|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
11/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
16 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO THUÊ QUỸ ĐẤT NGẮN HẠN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 914/TTr-SNNMT ngày 23 tháng 12 năm
2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn
tỉnh Quảng Trị.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự,
thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm
2026.
Các Quyết định sau đây hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
1. Quyết định số
34/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (cũ)
ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh
Quảng Bình.
2. Quyết định số
38/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
(cũ) Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Người đứng đầu tổ chức phát triển quỹ đất
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nam
|
QUY ĐỊNH
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO THUÊ QUỸ ĐẤT NGẮN HẠN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về trình
tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy định
tại khoản 7 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước, các tổ
chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyền hạn và trách nhiệm trong việc quản
lý sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất.
2. Tổ chức phát triển quỹ đất.
3. Người sử dụng đất theo quy định
tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
4. Các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng quỹ đất ngắn hạn quy định tại quy định
này.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC
HIỆN
Điều 3. Lập
danh mục, xác định giá khởi điểm
1. Căn cứ quỹ đất và tài sản gắn
liền với đất (nếu có) được giao quản lý nhưng chưa có quyết định giao đất, cho
thuê đất, tổ chức phát triển quỹ đất rà soát, lập và phê duyệt danh mục các khu
đất, thửa đất có khả năng cho thuê ngắn hạn, gồm các nội dung sau:
a) Tên khu đất, thửa đất;
b) Vị trí, diện tích, hiện trạng
khu đất, thửa đất;
c) Bản đồ khu đất, thửa đất;
d) Mục đích sử dụng đất;
đ) Đối tượng được thuê đất (tổ
chức hay cá nhân);
e) Thời hạn cho thuê đất;
g) Hình thức trả tiền thuê đất.
2. Xác định đơn giá khởi điểm
Sau khi phê duyệt danh mục các
khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn, tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm
xác định đơn giá khởi điểm cho thuê đất ngắn hạn, trình cơ quan có chức năng quản
lý đất đai thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết
định.
a) Đơn giá khởi điểm được xác định
theo đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu
giá.
b) Trường hợp có công trình
trên đất, tổ chức phát triển quỹ đất chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
xác định tỷ lệ chất lượng công trình còn lại nhân (x) với đơn giá xây dựng sau
đó phân bổ vào giá thuê đất nêu trên.
Điều 4.
Công bố công khai thông tin khu đất, thửa đất cho thuê
1. Sau khi đã được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt đơn giá khởi điểm cho thuê đất, tổ chức
phát triển quỹ đất công bố công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức
phát triển quỹ đất và gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để đề nghị công bố
công khai trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Nội dung đề nghị công bố công khai
bao gồm:
a) Các nội dung quy định tại
khoản 1 Điều 3 quy định này;
b) Đơn giá khởi điểm cho thuê đất.
2. Trung tâm Điều hành thông
tin tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có trách nhiệm công bố công khai đầy
đủ các nội dung theo đề nghị của tổ chức phát triển quỹ đất trên cổng thông tin
điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
xã.
3. Thời hạn công bố công khai
không quá 30 ngày kể từ ngày công bố.
Điều 5. Nộp
hồ sơ xin thuê đất
1. Trong thời hạn công bố công
khai nêu tại Điều 4 quy định này, tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp 01 bộ hồ sơ
xin thuê đất đến tổ chức phát triển quỹ đất có thẩm quyền cho thuê đất.
2. Hồ sơ đăng ký thuê đất gồm
có:
Đơn xin
thuê đất ngắn hạn theo mẫu ban hành kèm theo quy định này.
3. Hình thức nộp: Hồ sơ đăng ký
thuê đất nộp trực tiếp tại trụ sở của tổ chức phát triển quỹ đất. Hồ sơ để vào
một phong bì dán kín, có dấu niêm phong hoặc chữ ký của tổ chức, cá nhân xin
thuê đất và bỏ vào thùng phiếu được niêm phong đặt tại trụ sở của tổ chức phát
triển quỹ đất.
Điều 6. Lựa
chọn tổ chức, cá nhân, đơn vị thuê đất
1. Ngay sau ngày kết thúc công
bố công khai theo quy định tại Điều 4 quy định này, tổ chức phát triển quỹ đất
thực hiện mở niêm phong thùng phiếu để lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê đất.
Thành phần mời tham gia chứng
kiến mở niêm phong thùng phiếu bao gồm: đại diện các cơ quan, đơn vị, địa
phương có liên quan và tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ xin thuê đất.
2. Tổ chức phát triển quỹ đất
xác định tổ chức, cá nhân có đơn xin thuê đất và có đề xuất đơn giá thuê cao nhất
để ký hợp đồng.
