|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH
QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 27/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi,
ngày 11 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng
02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc
đấu thầu cung cấp
sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách
nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày
21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của
đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất
đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 996/TTr-SNNMT
ngày 01 tháng 4 năm 2025; Báo cáo thẩm định số 994/BC-SNNMT
ngày 01 tháng 4 năm 2025 và ý kiến thẩm định của Sở Tư
pháp tại Báo cáo số 60/BC-STP ngày 12 tháng 3 năm 2025; ý kiến thống nhất của
Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật
đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ
sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Hiệu lực thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm
2025.
2. Điều khoản chuyển tiếp
a) Đối với nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa
chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt dự toán
kinh phí trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
ban hành tại Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành và đã triển khai thực hiện thì tiếp tục thực hiện nhiệm
vụ theo dự toán kinh phí đã
được
phê duyệt.
b) Đối với nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt dự toán kinh phí trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành tại Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20
tháng 7 năm 2017 trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa triển
khai thực hiện thì thực hiện điều chỉnh dự toán kinh phí theo Quyết định này.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc
Ủy ban nhân dân tính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp
và Môi trường; Tài chính;
- Vụ pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ pháp chế, Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư
pháp;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐĐQH tỉnh;
- Các Đoàn thể Chính trị- Xã hội tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Ban Kinh tế - Ngân sách, HĐND tỉnh;
- Đài PT-TH tỉnh: Báo Quảng
Ngãi;
- VPUB: PCVP, các P. N/cứu;
- Cổng TTĐT tỉnh;
-
Lưu:
VT, KTN.319
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Võ Phiên
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ
- KỸ THUẬT
ĐO
ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ
ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ngãi)
Phần
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều
chỉnh
Quy định này quy định định mức lao động,
vật tư, thiết bị sử dụng trong việc thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa
chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
(sau đây gọi tắt là Định mức KT-KT) áp dụng thực hiện cho các công việc sau:
1.1. Đo đạc lập bản đồ địa chính,
bao gồm:
a) Lưới địa chính;
b) Đo đạc thành lập bản đồ địa chính;
c) Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa
chính;
d) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính;
đ) Trích đo địa chính thửa đất;
e) Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa
chính hoặc chỉnh lý riêng từng
thửa đất của bản đồ địa chính;
g) Đo đạc tài sản gắn liền với đất.
1.2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất (đăng ký, cấp Giấy chứng nhận)
bao gồm:
a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất;
lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
lần đầu thực hiện đồng thời đối với nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam ở xã, thị trấn (dưới đây
gọi là Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt ở xã, thị trấn);
b) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ
sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần
đầu thực hiện đồng thời đối với nhiều hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt
Nam ở phường (dưới đây gọi là Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt ở
phường);
c) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất; cập
nhật
hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần
đầu
đối
với riêng từng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận lần đầu riêng lẻ đối với cá nhân);
d) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật
hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất lần đầu đối với tổ chức, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư sử dụng đất tại Việt Nam
(dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức);
đ) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất; lập hồ sơ địa chính; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất thực hiện đồng thời đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại
xã, thị trấn sau khi dồn điền đổi thửa,
đo vẽ bản đồ địa chính thay thế cho tài liệu đo đạc cũ (dưới đây gọi là đăng
ký, cấp đổi Giấy chứng nhận
đồng loạt tại xã,
thị trấn);
e) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất; lập hồ sơ địa
chính; cấp đổi Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện đồng thời đối
với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại phường sau khi dồn điền đổi thửa, đo vẽ bản
đồ địa chính thay thế cho tài liệu đo đạc cũ (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận
đồng loạt tại phường);
g) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với
riêng hộ gia đình, cá nhân (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với cá
nhân);
h) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất; cập nhật hồ
sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với
riêng từng tổ chức (dưới
đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức);
i) Đăng ký biến động đất đai về quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng từng hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại
Việt Nam (dưới đây gọi là đăng ký biến động đất đai đối với cá nhân);
k) Đăng ký biến động đất đai về quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu
tư sử dụng đất tại Việt Nam (dưới đây gọi là đăng ký biến động đất đai đối với
tổ chức);
l) Trích lục hồ sơ địa chính.
Định mức KT-KT này là căn cứ để tính đơn
giá sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn
thành.
