|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 26/2026/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 15 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ
THỰC HIỆN VIỆC LẬP PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM
ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số
43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số
84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số
147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
111/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai; Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 245/TTr-SNNMT ngày
21/4/2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để thực hiện việc lập phương án sử dụng đất nông, lâm nghiệp
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức
kinh tế - kỹ thuật để thực hiện việc lập phương án sử dụng đất nông, lâm nghiệp
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban
hành.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc
và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Quyết định này theo định kỳ
hoặc yêu cầu đột xuất.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc
khu Phú Quý; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trọng Yên
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
THỰC HIỆN VIỆC LẬP PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG, LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2026/QĐ-UBND)
Phần
I
QUY ĐỊNH CHUNG
1.
Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ
thuật này áp dụng cho việc lập phương án sử dụng đất nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng (sau đây gọi tắt là định mức KT-KT) theo quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 69 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
2.
Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai;
b) Cơ quan, tổ chức, cá
nhân thực hiện việc lập phương án sử dụng đất nông, lâm nghiệp.
3.
Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
a) Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
b) Luật Đất đai
31/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
c) Nghị định số
111/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập;
d) Nghị định số
106/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm
việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
đ) Nghị định số
145/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
e) Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
g) Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
h) Thông tư liên tịch số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ
Nông nghiệp và Môi trường) và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
i) Thông tư số
16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp
và Môi trường) về việc quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
k) Thông tư số
141/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố
định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh
nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
l) Quyết định số
2361/QĐ-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp
và Môi trường) đính chính Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định xây
dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài
nguyên và Môi trường;
m) Thông tư số
12/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) sửa đổi, bổ sung một số
quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi
trường;
n) Văn bản số
6647/BTNMT-QHPTTNĐ ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
(nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ
thuật thuộc phạm vi quản lý đất đai tại địa phương.
4.
Quy định về sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
Định mức này chỉ quy định
cho các hoạt động trực tiếp lập phương án sử dụng đất nông, lâm nghiệp theo quy
định tại điểm b khoản 3 Điều 69 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024; các hoạt động lập nhiệm vụ, quản lý chung, kiểm tra, nghiệm
thu; các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được xác định
trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về lập, quản lý, sử dụng
kinh phí chi cho hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và
môi trường.
Định mức kinh tế - kỹ
thuật (sau đây viết tắt là định mức) là mức hao
phí cần thiết về lao động, vật liệu, dụng cụ, năng lượng, nhiên liệu, máy móc,
thiết bị để hoàn thành một đơn vị sản phẩm (hoặc một khối lượng công việc nhất
định) theo quy trình kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
4.1. Định mức lao động: là thời gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công
việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể); nội dung của định mức lao động
bao gồm:
a) Nội dung công việc: quy định các thao tác cơ
bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc.
b) Định biên: xác định
cấp bậc lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại
Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ
Nông nghiệp và Môi trường) và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa
chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường và các quy định
có liên quan.
c) Định mức: quy định thời
gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc);
đơn vị tính là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm.
d) Công lao động bao gồm:
công đơn và công nhóm; thời gian lao động một ngày công là 08 giờ làm việc.
- Công đơn: là công lao
động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản
phẩm;
- Công nhóm: là công
lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc
bước công việc tạo ra sản phẩm.
4.2. Định mức vật liệu và thiết bị: bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và
vật liệu.
a) Định mức sử dụng dụng
cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất
ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc);
b) Định mức sử dụng thiết
bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản
xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc);
c) Định mức sử dụng vật
liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm (thực hiện một bước công việc);
d) Thời hạn sử dụng dụng
cụ, thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ
Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) và Thông tư số 141/2025/TT-BTC
của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan;
đ) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được
tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong
1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định
mức được tính theo công thức sau: Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca)
x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây);
e) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử
dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức;
f) Mức vật liệu phụ, vụn vặt có
giá trị thấp và hao hụt được tính bằng 8% mức vật
liệu chính đã được định mức.
