|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
013/2025/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 19
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG
ĐẤT ĐỐI VỚI DIỆN TÍCH ĐẤT THU HỒI CỦA CÁC CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 0119/TTr-SNNMT ngày 22 tháng 8 năm
2025, Báo cáo số 0153/BC-SNNMT ngày 11 tháng 9 năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập phương án sử dụng đất
đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập phương án sử dụng
đất đối với diện tích đất thu hồi của các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Quyết định, theo dõi,
kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện Quyết
định này cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3.
Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
2. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đắk Lắk;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Các Phòng: TH, KTĐT, CNXD, NNMT;
- Trung tâm CN và Cổng TTĐT tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, ĐTKT (TLC-05b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|
ĐỊNH MỨC
KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI DIỆN
TÍCH ĐẤT THU HỒI CỦA CÁC CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2025 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm
vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật này
áp dụng cho việc lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi của
các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (sau đây gọi tắt là định
mức KT-KT) theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai.
2. Đối tượng
áp dụng
a) Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực
hiện việc lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi của các Công
ty nông, lâm nghiệp;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến việc lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi của
các Công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
3. Cơ sở
xây dựng định mức
a) Nghị định số 106/2020/NĐ-CP
ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng
người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
c) Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
d) Thông tư liên tịch số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
đ) Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT
ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy
định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Tài nguyên và Môi trường;
e) Quyết định số 2361/QĐ-BTNMT
ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đính chính
Thông tư số 16/2021/TT- BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
g) Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT
ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài
nguyên và môi trường;
h) Thông tư số 23/2023/TT-BTC
ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản
lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài
sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp;
i) Văn bản số
6647/BTNMT-QHPTTNĐ ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý đất đai tại địa
phương.
4. Quy định
về sử dụng định mức
Định mức này chỉ quy định cho
các hoạt động trực tiếp lập phương án sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi
của các Công ty nông, lâm nghiệp; Các hoạt động lập nhiệm vụ, quản lý chung, kiểm
tra, nghiệm thu; các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được
xác định trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về lập, quản
lý, sử dụng kinh phí chi cho hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài
nguyên và môi trường.
Định mức kinh tế - kỹ thuật bao
gồm định mức lao động và định mức vật tư và thiết bị.
4.1. Định mức lao động: là thời
gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước
công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể). Nội dung của định mức lao động
bao gồm:
a) Nội dung công việc: quy định
các thao tác cơ bản, chủ yếu để thực hiện bước công việc.
b) Định biên: xác định cấp bậc
lao động kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông
tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT- BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa
chính được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật
viên (KTV) và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT sửa đổi quy định về tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường.
c) Định mức: quy định thời gian
lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn
vị tính là ngày công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm.
d) Công lao động bao gồm: công
đơn và công nhóm; thời gian lao động một ngày công là 08 giờ làm việc.
- Công đơn: là công lao động
xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm;
- Công nhóm: là công lao động
xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công
việc tạo ra sản phẩm.
e) Phụ cấp khu vực là phụ cấp
khu vực của đơn vị hành chính cấp xã nơi có phần diện tích lập phương án lớn nhất.
4.2. Định mức vật tư và thiết bị:
bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu.
a) Định mức sử dụng dụng cụ là
số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
b) Định mức sử dụng thiết bị là
số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
c) Định mức sử dụng vật liệu là
số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực
hiện một bước công việc).
d) Thời hạn sử dụng dụng cụ,
thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT, Thông tư số
23/2023/TT-BTC và các quy định của pháp luật có liên quan.
đ) Điện năng tiêu thụ của các dụng
cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị
(ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện
năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau: Điện năng = Định mức
sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là
lượng điện hao hụt trên đường dây)
e) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ,
phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức.
f) Mức vật liệu phụ, vụn vặt có
giá trị thấp và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định mức.
