|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
17/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Trị
|
|
Người ký:
|
Hoàng Nam
|
|
Ngày ban hành:
|
09/09/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
17/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
09 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ
quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Nghị định số 125/2025/NĐ-CP, Nghị định số
214/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số
226/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh Quảng Trị tại Tờ trình số 231/TTr-SNNMT ngày 26 tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy
định định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế -
kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2025.
1. Đối với dự toán định giá đất đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện,
không áp dụng quy định tại Quyết định này.
2. Đối với dự toán định giá đất chưa được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
3. Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 27/6/2025 của
UBND tỉnh Quảng Bình quy định định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa
bàn tỉnh Quảng Bình hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc
khu và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&QLXDVPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCTUBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Quảng Trị;
- Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nam
|
QUY ĐỊNH
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)
Phần I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị là căn cứ để tính đơn giá sản phẩm, dự toán kinh phí cho các
công việc sau:
a) Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá
đất.
b) Xác định giá đất cụ thể.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định,
quyết định bảng giá đất; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết
định giá đất cụ thể.
b) Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành
nghề tư vấn xác định giá đất.
c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Cơ sở xây dựng định mức
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 43/2024/QH15;
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước
từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
111/2025/NĐ-CP, Nghị định số 125/2025/NĐ-CP, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;
Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định
mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT;
Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT quy định xây dựng định
mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ tài nguyên và môi
trường;
Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT quy định phân cấp,
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai.
4. Quy định viết tắt
|
Nội dung viết tắt
|
Viết tắt
|
|
Địa chính viên hạng III bậc 2
|
ĐCV.III2
|
|
Địa chính viên hạng III bậc 3
|
ĐCV.III3
|
|
Địa chính viên hạng m bậc 4
|
ĐCV.III4
|
5. Quy định về sử dụng định mức
5.1. Định mức lao động
5.1.1. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động
cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện
một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.
Lao động kỹ thuật quy định trong định mức này là
viên chức chuyên ngành địa chính.
5.1.2. Thành phần định mức lao động gồm:
a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công
việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.
b) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động
kỹ thuật cụ thể phù hợp với yêu cầu thực hiện từng nội dung công việc trong chu
trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp
bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch
số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
12/2022/TT-BTNMT và các quy định có liên quan.
c) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp
cần thiết để hoàn thành một sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho
hoạt động nội nghiệp và ngoại nghiệp; đơn vị tính là công hoặc công nhóm/đơn vị
sản phẩm.
5.1.3. Công lao động bao gồm: công đơn và công
nhóm; thời gian lao động đối với một ngày công là 08 giờ làm việc đối với lao động
bình thường.
a) Công đơn (công cá nhân): là công lao động xác định
cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm;
b) Công nhóm: là công lao động xác định cho một
nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản
phẩm;
c) Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với
lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có),
nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn) được tính là 34 ngày trên tổng số
312 ngày làm việc của một (01) năm.
5.2. Định mức dụng cụ lao động
Định mức dụng cụ lao động là hao phí về dụng cụ lao
động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện chuẩn.
Thời hạn sử dụng dụng cụ lao động để làm căn cứ xác
định định mức sử dụng:
a) Dụng cụ lao động: danh mục và thời hạn sử dụng
quy định của Bộ Tài chính;
b) Các loại bảo hộ lao động: thời hạn sử dụng của từng
loại theo quy định pháp luật hiện hành;
c) Dụng cụ lao động khác (đồ thủy tinh, đồ sứ, đồ
nhựa, đồ gỗ, đồ kim loại): thời hạn sử dụng từ 12 tháng đến 36 tháng.
5.3. Định mức tiêu hao vật liệu
Định mức tiêu hao vật liệu là mức tiêu hao cho từng
loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản
phẩm.
5.4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính bằng số
ca máy trực tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo
ra sản phẩm.
Xác định thời hạn sử dụng máy móc, thiết bị: đối với
máy móc, thiết bị là tài sản cố định, thời hạn sử dụng theo quy định của Bộ Tài
chính.
5.5. Định mức tiêu hao năng lượng
Định mức tiêu hao năng lượng được xác định theo
công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời
gian thực hiện để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản
phẩm.
Đối với điện năng, được tính thêm hao phí đường dây
là 5%.
Định mức tiêu hao năng lượng trong các bảng định mức
đã được tính theo công thức sau:
Định mức tiêu hao năng lượng = Định mức sử dụng dụng
cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kW/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện
hao hụt trên đường dây).
5.6. Hệ số điều chỉnh chung
5.6.1. Định mức xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ
sung bảng giá đất cho tỉnh Quảng Trị trong tập định mức này áp dụng cho trường
hợp tỉnh Quảng Trị xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; có 78 đơn vị
hành chính xã, phường, đặc khu (sau đây gọi la cấp xã) tương ứng với 78 điểm điều
tra; thực hiện 11.700 phiếu thu thập thông tin về thửa đất. Khi tính cho mức cụ
thể thì thực hiện như sau:
5.6.1.1. Đối với định mức lao động
a) Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ
hơn 78 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2.2.1,
3.1, 3.2, 3.3, 4.1 của Bảng 5.
b) Khi số phiếu thu thập thông tin về thửa đất có sự
thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 11.700 phiếu thu thập thông tin về thửa đất) thì điều
chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 2.2.2 của Bảng 5.
c) Khi xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất quy định tại mục 5.1 của Bảng 5, bảng giá đất có loại đất nào thì được
tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng, bổ sung bảng giá đất đối với
loại đất chưa quy định tại mục 5.1 của Bảng 5 thì việc tính mức căn cứ vào mức
của loại đất tương tự.
5.6.1.2. Đối với định mức dụng cụ lao động; tiêu
hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị; tiêu hao năng lượng
Khi tính cho mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị; tiêu hao năng lượng cụ thể thì điều chỉnh tương tự
như đối với định mức lao động quy định tại điểm 5.6.1.1.
5.6.2. Định mức xác định giá đất cụ thể theo phương
pháp so sánh, phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư, phương pháp hệ số điều
chỉnh giá đất được tính cho khu đất cần định giá trung bình (là khu đất có 01
thửa đất; 01 loại đất; tại địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã không phải là
phường; có diện tích 1,0 ha). Khi tính cho mức cụ thể thì thực hiện như sau:
M = Mtb x
Ksx x Kkv x Kld x Kst x Kdt
Trong đó:
- M là mức (lao động; dụng cụ lao động; tiêu hao vật
liệu; sử dụng máy móc, thiết bị; tiêu hao năng lượng) tính cho khu đất cần định
giá cần tính.
