|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
32/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
|
Người ký:
|
Hoàng Gia Long
|
|
Ngày ban hành:
|
11/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 32/2026/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
11 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÔNG TÁC ĐỊNH
GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 86/2025/QĐ-UBND
NGÀY 17 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số Luật số 43/2024/QH15, Luật
số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị
định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, Nghị định số 117/2016/NĐ-CP, Nghị định số 152/2024/NĐ-CP và Nghị định số 07/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm
vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách
nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 111/2025/NĐ-CP, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP và Nghị định số 16/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 111/2025/NĐ-CP và Nghị định số 248/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương
cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ thông tư số 16/2021/TT- BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định định mức kinh tế - kỹ
thuật lập dự toán ngân sách nhà nước cho công tác định giá đất trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND
ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập dự toán ngân sách
nhà nước cho công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm
theo Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Tuyên Quang
1. Bổ sung tiểu mục
1.3, tiểu mục 1.4 vào sau tiểu mục 1.2 mục 1 Phần I, như sau:
“1.3. Xây dựng hệ số
điều chỉnh giá đất hằng năm.
1.4. Xây dựng hệ số
điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí.”
2. Sửa đổi, bổ sung
mục 2 Phần I như sau:
“2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng
cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các tổ chức tư vấn xác định giá
đất; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn giá
và dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo
khu vực, vị trí đất, định giá đất cụ thể, xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ
ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang”.
3. Bổ sung Chương V;
Chương VI vào sau Chương IV Phần II, như sau:
“Chương
V
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT HẰNG NĂM
1. Định mức lao động
Bảng
28
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
Định
biên
|
Định
mức xây dựng hệ số
điều chỉnh giá đất hằng năm (công nhóm/tỉnh)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát,
thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội;
thông tin quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng kế hoạch
điều tra, khảo sát
|
Nhóm
2 (1KS3+1KS2)
|
20
|
|
|
1.2
|
Điều tra, khảo sát,
thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; thông tin quy hoạch xây
dựng, đô thị và nông thôn
|
Nhóm
2 (1KS3+1KTV4)
|
|
150
|
|
1.3
|
Điều tra, khảo sát,
thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra.
|
Nhóm
2 (1KS3+1KTV4)
|
|
1.708
|
|
1.4
|
Kiểm tra, rà soát
và phân loại phiếu điều tra
|
Nhóm
2 (1KS3+1KS2)
|
150
|
|
|
1.5
|
Xác định mức giá
của các vị trí đất
|
Nhóm
2 (1KS3+1KS2)
|
150
|
|
|
1.6
|
Thống kê giá đất
thị trường
|
Nhóm
2 (1KS3+1KS2)
|
150
|
|
|
1.7
|
Xây dựng báo cáo về
tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra
|
Nhóm
2 (1KS3+1KS2)
|
250
|
|
|
2
|
Tổng hợp kết quả
điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường phục vụ công tác xây dựng hệ
số điều chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
2.1
|
Phân tích mức biến
động thị trường
|
|
|
|
|
2.1.1
|
So sánh giá đất thị
trường phổ biến với giá trong bảng giá đất hiện hành
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
250
|
|
|
2.1.2
|
Xác định hệ số điều
chỉnh mức biến động thị trường cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
100
|
|
|
2.1.3
|
Phân chia hệ số
thành các mức phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
100
|
|
|
2.2
|
Xác định hệ số điều
chỉnh theo quy hoạch
|
|
|
|
|
2.2.1
|
Xác định phân cấp
khu vực, vị trí đối với các khu vực có quy hoạch
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
50
|
|
|
2.2.2
|
Phân chia các mức
hệ số sử dụng đất theo quy định của pháp luật về xây dựng
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
50
|
|
|
2.2.3
|
Tổng hợp, phân loại
thông tin theo từng mức hệ số sử dụng đất; phân tích mức chênh lệch giá đất
do tác động của quy hoạch.
