|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 22/2026/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
14 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 4, ĐIỀU 6 QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2026/QĐ-UBND NGÀY 22/01/2026 CỦA
UBND TỈNH KHÁNH HÒA QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT VÀ MỨC HỖ TRỢ ĐỂ THÁO
DỠ, PHÁ DỠ, DI DỜI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN KHI
NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HOÀ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật
số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14, Luật số 62/2020/QH14, Luật số
45/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15,
Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15; Căn
cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật đất đai, Luật nhà ở, Luật kinh doanh bất động sản và Luật
các tổ chức tín dụng số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số
05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi
tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 2392/TTr-SXD ngày 13 tháng 3 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành
Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều 4, Điều 6 Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND ngày
22/01/2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về
nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất và
mức hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời công trình xây dựng theo giấy phép xây
dựng có thời hạn khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung
Điều 4, Điều 6 Quyết định số 08/2026/QĐ- UBND ngày 22/01/2026 của UBND tỉnh
Khánh Hòa quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây
dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất và mức hỗ trợ để tháo dỡ, phá
dỡ, di dời công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà
1. Bổ sung khoản 4 vào Điều 4
Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND như sau:
“4. Trường hợp các hồ sơ
tính lệ phí trước bạ và các nghĩa vụ tài chính liên quan đã được cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền tiếp nhận từ ngày 22/01/2026 đến ngày 09/3/2026 thì áp dụng
như sau:
a) Đối với địa giới hành
chính tỉnh Ninh Thuận (trước sắp xếp): Thực hiện theo Quyết định số
83/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
ban hành đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn
tỉnh Ninh Thuận;
b) Đối với địa giới hành
chính tỉnh Khánh Hòa (trước sắp xếp): Thực hiện theo Quyết định số
27/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
ban hành đơn giá xây dựng mới nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết
định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Khánh Hòa”.
2. Bổ sung khoản 5 vào Điều 4
Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND như sau:
“5. Trường hợp các hồ sơ xác
định giá trị tài sản khi giao vốn, thanh lý tài sản; bán đấu giá tài sản nhà ở,
công trình xây dựng; bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước đã được cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền tiếp nhận từ ngày quyết định này có hiệu lực cho đến khi có quyết
định mới được ban hành và có hiệu lực thi hành thì áp dụng như sau:
a) Đối với địa giới hành
chính tỉnh Ninh Thuận (trước sắp xếp): Thực hiện theo Quyết định số
83/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
ban hành đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn
tỉnh Ninh Thuận;
b) Đối với địa giới hành
chính tỉnh Khánh Hòa (trước sắp xếp): Thực hiện theo Quyết định số
27/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
ban hành đơn giá xây dựng mới nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết
định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Khánh Hòa”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 6 Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND như sau:
“2. Quyết định này thay thế
các Quyết định sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 4 Quyết
định này:
a) Quyết định số
83/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
ban hành đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn
tỉnh Ninh Thuận;
b) Quyết định số
27/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
ban hành đơn giá xây dựng mới nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
c) Quyết định số
39/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
quy định mức hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời công trình xây dựng theo giấy
phép xây dựng có thời hạn khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
d) Quyết định số
04/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2025 của UBND tỉnh Khánh Hòa sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành đơn giá xây dựng mới nhà, nhà ở,
công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.”
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
kể từ ngày 14 tháng 3 năm 2026.
2. Các nội dung khác của Quyết
định số 08/2026/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Khánh Hòa không thay đổi và tiếp tục thực hiện theo quy định.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng
Thuế tỉnh Khánh Hòa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND các xã, phường, đặc khu;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Công báo và Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Khánh Hòa;
- VPUB: LĐVP, XDNĐ, KT, KGVX, BTCD;
- Lưu: VT, TV. (Lĩnh)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hòa Nam
|