|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02/2026/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
06 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ
NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp;
Căn cứ Thông tư số 08/2019/TT-BTP ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
công tác bồi thường nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BTP ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực
hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa
bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà
nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 17 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường
nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Thủ trưởng
các cơ quan thuộc Trung ương được tổ chức theo ngành dọc tại tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Cục ĐKGDBĐ và BTNN - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như khoản 2 Điều 2;
- Báo và phát thanh, truyền hình Điện Biên;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm TT - HN - NK;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Lương
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc,
nội dung, hình thức và trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan trong việc thực hiện một số hoạt động quản lý nhà nước về công tác
bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Các nội dung khác không quy định
tại Quy chế này được thực hiện theo quy định của Luật
Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước số 10/2017/QH14 và các văn bản hướng dẫn
thi hành.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn
tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan trong việc thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước (sau
đây gọi chung là cơ quan, đơn vị).
Điều 2.
Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ quy định của pháp luật
về trách nhiệm bồi thường nhà nước và các quy định khác có liên quan.
2. Việc phối hợp được thực hiện
trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và không làm ảnh hưởng đến hoạt động
chuyên môn của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
3. Xác định trách nhiệm cụ thể
của từng cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình giải quyết vụ việc yêu cầu
bồi thường nhà nước. Đề cao trách nhiệm của Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan,
tổ chức và cán bộ, công chức tham gia phối hợp trong công tác thực hiện bồi thường
nhà nước.
4. Bảo đảm việc quản lý nhà nước
về công tác bồi thường nhà nước được thực hiện đồng bộ, kịp thời và hiệu quả; bảo
đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 3. Nội
dung phối hợp
1. Xây dựng, ban hành và tổ chức
thực hiện kế hoạch hằng năm về công tác bồi thường nhà nước.
2. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kỹ năng, nghiệp vụ về công tác bồi thường nhà nước.
3. Xác định cơ quan giải quyết
bồi thường nhà nước.
4. Thực hiện hướng dẫn, hỗ trợ
người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước.
5. Tham gia xác minh thiệt hại,
thương lượng việc bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả của người thi hành
công vụ gây thiệt hại.
6. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
công tác bồi thường nhà nước.
7. Gửi văn bản trong quá trình
giải quyết yêu cầu bồi thường và xác định trách nhiệm hoàn trả.
8. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, xử lý vi phạm trong công tác bồi thường nhà nước.
9. Báo cáo, thống kê về công
tác bồi thường nhà nước.
Điều 4.
Hình thức phối hợp
1. Phối hợp bằng văn bản.
2. Tổ chức cuộc họp liên ngành.
3. Tổ chức Đoàn kiểm tra liên
ngành.
4. Các hình thức khác phù hợp
theo quy định của pháp luật.
Chương II
NỘI DUNG PHỐI HỢP
Điều 5. Xây
dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch hằng năm về công tác bồi
thường nhà nước
1. Hằng năm, căn cứ chức năng,
nhiệm vụ được giao và hướng dẫn của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch và tổ
chức thực hiện kế hoạch công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2. Căn cứ kế hoạch của Ủy ban
nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị ban hành kế hoạch công tác bồi thường nhà nước
hoặc lồng ghép trong kế hoạch công tác hằng năm để tổ chức thực hiện theo quy định.
Điều 6. Tổ
chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ về công tác bồi thường nhà nước
1. Các cơ quan, đơn vị phối hợp
với Sở Tư pháp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ về công tác bồi
thường nhà nước cho cán bộ, công chức, viên chức được giao tham mưu thực hiện
công tác bồi thường nhà nước thuộc phạm vi quản lý; cử cán bộ, công chức, viên
chức tham gia tập huấn theo đề nghị của Sở Tư pháp và các cơ quan chủ trì tổ chức
tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác bồi thường nhà nước.
2. Công an tỉnh, Tòa án nhân
dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh tập huấn nghiệp
vụ, bồi dưỡng kỹ năng về công tác bồi thường nhà nước trong hoạt động tố tụng,
thi hành án cho cán bộ, công chức, người thi hành công vụ được giao thực hiện
công tác bồi thường nhà nước thuộc phạm vi quản lý; cử cán bộ, công chức tham
gia tập huấn theo đề nghị của Sở Tư pháp.
Điều 7. Xác
định cơ quan giải quyết bồi thường nhà nước
Việc xác định cơ quan giải quyết
bồi thường nhà nước khi có vụ việc phát sinh được thực hiện theo quy định tại Điều 40 của Luật số 10/2017/QH14 và khoản 2, khoản
3 Điều 32, Điều 33 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xác định cơ quan giải
quyết bồi thường trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 32,
Điều 33 của Nghị định số 68/2018/NĐ-CP.
2. Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức họp với các cơ quan, đơn vị liên quan để xác định cơ
quan giải quyết bồi thường theo quy định tại khoản 3 Điều 32 của
Nghị định số 68/2018/NĐ-CP.
3. Cơ quan, đơn vị quản lý người
thi hành công vụ có đơn yêu cầu giải quyết bồi thường có trách nhiệm phối hợp với
Sở Tư pháp và cơ quan, đơn vị liên quan trong thực hiện xác định cơ quan giải
quyết bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Hướng
dẫn, hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước
1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp
với các cơ quan liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn người bị thiệt hại
thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước theo quy định tại Điều
6; hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước
theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 4; khoản
2 Điều 5 của Thông tư số 09/2019/TT-BTP ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực
hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước và Điều 18 của Nghị định
số 121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, thi hành án dân sự hướng dẫn, hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện
thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính và thi
hành án dân sự;
b) Chủ trì, phối hợp với Tòa án
nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Công an tỉnh hướng dẫn, hỗ trợ người
bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước trong hoạt động tố tụng
và thi hành án hình sự.
2. Các cơ quan, đơn vị có liên
quan theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện hướng dẫn, hỗ
trợ người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước theo khoản
1 Điều này.
Điều 9. Tham
gia xác minh thiệt hại, thương lượng việc bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn
trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại
1. Xác minh thiệt hại
Cơ quan giải quyết bồi thường
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện xác minh thiệt hại
theo quy định tại Điều 45 của Luật số 10/2017/QH14 và Điều 14 của Nghị định số 68/2018/NĐ-CP.
2. Thương lượng việc bồi thường
Cơ quan giải quyết bồi thường
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức buổi thương lượng
theo quy định tại khoản 3, 4, 6, 7 Điều 46 của Luật số 10/2017/QH14.
Nội dung thương lượng thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều
46 của Luật số 10/2017/QH14.
3. Việc xem xét trách nhiệm
hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại của các cơ quan, đơn vị thực
hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định số 120/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Điều 10.
Theo dõi, đôn đốc thực hiện công tác bồi thường nhà nước
1. Sở Tư pháp chủ trì theo dõi,
đôn đốc công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2. Các cơ quan, đơn vị thực hiện
theo dõi công tác bồi thường nhà nước trong phạm vi, lĩnh vực quản lý.
Điều 11. Gửi
văn bản trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường và xác định trách nhiệm
hoàn trả
Trong quá trình giải quyết yêu
cầu bồi thường nhà nước và xác định trách nhiệm hoàn trả, cơ quan, đơn vị trực
tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm gửi các văn bản
đã phát hành và tài liệu liên quan về Sở Tư pháp bằng hình thức văn bản giấy hoặc
qua hệ thống quản lý văn bản điện tử của tỉnh theo quy định tại Điều
12 của Thông tư số 08/2019/TT-BTP ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bồi
thường nhà nước, cụ thể:
1. Bản án, quyết định về giải
quyết yêu cầu bồi thường.
2. Thông báo thụ lý hồ sơ;
Thông báo không thụ lý hồ sơ; Văn bản cử người giải quyết bồi thường.
3. Quyết định hủy, sửa chữa, bổ
sung quyết định giải quyết bồi thường.
4. Quyết định hoãn giải quyết bồi
thường.
5. Quyết định tạm đình chỉ giải
quyết yêu cầu bồi thường.
6. Quyết định đình chỉ giải quyết
bồi thường.
7. Quyết định hoàn trả.
Điều 12.
Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm trong công tác bồi thường
nhà nước
1. Kiểm tra công tác bồi thường
nhà nước được thực hiện định kỳ hoặc đột xuất khi có căn cứ theo quy định của Luật
số 10/2017/QH14. Nội dung, căn cứ và trình
tự thủ tục kiểm tra thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương II
Thông tư số 08/2019/TT-BTP và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Các cơ quan, đơn vị có trách
nhiệm tổ chức kiểm tra công tác bồi thường nhà nước trong phạm vi ngành, lĩnh vực,
địa bàn quản lý; phối hợp cử cán bộ, công chức có thẩm quyền và trình độ chuyên
môn tham gia đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra công tác bồi thường nhà nước
theo đề nghị của cơ quan chủ trì, cung cấp thông tin, tài liệu cho cơ quan chủ
trì tổ chức kiểm tra khi được yêu cầu.
