|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1697/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Đức Quyền
|
|
Ngày ban hành:
|
08/05/2019
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1697/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày 08 tháng 5 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 THÀNH PHỐ SẦM SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa
phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 43/2014/NĐ-CP
ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số
01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày
02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh
và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày
09/5/2018 của Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2015 - 2020) tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Công văn số 9513/UBND-NN ngày
28/8/2018 của UBND tỉnh về việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 cấp
huyện;
Xét đề nghị của UBND thành phố Sầm Sơn tại
Tờ trình số 1229/TTr-UBND ngày 02/4/2019;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi
trường tại Tờ trình số 449/TTr-STNMT ngày 06/5/2019 (kèm theo Báo cáo thẩm định
số 89/BC-HĐTĐ ngày
06/5/2019 về việc thẩm định Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020,
thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Sầm Sơn với các
chỉ tiêu chủ yếu như sau:
- Tổng diện tích tự nhiên: 4.494,21 ha.
+ Nhóm đất nông nghiệp: 1.010,46 ha;
+ Nhóm đất phi nông nghiệp: 3.464,48
ha;
+ Nhóm đất chưa sử dụng: 19,27 ha;
Cụ thể:
1. Diện tích, cơ cấu
các loại đất:
|
TT
|
Chỉ tiêu sử dụng
đất
|
Mã
|
Hiện trạng
SDĐ năm 2015
|
Diện tích điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
|
|
Diện tích (ha)
|
Cơ cấu (%)
|
Cấp tỉnh phân
bổ (ha)
|
Cấp huyện xác định, xác định bổ sung
(ha)
|
Tổng số
|
|
Diện tích (ha)
|
Cơ cấu (%)
|
|
|
Tổng diện tích tự
nhiên
|
|
4.494,21
|
100
|
|
|
4.494,21
|
100
|
|
1
|
LOẠI ĐẤT
|
|
4.494,21
|
100
|
4.494,21
|
|
4.494,21
|
100
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
NNP
|
2.076,98
|
46,21
|
1.010,46
|
|
1.010,46
|
22,48
|
|
1.1
|
Đất trồng lúa
|
LUA
|
1.198,33
|
26,66
|
523,60
|
|
523,60
|
11,65
|
|
|
Trong đó: Đất chuyên trồng
lúa nước
|
LUC
|
1.133,06
|
25,21
|
470,82
|
|
470,82
|
10,48
|
|
1.2
|
Đất trồng cây hàng năm khác
|
HNK.
|
296,29
|
6,59
|
109,67
|
|
109,67
|
2,44
|
|
1.3
|
Đất trồng cây lâu năm
|
CLN
|
182,42
|
4,06
|
77,75
|
|
77,75
|
1,73
|
|
1.4
|
Đất rừng phòng hộ
|
RPH
|
44,50
|
0,99
|
10,80
|
|
10,80
|
0,24
|
|
1.5
|
Đất rừng đặc dụng
|
RDD
|
149,21
|
3,32
|
112,21
|
|
112,21
|
2,50
|
|
1.6
|
Đất rừng sản xuất
|
RSX
|
|
|
6,67
|
|
6,67
|
0,15
|
|
1.7
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
NTS
|
174,70
|
3,89
|
153,24
|
|
153,24
|
3,41
|
|
1.8
|
Đất làm muối
|
LMU
|
|
|
|
|
|
|
|
1.9
|
Đất nông nghiệp khác
|
NKH
|
31,52
|
0,70
|
|
16,52
|
16,52
|
0,37
|
|
2
|
Đất phi nông nghiệp
|
PNN
|
2.329,88
|
51,84
|
3.464,48
|
|
3.464,48
|
77,09
|
|
2.1
|
Đất quốc phòng
|
CQP
|
18,30
|
0,41
|
24,30
|
|
24,31
|
0,54
|
|
2.2
|
Đất an ninh
|
CAN
|
0,97
|
0,02
|
20,16
|
|
20,16
|
0,45
|
|
2.3
|
Đất khu công nghiệp
|
SK.K.