Trường hợp chỉ có một tổ chức
hoặc cá nhân có đơn xin thuê đất và có đề xuất đơn giá thuê đất không thấp hơn
đơn giá khởi điểm thì tổ chức phát triển quỹ đất ký hợp đồng cho thuê đất đối với
tổ chức, cá nhân đó.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có
đề xuất đơn giá thuê cao nhất nhưng bỏ không tham gia ký hợp đồng thuê; đã có
thông báo của tổ chức phát triển quỹ đất đến để ký hợp đồng nhưng không đến; đã
ký hợp đồng thuê nhưng không nộp tiền đặt cọc thì tổ chức phát triển quỹ đất lựa
chọn ký hợp đồng thuê với tổ chức, cá nhân có đơn giá thuê cao nhất liền sau và
có giá thuê không thấp hơn đơn giá khởi điểm cho thuê.
Trường hợp, có từ hai tổ chức,
cá nhân có đề xuất đơn giá thuê bằng nhau thì tổ chức phát triển quỹ đất lựa chọn
một tổ chức, cá nhân cho thuê bằng hình thức bốc thăm lựa chọn một tổ chức, cá
nhân thuê đất.
3. Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày mở niêm phong thùng phiếu, tổ chức phát triển quỹ đất
lập danh sách công bố kết quả tổ chức, cá nhân được thuê đất, báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, đồng thời thông
báo đến các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ xin thuê đất.
4. Trường hợp hết thời hạn 30
ngày mà không có tổ chức, cá nhân xin thuê đất thì thực hiện lại việc công bố
công khai theo quy định tại Điều 4 quy định này.
Điều 7. Ký
hợp đồng cho thuê quỹ đất ngắn hạn
Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả tổ chức, cá nhân được thuê đất, tổ chức
phát triển quỹ đất dự thảo hợp đồng, thư mời gửi tổ chức, cá nhân thuê đất để
ký hợp đồng cho thuê đất. Hình thức và nội dung hợp đồng phải bảo đảm chặt chẽ,
đúng quy định pháp luật, trong đó xác định một số nội dung sau:
1. Thời hạn cho thuê: thực hiện
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 43 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP.
2. Tổ chức, cá nhân thuê đất:
thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 43
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Căn cứ vào mục đích sử dụng và
diện tích khu đất cho thuê ngắn hạn, tổ chức phát triển quỹ đất quy định cụ thể
khoản tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình và được ghi vào Hợp đồng.
Sau khi hết thời hạn thuê đất hoặc trong thời hạn hợp đồng nhưng Nhà nước thực
hiện kế hoạch sử dụng đất phải thanh lý hợp đồng và tổ chức, cá nhân thuê đất
thực hiện tháo dỡ tài sản, công trình đã đầu tư trên đất thuê, hoàn trả lại mặt
bằng thì khoản tiền đặt cọc được trả lại cho tổ chức, cá nhân thuê đất. Trường
hợp tổ chức, cá nhân thuê đất không thực hiện việc tháo dỡ công trình trên đất
để trả lại mặt bằng thì tổ chức phát triển quỹ đất lập dự toán và sử dụng số tiền
tổ chức, cá nhân thuê đất đã đặt cọc để thực hiện tháo dỡ tài sản, công trình.
3. Thời hạn hoàn thành nghĩa vụ
tài chính.
4. Điều khoản thanh lý hợp đồng,
trong đó lưu ý các điều kiện về nguyên tắc cho thuê quỹ đất ngắn hạn quy định tại
khoản 1 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và các quy định
pháp luật có liên quan.
Điều 8. Bàn
giao đất trên thực địa
Sau khi tổ chức, cá nhân thuê đất
hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, tổ chức
phát triển quỹ đất phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và các đơn vị
có liên quan để bàn giao đất trên thực địa cho tổ chức, cá nhân thuê đất. Việc
bàn giao được lập thành văn bản và được ký bởi đại diện của các bên có liên
quan.
Điều 9. Quản
lý các khu đất, thửa đất cho thuê
Tổ chức phát triển quỹ đất có
trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra và phối hợp với các cơ quan, đơn vị kiểm
tra việc sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thuê đất. Kết thúc quá trình kiểm
tra tổng hợp kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
Trong quá trình kiểm tra nếu
phát hiện tổ chức, cá nhân thuê đất vi phạm hợp đồng thì lập Biên bản, đồng thời
báo cáo cơ quan có thẩm quyền tổ chức cưỡng chế (nếu có) và thực hiện thanh lý
hợp đồng theo quy định.
Điều 10.