- Mtb là mức (lao động; dụng cụ lao động;
tiêu hao vật liệu; sử dụng máy móc, thiết bị; tiêu hao năng lượng) cho khu đất
cần định giá trung bình.
- Ksx Là hệ số điều chỉnh theo số lượng
địa bàn xã của khu đất cần định giá. Công thức tính:
Bảng 1
|
TT
|
Số lượng địa
bàn xã
|
Hệ số (Ksx)
|
Công thức tính
hệ số Ksx đối với trường hợp khu đất cần định giá cụ thể
|
|
1
|
1-3
|
1,00-1,10
|
= 1,00+((1,10 - 1,00)/(3 - 1)) x (Số lượng địa
bàn xã -1)
|
|
2
|
>3-6
|
1,11 - 1,15
|
= 1,11+((1,15 -1,11)/(6 - 3)) x (Số lượng địa bàn
xã -3)
|
|
3
|
>6-9
|
1,16-1,20
|
= 1,16+((1,20 - 1,16)/(9 - 6)) x (Số lượng địa
bàn xã -6)
|
|
4
|
>9-12
|
1,21 - 1,25
|
= 1,21+((1,25 - 1,21)/(12 - 9)) x (Số lượng địa
bàn xã - 9)
|
|
5
|
>12
|
1,25
|
= 1,25
|
- Kkv là hệ số điều chỉnh theo khu vực địa
bàn xã, phường, đặc khu của khu đất cần định giá. Cụ thể: Đối với khu đất cần định
giá nằm trên địa bàn phường thì hệ số Kkv = 1,2; địa bàn xã, đặc khu
thì hệ số Kkv = 1,0. Trường hợp khu đất cần định giá nằm đồng thời trên
địa bàn xã và phường thì hệ số Kkv được tính theo địa bàn hành chính
cấp xã có diện tích lớn hơn; nếu khu đất cần định giá nằm trên cả địa bàn xã và
phường, có diện tích ở mỗi loại địa bàn bằng nhau thì được xác định hệ số là Kkv
= 1,2.
- Kld là hệ số điều chỉnh đối theo số lượng
loại đất của khu đất cần định giá. Công thức tính:
Bảng 2
|
TT
|
Số lượng loại đất
|
Hệ số (Kld)
|
Công thức tính
hệ số Kld đối với trường hợp khu đất cần định giá cụ thể
|
|
1
|
1 - 4
|
1,00-1,30
|
= 1,00+((1,30 - 1,00)/(4 - 1)) x (Số lượng loại đất
- 1)
|
|
2
|
>4 - 8
|
1,31 - 1,50
|
= 1,31+((1,50 - 1,31)/(8 - 4)) x (Số lượng loại đất
- 4)
|
|
3
|
>8 - 12
|
1,51 - 1,70
|
= 1,51+((1,70 - 1,51)/(12 - 8)) x(Số lượng loại đất
- 8)
|
|
4
|
>12-16
|
1,71 - 1,90
|
= 1,71+((1,90 -1,71)/(16 - 12)) x (Số lượng loại
đất - 12)
|
|
5
|
>16
|
1,90
|
= 1,90
|
Trường hợp có loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp,
hệ số Kld sẽ được cộng thêm 0,2.
- Kst là hệ số điều chỉnh đối theo số lượng
thửa đất của khu đất cần định giá. Công thức tính:
Bảng 3
|
TT
|
Số lượng thửa đất
|
Hệ số (Kst)
|
Công thức tính
hệ số Kst đối với trường hợp khu đất cần định giá cụ thể
|
|
1
|
1-10
|
1,00-1,10
|
= 1,00+((1,10 - 1,00)/(10 - 1)) x (Số lượng thửa
đất - 1)
|
|
2
|
>10-30
|
1,11 -1,15
|
= 1,11 +((1,15 -1,11 )/(3 0 -10)) x (Số lượng thửa
đất - 10)
|
|
3
|
>30 - 60
|
1,16-1,20
|
= 1,16+((1,20- 1,16)/(60-30)) x (Số lượng thửa đất
-30)
|
|
4
|
>60 - 100
|
1,21 - 1,25
|
= 1,21+((1,25 - 1,21)/(100 - 60)) x (Số lượng thửa
đất - 60)
|
|
5
|
>100 - 150
|
1,26-1,30
|
= 1,26+((1,30 - 1,26)/(150 - 100)) x (Số lượng thửa
đất - 100)
|
|
6
|
>150 - 210
|
1,31 -1,35
|
= 1,31+((1,35 - 1,31)/(210 - 150)) x (Số lượng thửa
đất - 150)
|
|
7
|
>210 - 280
|
1,36 - 1,40
|
= 1,36+((1,40 - 1,36)/(280 - 210)) x (Số lượng thửa
đất - 210)
|
|
8
|
>280 - 360
|
1,41 - 1,45
|
= 1,41+((1,45 - 1,41)/(360 - 280)) x (Số lượng thửa
đất - 280)
|
|
9
|
>360 - 450
|
1,46-1,50
|
= 1,46+((1,50 - 1,46)/(450 - 360)) x (Số lượng thửa
đất - 360)
|
|
10
|
>450 - 550
|
1,51 - 1,55
|
= 1,51+((1,55 - 1,51)/(550 - 450)) x (Số lượng thửa
đất - 450)
|
|
11
|
>550 - 660
|
1,56-1,60
|
= 1,56+((1,60 - 1,56)/(660 - 550)) x (Số lượng thửa
đất - 550)
|
|
12
|
>660
|
1,60
|
= 1,60
|
- Kdt là hệ số điều chỉnh theo tổng diện
tích của khu đất cần định giá. Công thức tính:
Bảng 4
|
TT
|
Tổng diện tích
(ha)
|
Hệ số (Kdt)
|
Công thức tính
hệ số Kdt đối với trường hợp khu đất cần định giá cụ thể
|
|
1
|
≤0,1
|
0,30
|
= 0,30
|
|
2
|
>0,1 - 0,3
|
0,31 - 0,65
|
= 0,31+((0,65 - 0,31)/(0,3 - 0,1)) x (Tổng diện
tích của khu đất cần định giá - 0,1)
|
|
3
|
>0,3 - 0,5
|
0,66 - 0,80
|
= 0,66+((0,80 - 0,66)/(0,5 - 0,3)) x (Tổng diện
tích của khu đất cần định giá - 0,3)
|
|
4
|
>0,5 - 1,0
|
0,81 - 1,00
|
= 0,81+((1,00 - 0,81)/(1,0 - 0,5)) x (Tổng diện
tích của khu đất cần định giá - 0,5)
|
|
5
|
>1,0 - 3,0
|
1,01 - 1,20
|
= 1,01+((1,20 - 1,01)/(3,0 - 1,0)) x (Tổng diện
tích của khu đất cần định giá - 1,0)
|
|
6
|
>3,0 - 5,0
|
1,21 - 1,60
|
= 1,21+((1,60 - 1,21)/(5,0 - 3,0)) x (Tổng diện
tích của khu đất cần định giá - 3,0)
|
|
7
|
>5,0-10,0
|
1,61-2,00
|
= 1,61+((2,00 - 1,61)/(10,0 - 5,0)) x (Tổng diện
tích của khu đất cần định giá - 5,0)
|
|
8
|
>10,0 - 30,0
|
2,01 - 2,60
|
= 2,01+((2,60 - 2,01 )/(30,0 - 10,0)) x (Tổng diện
tích của khu đất cần định giá - 10,0)
|
|
9
|
>30,0 - 50,0
|
2,61 - 3,20
|
= 2,61+((3,20 - 2,61)/(50,0 - 30,0)) x (Tổng diện
tích của khu đất cần định giá - 30,0)
|
|
10
|
>50,0 - 100,0
|
3,21 - 4,00
|
= 3,21+((4,00 - 3,21)/( 100,0 - 50,0)) x (Tổng diện
tích của khu đất cần định giá - 50,0)
|
|
11
|
>100,0 - 300,0
|
4,01 - 4,80
|
= 4,01+((4,80 - 4,01)/(300,0 - 100,0)) x (Tổng diện
tích của khu đất cần định giá - 100,0)
|
|
12
|
>300,0 - 500,0
|
4,81 - 5,80
|
= 4,81+((5,80 - 4,81 )/(500,0 - 300,0)) x (Tổng
diện tích của khu đất cần định giá - 300,0)
|
|
13
|
>500,0
|
5,80
|
= 5,80
|
- Trường hợp khu đất cần định giá phải áp dụng nhiều
phương pháp định giá đất thì được tính như sau:
Tính riêng mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị; tiêu hao năng lượng cho khối lượng thực hiện theo từng
phương pháp định giá đất đối với nội dung công việc như: Điều tra, tổng hợp,
phân tích thông tin về thửa đất, khu đất, giá đất thị trường; Áp dụng phương
pháp (so sánh, thu nhập, thặng dư, hệ số điều chỉnh) và xây dựng Dự thảo Chứng
thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất được quy định tại Chương I,
II, III, IV Phần III quy định này.
Tính chung mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu;
sử dụng máy móc, thiết bị; tiêu hao năng lượng cho toàn bộ khối lượng thực hiện
đối với nội dung công việc như: Công tác chuẩn bị; Hoàn thiện Chứng thư, Báo
cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất; In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng
thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất theo định mức của phương