3. Các cơ quan, đơn vị có trách
nhiệm tiếp nhận, xử lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm theo quy
định pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về trách nhiệm bồi thường của
Nhà nước.
Điều 13.
Báo cáo, thống kê về công tác bồi thường nhà nước
1. Sở Tư pháp chủ trì, tổng hợp
trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, thống kê về công tác bồi thường nhà nước
trên địa bàn tỉnh gửi Bộ Tư pháp trước ngày 08 tháng 12 của năm báo cáo (đối với
báo cáo năm), trước ngày 31 tháng 01 năm sau (đối với báo cáo năm chính thức).
2. Các cơ quan, đơn vị báo cáo,
thống kê việc thực hiện công tác bồi thường nhà nước gửi Sở Tư pháp trước ngày
15 tháng 11 của năm báo cáo (đối với báo cáo năm), trước ngày 10 tháng 01 năm
sau (đối với báo cáo năm chính thức).
3. Nội dung báo cáo việc thực
hiện công tác bồi thường nhà nước theo quy định tại Điều 24, Điều
25 của Thông tư số 08/2019/TT-BTP.
4. Báo cáo việc thực hiện công
tác bồi thường nhà nước được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản
điện tử. Việc gửi báo cáo được thực hiện theo đề nghị của cơ quan yêu cầu báo
cáo bằng một trong các phương thức sau: Gửi trực tiếp; gửi qua dịch vụ bưu
chính; gửi qua hệ thống thư điện tử của cơ quan báo cáo và báo cáo phải có chữ
ký số hoặc xác nhận của Thủ trưởng cơ quan.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14.
Trách nhiệm của Sở Tư pháp
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về
công tác bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án
trên địa bàn tỉnh.
2. Thực hiện các nhiệm vụ quy định
tại Chương II Quy chế này.
3. Tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện kiến nghị, yêu cầu người có thẩm quyền thực hiện công tác bồi
thường nhà nước trong một số trường hợp cụ thể quy định tại khoản
2 Điều 28, khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 30 của Thông tư số 08/2019/TT-BTP.
Điều 15.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Thực hiện các nhiệm vụ quy định
tại Chương II Quy chế này.
2. Trên cơ sở đề nghị của các
cơ quan, đơn vị, Sở Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định
bố trí dự toán, quyết toán kinh phí hằng năm theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước.
3. Thực hiện cấp phát kinh phí
bồi thường, chi trả tiền bồi thường và thực hiện quyết toán kinh phí bồi thường
theo quy định của pháp luật.
Điều 16.
Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan
thuộc Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh
1. Thực hiện các nhiệm vụ quy định
tại Chương II Quy chế này.
2. Thực hiện công tác giải quyết
bồi thường, giải quyết bồi thường trong trường hợp hành vi gây thiệt hại theo
quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 19, Điều 20 của Nghị định số
120/2025/NĐ-CP, xem xét trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả
theo thẩm quyền.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ làm cơ sở cho việc xác minh
thiệt hại, đề nghị định giá tài sản, giải quyết thiệt hại hoặc lấy ý kiến của
cá nhân, tổ chức có liên quan về thiệt hại, mức bồi thường khi có yêu cầu.
Điều 17.
Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án
dân sự tỉnh
1. Thực hiện các nhiệm vụ quy định
tại Chương II Quy chế này.
2. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh,
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh tổ chức quản lý, triển
khai công tác bồi thường nhà nước trong hoạt động tố tụng và thi hành án dân sự
trong hệ thống Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và Thi hành án dân sự
theo quy định của pháp luật và chỉ đạo, hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao,
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cục Quản lý thi hành án dân sự và Quy chế này.
Điều 18.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện các nhiệm vụ quy định
tại Chương II Quy chế này.
2. Thực hiện công tác giải quyết
bồi thường, giải quyết bồi thường trong trường hợp hành vi gây thiệt hại theo
quy định tại khoản 2 Điều 19, Điều 20 của Nghị định số 120/2025/NĐ-CP;
xem xét trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả theo thẩm quyền.
3. Chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực
thuộc thực hiện giải quyết bồi thường, xem xét trách nhiệm hoàn trả theo đúng
quy định. Bố trí ngân sách cho công tác bồi thường nhà nước thuộc phạm vi trách
nhiệm, thẩm quyền của mình theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã giao
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân làm đầu mối tham mưu, tổng hợp,
thống kê, báo cáo về công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn theo quy định.
Điều 19. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm
chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
2. Các cơ quan, đơn vị theo
trách nhiệm được phân công tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
3. Trong quá trình tổ chức triển
khai thực hiện Quy chế này, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc,
các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp,
báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù
hợp với tình hình thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành./.