5. Quy định từ viết tắt
Bảng số 01
|
STT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Địa chính viên hạng
II bậc 1 và tương đương
|
ĐCVC1
|
|
2
|
Địa chính viên hạng
II bậc 2 và tương đương
|
ĐCVC2
|
|
3
|
Địa chính viên hạng
III bậc 1 và tương đương
|
ĐCV1
|
|
4
|
Địa chính viên hạng
III bậc 3 và tương đương
|
ĐCV3
|
|
5
|
Lái xe bậc 4
|
LX4
|
|
6
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
7
|
Số thứ tự
|
STT
|
|
8
|
Thời hạn sử dụng dụng
cụ, máy móc, thiết bị (tháng)
|
Thời hạn (tháng)
|
|
9
|
Hội đồng nhân dân
|
HĐND
|
|
10
|
Ủy ban nhân dân
|
UBND
|
|
11
|
Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu
|
UBND cấp xã
|
|
12
|
Luật Đất đai số
31/2024/QH15
|
Luật Đất đai
|
6. Hệ
số điều chỉnh và nguyên tắc áp dụng
Định mức được quy định
trong tập định mức này (Mtb) hệ số quy mô diện tích Ks=1
(diện tích trung bình của phương án là 500 ha).
Mức cụ thể cho từng
phương án sử dụng đất tính theo công thức sau:
MH = Mtb×
Ks
Trong đó:
Ks: Hệ
số quy mô diện tích phương án, được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 02
|
Diện tích (ha)
|
Ks
|
|
<70
|
0,60
|
|
70 - < 120
|
0,61 - 0,75
|
|
120 - < 250
|
0,76 - 0,85
|
|
250 - < 500
|
0,86 - 0,99
|
|
500 - < 1.500
|
1,00 - 1,1
|
|
1.500 - < 3.000
|
1,1 - 1,19
|
|
≥ 3.000
|
1,20
|
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
LẬP PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG, LÂM NGHIỆP
1.
Định mức lao động
1.1.
Nội dung công việc
Bước
1: thu thập thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa
1.
Thu thập các thông tin, tài liệu
a) Thu
thập các văn bản, tài liệu về căn cứ lập phương án;
b)
Thu thập các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh; xác định ranh giới, diện tích, tình hình quản lý, sử dụng, hiện
trạng đất đai tại khu vực lập phương án sử dụng đất; các quy hoạch liên quan đến
tình hình quản lý, sử dụng đất khu vực lập phương án;
c)
Thu thập các thông tin, tài liệu như: Hồ sơ, tài liệu quản lý, sử dụng đất do
công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương, hồ sơ đang quản lý tại địa phương,
hồ sơ do người sử dụng đất cung cấp và hồ sơ, tài liệu khác có liên quan;
d)
Thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp
xã đề xuất;
đ)
Phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu thu thập được.
2.
Điều tra, khảo sát thực địa
a)
Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát thực địa: Về vị trí, ranh giới,
diện tích, nguồn gốc sử dụng của từng đối tượng sử dụng khi các công ty nông,
lâm nghiệp bàn giao về địa phương, trong đó phải thể hiện rõ: đất công ty tự tổ
chức sản xuất, giao khoán đất theo các hình thức, cho thuê, cho mượn, liên
doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, lấn đất, chiếm đất và tranh chấp; xác định các
đối tượng ưu tiên sử dụng đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản
2 Điều 181 Luật Đất đai.
b)
Xây dựng kế hoạch khảo sát thực địa.
c) Điều
tra, khảo sát thực địa.
d)
Chỉnh lý, bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực
địa.
3.
Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu
4.
Lập báo cáo kết quả điều tra, khảo sát, thu thập các thông tin, tài liệu
Bước
2: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
1.
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên
a)
Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên;
b)
Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên;
c)
Phân tích hiện trạng môi trường;
d) Đánh
giá chung.
2.
Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
a)
Phân tích khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội;
b)
Phân tích các vấn đề liên quan đến quốc phòng, an ninh;
c)
Phân tích tình hình, số lượng đồng bào dân tộc thiểu số, người có công với cách
mạng, người thuộc hộ nghèo tại địa phương không có đất hoặc thiếu đất sản xuất,
tập quán có liên quan đến sử dụng đất;
d)
Phân tích thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn; thực trạng phát
triển cơ sở hạ tầng; các công trình công cộng của địa phương;
đ)
Đánh giá chung.