pháp định giá đất được quy định tại Chương I, II, III, IV Phần III quy định này
có diện tích lớn nhất, trường hợp các phương pháp định giá đất áp dụng cho các phần
đất diện tích bằng nhau thì tính định mức theo phương pháp định giá đất có mức
tính cao hơn.
Phần II. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT
Chương I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT
1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
Nội dung công việc xây dựng Bảng giá đất được thực
hiện theo quy định tại Điều 11, 12, 14, 15
và từ Điều 18 đến Điều 23 Chương III Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số
226/2025/NĐ-CP.
b) Định mức
Bảng 5
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/ cả tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
5,0
|
-
|
|
2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin để xây
dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí
|
|
279,0
|
2.995,0
|
|
2.1
|
Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
30,0
|
|
|
2.2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
|
|
164,0
|
2.995,0
|
|
2.2.1
|
Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế
- xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại cấp xã
|
1ĐCV.III3
|
164,0
|
70,0
|
|
2.2.2
|
Thu thập thông tin đầu vào được hình thành trong
thời gian 24 tháng tính từ thời điểm khảo sát trở về trước; Điều tra, khảo
sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất
theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng
phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử
dụng đất theo mục đích sử dụng đất.
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
-
|
2.925,0
|
|
2.3
|
Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất
|
|
85,0
|
-
|
|
2.3.1
|
Đối với nhóm đất nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
15,0
|
|
|
2.3.2
|
Đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ
tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương
mại, dịch vụ tại đô thị
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
40,0
|
|
|
2.3.3
|
Đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch
vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất
thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng
công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp
khác tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
30,0
|
|
|
3
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã
|
|
819,0
|
-
|
|
3.1
|
Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra và xác định
mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông tin giá đất
|
1ĐCV.III3
|
351,0
|
|
|
3.2
|
Thống kê giá đất đầu vào tại cấp xã và xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp xã
|
1ĐCV.III3
|
117,0
|
|
|
3.3
|
Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát, thu
thập thông tin giá đất tại cấp xã
|
1ĐCV.III3
|
351,0
|
|
|
4
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực
hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
186,0
|
-
|
|
4.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
176,0
|
|
|
4.2
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất
hiện hành
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
10,0
|
|
|
5
|
Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo Báo cáo
thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
|
470,0
|
-
|
|
5.1
|
Xây dựng dự thảo bảng giá đất theo khu vực, vị
trí đất
|
|
450,0
|
-
|
|
5.1.1
|
Giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất
trồng cây hàng năm khác
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
10,0
|
|
|
5.1.2
|
Giá đất trồng cây lâu năm
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
10,0
|
|
|
5.1.3
|
Giá đất rừng sản xuất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
10,0
|
|
|
5.1.4
|
Giá đất nuôi trồng thủy sản
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
10,0
|
|
|
5.1.5
|
Giá đất làm muối
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
10,0
|
|
|
5.1.6
|
Giá đất ở tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
80,0
|
|
|
5.1.7
|
Giá đất ở tại đô thị
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
120,0
|
|
|
5.1.8
|
Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
40,0
|
|
|
5.1.9
|
Giá đất thương mại, dịch vụ
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
60,0
|
|
|
5.1.10
|
Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
|
Nhóm 2
(lĐCV.III4-+ 1ĐCV.III3)
|
40,0
|
|
|
5.1.11
|
Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
20,0
|
|
|
5.1.12
|
Giá các loại đất trong khu công nghệ cao
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
20,0
|
|
|
5.1.13
|
Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định
tại Điều 9 Luật Đất đai
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
20,0
|
|
|
5.2
|
Xây dựng Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
theo khu vực, vị trí
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
20,0
|
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
15,0
|
-
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
5,0
|
-
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
1.779,0
|
2.995,0
|
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 6
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
Công suất
(kW/h)
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức (ca/cả
tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
|
Cái
|
96
|
2.060,00
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
|
Cái
|
96
|
2.060,00
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
|
Cái
|
96
|
515,00
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
|
Cái
|
9
|
51,50
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
|
Cái
|
24
|
128,80
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
|
Bộ
|
18
|
|
4.736,00
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
|
Đôi
|
6
|
|
4.736,00
|
|
8
|
Tất
|
|
Đôi
|
6
|
|
4.736,00
