm độc lập, nhà tắm nằm trong nhà khép kín thì tính bồi thường theo kết
cấu thực tế của nhà-Phần ốp gạch men tính riêng.
|
|
a) Tường xây gạch đất nung hoặc
gạch không nung đạt quy chuẩn,
|
|
|
|
+ Không có mái
|
m2
|
826.000
|
|
+ Mái lợp ngói, gác tấm đan
đúc sẵn, đổ bê tông cốt thép tại chỗ
|
m2
|
1.163.000
|
|
b) Tường xây gạch, mái đổ bê
tông cốt thép tại chỗ, tường ốp gạch men kính, nền lát gạc h chống trơn
|
m2
|
1.690.000
|
|
c) Tranh tre nứa lá
|
m2
|
141.000
|
|
36
|
Nhà xí . Bảng giá tính
là nhà xí độc lập, nhà xí nằm trong nhà khép kín thì tính bồi thường theo kết
cấu thực tế của nhà - Phần ốp gạch men tính riêng.
|
|
a) Tường xây gạch, mái lợp
ngói, gác tấm đan đúc sẵn, (nhà xí độc lập đổ bê tông cốt thép tại chỗ tính
theo Bảng giá nhà tắm đổ bê tông đã bao gồm cả gạch ốp lát) (Trong Bảng giá
đã tính cả hố chứa phân, khối lượng xây bể phốt tính riêng)
|
|
- Loại 1 ngăn
|
m2
|
1.550.000
|
|
- Loại 2 ngăn
|
m2
|
2.198.000
|
|
b) Tranh tre nứa lá
|
hố
|
157.000
|
|
37
|
Tường rào (Kể cả
trát, vôi ve, móng, đã tính gộp chung trong giá tường rào, chiều sâu chôn
móng là 0,45m).
|
|
- Xây gạch đất sét nung 110, khoảng
cách bổ trụ 3m
|
m2
|
275.000
|
|
- Xây gạch đất sét nung 220 khoảng
cách bổ trụ 3m
|
m2
|
459.000
|
|
- Xây gạch tro lò
|
m2
|
167.000
|
|
- Xây đá (chiều sâu chôn
móng là 0,45m)
|
m2
|
245.000
|
|
- Xếp đá khan (chiều dày tính
bình quân)
|
m2
|
81.000
|
|
- Tường rào hoa sắt bằng sắt
hình (Kể cả móng rào và sơn), cánh cổng sắt (kể cả sơn hoàn chỉnh).
|
m2
|
496.000
|
|
- Tường rào kết hợp thép hình
và lưới B40 (kể cả móng rào và sơn).
|
m2
|
373.000
|
|
- Tường rào dây thép gai cột
BTCT hoặc cột sắt (cao trung bình 1,5m; khoảng cách giữa các dây ngang ≤
20cm)
|
m2
|
70.000
|
|
- Tường rào bê tông thoáng
|
m2
|
199.000
|
|
Khối tường xây trát hoàn
chỉnh (không bao gồm sơn, bả, hoặc ốp)
|
|
|
|
- Tường gạch xây trát (gạch đất
sét nung)
|
m3
|
1.236.000
|
|
- Tường gạch xây trát (gạch không
nung)
|
m3
|
1.085.000
|
|
38
|
Giếng nước
|
|
|
|
a) Phần đào đất (tính cho 1m3
đào)
|
|
|
|
- Giếng sâu ≤ 8m
|
m3
|
255.000
|
|
- Giếng sâu > 8m -10m (Từ
độ sâu >8m - 10 m, 1m3 đào đất tăng 30.000 đ/m3)
|
|
- Giếng sâu >10m (Từ độ
sâu >10 m, 1m3 đào đất tăng 50.000 đ/m3)
|
|
Đào giếng qua đá ngầm (tính
cho 1m3 đào qua đá không chia theo độ sâu)
|
m3
|
341.000
|
|
b) Phần xây trát
|
|
- Giếng kè đá ba, đá hộc.
|
m3
|
416.000
|
|
- Giếng xây đá ba, đá hộc.
|
m3
|
673.000
|
|
- Giếng xây gạch.