3.
Xây dựng báo cáo phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh.
Bước
3: Đánh giá hiện trạng, tình hình quản lý, sử dụng đất và lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất; phân tích đánh giá quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành
lĩnh vực có liên quan.
1.
Đánh giá hiện trạng, tình hình quản lý, sử dụng đất của quỹ đất được bàn giao.
a)
Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất.
b)
Tình hình quản lý, sử dụng đất.
c)
Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
d)
Phân tích, đánh giá những tồn tại và nguyên nhân.
2.
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ xây dựng phương án sử dụng đất.
|
Diện tích lập phương án sử dụng đất (ha)
|
Tỷ lệ bản đồ
|
|
Dưới 120
|
1:1.000
|
|
Từ 120 đến 500
|
1:2.000
|
|
Trên 500 đến 3.000
|
1:5.000
|
|
Trên 3.000
|
1: 10.000
|
3.
Phân tích đánh giá quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành lĩnh vực có
liên quan.
a) Phân
tích đánh giá sự phù hợp của các hình thức sử dụng đất theo khoản
2, Điều 181 Luật Đất đai đối với Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, và quy hoạch
ngành lĩnh vực cấp tỉnh trong Quy hoạch tỉnh;
b)
Phân tích đánh giá sự phù hợp của các hình thức sử dụng đất theo khoản
2, Điều 181 Luật Đất đai đối với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chung
xây dựng;
c)
Phân tích đánh giá sự phù hợp của các hình thức sử dụng đất theo khoản
2, Điều 181 Luật Đất đai đối với quy hoạch ngành lĩnh vực có liên quan.
Bước
4: Xây dựng phương án sử dụng đất
1.
Xây dựng phương án sử dụng đất
a)
Xác định vị trí, diện tích và hình thức sử dụng đất quy định tại khoản
2 Điều 181 Luật Đất đai;
b)
Xác định các đối tượng được ưu tiên sử dụng đất quy định tại các điểm
c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai.
2.
Đánh giá tác động của phương án sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường, đảm
bảo quốc phòng, an ninh
3.
Xác định các giải pháp thực hiện phương án sử dụng đất
4.
Xây dựng hệ thống bảng, biểu số liệu, biểu đồ (nếu có)
5.
Lập bản đồ phương án sử dụng đất (theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng phương án sử dụng
đất)
6.
Xây dựng Báo cáo thuyết minh phương án sử dụng đất
Bước
5: Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh phương án sử dụng đất và các thành phần hồ
sơ có liên quan kèm theo phương án
1.
Tổ chức Hội nghị lấy ý kiến về phương án sử dụng đất
2.
Sau Hội nghị, hoàn thiện Báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số
liệu, biểu đồ (nếu có); hệ thống bản đồ phương án sử dụng đất
3.
Dự thảo các văn bản trình thẩm định phương án sử dụng đất
4.
Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình thẩm định phương án dụng đất
5.
Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phương án dụng đất; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ,
tài liệu và trình phê duyệt phương án sử dụng đất sau khi họp thẩm định
Bước
6: In ấn giao nộp sản phẩm
1.
Báo cáo thuyết minh (05 bộ)
2.
Bản đồ hiện trạng (5 bộ)
3.
Bản đồ phương án sử dụng đất (5 bộ)
1.2
Định mức
Bảng số 3
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bước 1: Thu thập
thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các
thông tin, tài liệu
|
|
|
|
|
|
Thu thập các văn bản,
tài liệu về căn cứ lập phương án
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
2
|
|
|
|
Thu thập các thông
tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
xác định ranh giới, diện tích, tình hình quản lý, sử dụng, hiện trạng đất đai
tại khu vực lập phương án sử dụng đất; các quy hoạch liên quan đến tình hình
quản lý, sử dụng đất khu vực lập phương án.