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
|
Cái
|
24
|
|
4.736,00
|
|
10
|
Mũ cứng
|
|
Cái
|
12
|
|
4.736,00
|
|
11
|
USB (16 GB)
|
|
Cái
|
12
|
2.060,00
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
|
Cái
|
60
|
824,00
|
|
|
13
|
Quạt thông gió
|
0,04
|
Cái
|
36
|
772,50
|
|
|
14
|
Quần áo mưa
|
|
Bộ
|
6
|
|
1.420,80
|
|
15
|
Bình đựng nước uống
|
|
Cái
|
6
|
|
4.736,00
|
|
16
|
Ba lô
|
|
Cái
|
24
|
|
4.736,00
|
|
17
|
Thước nhựa 40 cm
|
|
Cái
|
24
|
1.030,00
|
|
|
18
|
Gọt bút chì
|
|
Cái
|
9
|
103,00
|
236,80
|
|
19
|
Đèn neon
|
0,04
|
Bộ
|
30
|
2.060,00
|
|
|
20
|
Đồng hồ treo tường
|
|
Cái
|
36
|
1.030,00
|
|
|
21
|
Máy tính cầm tay
|
|
Cái
|
36
|
1.287,50
|
|
|
22
|
Máy hút bụi
|
1,5
|
Cái
|
60
|
370,80
|
|
|
23
|
Máy hút ẩm
|
2
|
Cái
|
60
|
321,90
|
|
|
24
|
Quạt trần
|
0,1
|
Cái
|
36
|
515,00
|
|
Cơ cấu định mức dụng cụ lao động theo nội dung công
việc xây dựng Bảng giá được xác định theo bảng sau:
Bảng 7
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
0,39%
|
-
|
|
2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin để xây dựng
bảng giá đất theo khu vực, vị trí
|
15,31%
|
100,00%
|
|
2.1
|
Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất
|
2,33%
|
-
|
|
2.2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
|
6,37%
|
100,00%
|
|
2.2.1
|
Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế
- xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại cấp xã
|
6,37%
|
1,18%
|
|
2.2.2
|
Thu thập thông tin đầu vào được hình thành trong
thời gian 24 tháng tính từ thời điểm khảo sát trở về trước; Điều tra, khảo
sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất
theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng
phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử
dụng đất theo mục đích sử dụng đất.
|
-
|
98,82%
|
|
2.3
|
Xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất
|
6,61%
|
-
|
|
2.3.1
|
Đối với nhóm đất nông nghiệp
|
1,17%
|
-
|
|
2.3.2
|
Đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ
tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương
mại, dịch vụ tại đô thị
|
3,11%
|
-
|
|
2.3.3
|
Đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch
vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất
thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng
công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp
khác tại nông thôn
|
2,33%
|
-
|
|
3
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo
sát, thu thập thông tin tại cấp xã
|
31,80%
|
-
|
|
3.1
|
Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra và xác định
mức giá của các vị trí đất sau khi thu thập thông tin giá đất
|
13,63%
|
-
|
|
3.2
|
Thống kê giá đất đầu vào tại cấp xã và xây dựng
báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất tại cấp xã
|
4,54%
|
-
|
|
3.3
|
Hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra khảo sát, thu
thập thông tin giá đất tại cấp xã
|
13,63%
|
-
|
|
4
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo
sát, thu thập thông tin tại cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng
giá đất hiện hành
|
14,45%
|
-
|
|
4.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất tại cấp tỉnh
|
13,67%
|
-
|
|
4.2
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất
hiện hành
|
0,78%
|
-
|
|
5
|
Xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo Báo cáo
thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
36,51%
|
-
|
|
5.1
|
Xây dựng dự thảo bảng giá đất theo khu vực, vị
trí đất
|
34,96%
|
-
|
|
5.1.1
|
Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất
trồng cây hàng năm khác
|
0,78%
|
-
|
|
5.1.2
|
Giá đất trồng cây lâu năm
|
0,78%
|
-
|
|
5.1.3
|
Giá đất rừng sản xuất
|
0,78%
|
-
|
|
5.1.4
|
Giá đất nuôi trồng thủy sản
|
0,78%
|
-
|
|
5.1.5
|
Giá đất làm muối
|
0,78%
|
-
|
|
5.1.6
|
Giá đất ở tại nông thôn
|
6,21%
|
-
|
|
5.1.7
|
Giá đất ở tại đô thị
|
9,32%
|
-
|
|
5.1.8
|
Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
3,11%
|
-
|
|
5.1.9
|
Giá đất thương mại, dịch vụ
|
4,66%
|
-
|
|
5.1.10
|
Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
|
3,11%
|
-
|
|
5.1.11
|
Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
1,55%
|
-
|
|
5.1.12
|
Giá các loại đất trong khu công nghệ cao
|
1,55%
|
-
|
|
5.1.13
|
Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định
tại Điều 9 Luật Đất đai
|
1,55%
|
-
|
|
5.2
|
Xây dựng Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
theo khu vực, vị trí
|
1,55%
|
-
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất
|
1,17%
|
-
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất
|
0,39%
|
-
|
|
|
Tổng:
|
100,0%
|
100,0%
|
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 8
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính
cho cả tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
79,00
|
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
24,00
|
8,00
|
|
3
|
Bút chì
|
Chiếc
|
73,00
|
24,00
|
|
4
|
Bút xóa
|
Chiếc
|
79,00
|
|
|
5
|
Bút nhớ dòng
|
Chiếc
|
77,00
|
|
|
6
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
59,00
|
11,00
|
|
7
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
6,00
|
|
|
8
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
16,00
|
|
|
9
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
24,00
|
|
|
10
|
Bút bi
|
Chiếc
|
75,00
|
24,00
|
|
11
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
30,00
|
16,00
|
|
12
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
34,00
|
16,00
|
|
13
|
Giấy A4
|
Gram
|
79,00
|
7,00
|
|
14
|
Giấy A3
|
Gram
|
20,00
|
|
|
15
|
Ghim dập
|
Hộp
|
59,00
|
|
|
16
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
49,00
|
|
|
17
|
Túi đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
16,00
|
Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu theo nội dung
công việc xây dựng bảng giá đất khi tính mức cụ thể được điều chỉnh tương tự phần
định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 7.
4. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị
Bảng 9
|
TT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức
(ca/cả tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
84,70
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
386,30
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
193,10
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
39,09
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,5
|
77,30
|
473,60
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1.5
|
65,15
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
125,00
|
Ghi chú:
Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị theo nội
dung công việc xây dựng bảng giá đất khi tính mức cụ thể được điều chỉnh tương
tự phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 7.
5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 10
|
TT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho cả tỉnh)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao khi sử dụng dụng cụ lao động
|
kWh
|
11.464,32
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao khi sử dụng máy móc, thiết bị
|
kWh
|
6.531,92
|
1.989,12
|
Ghi chú:
Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng theo nội dung
công việc xây dựng bảng giá đất khi tính mức cụ thể được điều chỉnh tương tự phần
định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 7.
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT
1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
Nội dung công việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng
giá đất được thực hiện theo quy định tại Điều 11, 12, 16 và
từ Điều 18 đến Điều 23 Chương III Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số
226/2025/NĐ-CP.
b) Định mức
Thực hiện theo điểm b khoản 1 Chương I Phần II và điểm
5.6 khoản 5 Phần I của Quy định này.
2. Định mức dụng cụ lao động
Thực hiện theo khoản 2 Chương I Phần II và điểm 5.6
khoản 5 Phần I của Quy định này.
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Thực hiện theo khoản 3 Chương I Phần II và điểm 5.6
khoản 5 Phần I của Quy định này.
4. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Thực hiện theo khoản 4 Chương I Phần II và điểm 5.6
khoản 5 Phần I của Quy định này.
5. Định mức tiêu hao năng lượng
Thực hiện theo khoản 5 Chương I Phần II và điểm 5.6
khoản 5 Phần I của Quy định này.
Phần III. ĐỊNH MỨC KINH TẾ -
KỸ THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ
Chương I
ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ
THEO PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH
1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
Nội dung công việc định giá đất theo phương pháp so
sánh được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Chương II Nghị định
số 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP’ Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP.
b) Định mức
Bảng 11
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/khu đất
cần định giá trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
7,0
|
0,0
|
|
1.1
|
Xác định mục đích định giá đất cụ thể
|
1ĐCV.III3
|
1,0
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất,
khu đất cần định giá
|
1ĐCV.III3
|
2,0
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực
có thửa đất, khu đất cần định giá
|
1ĐCV.III3
|
2,0
|
|
|
1.4
|
Lập hồ sơ thửa đất, khu đất cần định giá và chuẩn
bị biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1ĐCV.III2
|
2,0
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa
đất, khu đất, giá đất thị trường
|
|
11,0
|
13,0
|
|
2.1
|
Khảo sát, thu thập thông tin về thửa đất, khu đất
cần định giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
|
3,0
|
|
2.2
|
Khảo sát, thu thập thông tin đối với thửa đất so
sánh
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
|
10,0
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và xử lý phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
5,0
|
|
|
2.4
|
Tổng hợp, phân tích, lựa chọn các thửa đất so
sánh
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
6,0
|
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp so sánh và xây dựng Dự thảo
Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
|
26,0
|
0,0
|
|
3.1
|
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất và đặc điểm
của thửa đất, khu đất cần định giá để điều chỉnh giá của các thửa đất so sánh
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
6,0
|
|
|
3.2
|
Điều chỉnh giá đất của từng thửa đất so sánh để ước
tính giá đất của thửa đất, khu đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
10,0
|
|
|
3.3
|
Xây dựng Dự thảo Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
2,0
|
|
|
3.4
|
Xây dựng Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
8,0
|
|
|
4
|
Hoàn thiện Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây
dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
3,0
|
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư, Báo cáo
thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
1ĐCV.III2
|
2,0
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
49,0
|
13,0
|
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 12
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
Công suất
(kW/h)
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(ca/khu đất cần định giá trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
|
Cái
|
96
|
71,20
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
|
Cái
|
96
|
71,20
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
|
Cái
|
96
|
17,80
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
|
Cái
|
24
|
35,60
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
|
Bộ
|
18
|
4,50
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
|
Đôi
|
6
|
|
20,80
|
|
7
|
Tất
|
|
Đôi
|
6
|
|
20,80
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
|
Cái
|
24
|
|
20,80
|
|
9
|
Mũ cứng
|
|
Cái
|
12
|
|
20,80
|
|
10
|
USB (16 GB)
|
|
Cái
|
12
|
|
20,80
|
|
11
|
Lưu điện
|
|
Cái
|
60
|
71,20
|
|
|
12
|
Quạt thông gió
|
0,04
|
Cái
|
36
|
26,70
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
|
Bộ
|
6
|
|
6,20
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
|
Cái
|
6
|
|
20,80
|
|
15
|
Ba lô
|
|
Cái
|
24
|
|
20,80
|
|
16
|
Thước nhựa 40cm
|
|
Cái
|
24
|
35,60
|
10,40
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
|
Cái
|
9
|
3,60
|
2,10
|
|
18
|
Đèn neon
|
0,04
|
Bộ
|
30
|
71,20
|
|
|
19
|
Máy tính cầm tay
|
|
Cái
|
36
|
44,50
|
5,20
|
|
20
|
Quạt trần
|
0,1
|
Cái
|
36
|
35,60
|
|
Cơ cấu định mức dụng cụ lao động theo nội dung công
việc định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh được xác định theo bảng sau:
Bảng 13
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
7,9%
|
-
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất,
khu đất, giá đất thị trường
|
24,7%
|
100,0%
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp so sánh và xây dựng Dự thảo
Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
58,4%
|
-
|
|
4
|
Hoàn thiện Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất
|
6,7%
|
-
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư, Báo cáo
thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
2,3%
|
-
|
|
|
Tổng
|
100,0%
|
100,0%
|
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 14
|
TT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho khu đất cần định giá trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
1,20
|
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,20
|
1,10
|
|
3
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,20
|
1,10
|
|
4
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,20
|
1,10
|
|
5
|
Mực in A3 laser
|
Hộp
|
0,10
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
0,10
|
|
|
7
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,40
|
1,10
|
|
8
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
1,20
|
1,10
|
|
9
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,20
|
1,10
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,60
|
0,50
|
|
11
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,40
|
|
|
12
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,60
|
|
|
13
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,60
|
|
|
14
|
Túi đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,10
|
Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tương tự cơ cấu
phân định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 13.
4. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị
Bảng 15
|
TT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức
(ca/khu đất cần định giá trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
5,80
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
13,40
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
6,70
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,70
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
2,70
|
5,20
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
4,50
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
6,50
|
|
8
|
Máy quay phim
|
Cái
|
|
|
6,50
|
Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tương tự
cơ cấu phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 13.
5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 16
|
TT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho khu đất cần định giá trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động
|
kWh
|
62,80
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị
|
kWh
|
261,24
|
|
Ghi chú:
Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tương tự phần định
mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 13.
Chương II
ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ
THEO PHƯƠNG PHÁP THU NHẬP
1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
Nội dung công việc định giá đất theo phương pháp
thu nhập được thực hiện theo quy định tại Điều5 Chương II Nghị định
số 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP.
b) Định mức
Bảng 17
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/ khu đất cần định giá trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
7,0
|
0,0
|
|
1.1
|
Xác định mục đích định giá đất cụ thể
|
1ĐCV.III3
|
1,0
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất,
khu đất cần định giá
|
1ĐCV.III3
|
2,0
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực
có thửa đất, khu đất cần định giá
|
1ĐCV.III3
|
2,0
|
|
|
1.4
|
Lập hồ sơ thửa đất, khu đất cần định giá và chuẩn
bị biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1ĐCV.III2
|
2,0
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa
đất, khu đất, giá đất thị trường
|
|
17,0
|
6,0
|
|
2.1
|
Khảo sát, thu thập thông tin về thửa đất, khu đất
cần định giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
|
3,0
|
|
2.2
|
Khảo sát, thu thập thông tin đối với các thửa đất,
khu đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà
người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quyết định trúng đấu
giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
|
3,0
|
|
2.3
|
Tổng hợp, phân tích các thông tin đã thu thập để
xác định không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh do đó lựa chọn phương
pháp thu nhập
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
2,0
|
|
|
2.4
|
Khảo sát, thu thập thông tin về thu nhập của thửa
đất, khu đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
5,0
|
|
|
2.5
|
Khảo sát, thu thập thông tin về chi phí của thửa đất,
khu đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
5,0
|
|
|
2.6
|
Kiểm tra, rà soát và xử lý phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
5,0
|
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp thu nhập và xây dựng Dự thảo
Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
|
28,0
|
0,0
|
|
3.1
|
Tổng hợp, xử lý thông tin về thu nhập của thửa đất,
khu đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
8,0
|
|
|
3.2
|
Tổng hợp, xử lý thông tin về chi phí của thửa đất,
khu đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
8,0
|
|
|
3.3
|
Tính thu nhập ròng, xác định giá đất của thửa đất
cần định giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
2,0
|
|
|
3.4
|
Xây dựng Dự thảo Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
2,0
|
|
|
3.5
|
Xây dựng Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
8,0
|
|
|
4
|
Hoàn thiện Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây
dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
3,0
|
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư, Báo cáo
thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
1ĐCV.III2
|
2,0
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
57,0
|
6,0
|
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 18
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
Công suất
(kW/h)
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(ca/khu đất cần định giá trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
|
Cái
|
96
|
84,00
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
|
Cái
|
96
|
84,00
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
|
Cái
|
96
|
21,00
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
|
Cái
|
24
|
42,00
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
|
Bộ
|
18
|
5,30
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
|
Đôi
|
6
|
|
9,60
|
|
7
|
Tất
|
|
Đôi
|
6
|
|
9,60
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
|
Cái
|
24
|
|
9,60
|
|
9
|
Mũ cứng
|
|
Cái
|
12
|
|
9,60
|
|
10
|
USB (16 GB)
|
|
Cái
|
12
|
|
9,60
|
|
11
|
Lưu điện
|
|
Cái
|
60
|
84,00
|
|
|
12
|
Quạt thông gió
|
0,04
|
Cái
|
36
|
31,50
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
|
Bộ
|
6
|
|
2,90
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
|
Cái
|
6
|
|
9,60
|
|
15
|
Ba lô
|
|
Cái
|
24
|
|
9,60
|
|
16
|
Thước nhựa 40cm
|
|
Cái
|
24
|
42,00
|
4,80
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
|
Cái
|
9
|
4,20
|
1,00
|
|
18
|
Đèn neon
|
0,04
|
Bộ
|
30
|
84,00
|
|
|
19
|
Máy tính cầm tay
|
|
Cái
|
36
|
52,50
|
2,40
|
|
20
|
Quạt trần
|
0,1
|
Cái
|
36
|
42,00
|
|
Cơ cấu định mức dụng cụ lao động theo nội dung công
việc định giá đất cụ thể theo phương pháp thu nhập được xác định theo bảng sau:
Bảng 19
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
6,7%
|
-
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất,
khu đất, giá đất thị trường
|
32,4%
|
100,0%
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp thu nhập và xây dựng Dự thảo
Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
53,3%
|
-
|
|
4
|
Hoàn thiện Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất
|
5,7%
|
-
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư, Báo cáo
thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
1,9%
|
-
|
|
|
Tổng:
|
100,0%
|
100,0%
|
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 20
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho khu đất cần định giá trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
1,40
|
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,40
|
0,50
|
|
3
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,40
|
0,50
|
|
4
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,40
|
0,50
|
|
5
|
Mực in A3 laser
|
Hộp
|
0,10
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
0,20
|
|
|
7
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,80
|
0,50
|
|
8
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
1,40
|
0,50
|
|
9
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,40
|
0,50
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,70
|
0,30
|
|
11
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,40
|
|
|
12
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,70
|
|
|
13
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,70
|
|
|
14
|
Túi đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
0,50
|
Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tương tự cơ cấu phần
định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 19.
4. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị
Bảng 21
|
TT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức (ca/khu
đất cần định giá trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
6,80
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
15,80
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
7,90
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
3,20
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
3,20
|
2,40
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
5,30
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
3,00
|
|
8
|
Máy quay phim
|
Cái
|
|
|
3,00
|
Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tương tự
cơ cấu phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 19.
5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 22
|
TT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho khu đất cần định giá trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động
|
kWh
|
74,09
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị
|
kWh
|
307,86
|
|
Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tương tự phần định
mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 19.
Chương III
ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ
THEO PHƯƠNG PHÁP THẶNG DƯ
1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
Nội dung công việc định giá đất theo phương pháp thặng
dư được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Chương II Nghị định số
71/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP.
b) Định mức
Bảng 23
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/ khu đất cần định giá trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
7,0
|
0,0
|
|
1.1
|
Xác định mục đích định giá đất cụ thể
|
1ĐCV.III3
|
1.0
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất,
khu đất cần định giá
|
1ĐCV.III3
|
2,0
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực
có thửa đất, khu đất cần định giá
|
1ĐCV.III3
|
2,0
|
|
|
1.4
|
Lập hồ sơ thửa đất, khu đất cần định giá và chuẩn
bị biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1ĐCV.III2
|
2,0
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa
đất, khu đất, giá đất thị trường
|
|
17,0
|
18,0
|
|
2.1
|
Khảo sát, thu thập thông tin về thửa đất, khu đất
cần định giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
|
8,0
|
|
2.2
|
Khảo sát, thu thập thông tin đối với các thửa đất,
khu đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà
người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quyết định trúng đấu
giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
|
10,0
|
|
2.3
|
Tổng hợp, phân tích các thông tin đã thu thập để
xác định không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh do đó lựa chọn phương
pháp thặng dư
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
2,0
|
|
|
2.4
|
Khảo sát, thu thập các thông tin về quy hoạch sử
dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc quy hoạch tổng mặt bằng, các hồ sơ,
tài liệu theo quy định của pháp luật về xây dựng đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền thẩm định, phê duyệt để xác định hiệu quả sử dụng đất cao nhất và
các thông tin cần thiết khác phục vụ định giá đất theo phương pháp thặng dư
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
10,0
|
|
|
2.5
|
Kiểm tra, rà soát và xử lý phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
5,0
|
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp thặng dư và xây dựng Dự thảo
Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
|
60,0
|
0,0
|
|
3.1
|
Ước tính tổng doanh thu phát triển của thửa đất,
khu đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
20,0
|
|
|
3.2
|
Ước tính tổng chi phí phát triển của thửa đất,
khu đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
15,0
|
|
|
3.3
|
Thực hiện chiết khấu về giá trị hiện tại tại thời
điểm định giá đất và xác định giá đất của thửa đất, khu đất cần định giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
5,0
|
|
|
3.4
|
Xây dựng Dự thảo Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
5,0
|
|
|
3.5
|
Xây dựng Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
15,0
|
|
|
4
|
Hoàn thiện Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây
dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
5,0
|
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư, Báo cáo
thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
1ĐCV.III2
|
4,0
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
93,0
|
18,0
|
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 24
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
Công suất
(kW/h)
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(ca/khu đất cần định giá trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
|
Cái
|
96
|
147,50
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
|
Cái
|
96
|
147,50
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
|
Cái
|
96
|
36,90
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
|
Cái
|
24
|
73,70
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
|
Bộ
|
18
|
9,20
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
|
Đôi
|
6
|
|
31,20
|
|
7
|
Tất
|
|
Đôi
|
6
|
|
31,20
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
|
Cái
|
24
|
|
31,20
|
|
9
|
Mũ cứng
|
|
Cái
|
12
|
|
31,20
|
|
10
|
USB (16 GB)
|
|
Cái
|
12
|
|
31,20
|
|
11
|
Lưu điện
|
|
Cái
|
60
|
147,50
|
|
|
12
|
Quạt thông gió
|
0,04
|
Cái
|
36
|
55,30
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
|
Bộ
|
6
|
|
9,40
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
|
Cái
|
6
|
|
31,20
|
|
15
|
Ba lô
|
|
Cái
|
24
|
|
31,20
|
|
16
|
Thước nhựa 40cm
|
|
Cái
|
24
|
73,70
|
15,60
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
|
Cái
|
9
|
7,40
|
3,10
|
|
18
|
Đèn neon
|
0,04
|
Bộ
|
30
|
147,50
|
|
|
19
|
Máy tính cầm tay
|
|
Cái
|
36
|
92,20
|
7,80
|
|
20
|
Quạt trần
|
0,1
|
Cái
|
36
|
73,70
|
|
Cơ cấu định mức dụng cụ lao động theo nội dung công
việc định giá đất cụ thể theo phương pháp thặng dư được xác định theo bảng sau:
Bảng 25
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
4,0%
|
-
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất,
khu đất, giá đất thị trường
|
19,4%
|
100,0%
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp thặng dư và xây dựng Dự thảo Chứng
thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
68,6%
|
-
|
|
4
|
Hoàn thiện Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất
|
5,7%
|
-
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư, Báo cáo
thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
2,3%
|
-
|
|
|
Tổng:
|
100,0%
|
100,0%
|
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 26
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho khu đất cần định giá trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
2,30
|
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
2,30
|
1,50
|
|
3
|
Bút chì
|
Chiếc
|
2,30
|
1,50
|
|
4
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
2,30
|
1,50
|
|
5
|
Mực in A3 laser
|
Hộp
|
0,20
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
0,30
|
|
|
7
|
Bút bi
|
Chiếc
|
4,70
|
1,50
|
|
8
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
2,30
|
1,50
|
|
9
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
2,30
|
1,50
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
1,20
|
0,80
|
|
11
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,70
|
|
|
12
|
Ghim dập
|
Hộp
|
1,20
|
|
|
13
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
1,20
|
|
|
14
|
Túi đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,50
|
Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tương tự cơ cấu phần
định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 25.
4. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị
Bảng 27
|
TT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức
(ca/khu đất cần định giá trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
12,00
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
27,70
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
13,80
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
5,50
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
5,50
|
7,80
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
9,20
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
9,80
|
|
8
|
Máy quay phim
|
Cái
|
|
|
9,80
|
Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tương tự
cơ cấu phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 25.