5. Quy định
từ viết tắt
Bảng
số 01
|
STT
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
1
|
Địa chính viên hạng II bậc 1
|
ĐCVC1
|
|
2
|
Địa chính viên hạng II bậc 2
|
ĐCVC2
|
|
3
|
Địa chính viên hạng III bậc 1
|
ĐCV1
|
|
4
|
Địa chính viên hạng III bậc 3
|
ĐCV3
|
|
5
|
Lái xe bậc 4
|
LX4
|
|
6
|
Đơn vị tính
|
ĐVT
|
|
7
|
Số thứ tự
|
STT
|
|
8
|
Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy
móc, thiết bị (tháng)
|
Thời hạn (tháng)
|
|
9
|
Hội đồng nhân dân
|
HĐND
|
|
10
|
Ủy ban nhân dân
|
UBND
|
|
11
|
Luật Đất đai số 31/2024/QH15
|
Luật Đất đai
|
6. Hệ số điều
chỉnh và nguyên tắc áp dụng
Định mức được quy định trong tập
định mức này (Mtb) hệ số quy mô diện tích Ks=1 (diện tích trung bình của phương
án là 500 ha).
Mức cụ thể cho từng phương án sử
dụng đất tính theo công thức sau:
MH = MtbKs
Trong đó:
Ks: Hệ số quy mô diện
tích phương án, được quy định chi tiết tại bảng sau:
Bảng số 02
|
Diện tích (ha)
|
Ks
|
|
<70
|
0,60
|
|
70 - < 120
|
0,61 - 0,75
|
|
120 - < 250
|
0,76 - 0,85
|
|
250 - < 500
|
0,86 - 0,99
|
|
500 - < 1.500
|
1,00 - 1,1
|
|
1.500 - < 3.000
|
1,1 - 1,19
|
|
≥ 3.000
|
1,20
|
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT LẬP PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI DIỆN TÍCH ĐẤT THU HỒI CỦA CÁC CÔNG TY
NÔNG, LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
1. Định mức
lao động
1.1 Nội
dung công việc
Bước 1:
Thu thập thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa
1. Thu thập các thông
tin, tài liệu
a) Thu thập các văn bản, tài liệu
về căn cứ lập phương án.
b) Thu thập các thông tin, tài
liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; xác định
ranh giới, diện tích, tình hình quản lý, sử dụng, hiện trạng đất đai tại khu vực
lập phương án sử dụng đất; các quy hoạch liên quan đến tình hình quản lý, sử dụng
đất khu vực lập phương án.
c) Thu thập các thông tin, tài
liệu như: Hồ sơ, tài liệu quản lý, sử dụng đất do công ty nông, lâm nghiệp bàn
giao về địa phương, hồ sơ đang quản lý tại địa phương, hồ sơ do người sử dụng đất
cung cấp và hồ sơ, tài liệu khác có liên quan;
d) Thu thập các thông tin, tài
liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất.
đ) Phân loại và đánh giá các
thông tin, tài liệu thu thập được.
2. Điều tra, khảo sát thực
địa
a) Xác định những nội dung cần
điều tra khảo sát thực địa: Về vị trí, ranh giới, diện tích, nguồn gốc sử dụng
của từng đối tượng sử dụng khi các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa
phương, trong đó phải thể hiện rõ: đất công ty tự tổ chức sản xuất, giao khoán
đất theo các hình thức, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu
tư, lấn đất, chiếm đất và tranh chấp; xác định các đối tượng ưu tiên sử dụng đất
quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật đất đai.
b) Xây dựng kế hoạch khảo sát
thực địa.
c) Điều tra, khảo sát thực địa.
d) Chỉnh lý, bổ sung thông tin,
tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
3. Tổng hợp, xử lý các
thông tin, tài liệu
4. Lập báo cáo kết quả điều
tra, khảo sát, thu thập các thông tin, tài liệu.
Bước 2:
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
1. Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên
a) Phân tích đặc điểm điều kiện
tự nhiên.
b) Phân tích đặc điểm các nguồn
tài nguyên.
c) Phân tích hiện trạng môi trường.
d) Đánh giá chung.
2. Phân tích, đánh giá thực
trạng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
a) Phân tích khái quát thực trạng
phát triển kinh tế - xã hội.
b) Phân tích các vấn đề liên
quan đến quốc phòng, an ninh.
c) Phân tích tình hình, số lượng
đồng bào dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo tại
địa phương không có đất hoặc thiếu đất sản xuất, tập quán có liên quan đến sử dụng
đất.
d) Phân tích thực trạng phát
triển đô thị và phát triển nông thôn; thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng; các
công trình công cộng của địa phương.
đ) Đánh giá chung.
3. Xây dựng báo cáo phân
tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
Bước 3:
Đánh giá hiện trạng, tình hình quản lý, sử dụng đất và lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất; phân tích đánh giá quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành lĩnh
vực có liên quan.