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
50
|
|
|
2.2.4
|
Áp dụng các phương
pháp định giá đất theo quy định để xác định hệ số điều chỉnh theo quy hoạch
(Trường hợp thông tin chưa đủ)
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
50
|
|
|
2.3
|
Xác định hệ số điều
chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
|
Nhóm
2 (1KS4+1KS3)
|
150
|
|
|
3
|
Tổng hợp, hoàn
thiện hồ sơ kết quả
điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; phân tích, đánh giá kết quả thực
hiện bảng giá đất hiện hành phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá
đất
|
Nhóm
2 (1KS4+1KS3)
|
120
|
|
|
4
|
Xây dựng phương án
hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Xác định hệ số điều
chỉnh giá đất tổng hợp cho từng loại đất, khu vực, vị trí
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Hệ số điều chỉnh
đối với đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm
khác
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
5
|
|
|
4.1.2
|
Hệ số điều chỉnh
đối với đất trồng cây lâu năm
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
5
|
|
|
4.1.3
|
Hệ số điều chỉnh
đối với đất rừng sản xuất
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
5
|
|
|
4.1.4
|
Hệ số điều chỉnh
đối với đất nuôi trồng thủy sản
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
5
|
|
|
4.1.5
|
Hệ số điều chỉnh
đối với đất ở tại nông thôn
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
20
|
|
|
4.1.6
|
Hệ số điều chỉnh
đối với đất ở tại đô thị
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
30
|
|
|
4.1.7
|
Hệ số điều chỉnh
đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
15
|
|
|
4.1.8
|
Hệ số điều chỉnh
đối với đất thương mại, dịch vụ
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
15
|
|
|
4.1.9
|
Hệ số điều chỉnh
đối với đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
15
|
|
|
4.1.10
|
Hệ số điều chỉnh
đối với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
15
|
|
|
4.2
|
Xây dựng hệ số điều
chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh.
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
30
|
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo
thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
24
|
|
|
5.2
|
Lấy ý kiến, trình
thẩm định và hoàn thiện dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
12
|
|
|
6
|
Hoàn thiện phương án
hệ số điều chỉnh giá đất và ban hành
|
Nhóm
2 (1KS5+1KS3)
|
12
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng
28 áp dụng cho tỉnh Tuyên Quang với 124 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm
7 phường và 117 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành
chính có sự biến động về giá cần điều chỉnh là 50 đơn vị hành chính cấp xã
trong đó gồm 03 phường và 47 xã (số điểm điều tra là 50 điểm); 10.250
phiếu điều tra (340 phiếu/phường, 195 phiếu/xã, 40 phiếu điều tra tình hình
kinh tế xã hội và một số phiếu bổ sung).
2. Trường hợp số vị
trí điều tra và số phiếu điều tra thay đổi so với điều kiện chuẩn tại mục 1
trong ghi chú này thì dự toán chi phí sẽ được điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối
với các nội dung công việc thuộc mục 1 của Bảng 28.
3. Khi xây dựng hệ số
điều chỉnh giá đất quy định tại mục 4 của Bảng 28, xây dựng hệ số điều chỉnh
giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây
dựng hệ số điều chỉnh giá đất đối với loại đất chưa quy định tại Mục 4 của Bảng
28 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.
2. Định mức dụng cụ
lao động
Bảng
29
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức (ca/
tỉnh)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
120
|
2.195
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
120
|
2.195
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
549
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
686
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
686
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao
động
|
Bộ
|
18
|
|
1.944
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
1.944
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
1.944
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
1.944
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
1.944
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
686
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
2.195
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
2.195
|
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
324
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
1.944
|
|
16
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
|
1.944
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
1.372
|
|
|
18
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
686
|
324
|
|
19
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
2.195
|
|
|
20
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
1.372
|
|
|
21
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
1.372
|
|
|
22
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
2.195
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng
29 áp dụng cho tỉnh Tuyên Quang theo Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15
sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Tuyên Quang năm 2025 với 124 đơn vị hành chính
cấp xã, trong đó gồm 7 phường và 117 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số
lượng đơn vị hành chính có sự biến động cần điều chỉnh là 50 đơn vị hành chính
cấp xã trong đó gồm 03 phường và 47 xã.
