PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17109 thuật ngữ
Thay đổi lớn (trong đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu)

Là những thay đổi có ảnh hưởng rõ rệt, trực tiếp đến chất lượng, an toàn và hiệu quả của thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu.

Thể bệnh y học cổ truyền

Là tình trạng bệnh của người bệnh được chẩn đoán, xác định theo y lý của y học cổ truyền.

Chủ sở hữu giấy phép lưu hành thuốc nước ngoài
Tiếng Anh: Product license holder/Marketing authorization holder

Là cơ sở sở hữu giấy phép lưu hành thuốc được ghi trên Giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm (CPP) theo mẫu của WHO ban hành.

Cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu

Là cơ sở thực hiện một, một số công đoạn hoặc toàn bộ quá trình sản xuất hoặc thực hiện việc xuất xưởng lô thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu.

Cơ sở đăng ký thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu

Là cơ sở đứng tên nộp đơn đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu.

Cổ phương gia giảm

Là thuốc cổ phương có tăng hoặc giảm về số vị thuốc, hàm lượng của từng vị thuốc để làm tăng hiệu quả điều trị, giảm độc tính của bài thuốc phù hợp với bệnh hoặc chứng bệnh theo lý luận của y học cổ truyền.

Phương thuốc cổ

Là các bài thuốc được ghi trong sách về y học cổ truyền hoặc bài thuốc được ghi trong Dược điển các nước do Bộ Y tế tập hợp, ban hành trong Danh mục bài thuốc cổ phương.

Cổ phương

Là các bài thuốc được ghi trong sách về y học cổ truyền hoặc bài thuốc được ghi trong Dược điển các nước do Bộ Y tế tập hợp, ban hành trong Danh mục bài thuốc cổ phương.

Giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm
Tiếng Anh: Certificate of Pharmaceutical Product (CPP)

Là giấy chứng nhận được cấp theo Hệ thống chứng nhận chất lượng các sản phẩm dược phẩm lưu hành trong thương mại quốc tế của Tổ chức Y tế thế giới (WHO).

Thời điểm “cut off time” (lĩnh vực thuế)

Là thời điểm tạm ngừng truyền, nhận thông tin chứng từ thu, nộp ngân sách nhà nước để đối chiếu số thu ngân sách nhà nước trong ngày giữa cơ quan hải quan và ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

Mã ngân hàng sử dụng trong các hoạt động nghiệp vụ về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

Là một dãy ký tự do Ngân hàng Nhà nước cấp theo quy định tại Thông tư 17/2015/TT-NHNN và Thông tư 18/2023/TT-NHNN.

Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chưa phối hợp thu với cơ quan hải quan

Là ngân hàng chưa tham gia kết nối với Cổng thanh toán điện tử hải quan về thu, nộp thuế điện tử bảo lãnh thuế điện tử (gọi là tắt là ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chưa phối hợp thu).

Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phối hợp thu với cơ quan hải quan

Là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đã tham gia kết nối với Cổng thanh toán điện tử hải quan về thu, nộp thuế điện tử, bảo lãnh thuế điện tử (gọi tắt là ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phối hợp thu).

Cổng trao đổi thông tin của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

Là hệ thống kết nối, trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử giữa ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán với Cục Hải quan để thực hiện thu, nộp thuế điện tử, bảo lãnh thuế điện tử, trao đổi các thông tin điện tử về người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

Là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi người nộp thuế thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Hệ thống kế toán thuế tập trung

Là chương trình ứng dụng quản lý kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan hải quan.

Cổng thanh toán điện tử hải quan

Là hệ thống kết nối, trao đổi, đối chiếu và cung cấp thông tin điện tử để phục vụ công tác thu, nộp thuế điện tử, bảo lãnh thuế điện tử giữa người nộp thuế, cơ quan hải quan, cơ quan Kho bạc Nhà nước, ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

Nộp thuế bằng phương thức điện tử

Gồm nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước bằng phương thức điện tử.

Bảo lãnh khoản nộp ngân sách nhà nước bằng phương thức điện tử

Là hình thức phát hành thư bảo lãnh về tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước của ngân hàng bằng phương thức truyền nhận thông điệp dữ liệu bảo lãnh tiền thuế thông qua Cổng thanh toán điện tử hải quan.

Cơ chế hải quan một cửa quốc gia

Là hệ thống tích hợp cho phép:

- Các bên tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu nộp hoặc gửi thông tin và chứng từ chuẩn hóa tới một điểm tiếp nhận duy nhất;

- Các cơ quan Nhà nước xử lý dữ liệu, thông tin và ra quyết định dựa trên hệ thống các quy trình, thủ tục thống nhất và đồng bộ; ra quyết định và gửi quyết định này tới hệ thống được thỏa thuận cung cấp và trao đổi thông tin thống nhất giữa các cơ quan Nhà nước;

- Cơ quan hải quan ra quyết định cuối cùng về việc thông quan, giải phóng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh căn cứ vào các quyết định của các cơ quan Nhà nước có liên quan được hệ thống chuyển tới kịp thời theo quy định về cung cấp dịch vụ công.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.54