PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17109 thuật ngữ
Khóa tài khoản (Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia)

Là việc tài khoản của nhà thầu bị khóa chức năng tham dự thầu trên Hệ thống.

Hợp đồng BOT dự án e-GP

Là hợp đồng được ký kết giữa Bộ Tài chính với Nhà đầu tư (Công ty TNHH FPT IS) để đầu tư, thiết kế, xây dựng, vận hành, bảo trì, nâng cấp và chuyển giao Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo hình thức đối tác công tư.

Tổ chức tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

Là các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia Hệ thống với một hoặc một số vai trò như sau:

- Chủ đầu tư;

- Bên mời thầu, bên mời quan tâm (đối với lựa chọn nhà đầu tư);

- Cơ quan có thẩm quyền (đối với lựa chọn nhà đầu tư);

- Nhà thầu (cá nhân, nhóm cá nhân tham gia gói thầu tư vấn cá nhân; cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo tham gia gói thầu mua sắm hàng hóa; tổ chức; hộ kinh doanh);

- Đơn vị quản lý về đấu thầu;

- Khối nhà sản xuất (nhà sản xuất, văn phòng đại diện, đại lý của nhà sản xuất) đăng ký tham gia Hệ thống để phản hồi về thông tin mà nhà thầu phản ánh.

Hướng dẫn sử dụng (Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia)

Là tài liệu điện tử được đăng tải trên Hệ thống để hướng dẫn người dùng thực hiện các giao dịch trên Hệ thống.

Chứng thư số sử dụng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

Là chứng thư số công cộng do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp hoặc chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ cấp.

Hội đồng cung cấp của khu vực phòng thủ

Là cơ quan do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, có nhiệm vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm quốc phòng cho khu vực phòng thủ.

Lực lượng phòng thủ quân khu

Là tổng hợp các lực lượng của khu vực phòng thủ cấp tỉnh trong địa bàn quân khu.

Sở Giáo dục và Đào tạo

Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông; giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên; giáo dục đại học (nếu có) và thực hiện các chức năng khác theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp cơ sở (của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Là nhiệm vụ nhằm giải quyết các vấn đề khoa học công nghệ, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của cơ sở do Thủ trưởng cơ sở thuộc Bộ được giao ngân sách tự phê duyệt, ký hợp đồng thực hiện hoặc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định về tổ chức và hoạt động của mình.

Đề tài khoa học công nghệ cấp bộ (của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Là những vấn đề khoa học công nghệ cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học công nghệ, sản xuất thực tiễn, phục vụ quản lý nhà nước và có tầm quan trọng đối với sự phát triển của ngành nông nghiệp và môi trường.

Họp hội đồng trực tuyến (trong quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Là phương thức họp thông qua môi trường mạng để thành viên hội đồng và đại biểu tham dự ở những địa điểm, vị trí địa lý khác nhau thực hiện các nhiệm vụ của hội đồng.

Đề tài khoa học công nghệ tiềm năng (của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Là đề tài tập trung nghiên cứu giải quyết những vấn đề khoa học công nghệ đòi hỏi tính ứng dụng cao và có triển vọng tạo ra, phát triển hướng nghiên cứu mới hoặc sản phẩm mới thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ ưu tiên, trọng điểm quốc gia, có tầm quan trọng đối với sự phát triển của ngành nông nghiệp và môi trường.

Dự án khoa học công nghệ cấp Bộ (của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Là nhiệm vụ bao gồm một số đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án đầu tư khoa học công nghệ có mục tiêu, nội dung gắn kết hữu cơ, đồng bộ và được tiến hành trong một thời gian nhất định.

Đề án khoa học công nghệ cấp Bộ (của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Là nhiệm vụ bao gồm một hoặc một số nội dung nhằm xác định cơ sở khoa học, lý luận và thực tiễn phục vụ việc xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật của ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ.

Chương trình khoa học công nghệ cấp Bộ (của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Là nhiệm vụ có mục tiêu giải quyết các vấn đề khoa học công nghệ phục vụ phát triển ngành, lĩnh vực trong 5 năm hoặc dài hạn thực hiện thông qua tập hợp các đề tài khoa học công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học công nghệ.

Hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ

Là các hoạt động bao gồm:

- Xúc tiến thu hút đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ; kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho khách hàng trong và ngoài nước;

- Hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ áp dụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất;

- Hỗ trợ đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của các ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ;

- Hỗ trợ nghiên cứu phát triển, sản xuất thử nghiệm, ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ trong sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp vật liệu;

- Đầu tư các dự án sản xuất, gia công sản phẩm công nghiệp hỗ trợ;

- Xây dựng cơ sở dữ liệu, thực hiện các hoạt động phổ biến thông tin, truyền thông về công nghiệp hỗ trợ;

- Xây dựng các tiêu chuẩn, định mức, quy trình, hệ thống đánh giá, công nhận trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ;

- Hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, phát triển giải pháp nhà máy thông minh vào quy trình sản xuất, hệ thống quản trị sản xuất và quản trị doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực quản lý và sản xuất của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu cuộc cách mạng công nghiệp 4.0;

- Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ để cung cấp thông tin, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ;

- Hỗ trợ thử nghiệm, kiểm định, đo lường chất lượng, giám định và chứng nhận chất lượng sản phẩm công nghiệp hỗ trợ;

- Hỗ trợ mua bán, sáp nhập doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.

Công nghiệp hỗ trợ

Là các ngành công nghiệp sản xuất, gia công nguyên liệu, phụ liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng để cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.

Các sản phẩm, dịch vụ cung cấp tại Trung tâm tài chính quốc tế

Gồm: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; phái sinh tài chính; quản lý quỹ; bảo hiểm, tái bảo hiểm; ngân hàng và ngoại hối; tài chính xanh; tín chỉ các-bon; công nghệ tài chính, tài sản số và các sản phẩm, dịch vụ khác do Chính phủ quy định.

Chính sách tài chính thử nghiệm có kiểm soát (Trung tâm tài chính quốc tế)

Là cơ chế cho phép thử nghiệm các mô hình kinh doanh, công nghệ mới trong lĩnh vực tài chính tại Trung tâm tài chính quốc tế trong phạm vi và thời gian xác định, có sự giám sát đặc biệt của Cơ quan điều hành.

Nhà đầu tư chiến lược (Trung tâm tài chính quốc tế)

Là Thành viên đáp ứng tiêu chí về ngành nghề kinh doanh, năng lực tài chính, uy tín và có cam kết đầu tư lâu dài tại Trung tâm tài chính quốc tế.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.54