2. Cơ cấu sử dụng mức
dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất được xác định
theo bảng 30 dưới đây:
Bảng
30
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát,
thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội;
thông tin quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn
|
36,64
|
100,00
|
|
2
|
Tổng hợp kết quả
điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường phục vụ công tác xây dựng hệ
số điều chỉnh giá đất
|
38,58
|
0,00
|
|
3
|
Tổng hợp, hoàn
thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; phân tích, đánh
giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành phục vụ công tác xây dựng hệ số
điều chỉnh giá đất
|
8,90
|
0,00
|
|
4
|
Xây dựng phương án
hệ số điều chỉnh giá đất
|
12,32
|
0,00
|
|
5
|
Xây dựng báo cáo
thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh
|
2,67
|
0,00
|
|
6
|
Hoàn thiện phương
án hệ số điều chỉnh giá đất và ban hành
|
0,89
|
0,00
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
3. Định mức tiêu hao
vật liệu
Bảng
31
|
STT
|
Danh
mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định
mức (tính
cho 01 tỉnh)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
50,00
|
10,00
|
|
2
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
5,00
|
5,00
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
4,00
|
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
8,00
|
8,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
50,00
|
11,00
|
|
6
|
Bút bi
|
Cái
|
24,00
|
30,00
|
|
7
|
Ghim dập
|
Cái
|
15,00
|
|
|
8
|
Ghim vòng
|
Cái
|
12,50
|
|
|
9
|
Túi ny lông đựng
tài liệu
|
Cái
|
|
11,00
|
|
10
|
Giấy A3
|
Gram
|
10,00
|
|
|
11
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
20,00
|
|
|
12
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
6,00
|
5,50
|
|
13
|
Bút chì
|
Cái
|
18,50
|
16,50
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
20,00
|
|
|
15
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
19,50
|
|
|
16
|
Tẩy chì
|
Cái
|
15,00
|
7,50
|
|
17
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
1,55
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng
31 áp dụng cho tỉnh Tuyên Quang theo Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của
tỉnh Tuyên Quang năm 2025 với 124 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 7
phường và 117 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính
có sự biến động cần điều chỉnh là 50 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 03
phường và 47 xã.
2. Cơ cấu sử dụng mức
vật liệu theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất được xác
định tại Bảng 30:
4. Định mức tiêu hao
năng lượng
Bảng
32
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời
hạn
(tháng)
|
Định
mức (ca/
tỉnh)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Điện năng
|
kW
|
|
2.887
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng
32 áp dụng cho tỉnh Tuyên Quang theo Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của
tỉnh Tuyên Quang năm 2025 với 124 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 7
phường và 117 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính
có sự biến động cần điều chỉnh là 50 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 03
phường và 47 xã.
2. Cơ cấu sử dụng mức
tiêu hao năng lượng theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
được xác định tại Bảng 30:
5. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị
Bảng
33
|
STT
|
Danh
mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công
suất (kw/h)
|
Thời
gian SD máy (năm)
|
Định
mức (ca/tỉnh)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,50
|
5
|
548,80
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
5
|
2.195,20
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt
độ
|
Cái
|
2,20
|
8
|
2.195,20
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,50
|
5
|
548,80
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,50
|
5
|
1.372,00
|
648,00
|
|
6
|
Máy photo
|
Cái
|
1,50
|
5
|
1.097,60
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
5
|
|
1.296,00
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng
33 áp dụng cho tỉnh Tuyên Quang theo Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của
tỉnh Tuyên Quang năm 2025 với 124 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 7
phường và 117 xã; định mức được xây dựng trên cơ sở số lượng đơn vị hành chính
có sự biến động cần điều chỉnh là 50 đơn vị hành chính cấp xã trong đó gồm 03
phường và 47 xã.
2. Cơ cấu sử dụng máy
móc thiết bị theo nội dung công việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất được xác
định tại Bảng 30.