1. Đánh giá hiện trạng, tình
hình quản lý, sử dụng đất của quỹ đất được bàn giao.
a) Hiện trạng sử dụng đất theo
từng loại đất.
b) Tình hình quản lý, sử dụng đất.
c) Phân tích, đánh giá hiệu quả
kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất.
d) Phân tích, đánh giá những tồn
tại và nguyên nhân.
2. Lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất phục vụ xây dựng phương án sử dụng đất.
|
Diện tích lập phương án sử dụng đất (ha)
|
Tỷ lệ bản đồ
|
|
Dưới 120
|
1:1.000
|
|
Từ 120 đến 500
|
1:2.000
|
|
Trên 500 đến 3.000
|
1:5.000
|
|
Trên 3.000
|
1: 10.000
|
3. Phân tích đánh giá quy
hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành lĩnh vực có liên quan.
- Phân tích đánh giá sự phù hợp
của các hình thức sử dụng đất theo khoản 2, điều 181 Luật Đất
đai đối với Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, và quy hoạch ngành lĩnh vực cấp
tỉnh trong Quy hoạch tỉnh.
- Phân tích đánh giá sự phù hợp
của các hình thức sử dụng đất theo khoản 2, điều 181 Luật Đất
đai đối với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chung xây dựng.
- Phân tích đánh giá sự phù hợp
của các hình thức sử dụng đất theo khoản 2, điều 181 Luật Đất
đai đối với quy hoạch ngành lĩnh vực có liên quan.
Bước 4:
Xây dựng phương án sử dụng đất
1. Xây dựng phương án sử
dụng đất.
- Xác định vị trí, diện tích và
hình thức sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai
2024.
- Xác định các đối tượng được
ưu tiên sử dụng đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều
181 Luật Đất đai.
2. Đánh giá tác động của
phương án sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường, đảm bảo quốc phòng, an
ninh.
3. Xác định các giải pháp
thực hiện phương án sử dụng đất.
4. Xây dựng hệ thống bảng,
biểu số liệu, biểu đồ (nếu có).
5. Lập bản đồ phương án sử
dụng đất (theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng phương án sử dụng đất).
6. Xây dựng Báo cáo thuyết
minh phương án sử dụng đất.
Bước 5:
Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh phương án sử dụng đất và các thành phần hồ sơ có
liên quan kèm theo phương án
1. Tổ chức Hội nghị lấy ý kiến
về phương án sử dụng đất
2. Sau Hội nghị, hoàn thiện Báo
cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số liệu, biểu đồ (nếu có); hệ thống
bản đồ phương án sử dụng đất.
3. Dự thảo các văn bản trình thẩm
định phương án sử dụng đất.
4. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục
vụ trình thẩm định phương án dụng đất.
5. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
phương án dụng đất; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu và trình phê duyệt
phương án sử dụng đất sau khi họp thẩm định.
Bước 6: In
ấn giao nộp sản phẩm
- Báo cáo thuyết minh (05 bộ)
- Bản đồ hiện trạng (5 bộ)
- Bản đồ phương án sử dụng đất
(5 bộ)
1.2 Định
mức
Bảng
số 3
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bước 1: Thu thập thông
tin, tài liệu và khảo sát thực địa
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập các thông tin,
tài liệu
|
|
|
|
|
|
Thu thập các văn bản, tài liệu
về căn cứ lập phương án
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3)
|
2
|
|
|
|
Thu thập các thông tin, tài
liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; xác định
ranh giới, diện tích, tình hình quản lý, sử dụng, hiện trạng đất đai tại khu
vực lập phương án sử dụng đất; các quy hoạch liên quan đến tình hình quản lý,
sử dụng đất khu vực lập phương án.
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3)
|
2
|
|
|
|
Thu thập các thông tin, tài
liệu như: Hồ sơ, tài liệu quản lý, sử dụng đất do công ty nông, lâm nghiệp
bàn giao về địa phương, hồ sơ đang quản lý tại địa phương, hồ sơ do người sử
dụng đất cung cấp và hồ sơ, tài liệu khác có liên quan;
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3)
|
2
|
|
|
|
Thu thập các thông tin, tài
liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3)
|
1
|
|
|
|
Phân loại và đánh giá các
thông tin, tài liệu thu thập được.
