|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
107/2025/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
25 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ, QUY MÔ, TỶ LỆ ĐỂ TÁCH DIỆN TÍCH
ĐẤT DO CƠ QUAN, TỔ CHỨC CỦA NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TRONG KHU VỰC ĐẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN
THÀNH DỰ ÁN ĐỘC LẬP ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15
, Luật nhà ở số 27/2023/QH15, Luật kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật các tổ chức tín dụn g số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản
đất đai, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 thang 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 903/TTr-SNNMT ngày 07 tháng 7
năm 2025 và Công văn số 8751/SNNMT - QLĐĐ ngày 30 tháng 7 năm 2025 về việc Quyết
định Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất do cơ
quan, tổ chức của Nhà nước quản lý trong khu vực đất thực hiện dự án thành dự
án độc lập để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất do cơ
quan, tổ chức của Nhà nước quản lý trong khu vực đất thực hiện dự án thành dự án
độc lập để thực hiện dự án đầu tư t rên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định: Điều
kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập đối với trường hợp sử
dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về
nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai
năm 2024 (không áp dụng đối với các trường hợp quy định tại Điều
124 Luật Đất đai năm 2024) mà khu đất thực hiện dự án có một phần diện tích
đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý quy định tại Điều
217 Luật Đất đai năm 2024 (được quy định tại khoản 3 Điều 59
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai).
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan nhà nước tại địa
phương thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất
đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
b) Các tổ chức, cá nhân có liên
quan tới hoạt động đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.
Điều 2. Điều
kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập
1. Các điều kiện để tách diện
tích đất thành dự án độc lập
a) Phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng
hoặc quy hoạch nông thôn đã được phê duyệt và công bố.
b) Diện tích đất không bị chia
cắt bởi các thửa đất mà tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
c) Diện tích đất có ít nhất một
mặt tiếp giáp với chỉ giới đường đỏ hoặc hành lang an toàn giao thông của đường
giao thông hiện trạng hoặc đường giao thông quy hoạch, có chiều rộng đường tối
thiểu là 5m và chiều dài đoạn tiếp giáp tối thiểu 5m (trừ các dự án sản xuất
nông nghiệp).
2. Tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để
tách khu đất thành dự án độc lập
a) Tiêu chí, quy mô: diện tích
đất tối thiểu do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý phải đảm bảo điều kiện
tách thửa theo quy định đối với loại đất được quy hoạch.
b) Tỷ lệ: phần diện tích đất do
cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý chiếm tỷ lệ từ 50% trở lên trên tổng diện
tích khu đất đề xuất thực hiện dự án.
3. Trường hợp khác (đáp ứng điều
kiện tại khoản 1 và tiêu chí, quy mô tại điểm a khoản 2 Điều này) do UBND tỉnh
quyết định.
Điều 3. Thời
hạn phải hoàn thành việc thỏa th uận nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
Thời hạn phải hoàn thành việc
thỏa thuận nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền
sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư không quá 36 tháng kể từ ngày cơ quan có
thẩm quyền ký ban hành quyết định chấp thuận.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND ngày
01 tháng 11 năm 2024 của UBND tỉnh quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ
để tách thành dự án độc lập và phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện
thủ tục chấp thuận nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các
phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
Điều 5. Quy
định chuyển tiếp
1. Trường hợp dự án đầu tư thuộc
trường hợp thỏa thuận về nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất
đai năm 2013, đang thực hiện thỏa thuận mà đến ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu
lực thi hành chưa hoàn thành việc thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 254 Luật Đất đai năm 2024.
2. Trường hợp dự án đã lựa chọn
được nhà đầu tư, chủ đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư từ ngày
01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày 01 tháng 8 năm 2024; dự án mà nhà đầu tư đã
nộp hồ sơ hợp lệ để thực hiện thủ tục lựa chọn nhà đầu tư, chủ đầu tư trước
ngày 01 tháng 8 năm 2024 và đã lựa chọn được nhà đầu tư, chủ đầu tư trước ngày
01 tháng 01 năm 2025 thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua
hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013,
pháp luật có liên quan và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà chưa
được giao đất, cho thuê đất thì thực hiện theo quy định tại tiết
a khoản 10 Điều 255 Luật Đất đai năm 2024, được sửa đổi bổ sung tại khoản 3 Điều
1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở
số 27/2023/QH15, Luật kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15.
3. Trường hợp sử dụng đất để thực
hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng
đất mà có diện tích đất không đủ điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
góp vốn bằng quyền sử dụng đ ất, bán tài sản gắn liền với đất thuộc trường hợp
Nhà nước thu hồi đất để cho Nhà đầu tư thuê theo quy định của pháp luật trước
ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà chưa ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất thì
thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 112 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ.
Trường hợp sử dụng đất để thực
hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng
đất đang thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 8 năm 2024
mà chưa hoàn thành việc thoả thuận thì nhà đầu tư được tiếp tục thực hiện thoả
thuận với người sử dụng đất.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc thì phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để hướng dẫn
hoặc tổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4 Quyết định;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Cục kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp (để
b/c);
- Thường trực Tỉnh uỷ (để b/c);
- Thường Trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Ban của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đảng ủy các xã, phường;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, THĐT, KTTC, CN, NNMT.
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
|