Chương
VI
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ
1. Định mức lao động
Bảng
34
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
Định
biên
|
Định
mức xây điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí (công nhóm/khu vực)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Chuẩn bị và xác
định phạm vi xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
1.1
|
Rà soát các thông
tin chung về khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh trong bảng giá đất hiện
hành
|
Nhóm
2 (1KS3+1KS2)
|
10
|
|
|
1.2
|
Phân loại khu vực,
tuyến đường, vị trí của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh
|
Nhóm
2 (1KS3+1KS2)
|
10
|
|
|
1.2
|
Xác định phạm vi
xây dựng hệ số điều chỉnh
|
Nhóm
2 (1KS3+1KS2)
|
6
|
|
|
2
|
Xác định các yếu tố
ảnh hưởng đến giá đất của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu thập thông tin
chung tại khu vực cần định giá
|
Nhóm
2 (1KS3+1KS2)
|
|
12
|
|
2.2
|
Rà soát, tổng hợp các
thông tin chung tại khu vực cần định giá
|
Nhóm
2 (1KS3+1KS2)
|
|
10
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát,
thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội,
quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại các khu vực cần xây dựng
hệ số điều chỉnh
|
|
|
|
|
3.1
|
Điều tra, khảo sát,
thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất
đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường
|
Nhóm
2 (1KS3+1KS2)
|
|
8
|
|
3.2
|
Điều tra, thu thập
dữ liệu giá đất chuyển nhượng trên thị trường từ các nguồn: đấu giá; chuyển
nhượng; dữ liệu từ cơ quan thuế; điều tra, khảo sát thông tin từ người sử
dụng đất
|
Nhóm
2 (1KS3+1KS2)
|
|
30
|
|
3.3
|
Kiểm tra, rà soát
và phân loại phiếu điều tra để sàng lọc, loại trừ dữ liệu bất thường
|
Nhóm
2 (1KS3+1KS2)
|
|
20
|
|
3.4
|
Đánh giá, chuẩn hóa
dữ liệu đầu vào phục vụ xây dựng hệ số điều chỉnh
|
Nhóm
2 (1KS3+1KS2)
|
|
16
|
|
4
|
Xác định giá đất
phổ biến của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh
|
|
|
|
|
4.1
|
Phân tích thống kê
giá đất thị trường của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh
|
1KS3
|
20
|
|
|
4.2
|
Xác định giá trung
bình, trung vị của mỗi khu vực, vị trí
|
1KS3
|
16
|
|
|
4.3
|
Đánh giá mức độ
biến động của giá đất đối với mỗi khu vực, vị trí
|
1KS3
|
8
|
|
|
5
|
Xây dựng phương án
hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí
|
|
|
|
|
5.1
|
So sánh giá thị
trường với bảng giá đất
|
Nhóm
2 (1KS4+1KS3)
|
16
|
|
|
5.2
|
Tính toán hệ số
điều chỉnh
|
Nhóm
2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
5.3
|
Phân nhóm hệ số
theo khu vực, vị trí
|
Nhóm
2 (1KS4+1KS3)
|
8
|
|
|
5.4
|
Xây dựng báo cáo
phương án hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí
|
Nhóm
2 (1KS4+1KS3)
|
8
|
|
|
6
|
Phân tích tác động
và hoàn thiện phương án
|
|
|
|
|
6.1
|
Đánh giá tác động
ngân sách và tác động xã hội
|
Nhóm
2 (1KS3+1KS5)
|
8
|
|
|
6.2
|
Hoàn thiện phương
án kỹ thuật.