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4
|
Đất khu chế xuất
|
SKT
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5
|
Đất cụm công nghiệp
|
SKN
|
|
|
50,00
|
|
50,00
|
1,11
|
|
2.6
|
Đất thương mại, dịch vụ
|
TMD
|
19,82
|
0,44
|
164,04
|
52,85
|
216,89
|
4,83
|
|
2.7
|
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
|
SKC
|
172,79
|
3,84
|
355,82
|
|
355,82
|
7,92
|
|
2.8
|
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
SKS
|
|
|
|
|
|
|
|
2.9
|
Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp
tỉnh, cấp huyện, cấp xã
|
DHT
|
680,51
|
15,14
|
888,12
|
|
888,12
|
19,76
|
|
2.10
|
Đất có di tích lịch sử - văn hóa
|
DDT
|
0,89
|
0,02
|
11,19
|
|
11,19
|
0,25
|
|
2.11
|
Đất danh lam thắng cảnh
|
DDL
|
|
|
|
|
|
|
|
2.12
|
Đất bãi thải, xử lý chất thải
|
DR.A
|
5,58
|
0,12
|
11,58
|
|
11,58
|
0,26
|
|
2.13
|
Đất ở tại nông thôn
|
ONT
|
652,19
|
14,51
|
734,46
|
83,65
|
818,11
|
18,20
|
|
2.14
|
Đất ở tại đô thị
|
ODT
|
301,52
|
6,71
|
372,39
|
|
372,39
|
8,29
|
|
2.15
|
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
|
TSC
|
7,96
|
0,18
|
28,96
|
|
28,96
|
0,64
|
|
2.16
|
Đất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp
|
DTS
|
2,82
|
0,06
|
2,82
|
|
2,82
|
0,06
|
|
2.17
|
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao
|
DNG
|
|
|
|
|
|
|
|
2.18
|
Đất cơ sở tôn giáo
|
TON
|
3,37
|
0,07
|
5,63
|
|
5,63
|
0,13
|
|
2.19
|
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà
tang lễ, nhà hoả táng
|
NTD
|
51,28
|
1,14
|
54,77
|
33,51
|
88,28
|
1,96
|
|
2.20
|
Đất sản xuất vật liệu xây dựng,
làm đồ gốm
|
SKX
|
0,17
|
0,00
|
|
0,17
|
0,17
|
0,00
|
|
2.21
|
Đất sinh hoạt cộng đồng
|
DSH
|
14,91
|
0,33
|
|
29,35
|
29,35
|
0,65
|
|
2.22
|
Đất khu vui chơi giải trí, công cộng
|
DRV
|
17,77
|
0,40
|
|
154,10
|
154,10
|
3,43
|
|
2.23
|
Đất cơ sở tín ngưỡng
|
TIN
|
8,83
|
0,20
|
|
9,38
|
9,38
|
0,21
|
|
2.24
|
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
|
SON
|
324,79
|
7,23
|
|
324,15
|
324,15
|
7,21
|
|
2.25
|
Đất có mặt nước chuyên dùng
|
MNC
|
44,35
|
0,99
|
|
52,86
|
52,86
|
1,18
|
|
2.26
|
Đất phi nông nghiệp khác
|
PNK
|
0,85
|
0,02
|
|
|
|
|
|
3
|
Đất chưa sử dụng
|
CSD
|
87,35
|
1,94
|
19,27
|
|
19,27
|
0,43
|
|
4
|
Đất khu công nghệ
cao*
|
KCN
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Đất khu kinh tế*
|
KKT
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Đất đô thị*
|
KDT
|
|
|
3.300,00
|
|
3.300,00
|
73,43
|
|
II
|
KHU CHỨC NĂNG*
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Khu vực chuyên trồng
lúa nước
|
KVL
|
|
|
|
470,82
|
470,82
|
10,48
|
|
2
|
Khu vực chuyên trồng
cây công nghiệp lâu năm
|
KVN
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Khu vực rừng phòng hộ
|
KPH
|
|
|
|
10,80
|
10,80
|
0,24
|
|
4
|
Khu vực rừng đặc dụng
|
KDD
|
|
|
|
112,21
|
112,21
|
2,50
|
|
5
|
Khu vực rừng sản xuất
|
KSX
|
|
|
|
6,67
|
6,67
|
0,15
|
|
6
|
Khu vực công nghiệp, cụm CN
|
KKN
|
|
|
|
50,0
|
50,0
|
1,11
|
|
7
|
Khu đô thị - Thương mại - Dịch vụ
|
KDV
|
|
|
|
216,89
|
216,89
|
4,83
|
|
8
|
Khu du lịch
|
KDL
|
|
|
|
455,00
|
455,00
|
10,12
|
|
9
|
Khu ở, làng nghề, sản xuất
phi nông nghiệp nông thôn
|
KON
|
|
|
|
1.546,32
|
1.546,32
|
34,41
|
Ghi chú: * Chỉ tiêu không tổng hợp
khi
tính tổng
diện tích tự nhiên
(Chi tiết có Phụ biểu số 01
kèm theo)
2. Diện tích chuyển mục
đích sử dụng đất:
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Mã
|
Diện tích (ha)
|
|
I
|
Đất nông nghiệp chuyển
sang phi nông nghiệp
|
NNP/PNN
|
1.071,97
|
|
1.1
|
Đất trồng lúa
|
LUA/PNN
|
618,58
|
|
|
Trong đó: Đất chuyên
trồng lúa nước
|
LUC/PNN
|
605,64
|
|
1.2
|
Đất trồng cây hàng năm khác
|
HNK/PNN
|
151,17
|
|
1.3
|
Đất trồng cây lâu năm
|
CLN/PNN
|
102,67
|
|
1.4
|
Đất rừng phòng hộ
|
RPH/PNN
|
33,71
|
|
1.5
|
Đất rừng đặc dụng
|
RDD/PNN
|
30,33
|
|
1.6
|
Đất rừng sản xuất
|
RSX/PNN
|
|
|
1.7
|
Đất nuôi trồng thủy sản
|
NTS/PNN
|
120,51
|
|
1.8
|
Đất làm muối
|
LMU/PNN
|
|
|
1.9
|
Đất nông nghiệp khác
|
NKH/PNN
|
15,00
|
|
2
|
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng
đất trong nội bộ đất nông nghiệp
|
|
131,86
|
(Chi tiết theo
Phụ biểu số 02 đính kèm)
3. Diện tích đưa đất
chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích.