|
m3
|
1.281.000
|
|
39
|
Giếng khoan (không kể phần
xây, láng sân giếng, máy bơm, dược tính riêng)
|
|
Đường kính ≤ 50mm sâu đến 50m
|
m
|
147.000
|
|
Đường kính ≤110mm sâu đến 50m
|
m
|
219.000
|
|
Đường kính ≤200mm sâu đến 50m
|
m
|
213.000
|
|
Đường kính ≤ 50mm sâu đến
100m
|
m
|
193.000
|
|
Đường kính ≤110mm sâu đến
100m
|
m
|
244.000
|
|
Đường kính ≤200mm sâu đến
100m
|
m
|
278.000
|
|
Khoan giếng qua đá, đường
kính ≤ 50mm sâu đến 50m
|
m
|
200.000
|
|
Khoan giếng qua đá, đường
kính ≤110mm sâu đến 50m
|
m
|
263.000
|
|
Khoan giếng qua đá, đường kính
≤200mm sâu đến 50m
|
m
|
273.000
|
|
Khoan giếng qua đá, đường
kính ≤ 50mm sâu đến 100m
|
m
|
265.000
|
|
Khoan giếng qua đá, đường
kính ≤110mm sâu đến 100m
|
m
|
294.000
|
|
Khoan giếng qua đá, đường
kính ≤200mm sâu đến 100m
|
m
|
327.000
|
|
40
|
Bể các loại (tính
cho 1m3 xây trát láng hoàn chỉnh chưa bao gồm bê tông đáy, nắp bể
- Lưu ý là khối xây trát, không phải khối tích bể)
|
|
- Bể nước xây trát D = 110
|
m3
|
2.306.000
|
|
- Bể nước xây trát D ≥220
|
m3
|
1.643.000
|
|
- Bể nước xây trát bằng gạch
không nung
|
|
1.198.000
|
|
- Bể phốt (đã bao gồm công
đào đất)
|
m3
|
1.851.000
|
|
41
|
Móng (kết cấu độc lập
tách rời ngôi nhà hoặc đang thi công dở dang):
|
|
- Móng xây đá hộc
|
m3
|
596.000
|
|
- Móng xây gạch
|
m3
|
987.000
|
|
- Đào móng (bằng thủ công)
|
m3
|
60.000
|
|
- Đắp đất nền móng (bằng thủ
công)
|
m3
|
49.000
|
|
- Đắp cát nền móng (bằng thủ
công)
|
m3
|
137.000
|
|
42
|
Nền
|
|
|
|
- Bê tông gạch vỡ D = 100
|
m2
|
49.000
|
|
- Láng vữa XM cát
|
m2
|
26.000
|
|
- Nền bê tông gạch vỡ dày
10cm, láng vữa XMC
|
m2
|
80.000
|
|
- Nền lát gạch đất sét nung
|
m2
|
94.000
|
|
- Nền lát gạch lá nem, gạch
bát
|
m2
|
83.000
|
|
- Nền lát gạch XM hoa 200x200
mm
|
m2
|
110.000
|
|
- Nền lát gạch chống trơn (vỉ)
300x300 mm
|
m2
|
147.000
|
|
- Nền lát gạch men chống trơn
200x200 mm
|
m2
|
184.000
|
|
- Nền lát gạch men sứ 150x150
mm
|
m2
|
116.000
|
|
- Nền lát gạch men 108x108mm
|
m2
|
131.000
|
|
- Nền lát gạch men Trung Quốc
300x300 mm
|
m2
|
119.000
|
|
- Nền lát gạch Ceramic
300x300mm
|
m2
|
156.000
|
|
- Nền lát gạch Ceramic
400x400 mm
|
m2
|
161.000
|
|
- Nền lát gạch Ceramic
500x500 mm
|
m2
|
175.000
|
|
- Nền lát gạch Ceramic
600x600mm
|
m2
|
214.000
|
|
- Nền lát gạch Ceramic
800x800 mm
|
m2
|
273.000
|
|
- Nền lát gạch bát Hạ Long
400x400 mm
|
m2
|
147.000
|
|
- Nền lát gạch bê tông
300x300 mm
|
m2
|
111.000
|
|
- Nền lát đá Marble (giá bình