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
2
|
|
|
|
Thu thập các thông
tin, tài liệu như: Hồ sơ, tài liệu quản lý, sử dụng đất do công ty nông, lâm
nghiệp bàn giao về địa phương, hồ sơ đang quản lý tại địa phương, hồ sơ do
người sử dụng đất cung cấp và hồ sơ, tài liệu khác có liên quan;
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
2
|
|
|
|
Thu thập các thông
tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
1
|
|
|
|
Phân loại và đánh giá
các thông tin, tài liệu thu thập được.
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
3
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề về
thu thập thông tin tài liệu
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
3
|
|
|
1.2
|
Điều tra, khảo
sát thực địa.
|
|
|
|
|
|
Xác định những nội
dung cần điều tra khảo sát thực địa
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
|
4
|
|
|
Xây dựng kế hoạch khảo
sát thực địa
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
|
3
|
|
|
Điều tra, khảo sát thực
địa
|
6(3ĐCV1+2ĐCV3+1LX3)
|
|
6
|
|
|
Chỉnh lý, bổ sung
thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
|
6
|
|
1.3
|
Tổng hợp, xử lý
các thông tin, tài liệu.
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
10
|
|
|
1.4
|
Lập báo cáo kết
quả điều tra, khảo sát, thu thập các thông tin, tài liệu
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
3
|
|
|
2
|
Bước 2: Phân tích,
đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
2.1
|
Phân tích, đánh
giá điều kiện tự nhiên
|
|
|
|
|
-
|
Phân tích đặc điểm điều
kiện tự nhiên
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
1
|
|
|
-
|
Phân tích đặc điểm
các nguồn tài nguyên
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
1
|
|
|
-
|
Phân tích hiện trạng
môi trường
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
1
|
|
|
-
|
Đánh giá chung
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
1
|
|
|
2.2
|
Phân tích, đánh
giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
|
|
|
|
|
-
|
Phân tích khái quát
thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
1
|
|
|
-
|
Phân tích các vấn đề
liên quan đến quốc phòng, an ninh.
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
1
|
|
|
-
|
Phân tích tình hình,
số lượng đồng bào dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, người thuộc
hộ nghèo tại địa phương không có đất hoặc thiếu đất sản xuất, tập quán có
liên quan đến sử dụng đất
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
1
|
|
|
-
|
Phân tích thực trạng
phát triển đô thị và phát triển nông thôn; thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng;
các công trình công cộng của địa phương
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
1
|
|
|
-
|
Đánh giá chung.
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
1
|
|
|
2.3
|
Xây dựng báo
cáo phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
2
|
|
|
3
|
Bước 3: Đánh giá
hiện trạng, tình hình quản lý, sử dụng đất và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
phân tích đánh giá quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành lĩnh vực có
liên quan
|
|
|
|
|
3.1
|
Đánh giá hiện
trạng, tình hình quản lý, sử dụng đất của quỹ đất được bàn giao
|
|
|
|
|
-
|
Hiện trạng sử dụng đất
theo từng loại đất
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
5
|
|
|
-
|
Tình hình quản lý, sử
dụng đất
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
5
|
|
|
-
|
Phân tích, đánh giá
hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
5
|
|
|
-
|
Phân tích, đánh giá
những tồn tại và nguyên nhân
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
5
|
|
|
3.2
|
Lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất phục vụ xây dựng phương án sử dụng đất
|
5(1ĐCVC1+2ĐCV1+2ĐCV3)
|
10
|
|
|
3.3
|
Phân tích đánh giá
quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành lĩnh vực có liên quan
|
|
|
|
|
|
Phân tích đánh giá sự
phù hợp của các hình thức sử dụng đất theo khoản 2, Điều 181
Luật Đất đai đối với Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, và quy hoạch ngành
lĩnh vực cấp tỉnh trong Quy hoạch tỉnh
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
5
|
|
|
|
Phân tích đánh giá sự
phù hợp của các hình thức sử dụng đất theo khoản 2, Điều 181
Luật Đất đai đối với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chung xây dựng.