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3)
|
3
|
|
|
|
Báo cáo chuyên đề về thu thập
thông tin tài liệu
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3)
|
3
|
|
|
1.2
|
Điều tra, khảo sát thực
địa.
|
|
|
|
|
|
Xác định những nội dung cần
điều tra khảo sát thực địa
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3)
|
|
4
|
|
|
Xây dựng kế hoạch khảo sát thực
địa
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3)
|
|
3
|
|
|
Điều tra, khảo sát thực địa
|
6(3ĐCV1+2Đ CV3+1LX3)
|
|
6
|
|
|
Chỉnh lý, bổ sung thông tin,
tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3)
|
|
6
|
|
1.3
|
Tổng hợp, xử lý các
thông tin, tài liệu.
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3)
|
10
|
|
|
1.4
|
Lập báo cáo kết quả điều
tra, khảo sát, thu thập các thông tin, tài liệu
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3)
|
3
|
|
|
2
|
Bước 2: Phân tích, đánh
giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
2.1
|
Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên
|
|
|
|
|
-
|
Phân tích đặc điểm điều kiện
tự nhiên
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3)
|
1
|
|
|
-
|
Phân tích đặc điểm các nguồn
tài nguyên
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3)
|
1
|
|
|
-
|
Phân tích hiện trạng môi trường
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3)
|
1
|
|
|
-
|
Đánh giá chung
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3)
|
1
|
|
|
2.2
|
Phân tích, đánh giá thực
trạng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
|
|
|
|
|
-
|
Phân tích khái quát thực trạng
phát triển kinh tế - xã hội
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3
|
1
|
|
|
-
|
Phân tích các vấn đề liên
quan đến quốc phòng, an ninh.
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3
|
1
|
|
|
-
|
Phân tích tình hình, số lượng
đồng bào dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo
tại địa phương không có đất hoặc thiếu đất sản xuất, tập quán có liên quan đến
sử dụng đất
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3
|
1
|
|
|
-
|
Phân tích thực trạng phát triển
đô thị và phát triển nông thôn; thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng; các công
trình công cộng của địa phương
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3
|
1
|
|
|
-
|
Đánh giá chung.
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3
|
1
|
|
|
2.3
|
Xây dựng báo cáo phân
tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh
|
3(1ĐCVC2+2Đ CV3
|
2
|
|
|
3
|
Bước 3: Đánh giá hiện trạng,
tình hình quản lý, sử dụng đất và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
phân tích đánh giá quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành lĩnh vực có
liên quan
|
|
|
|
|
3.1
|
Đánh giá hiện trạng,
tình hình quản lý, sử dụng đất của quỹ đất được bàn giao
|
|
|
|
|
-
|
Hiện trạng sử dụng đất theo từng
loại đất
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3
|
5
|
|
|
-
|
Tình hình quản lý, sử dụng đất
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3
|
5
|
|
|
-
|
Phân tích, đánh giá hiệu quả
kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3
|
5
|
|
|
-
|
Phân tích, đánh giá những tồn
tại và nguyên nhân
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3
|
5
|
|
|
3.2
|
Lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất phục vụ xây dựng phương án sử dụng đất
|
(51ĐCVC1+2Đ CV1+2ĐCV3)
|
10
|
|
|
3.3
|
Phân tích đánh giá quy
hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành lĩnh vực có liên quan
|
|
|
|
|
|
Phân tích đánh giá sự phù hợp
của các hình thức sử dụng đất theo khoản 2, điều 181 Luật đất
đai đối với Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, và quy hoạch ngành lĩnh vực cấp
tỉnh trong Quy hoạch tỉnh
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3
|
5
|
|
|
|
Phân tích đánh giá sự phù hợp
của các hình thức sử dụng đất theo khoản 2, điều 181 Luật đất
đai đối với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chung xây dựng.
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3
|
5
|
|
|
|
Phân tích đánh giá sự phù hợp
của các hình thức sử dụng đất theo khoản 2, điều 181Luật đất
đai đối với quy hoạch ngành lĩnh vực có liên quan.