Thanh lý Hợp đồng cho thuê
Thanh lý hợp đồng trong các trường
hợp sau:
1. Theo thỏa thuận giữa người
có đất cho thuê và người thuê đất về việc hủy bỏ hợp đồng cho thuê đất;
2. Hợp đồng thuê đất hết hạn;
3. Trong thời hạn hợp đồng
nhưng Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất và phải thanh lý hợp đồng;
4. Phát hiện tổ chức, cá nhân
thuê đất sử dụng đất không đúng mục đích, hủy hoại đất hoặc làm giảm giá trị của
đất.
5. Tổ chức, cá nhân thuê đất
không thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11.
Trách nhiệm thực hiện
1. Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai, cơ quan xây dựng, cơ quan tài chính thực hiện nhiệm vụ được giao tại
quy định này; đồng thời, thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
giao.
2. Trung tâm Điều hành thông
tin tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp thực hiện đăng thông tin các khu đất, thửa đất
ngắn hạn cho thuê trên Cổng thông tin điện tử tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất chịu trách nhiệm phối hợp thực hiện đăng thông tin các khu đất, thửa
đất ngắn hạn cho thuê trên Trang thông tin điện tử của xã.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất cung cấp nhu cầu sử dụng đất tại địa phương, đồng thời phối hợp với tổ
chức phát triển quỹ đất theo dõi, quản lý, xử lý đối các khu đất, thửa đất
trong quá trình cho thuê ngắn hạn.
4. Tổ chức phát triển quỹ đất
thực hiện việc khai thác quỹ đất ngắn hạn bằng việc cho thuê diện tích đất và
tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định tại Quy định này.
PHỤ LỤC
(Ban
hành kèm theo Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn
tỉnh Quảng Trị)
Mẫu
Đơn xin thuê đất ngắn hạn:
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Quảng
Trị, ngày ... tháng ... năm .....
ĐƠN
XIN THUÊ ĐẤT NGẮN HẠN
Kính
gửi: …………............[1]
1. Người xin thuê đất[2]:
.................................................................................................................................
2. Địa chỉ liên hệ (điện thoại,
fax, email...):
.................................................................................................................................
3. Sau khi tìm hiểu thông tin
công bố công khai trên Cổng Thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và của tổ chức phát triển
quỹ đất [1], tổ chức/cá nhân xin đăng ký thuê ngắn hạn khu đất sau:
- Tên khu đất, thửa đất:
...............................................................................
- Địa điểm khu đất, thửa đất:
......................................................................
- Đơn giá khởi điểm cho thuê:
.....................................................đồng/năm
- Đơn giá đề xuất thuê:
................................................................ đồng/năm
(Bằng chữ: .................................................................................
đồng/năm)
- Mục đích sử dụng:
.....................................................................................
- Thời gian thuê đất:
....................................................................................
4. Khi được cho thuê đất ngắn hạn
đối với khu đất, thửa đất nêu trên, tổ chức/cá nhân cam kết:
- Chấp hành đúng các quy định của
pháp luật đất đai, nộp tiền thuê đất đầy đủ, đúng hạn.
- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng
ranh giới, đúng thời hạn thuê đất, đúng các điều khoản trong hợp đồng thuê đất.
- Không xây dựng các công trình
kiên cố, tự nguyện tháo dỡ công trình khi được thông báo của tổ chức phát triển
quỹ đất[1] về việc chấm dứt hợp đồng, không yêu cầu được bồi thường về đất, tài
sản và chi phí đầu tư vào đất.
- Chấp hành nộp khoản tiền đặt
cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình theo quy định về khoản tiền đặt cọc
phải nộp do tổ chức phát triển quỹ đất[1] đề nghị.
- Chấp hành các quy định về giữ
gìn vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ.
- Sau khi hết thời hạn thuê đất
hoặc trong thời hạn hợp đồng nhưng Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải
thanh lý hợp đồng, tổ chức/cá nhân cam kết sẽ bàn giao mặt bằng nguyên trạng
cho tổ chức phát triển quỹ đất[1] theo đúng thời hạn thông báo của tổ chức phát
triển quỹ đất [1] mà không được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu tư
vào đất.
- Trước khi chấm dứt hợp đồng
thuê đất ngắn hạn, cam kết thanh toán hết tiền điện, nước, điện thoại, thuế kinh
doanh, các loại phí, lệ phí khác... để giao lại mặt bằng cho tổ chức phát triển
quỹ đất[1].
Các cam kết khác (nếu có):
..........................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
___________________
[1] Ghi rõ tên tổ chức phát triển
quỹ đất
[2] Đối với cá nhân, người đại
diện thì ghi rõ họ tên và ngày/tháng/năm sinh, số căn cước, cơ quan cấp Căn cước
công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ thông
tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận
tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ
chức kinh tế...