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
5
|
|
|
|
Phân tích đánh giá sự
phù hợp của các hình thức sử dụng đất theo khoản 2, Điều 181
Luật Đất đai đối với quy hoạch ngành lĩnh vực có liên quan.
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
5
|
|
|
4
|
Bước 4: Xây dựng
phương án sử dụng đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Xây dựng phương
án sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
Xác định vị trí, diện
tích và hình thức sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 181
Luật Đất đai
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
5
|
|
|
|
Xác định các đối tượng
được ưu tiên sử dụng đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản
2 Điều 181 Luật Đất đai
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
5
|
|
|
4.2
|
Đánh giá tác động
của phương án sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường, đảm bảo quốc
phòng, an ninh
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
5
|
|
|
4.3
|
Xác định các giải
pháp thực hiện phương án sử dụng đất
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
5
|
|
|
4.4
|
Xây dựng hệ thống
bảng, biểu số liệu, biểu đồ (nếu có)
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
5
|
|
|
4.5
|
Lập bản đồ
phương án sử dụng đất (theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng phương án sử dụng).
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
10
|
|
|
4.6
|
Xây dựng báo
cáo thuyết minh phương án sử dụng đất.
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
10
|
|
|
5
|
Bước 5: Hoàn thiện
Báo cáo thuyết minh phương án sử dụng đất và các thành phần hồ sơ có liên
quan kèm theo phương án
|
|
|
|
|
5.1
|
Tổ chức Hội nghị
lấy ý kiến về phương án sử dụng đất
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
2
|
|
|
5.2
|
Sau Hội nghị, hoàn
thiện Báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số liệu, biểu đồ
(nếu có); hệ thống bản đồ phương án sử dụng đất
|
3(1ĐCVC2+2ĐCV3)
|
3
|
|
|
5.3
|
Dự thảo các
văn bản trình thẩm định phương án sử dụng đất (cơ quan chuyên môn nhà nước
thực hiện)
|
|
|
|
|
5.4
|
Nhân sao hồ
sơ, tài liệu phục vụ trình thẩm định phương án dụng đất
|
3ĐCV1
|
1
|
|
|
5.5
|
Báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh phương án dụng đất; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu và
trình phê duyệt phương án sử dụng đất sau khi họp thẩm định.
|
|
|
|
|
6
|
Bước 6: In ấn giao
nộp sản phẩm (Báo cáo thuyết minh 05 bộ; Bản đồ hiện trạng 05 bộ; Bản đồ
phương án 05 bộ)
|
3ĐCV1
|
1
|
|
2.
Định mức vật tư và thiết bị
2.1. Thiết bị
Bảng số 4
|
STT
|
Thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (Kw/h)
|
Số lượng
|
Định mức
(ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy scan A0
|
Cái
|
2,5
|
1
|
0,25
|
|
|
2
|
Máy scan A4
|
Cái
|
0,4
|
1
|
0,25
|
|
|
3
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
2
|
0,24
|
|
|
4
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,35
|
2
|
1,77
|
|
|
5
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
1
|
10,00
|
|
|
6
|
Máy vi tính
|
bộ
|
0,35
|
7
|
560,34
|
|
|
7
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
bộ
|
2,2
|
2
|
1.162,13
|
|
|
8
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
0,5
|
1
|
9,00
|
|
|
9
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,5
|
7
|
|
28,49
|
|
10
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
1
|
0,49
|
|
|
11
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
Cái
|
|
1
|
|
90,00
|
|
12
|
Máy định vị cầm tay
(GPS)
|
Cái
|
|
1
|
|
90,00
|
|
13
|
Ô tô 7 chỗ ngồi
|
Cái
|
|
1
|
|
90,00
|
|
14
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
36.386,68
|
|
|
15
|
Xăng
|
Lít
|
|
|
|
3.600,00
|
|
16
|
Dầu nhờn
|
Lít
|
|
|
|
30,00
|
Cơ cấu (%) thiết bị
theo các bước
Bảng số 5
|