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3
|
5
|
|
|
4
|
Bước 4: Xây dựng phương án
sử dụng đất
|
|
|
|
|
4.1
|
Xây dựng phương án sử dụng
đất
|
|
|
|
|
|
Xác định vị trí, diện tích và
hình thức sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 181 Luật đất
đai 2024
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3
|
5
|
|
|
|
Xác định các đối tượng được
ưu tiên sử dụng đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2
Điều 181 Luật đất đai
|
3(1ĐCVC2+2 ĐCV3
|
5
|
|
|
4.2
|
Đánh giá tác động của
phương án sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường, đảm bảo quốc phòng, an
ninh
|
3(1ĐCVC2+2Đ CV3
|
5
|
|
|
4.3
|
Xác định các giải pháp
thực hiện phương án sử dụng đất
|
3(1ĐCVC2+2Đ CV3
|
5
|
|
|
4.4
|
Xây dựng hệ thống bảng,
biểu số liệu, biểu đồ (nếu có)
|
3(1ĐCVC2+2Đ CV3
|
5
|
|
|
4.5
|
Lập bản đồ phương án sử
dụng đất (theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng phương án sử dụng).
|
3(1ĐCVC2+2Đ CV3
|
10
|
|
|
4.6
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh phương án sử dụng đất.
|
3(1ĐCVC2+2Đ CV3
|
10
|
|
|
5
|
Bước 5: Hoàn thiện Báo cáo
thuyết minh phương án sử dụng đất và các thành phần hồ sơ có liên quan
kèm theo phương án
|
|
|
|
|
5.1
|
Tổ chức Hội nghị lấy ý
kiến về phương án sử dụng đất
|
3(1ĐCVC2+2Đ CV3
|
2
|
|
|
5.2
|
Sau Hội nghị, hoàn thiện
Báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số liệu, biểu
đồ (nếu có); hệ thống bản đồ phương án sử dụng đất
|
3(1ĐCVC2+2Đ CV3
|
3
|
|
|
5.3
|
Dự thảo các văn bản
trình thẩm định phương án sử dụng đất (cơ quan chuyên môn nhà nước thực hiện)
|
|
|
|
|
5.4
|
Nhân sao hồ sơ, tài liệu
phục vụ trình thẩm định phương án dụng đất
|
3ĐCV1
|
1
|
|
|
5.5
|
Báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh phương án dụng đất; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu và trình phê
duyệt phương án sử dụng đất sau khi họp thẩm định.
|
|
|
|
|
6
|
Bước 6: In ấn giao nộp sản
phẩm (Báo cáo thuyết minh 05 bộ; Bản đồ hiện trạng 05 bộ; Bản đồ
phương án 05 bộ)
|
3ĐCV1
|
1
|
|
2. Định mức
vật tư và thiết bị
2.1. Thiết
bị
Bảng số 4
|
STT
|
Thiết bị
|
ĐVT
|
Công suất (Kw/h)
|
Số lượng
|
Định mức
(ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy scan A0
|
Cái
|
2,5
|
1
|
0,25
|
|
|
2
|
Máy scan A4
|
Cái
|
0,4
|
1
|
0,25
|
|
|
3
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
2
|
0,24
|
|
|
4
|
Máy in A4
|
Cái
|
0,35
|
2
|
1,77
|
|
|
5
|
Máy in Plotter
|
Cái
|
0,4
|
1
|
10,00
|
|
|
6
|
Máy vi tính
|
bộ
|
0,35
|
7
|
560,34
|
|
|
7
|
Máy điều hoà nhiệt độ
|
bộ
|
2,2
|
2
|
1.162,13
|
|
|
8
|
Máy chiếu Projector
|
Cái
|
0,5
|
1
|
9,00
|
|
|
9
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,5
|
7
|
|
28,49
|
|
10
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
1
|
0,49
|
|
|
11
|
Máy ảnh kỹ thuật số
|
Cái
|
|
1
|
|
90,00
|
|
12
|
Máy định vị cầm tay (GPS)
|
Cái
|
|
1
|
|
90,00
|
|
13
|
Ô tô 7 chỗ ngồi
|
Cái
|
|
1
|
|
90,00
|
|
14
|
Điện năng
|
Kw
|
|
|
36.386,68
|
|
|
15
|
Xăng
|
Lít
|
|
|
|
3.600,00
|
|
16
|
Dầu nhờn
|
Lít
|
|
|
|
30,00
|
Cơ cấu (%) thiết bị theo các bước
Bảng
số 5
|
Nội dung
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
Bước 1
|
20%
|
100%
|
|
Bước 2
|
5%
|
|
|
Bước 3
|
20%
|
|
|
Bước 4
|
30%
|
|
|
Bước 5
|
20%
|
|
|
Bước 6
|
5%
|
|
|
Cộng
|
100%