Nội dung đo đạc lập bản đồ địa
chính trong Định mức KT-KT này được xây dựng dựa trên công nghệ trung bình phổ
biến là đo đạc
bằng
máy toàn đạc điện tử và được áp dụng cho tất cả các công nghệ đo đạc khác mà đảm
bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
2. Đối tượng áp
dụng
Định mức KT-KT này áp dụng cho các đơn vị
sự nghiệp công lập, các công ty
nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc
về đo đạc địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi, cấp lại Giấy
chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
3. Cơ sở xây dựng
định mức:
a) Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10
tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người
làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14
tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
c) Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tải sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
d) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai;
đ) Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BTNMT ngày 30
tháng 8 năm 2023 của Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định
mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và
Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi
trường;
e) Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT ngày 15
tháng 11 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định và nghiệm
thu chất lượng sản phẩm
đo đạc và bản đồ;
f) Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm
2023 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản
lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp;
g) Thông tư 10/2024/TT-BTNMT ngày 31
tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính,
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
h) Thông tư số 19/2024/TT-BTNMT ngày 31
tháng 10 năm 2024 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT
ngày 15/11/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kiểm tra, thẩm định và
nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ;
i) Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26
tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản
đồ địa chính.
4. Định mức kinh tế - kỹ
thuật đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; cấp đổi,
cấp lại Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
bao gồm các định mức thành phần như sau:
4.1. Định mức lao động công nghệ (sau
đây gọi là định mức lao động): Là thời gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một
sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc: Quy định các thao
tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc;
b) Phân loại khó khăn: Quy định các yếu
tố cơ bản có ảnh hưởng đến việc thực hiện bước công việc làm căn cứ để phân loại
khó khăn;
c) Định biên: Xác định cấp bậc lao động
kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Văn bản hợp nhất
số 07/VBHN-BTNMT ngày 30/8/2023 của Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số
12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương
đương là: Chức danh nghề nghiệp hạng III tương đương với Kỹ sư (KS) và Chức
danh nghề nghiệp hạng IV tương đương với Kỹ thuật viên (KTV).
d) Định mức: Quy định thời gian lao động
trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính
là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ
làm việc.
Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng
phân số, trong đó:
- Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính
theo công nhóm, công cá nhân);
- Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công
cá nhân.
Lao động phổ thông là người lao động được thuê mướn để thực
hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng
tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu;
tham gia công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận được xác định là
cán bộ các thôn, tổ dân phố, những
người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn, những người có uy tín đại diện cho cộng
đồng dân cư ở địa bàn; những người thực hiện một số công việc đơn giản trong đo đạc, đăng
ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, lập hồ sơ địa chính.
Mức lao động kỹ thuật ngừng nghỉ việc do thời
tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính thêm 0,25 mức ngoại nghiệp
quy định tại các bảng mức
4.2. Định mức vật tư và thiết bị:
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định
mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị
(máy móc).
- Định mức sử dụng vật liệu: Là số lượng
vật liệu cần thiết để sản
xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện
một công việc).
- Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là
số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất
ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị:
Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều
kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết
bị.
- Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính
là tháng;
- Thời hạn sử dụng thiết bị: Thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ
Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ,
thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ
làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.
Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công
thức sau: Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
d) Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được
tính bằng 5% mức dụng cụ tại bảng định mức dụng cụ.
đ) Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt
được tính bằng 8% mức vật liệu tại bảng định mức vật liệu.
Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc
địa chính được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển và khi thi công.
5. Kích thước, diện
tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ
theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
Diện tích theo khung trong một mảnh bản
đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 như sau:
|
BĐĐC tỷ lệ
|
Diện tích 1 mảnh
BĐĐC (dm2)
|
Diện tích 1 mảnh
BĐĐC tương ứng trên thực địa (ha)
|
|
1/500
|
25
|
6,25
|
|
1/1000
|
25
|
25,00
|
|
1/2000
|
25
|
100,00
|
|
1/5000
|
36
|
900,00
|
|
1/10 000
|
144
|
3600,00
|
6. Quy định viết tắt
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
Bản đồ địa chính
|
BĐĐC
|
|
Công suất
|
C/suất
|
|
Định mức
|
ĐM
|
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
GCN
|
|
Hồ sơ địa chính
|
HSĐC
|
|
Cơ sở dữ liệu địa chính
|
CSDLĐC
|
|
Kiểm tra nghiệm thu
|
KTNT
|
|
Chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc Kỹ sư
|
KS
|
|
Chức danh nghề nghiệp hạng IV hoặc Kỹ
thuật viên
|
KTV
|
|
Loại khó khăn
|
KK
|
|
Người sử dụng đất
|
NSDĐ
|
|
Quyền sử dụng đất
|
QSDĐ
|
|
Sổ địa chính
|
Sổ ĐC
|
|
Sổ mục kê đất đai
|
Sổ MK
|
|
Ủy ban nhân dân
|
UBND
|
|
Tài nguyên và Môi trường
|
TNMT
|
|
Văn phòng Đăng ký đất đai
|
VPĐK
|
|
Nhân viên
|
NV
|