|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 168/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 28 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN
HÀNH CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
54/2026/NĐ-CP;
Căn
cứ Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Theo
đề nghị của Sở Xây dựng;
Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận
hành chung cư trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết
định này ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành chung cư trên địa bàn tỉnh
Cà Mau theo quy định tại khoản 7 Điều 151 Luật Nhà ở số
27/2023/QH15.
2. Đối
tượng áp dụng
a) Sở
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà chung cư và các sở, ngành có liên
quan.
b) Các
cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư
trên địa bàn tỉnh Cà Mau (chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư; chủ sở hữu
nhà chung cư; Ban quản trị nhà chung cư; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư;
người sử dụng nhà chung cư).
Điều 2. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
1. Khung
giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
Đơn vị tính: Đồng/m2 sàn sử dụng/tháng
|
TT
|
Loại nhà chung cư
|
Mức giá tối thiểu
|
Mức giá tối đa
|
|
1
|
Nhà
chung cư không có thang máy
|
1.400
|
5.200
|
|
2
|
Nhà
chung cư có thang máy
|
5.300
|
7.400
|
2. Mức
giá trong khung giá trên được xác định theo quy định tại khoản 2
Điều 151 Luật số 27/2023/QH15 và khoản 3 Điều 59 Nghị định số
95/2024/NĐ-CP.
3. Trường
hợp đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư được hỗ trợ giảm giá dịch vụ hoặc
chung cư có các khoản thu kinh doanh dịch vụ từ các diện tích thuộc phần sở hữu
chung thì phải được tính để bù đắp chi phí quản lý vận hành nhà chung cư nhằm
giảm giá dịch vụ nhà chung cư.
Điều 3. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan
1. Sở
Xây dựng
a) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn,
theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
b) Tiếp
nhận, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để
báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết kịp thời.
c) Khi
có sự thay đổi về các quy định của pháp luật, điều kiện kinh tế - xã hội của địa
phương dẫn đến làm tăng hoặc giảm từ 10% trở lên chi phí dịch vụ quản lý vận
hành nhà chung cư so với khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư quy định
tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định điều chỉnh cho phù hợp.
2. Các
sở, ban, ngành cấp tỉnh
Căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy
ban nhân dân cấp xã trong việc triển khai thực hiện và quản lý giá dịch vụ quản
lý vận hành nhà chung cư theo đúng quy định tại Quyết định này.
3. Ủy
ban nhân dân cấp xã
a) Tổ
chức tuyên truyền, phổ biến và đôn đốc các chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành,
Ban quản trị nhà chung cư và người sử dụng nhà chung cư thực hiện đúng các quy
định về giá dịch vụ tại Quyết định này.
b)
Theo dõi, kiểm tra và giải quyết các tranh chấp, vướng mắc về giá dịch vụ quản
lý vận hành nhà chung cư theo thẩm quyền trên địa bàn quản lý.
4. Chủ
đầu tư, đơn vị quản lý vận hành và Ban quản trị nhà chung cư
a) Căn
cứ vào khung giá quy định tại Điều 2 Quyết định này để thỏa thuận, xác định mức
giá dịch vụ cụ thể trong hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, đảm bảo
tuân thủ các quy định của pháp luật về nhà ở.
b) Thực
hiện thu, chi, hạch toán và công khai, minh bạch các khoản thu dịch vụ theo quy
định; báo cáo tình hình thực hiện khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ
quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời đến Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
2.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Xây dựng (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&TCTHPL);
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- BTT UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Khối NC-TH;
- Phòng NN-XD (Bn);
- Lưu: VT, TH503/7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|