quân các kích thước: 200x200mm, 300x300mm và 400x400mm)
|
m2
|
314.000
|
|
- Nền lát gạch Granit nhân tạo
300x300mm
|
m2
|
228.000
|
|
- Nền lát gạch Granit nhân tạo
400x400mm
|
m2
|
233.000
|
|
- Nền lát gạch Granit nhân tạo
500x500mm
|
m2
|
258.000
|
|
Nền lát gạch Granit Nhân tạo
600x600mm
|
m2
|
295.000
|
|
Nền lát gạch Granit nhân tạo
≥800x800mm
|
m2
|
334.000
|
|
- Nền lát đá Granit tự nhiên
Thanh Hóa (bình quân các kích cỡ)
|
m2
|
553.000
|
|
- Sàn gỗ công nghiệp dầy
0,8cm
|
m2
|
261.000
|
|
- Sàn gỗ công nghiệp dầy
1,2cm
|
m2
|
327.000
|
|
- Sàn gỗ nhóm III ván sàn D =
2cm
|
m2
|
418.000
|
|
- Sàn gỗ nhóm III ván sàn D =
3cm
|
m2
|
488.000
|
|
43
|
Trát láng
|
m2
|
|
|
- Trát, quét vôi các màu
(bình quân)
|
m2
|
43.000
|
|
- Trát láng Granitô bình quân
|
m2
|
244.000
|
|
- Trát đá rửa, vôi gai, vôi quay
(bình quân)
|
m2
|
162.000
|
|
44
|
Sơn quét vôi
|
|
|
|
- Quét vôi các màu
|
m2
|
11.000
|
|
- Sơn Silicát các loại không
bả ma tít
|
m2
|
31.000
|
|
- Bả ma tít và sơn Silicát
các loại
|
m2
|
73.000
|
|
45
|
Công tác ốp
|
|
|
|
Ốp gạch men sứ các loại
|
|
|
|
- Gạch: 108x108mm
|
m2
|
186.000
|
|
- Gạch: 150x150mm
|
m2
|
153.000
|
|
- Gạch: 150x200mm và
200x250mm
|
m2
|
175.000
|
|
- Gạch: 240x60mm
|
m2
|
166.000
|
|
- Ốp gạch XM hoa 200x200
|
m2
|
116.000
|
|
- Gạch 500x500mm
|
m2
|
228.000
|
|
- Gạch 600x600mm
|
m2
|
240.000
|
|
- Gạch 450x900mm
|
m2
|
252.000
|
|
- Gạch 600x900mm
|
m2
|
245.000
|
|
- Ốp gạch Ceramic chân tường
cao đến 130 mm
|
m
|
26.000
|
|
- Ốp đá Granit tự nhiên Thanh
Hóa (bình quân các kích cỡ)
|
m2
|
660.000
|
|
- Ốp đá Marble
|
m2
|
|
|
+ Loại 200x200mm
|
m2
|
267.000
|
|
+ Loại 300x300mm
|
m2
|
361.000
|
|
+ Loại ≥400x400mm
|
m2
|
406.000
|
|
46
|
Trần (dầm nẹp, sơn hoặc
véc ny hoàn chỉnh - tính bình quân)
|
|
- Tường, trần Lambris (gỗ)
|
m2
|
357.000
|
|
- Trần ván ép
|
m2
|
91.000
|
|
- Trần Simini mút + xốp
|
m2
|
425.000
|
|
- Trần tấm nhựa hoa văn
|
m2
|
141.000
|
|
- Trần tấm nhựa 200x6000
|
m2
|
172.000
|
|
- Trần cót ép
|
m2
|
48.000
|
|
- Trần thạch cao
|
m2
|
185.000
|
|
- Trần thạch cao giật cấp
|
m2
|
211.000
|
|
- Trần tôn
|
m2
|
165.000
|
|
47
|
Bồi thường ao, đào đắp đường,
mương , cống rãnh
|
|
|
|
Khối lượng đào ao, đào mương,
đào đất cống bằng thủ công.
|
m3
|
42.000
|
|
Đắp bờ ao, đường, bờ mương từ
đất đào ra bằng thủ công.
|
m3
|
22.000
|
|
Đào đất để đắp + đắp bằng thủ
công
|
m3
|
65.000
|
|
Khối lượng đào ao, đào mương,
đào đất cống bằng máy.