5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 28
|
TT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính
cho khu đất cần định giá trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động
|
kWh
|
130,05
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị
|
kWh
|
537,52
|
|
Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tương tự phần định
mức dụng cụ lao động quy định tại tại Bảng 25.
Chương IV
ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO
PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT
1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
Nội dung công việc định giá đất theo phương pháp hệ
số điều chỉnh giá đất được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Chương
II Nghị định số 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP.
b) Định mức
Bảng 29
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/ khu đất cần định giá trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
7,0
|
0,0
|
|
1.1
|
Xác định mục đích định giá đất cụ thể
|
1ĐCV.III3
|
1,0
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất,
khu đất cần định giá
|
1ĐCV.III3
|
2,0
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực
có thửa đất, khu đất cần định giá
|
1ĐCV.III3
|
2,0
|
|
|
1.4
|
Lập hồ sơ thửa đất, khu đất cần định giá và chuẩn
bị biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1ĐCV.III2
|
2,0
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa
đất, khu đất, giá đất thị trường
|
|
16,0
|
6,0
|
|
2.1
|
Khảo sát, thu thập thông tin về thửa đất, khu đất
cần định giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
|
3,0
|
|
2.2
|
Khảo sát, thu thập thông tin đối với các thửa đất,
khu đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà
người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quyết định trúng đấu
giá
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
|
3,0
|
|
2.3
|
Tổng hợp, phân tích các thông tin đã thu thập để
xác định không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh do đó lựa chọn phương
pháp hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
2,0
|
|
|
2.4
|
Xác định thông tin của các thửa đất cần định giá
theo vị trí đất, khu vực quy định trong bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
3,0
|
|
|
2.5
|
Khảo sát, thu thập thông tin về giá đất cho từng
vị trí đất, khu vực
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
8,0
|
|
|
2.6
|
Kiểm tra, rà soát và xử lý phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
3,0
|
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
và xây dựng Dự thảo Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
|
16,0
|
0,0
|
|
3.1
|
Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất,
khu vực
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
3,0
|
|
|
3.2
|
Xác định hệ số điều chỉnh giá đất và giá đất của
thửa đất cần định giá tại vị trí đất, khu vực
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
3,0
|
|
|
3.3
|
Xây dựng Dự thảo Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
2,0
|
|
|
3.4
|
Xây dựng Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất
|
Nhóm 2 (1ĐCV.III4
+ 1ĐCV.III3)
|
8,0
|
|
|
4
|
Hoàn thiện Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây
dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2
(1ĐCV.III4 + 1ĐCV.III3)
|
3,0
|
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư, Báo cáo
thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
1ĐCV.III2
|
2,0
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
44,0
|
6,0
|
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 30
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
Công suất
(kW/h)
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
(ca/khu đất cần định giá trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
|
Cái
|
96
|
61,80
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
|
Cái
|
96
|
61,80
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
|
Cái
|
96
|
15,40
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
|
Cái
|
24
|
30,90
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
|
Bộ
|
18
|
3,90
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
|
Đôi
|
6
|
|
9,90
|
|
7
|
Tất
|
|
Đôi
|
6
|
|
9,90
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
|
Cái
|
24
|
|
9,90
|
|
9
|
Mũ cứng
|
|
Cái
|
12
|
|
9,90
|
|
10
|
USB (16 GB)
|
|
Cái
|
12
|
|
9,90
|
|
11
|
Lưu điện
|
|
Cái
|
60
|
61,80
|
|
|
12
|
Quạt thông gió
|
0,04
|
Cái
|
36
|
23,20
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
|
Bộ
|
6
|
|
3,00
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
|
Cái
|
6
|
|
9,90
|
|
15
|
Ba lô
|
|
Cái
|
24
|
|
9,90
|
|
16
|
Thước nhựa 40 cm
|
|
Cái
|
24
|
30,90
|
4,90
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
|
Cái
|
9
|
3,10
|
1,00
|
|
18
|
Đèn neon
|
0,04
|
Bộ
|
30
|
61,80
|
|
|
19
|
Máy tính cầm tay
|
|
Cái
|
36
|
38,60
|
2,50
|
|
20
|
Quạt trần
|
0,1
|
Cái
|
36
|
7,70
|
|
Cơ cấu định mức dụng cụ lao động theo nội dung công
việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định
theo bảng sau:
Bảng 31
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
8,9%
|
-
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất,
khu đất, giá đất thị trường
|
40,5%
|
100,0%
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất và
xây dựng Dự thảo Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
40,5%
|
-
|
|
4
|
Hoàn thiện Chứng thư, Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất
|
7,6%
|
-
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư, Báo cáo
thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
2,5%
|
-
|
|
|
Tổng:
|
100,0%
|
100,0%
|
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 32
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho khu đất cần định giá trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
0,90
|
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
0,90
|
0,50
|
|
3
|
Bút chì
|
Chiếc
|
0,90
|
0,50
|
|
4
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
0,90
|
0,50
|
|
5
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,10
|
|
|
6
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,10
|
|
|
7
|
Bút bi
|
Chiếc
|
1,80
|
0,50
|
|
8
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
0,90
|
0,50
|
|
9
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
0,90
|
0,50
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,40
|
0,30
|
|
11
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
12
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,40
|
|
|
13
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,40
|
|
|
14
|
Túi đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
0,50
|
Cơ cấu định mức tiêu hao vật liệu tương tự cơ cấu phần
định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 31.
4. Định mức sử dụng máy móc, thiết
bị
Bảng 33
|
TT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức (ca)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
5,00
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
11,60
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
5,80
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,30
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
2,30
|
1,00
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
3,90
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
0,60
|
|
8
|
Máy quay phim
|
Cái
|
|
|
0,60
|
Cơ cấu định mức sử dụng máy móc, thiết bị tương tự
cơ cấu phần định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng 31.
5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 34
|
TT
|
Danh mục năng
lượng
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho khu đất cần định giá trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ lao động
|
kWh
|
35,03
|
|
|
2
|
Điện năng tiêu hao sử dụng máy móc, thiết bị
|
kWh
|
225,96
|
|
Cơ cấu định mức tiêu hao năng lượng tương tự phần định
mức dụng cụ lao động quy định tại tại Bảng 31.
Quyết định 17/2025/QĐ-UBND về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 17/2025/QĐ-UBND ngày 09/09/2025 về Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2025
Ban hành:
22/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/08/2025
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
Ban hành:
08/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2025
Ban hành:
04/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
20/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
11/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2025
593
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|