PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17109 thuật ngữ
Boong thời tiết

Là boong chính mà tiếp xúc với các yếu tố thời tiết.

Khoang trống (trong kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ)

Là bất kỳ không gian nào trên tàu mà không có chức năng thực tế và không có khả năng sẵn sàng thu gom được nước trong trạng thái hoạt động bình thường.

Tàu buồm

Là tàu được thiết kế để hành trình chỉ với sức gió và trên tàu này thì các động cơ nếu được trang bị chỉ là phương tiện đẩy phụ hoặc tàu có tỷ số không thứ nguyên giữa diện tích buồm chia cho (Thể tích chiếm nước)2/3 lớn hơn 7.

Nơi trú ẩn an toàn (trong kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ)

Là bến tàu hoặc một điểm trên bờ được bảo vệ dưới mọi hình thức để tàu có thể tiếp cận an toàn và được bảo vệ khỏi tác động của thời tiết. Nơi trú ẩn an toàn phải đảm bảo tàu có thể neo, đậu hoặc buộc và người trên tàu có thể rời tàu đến nơi an toàn mà không cần sự hỗ trợ.

Tàu bơm hơi cứng

Là tàu có các ống có thể được bơm hơi, gắn với thân cứng của tàu. Các ống này được bơm hơi trong quá trình vận hành bình thường của tàu.

Hõm (trong kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ)

Là phần lõm xuống hoặc tụt xuống ở trên boong và phần đó được bao quanh bởi boong và không có chung đường biên với vỏ tàu.

Tàu hoa tiêu

Là tàu chủ yếu được sử dụng để làm dịch vụ hoa tiêu và thực hiện các công việc không thường xuyên khác như là chở chuyên gia, thư, lượng nhỏ đồ dự trữ đến hoặc từ các tàu trong khu vực hoa tiêu.

Tàu hở

Là tàu mà trong phạm vi chiều dài mạn khô:

- Không có boong thời tiết kín nước; hoặc

- Có boong thời tiết kín nước ở một phần của chiều dài; hoặc

- Có boong thời tiết trên toàn bộ chiều dài nhưng mạn khô tính tới boong đó không tuân thủ yêu cầu tối thiểu về mạn khô.

Tàu có động cơ

Là tàu có lắp động cơ để đẩy tàu và không phải là tàu buồm.

Hải lý

Là đơn vị đo chiều dài trên biển, bằng 1852 m.

Chiều chìm (trong kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ)

Là khoảng cách thẳng đứng, tính bằng m, đo từ mút dưới của chiều cao mạn đến đường nước chở hàng thiết kế lớn nhất.

Chiều rộng tàu (trong kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ)

Là khoảng cách lớn nhất nằm ngang, tính bằng m, giữa mép ngoài của các kết cấu cố định của thân tàu ở hai bên mạn của tàu.

Chiều dài mạn khô (trong kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ)

Được tính bằng 96% chiều dài toàn bộ của đường nước tại 85% chiều cao mạn lý thuyết nhỏ nhất, đo từ mặt trên của ky đáy, hoặc chiều dài từ mặt trước của sống mũi tới tâm trục lái ở đường nước vừa nêu, lấy giá trị nào lớn hơn. Trên các tàu được thiết kế có ky đáy nghiêng, đường nước mà chiều dài mạn khô được đo phải song song với đường nước thiết kế.

Chiều dài tàu (trong kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ)

Là chiều dài toàn bộ từ mặt trước của kết cấu cố định của thân tàu xa nhất phía mũi tới mặt sau của kết cấu cố định của thân tàu xa nhất phía đuôi tàu. Đối với tàu bơm hơi, tàu bơm hơi cứng hoặc tàu có gắn phao nổi, chiều dài này phải được đo từ phần xa nhất phía mũi của ống bơm hơi hoặc phao nổi tới phần xa nhất phía đuôi của ống bơm hơi hoặc phao nổi 

Tàu bơm hơi

Là tàu mà đạt được đúng hình dáng của tàu chỉ thông qua các ống được bơm hơi, các ống này không được gắn với thân cứng.

Neo có độ bám cao (trong kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ)

Là neo mà có thể chứng minh được là có sức bám bằng ít nhất hai lần sức bám của neo không có ngáng tiêu chuẩn với khối lượng bằng nhau.

Mạn khô (trong kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ)

Là khoảng cách đo theo phương thẳng đứng từ điểm thấp nhất của mép trên boong thời tiết xuống đến đường nước tĩnh. Đối với tàu hở, mạn khô là khoảng cách đo theo phương thẳng đứng từ điểm thấp nhất của be chắn sóng xuống đến đường nước.

Thời tiết thuận lợi (trong kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ)

Là điều kiện gió, biển và tầm nhìn được thuyền trưởng cho là an toàn cho tàu hoạt động trong giới hạn áp dụng cho tàu đó; hoặc trong bất kỳ trường hợp nào khác, các điều kiện tồn tại trong suốt hành trình hoặc chuyến đi mà trong đó ảnh hưởng đơn lẻ hoặc kết hợp của sóng cồn, chiều cao sóng, sức mạnh của gió và tầm nhìn không gây nguy hiểm cho an toàn tàu, bao gồm cả khả năng điều động tàu.

Tàu có boong

Là tàu có boong thời tiết kín nước liên tục, kéo dài từ sống mũi đến đuôi và có mạn khô dương trên toàn bộ boong, ở bất kỳ trạng thái hoạt động nào của tàu.

Vị trí điều khiển (trong kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ)

Là vị trí quan sát, chỉ huy, điều động tàu mà có người trực liên tục khi tàu đang hành trình.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.54