|
m3
|
18.000
|
|
Đắp bờ ao, đường, bờ mương từ
đất đào ra bằng máy (trong phạm vi 300m)
|
m3
|
7.000
|
|
Đào đất để đắp + đắp bờ ao,
đường bờ mương bằng máy trong phạm vi 300m
|
m3
|
25.000
|
|
Đào đất để đắp + đắp bờ ao,
đường bờ mương bằng máy ngoài phạm vi 300m
|
m3
|
29.000
|
|
Xây trát bờ ao, bờ mương,
thành cống bằng đá
|
m3
|
664.000
|
|
Xây trát bờ ao, bờ mương,
thành cống bằng gạch
|
m3
|
991.000
|
|
Kè đá ba, đá hộc bờ ao, bờ
mương.
|
m3
|
373.000
|
|
48
|
Bồi thường công trình sản
xuất muối
|
|
|
|
Sân phơi muối
|
m2
|
133.000
|
|
Sân phơi cát
|
m2
|
60.000
|
|
Chạt đất
|
m2
|
108.000
|
|
Nhăng
|
cái
|
96.000
|
|
Đất đắp cồn ô
|
m3
|
60.000
|
|
Giếng chứa nước: vách nứa,
trát vữa tam hợp, cao 1,05m, 1m.
|
giếng
|
612.000
|
|
Cát giống: cát sạch tại đồng
muối
|
m3
|
132.000
|
|
Kho chứa muối trên đồng muối
|
|
|
|
- Kết cấu tranh tre nứa lá
|
m2
|
265.000
|
|
- Tường xây gạch đất nung hoặc
gạch không nung đạt quy chuẩn, mái lợp ngói
|
m2
|
1.139.000
|
|
- Tường xây gạch tro lò, gạch
cốm, mái lợp ngói
|
m2
|
1.091.000
|
|
49
|
Bê tông các loại , cốp pha
hoàn chỉnh (kết cấu độc lập tách rời nhà, hoặc khung nhà đang xây dựng)
|
|
|
|
Bê tông cột
|
|
|
|
Bê tông cốt thép mác 200#
|
m3
|
7.110.000
|
|
Bê tông cốt thép mác 250#
|
m3
|
7.163.000
|
|
Bê tông cốt thép mác 300#
|
m3
|
7.214.000
|
|
Bê tông dầm, giằng
|
|
|
|
Bê tông cốt thép mác 200#
|
m3
|
5.040.000
|
|
Bê tông cốt thép mác 250#
|
m3
|
5.091.000
|
|
Bê tông cốt thép mác 300#
|
m3
|
5.138.000
|
|
Bê tông sàn, lanh tô, ô
văng, tấm đan
|
|
|
|
Bê tông cốt thép mác 200#
|
m3
|
3.935.000
|
|
Bê tông cốt thép mác 250#
|
m3
|
3.986.000
|
|
Bê tông cốt thép mác 300#
|
m3
|
4.035.000
|
|
Bê tông không cốt thép
|
|
|
|
Bê tông không cốt thép mác
100#
|
m3
|
934.000
|
|
Bê tông không cốt thép mác
150#
|
m3
|
1.035.000
|
|
Bê tông không cốt thép mác
200#
|
m3
|
1.233.000
|
|
Bê tông không cốt thép mác
250#
|
m3
|
1.284.000
|
|
Bê tông không cốt thép mác
300#
|
m3
|
1.332.000
|
|
50
|
Khối xây tường lăng, mộ (đã
bao gồm trát; không bao gồm ốp, quét vôi, sơn, bả)
|
|
|
|
Xây bằng gạch đất sét nung
tiêu chuẩn - Chiều dày tường ≤110 mm
|
m3
|
1.691.000
|
|
Xây bằng gạch đất sét nung
tiêu chuẩn
|
m3
|
1.471.000
|
|
Xây bằng gạch bê tông tiêu
chuẩn
|
m3
|
1.591.000
|
Quyết định 41/2026/QĐ-UBND về Đơn giá xây dựng nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 41/2026/QĐ-UBND ngày 28/05/2026 về Đơn giá xây dựng nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
07/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/03/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
27/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
1.357
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|