|
Nhóm
2 (1KS3+1KS5)
|
8
|
|
|
7
|
Trình thẩm định và
hoàn thiện dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
7.1
|
Tổng hợp ý kiến của
các ban, ngành liên quan về hệ số điều chỉnh
|
Nhóm
2 (1KS3+1KS5)
|
8
|
|
|
7.2
|
Báo cáo các nội dung
giải trình, chỉnh sửa
|
Nhóm
2 (1KS3+1KS5)
|
6
|
|
|
7.3
|
Hoàn thiện dự thảo
và trình ban hành
|
Nhóm
2 (1KS3+1KS5)
|
5
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng
34 tính cho xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí với điều
kiện chuẩn có quy mô diện tích 05 ha đối với đất phi nông nghiệp; 10 ha đối với
đất nông nghiệp. Bao gồm 03 loại đất đối với Phi nông nghiệp; 02 loại đất đối
với nông nghiệp. Số lượng vị trí/khu vực cần khảo sát mẫu: 05 vị trí hoặc 15
phiếu khảo sát thông tin giá đất thị trường thành công. Khu vực nằm trên địa
bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã. Khi tính mức cho xây dựng hệ số điều chỉnh giá
đất theo khu vực, vị trí thì thực hiện như sau:
a) Khi số vị trí đất
trong xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí có sự thay đổi
(lớn hoặc nhỏ hơn 03 loại đất đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải
là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 02 loại đất đất đối với đất nông nghiệp) thì điều
chỉnh thêm hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 04 đối với
các mục 2, 3, 4, 5 của Bảng 34;
b) Đối với các mục 2,
3, 4, 5 của Bảng 34: căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định
tại Bảng 03 để điều chỉnh.
2. Trường hợp xây
dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí có nhiều loại đất thì tính
mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4, 5 của Bảng
34; các mục còn lại của Bảng 34 nhân với hệ số K=1,3.
3. Trường hợp xây
dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí chạy theo tuyến qua nhiều
xã, phường (tính bồi thường đối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường
điện…) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng 34; đối với khu vực chạy qua 02
xã, phường, thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu vực chạy qua trên 02 xã
phường, thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, tăng thêm.
4. Về cơ cấu để điều
chỉnh mức sử dụng dụng cụ lao động, mức tiêu hao vật liệu, mức tiêu hao năng
lượng, và mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính theo Bảng 35.
Bảng
35
|
STT
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
cấu (%)
|
|
Đất
phi nông nghiệp
|
Đất
nông nghiệp
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Chuẩn bị và xác
định phạm vi xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
|
15,80
|
0,00
|
15,80
|
0,00
|
|
2
|
Xác định các yếu tố
ảnh hưởng đến giá đất của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh
|
0,00
|
22,92
|
0,00
|
22,92
|
|
3
|
Điều tra, khảo sát,
thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội,
quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại các khu vực cần xây dựng
hệ số điều chỉnh
|
0,00
|
77,08
|
0,00
|
77,08
|
|
4
|
Xác định giá đất
phổ biến của khu vực cần xây dựng hệ số điều chỉnh
|
15,05
|
0,00
|
15,05
|
0,00
|
|
5
|
Xây dựng phương án
hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí
|
37,04
|
0,00
|
37,04
|
0,00
|
|
6
|
Phân tích tác động
và hoàn thiện phương án
|
14,48
|
0,00
|
14,48
|
0,00
|
|
7
|
Trình thẩm định và
hoàn thiện dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất
|
17,63
|
0,00
|
17,63
|
0,00
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
2. Định mức dụng cụ
lao động
Bảng
36
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đon
vị tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức
(ca /khu vực)
|
|
Đất
phi nông nghiệp
|
Đất
nông nghiệp
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
226
|
|
226
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
226
|
|
226
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
56
|
|
56
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
71
|
|
71
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao
động
|
Bộ
|
18
|
71
|
|
71
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
106
|
|
106
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
106
|
|
106
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
106
|
|
106
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
106
|
|
106
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
106
|
|
106
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
71
|
|
71
|
|
|
12
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
226
|
|
226
|
|
|
13
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
18
|
|
18
|
|
14
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
106
|
|
106
|
|
15
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
|
106
|
|
106
|
|
16
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
141
|
|
141
|
|
|
17
|
Đèn neon 0,04 kw
|
Bộ
|
30
|
71
|
18
|