|
100%
|
2.2. Dụng
cụ
Bảng số 6
|
STT
|
Dụng cụ
|
ĐVT
|
Thời hạn sử dụng (tháng)
|
Định mức
(ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
3.922,40
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
3.922,40
|
|
|
3
|
Bàn để máy tính
|
Cái
|
96
|
3.922,40
|
|
|
4
|
Ghế máy tính
|
Cái
|
96
|
3.922,40
|
|
|
5
|
Chuột máy tính
|
Cái
|
60
|
3.922,40
|
|
|
6
|
Bàn dập ghim loại trung bình
|
Cái
|
96
|
196,12
|
|
|
7
|
Bàn dập ghim loại nhỏ
|
Cái
|
96
|
196,12
|
|
|
8
|
Máy tính casio
|
Cái
|
60
|
196,12
|
|
|
9
|
Giá để tài liệu
|
Cái
|
96
|
2.324,25
|
|
|
10
|
Hòm đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
2.324,25
|
|
|
11
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
7.536,20
|
600,00
|
|
12
|
Ống đựng bản đồ
|
Cái
|
96
|
2.324,25
|
150,00
|
|
13
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
600,00
|
|
14
|
Giầy bảo hộ
|
Đôi
|
12
|
|
600,00
|
|
15
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
600,00
|
|
16
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
600,00
|
|
17
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
600,00
|
|
18
|
Ba lô
|
Cái
|
36
|
|
600,00
|
|
19
|
Kéo
|
Cái
|
96
|
196,12
|
|
|
20
|
Thước eke loại trung bình
|
Cái
|
96
|
196,12
|
|
|
21
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
96
|
196,12
|
|
|
22
|
Thước nhựa 120 cm
|
Cái
|
96
|
196,12
|
|
|
23
|
Thước cuộn vải 50 m
|
Cái
|
96
|
|
30,00
|
|
24
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
2.324,25
|
|
|
25
|
Ổn áp dùng chung 10A
|
Cái
|
96
|
2.324,25
|
|
|
26
|
Lưu điện cho máy tính
|
Cái
|
96
|
3.922,40
|
|
|
27
|
Máy hút ẩm 2 KW
|
Cái
|
60
|
2.324,25
|
|
|
28
|
Máy hút bụi 1,5 KW
|
Cái
|
60
|
464,85
|
|
|
29
|
Quạt thông gió 0,04 KW
|
Cái
|
60
|
2.324,25
|
|
|
30
|
Quạt trần 0,1 KW
|
Cái
|
96
|
2.324,25
|
|
|
31
|
Bộ đèn neon 0,04 KW
|
Bộ
|
24
|
4.648,50
|
|
|
32
|
Điện năng
|
Kw
|
|
32.799,82
|
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo
các bước công việc được xác định theo Bảng số 5.
2.3. Vật
liệu
Bảng
số 7
|
STT
|
Vật liệu
|
ĐVT
|
Số lượng
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
14,00
|
|
|
2
|
USB (4G)
|
Cái
|
2,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
7,00
|
7,00
|
|
4
|
Bút chì kim
|
Cái
|
7,00
|
7,00
|
|
5
|
Bút xoá
|
Cái
|
7,00
|
|
|
6
|
Bút nhớ dòng
|
Cái
|
7,00
|
|
|
7
|
Tẩy chì
|
Cái
|
7,00
|
7,00
|
|
8
|
Bút bi
|
Cái
|
35,00
|
7,00
|
|
9
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,19
|
|
|
10
|
Mực in A4 Laser
|
Hộp
|
1,42
|
|
|
11
|
Mực in Ploter
|
4 Hộp
|
1,20
|
|
|
12
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
0,32
|
|
|
13
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
5,00
|
2,00
|
|
14
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,89
|
|
|
15
|
Giấy A4
|
Gram
|
6,69
|
1,00
|
|
16
|
Giấy in A0
|
Tờ
|
240,00
|
|
|
17
|
Ghim dập
|
Hộp
|
2,00
|
|
|
18
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
2,00
|
|
|
19
|
Túi nylông (clear)
|
Cái
|
210,00
|
|
|
20
|
Cặp 3 dây
|
Cái
|
14,00
|
7,00
|
|
21
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
5,00
|
|
|
22
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
3,00
|
|
|
23
|
Bản đồ nền
|
Tờ
|
12,00
|
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức vật liệu
theo các bước công việc được xác định theo Bảng số 5.