Nội dung
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
20%
|
100%
|
|
Bước 2
|
5%
|
|
|
Bước 3
|
20%
|
|
|
Bước 4
|
30%
|
|
|
Bước 5
|
20%
|
|
|
Bước 6
|
5%
|
|
|
Cộng
|
100%
|
100%
|
2.2. Dụng cụ
Bảng số 6
|
STT
|
Dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn sử dụng (tháng)
|
Định mức
(ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
3.922,40
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
3.922,40
|
|
|
3
|
Bàn để máy tính
|
Cái
|
96
|
3.922,40
|
|
|
4
|
Ghế máy tính
|
Cái
|
96
|
3.922,40
|
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
3.922,40
|
|
|
6
|
Bàn dập ghim loại
trung bình
|
Cái
|
96
|
196,12
|
|
|
7
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
Cái
|
96
|
196,12
|
|
|
8
|
Máy tính casio
|
Cái
|
60
|
196,12
|
|
|
9
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
96
|
2.324,25
|
|
|
10
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
2.324,25
|
|
|
11
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
7.536,20
|
600,00
|
|
12
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
96
|
2.324,25
|
150,00
|
|
13
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
600,00
|
|
14
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
12
|
|
600,00
|
|
15
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
600,00
|
|
16
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
600,00
|
|
17
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
600,00
|
|
18
|
Ba lô
|
Cái
|
36
|
|
600,00
|
|
19
|
Kéo
|
Cái
|
96
|
196,12
|
|
|
20
|
Thước eke loại trung
bình
|
Cái
|
96
|
196,12
|
|
|
21
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
96
|
196,12
|
|
|
22
|
Thước nhựa 120 cm
|
Cái
|
96
|
196,12
|
|
|
23
|
Thước cuộn vải 50 m
|
Cái
|
96
|
|
30,00
|
|
24
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
2.324,25
|
|
|
25
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
96
|
2.324,25
|
|
|
26
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
96
|
3.922,40
|
|
|
27
|
Máy hút ẩm 2 KW
|
Cái
|
60
|
2.324,25
|
|
|
28
|
Máy hút bụi 1,5 KW
|
Cái
|
60
|
464,85
|
|
|
29
|
Quạt thông gió 0,04 KW
|
Cái
|
60
|
2.324,25
|
|
|
30
|
Quạt trần 0,1 KW
|
Cái
|
96
|
2.324,25
|
|
|
31
|
Bộ đèn neon 0,04 KW
|
Bộ
|
24
|
4.648,50
|
|
|
32
|
Điện năng
|
Kw
|
|
32.799,82
|
|
Ghi chú: cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo các bước công việc được xác
định theo Bảng số 5.
2.3. Vật liệu
Bảng số 7
|
STT
|
Vật liệu
|
ĐVT
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
14,00
|
|
|
2
|
USB (4G)
|
Cái
|
2,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
7,00
|
7,00
|
|
4
|
Bút chì kim
|
Cái
|
7,00
|
7,00
|
|
5
|
Bút xoá
|
Cái
|
7,00
|
|
|
6
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
7,00
|
|
|
7
|
Tẩy chì
|
Cái
|
7,00
|
7,00
|
|
8
|
Bút bi
|
Cái
|
35,00
|
7,00
|
|
9
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,19
|
|
|
10
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
1,42
|
|
|
11
|
Mực in Plotter
|
Hộp
|
1,20
|
|
|
12
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
0,32
|
|
|
13
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
5,00
|
2,00
|
|
14
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,89
|
|
|
15
|
Giấy A4
|
Gram
|
6,69
|
1,00
|
|
16
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
240,00
|
|
|
17
|
Ghim dập
|
Hộp
|
2,00
|
|
|
18
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
2,00
|
|
|
19
|
Túi nylông (clear)
|
Cái
|
210,00
|
|
|
20
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
14,00
|
7,00
|
|
21
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
5,00
|
|
|
22
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
3,00
|
|
|
23
|
Bản đồ nền
|
Tờ
|
12,00
|
|
Ghi chú: cơ cấu sử dụng mức vật
liệu theo các bước công việc được xác định theo Bảng số 5