71
|
18
|
|
18
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
226
|
|
226
|
|
|
19
|
Quạt trần 0,1 kw
|
Cái
|
36
|
141
|
|
141
|
|
|
20
|
Điện năng
|
kW
|
|
141
|
|
141
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 36
áp dụng cho khu vực xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất trung bình; khi áp dụng
cho khu vực cụ thể thì điều chỉnh theo cơ cấu tại Bảng 35
3. Định mức tiêu hao
vật liệu
Bảng
37
|
STT
|
Danh
mục vật liệu
|
ĐVT
|
Định
mức
(tính
cho khu vực định giá)
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Giấy A4
|
Gram
|
5,00
|
15,00
|
|
2
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
6,00
|
|
|
3
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
4,00
|
|
|
4
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
8,00
|
33,00
|
|
5
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
12,00
|
33,00
|
|
6
|
Bút bi
|
Cái
|
35,00
|
45,00
|
|
7
|
Ghim dập
|
Cái
|
30,00
|
|
|
8
|
Ghim vòng
|
Cái
|
30,00
|
|
|
9
|
Túi ny lông đựng
tài liệu
|
Cái
|
|
33,00
|
|
10
|
Giấy A3
|
Gram
|
15,00
|
|
|
11
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
60,00
|
|
|
12
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
18,00
|
16,50
|
|
13
|
Bút chì
|
Cái
|
55,50
|
49,50
|
|
14
|
Bút xóa
|
Cái
|
60,00
|
|
|
15
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
58,50
|
|
|
16
|
Tẩy chì
|
Cái
|
45,00
|
22,50
|
|
17
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
1,00
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 37
tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu
đất xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí cụ thể thì điều
chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo
khu vực, vị trí cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng
35.
4. Định mức tiêu hao
năng lượng
Bảng
38
|
STT
|
Danh
mục dụng cụ
|
Đon
vị
tính
|
Thời
hạn (tháng)
|
Định
mức
(ca /khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất
phi nông nghiệp
|
Đất
nông nghiệp
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Điện năng
|
kW
|
|
1.156
|
|
1.156
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 38
tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu
đất xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí cụ thể thì điều
chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo
khu vực, vị trí cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng
35.
5. Định mức sử dụng
máy móc, thiết bị
Bảng
39
|
STT
|
Danh
mục thiết bị
|
ĐVT
|
Công
suất (kw/h)
|
Định
mức
(ca /khu vực)
|
|
Đất
phi nông nghiệp
|
Đất
nông nghiệp
|
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
Nội
nghiệp
|
Ngoại
nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,50
|
56,40
|
|
56,40
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,40
|
225,60
|
|
225,60
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt
độ
|
Cái
|
2,20
|
225,60
|
|
225,60
|
|
|
4
|
Máy chiếu
(projector)
|
Cái
|
0,50
|
56,40
|
|
56,40
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
kW
|
0,50
|
56,40
|
35,20
|
56,40
|
35,20
|
|
6
|
Máy photo
|
Cái
|
1,50
|
112,80
|
|
112,80
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
70,40
|
|
70,40
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 39
tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu
đất xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí cụ thể thì điều
chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo
khu vực, vị trí cụ thể tại các bước theo cơ cấu tại định mức lao động tại Bảng
35.
Điều 2. Điều khoản
thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 5 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như khoản 2 Điều 2;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Ban của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- UBMTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị (đăng Công báo);
- Cơ sở dữ liệu VBQPPL tỉnh (đăng tải);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Lưu VT, KTN (Chính).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
|
Quyết định 32/2026/QĐ-UBND sửa đổi Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập dự toán Ngân sách Nhà nước cho công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang kèm theo Quyết định 86/2025/QĐ-UBND
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 32/2026/QĐ-UBND ngày 11/05/2026 sửa đổi Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập dự toán Ngân sách Nhà nước cho công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang kèm theo Quyết định 86/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/08/2026
Ban hành:
13/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2026
Ban hành:
10/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
10/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
20/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
212
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|