|
TT
|
Chỉ tiêu sử dụng
đất
|
Mã
|
Tổng diện
tích (ha)
|
|
|
Tổng cộng
|
|
68,08
|
|
1
|
Đất nông nghiệp
|
NNP
|
2,50
|
|
2
|
Đất phi nông nghiệp
|
PNN
|
65,58
|
(Chi tiết theo
Phụ biểu số 03 đính kèm)
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Ủy ban nhân dân thành phố Sầm Sơn.
- Tổ chức thực hiện điều chỉnh Quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Sầm Sơn; công bố, công khai điều chỉnh Quy
hoạch sử dụng đất làm cơ sở triển khai lập Kế hoạch sử dụng đất hàng năm phù hợp
với các chỉ tiêu sử dụng đất, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo
quốc phòng, an ninh trên địa bàn.
- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp
luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục
đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh về xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng
phòng hộ, rừng đặc dụng trên địa bàn; giữ vững ổn định diện tích rừng phòng hộ, nhất
là diện tích rừng phòng hộ ven biển, rừng tự nhiên trong quy hoạch đất lâm nghiệp.
Căn cứ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được duyệt, phối hợp với Sở Tài nguyên
và Môi trường lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm và thực hiện nghiêm trình tự,
thủ tục, hồ sơ chuyển mục đích đất
trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng hoặc
đất có rừng tự nhiên để
báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân chấp thuận theo thẩm quyền
và quy định của pháp luật làm căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất đảm bảo phù hợp với
chỉ tiêu sử dụng đất của
huyện, của tỉnh.
- Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc
trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai; quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất được duyệt; thường xuyên kiểm tra, giám sát, phát hiện xử
lý kịp thời các trường hợp vi phạm về sử dụng đất; kiên quyết không giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất theo thẩm quyền đối với
các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Chủ động cân đối, bố trí, huy động các
nguồn lực để thực hiện hiệu quả điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của
huyện. Khuyến khích sử dụng
đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng
bỏ hoang đất đã giao và đã cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất
được quy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản
xuất phi nông nghiệp theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, khắc phục tình
trạng mất cân đối trong cơ cấu sử
dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và
các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Tiếp tục rà soát, xác định ranh giới đất
sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh tại địa phương để quản lý chặt chẽ, sử
dụng tiết kiệm, hiệu quả.
- Tăng cường công tác điều tra, đánh giá
chất lượng, tiềm năng đất đai; đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực và tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác
quản lý đất đai; đẩy mạnh công tác dự báo, thông tin và định hướng trong sử dụng đất, nhất là việc giám
sát, đánh giá hiệu quả công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Định kỳ hàng năm, tổng hợp, báo cáo và
đánh giá cụ thể kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện, gửi
Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh về tham mưu quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối
hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra, thanh tra, giám sát quá trình
triển khai, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện; kiên
quyết không giải quyết hoặc tham mưu giải quyết việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng
sai mục đích theo đúng quy định của pháp luật.
- Hằng năm, chủ trì, phối hợp
với các đơn vị liên quan tổ chức thẩm định Kế hoạch sử dụng đất của huyện theo
đúng tiến độ, đảm bảo đúng chất lượng và thời gian theo quy định, báo cáo UBND
tỉnh xem xét, phê duyệt; đồng thời tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện,
làm rõ những hạn chế, khó khăn, đề xuất được các biện pháp khắc phục trong thực
hiện điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cấp huyện theo quy định.
3. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các
đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp
chặt chẽ, triển khai, tổ chức thực hiện hiệu quả các nội dung điều chỉnh Quy hoạch
sử dụng đất thành phố Sầm Sơn đến năm 2020 theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các
Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công thương, Nông
nghiệp và PTNT; UBND thành phố Sầm Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3 Quyết
định;
-
Thường trực Tỉnh
ủy (để b/cáo);
-
Thường trực HĐND
tỉnh (để
b/cáo);
-
Chủ tịch, các PCT
UBND tỉnh (để
b/cáo);
-
Các đơn vị có liên quan;
-
Lưu: VT, NN.
(MC111.5.19)
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Quyền
|
Quyết định 1697/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Sầm Sơn tỉnh Thanh Hóa
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1697/QĐ-UBND ngày 08/05/2019 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Sầm Sơn tỉnh Thanh Hóa
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
09/05/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2018
Ban hành:
06/01/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2017
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
02/06/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2014
Ban hành:
15/05/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2014
Ban hành:
29/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2013
136
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|