PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17109 thuật ngữ
Đường thông tin nhiều vệ tinh
Tiếng Anh: Multi-satellite link

Là một đường vô tuyến điện giữa một đài Trái đất phát đến một đài Trái đất thu thông qua hai hay nhiều vệ tinh, không phải qua đài Trái đất trung gian khác.

Một đường thông tin nhiều vệ tinh gồm một đường lên, một hoặc nhiều đường nối giữa các vệ tinh và một đường xuống.

Đường tiếp sóng (trong quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia)
Tiếng Anh: Feeder link

Là một đường vô tuyến điện từ một đài Trái đất tại một vị trí cho trước tới một đài Vũ trụ hay ngược lại, dùng để truyền thông tin cho một nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện Vũ trụ nhưng không phải nghiệp vụ Cố định qua vệ tinh. Vị trí cho trước có thể là một điểm nhất định hoặc bất cứ điểm nào trong một khu vực nhất định.

Bức xạ (trong quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia)
Tiếng Anh: Radiation

Là năng lượng sinh ra từ một nguồn bất kỳ ở dạng sóng vô tuyến điện.

Phát xạ (trong quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia)
Tiếng Anh: Emission

Là bức xạ được phát ra, hoặc sự sản sinh ra bức xạ, bởi một đài phát vô tuyến điện. Ví dụ: năng lượng phát xạ từ một bộ dao động nội của một máy thu vô tuyến thì không phải là phát xạ (emission) mà là bức xạ (radiation).

Loại phát xạ (trong quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia)
Tiếng Anh: Class of emission

Là tập hợp các đặc tính của một phát xạ, được quy ước bằng những ký hiệu tiêu chuẩn, chẳng hạn như kiểu điều chế sóng mang chính, tín hiệu điều chế, loại tin tức được truyền đi và có thể kèm theo các đặc tính bổ sung của tín hiệu.

Miền ngoài băng (của một phát xạ)
Tiếng Anh: Out-of-band domain

Là dải tần số, ngay ngoài độ rộng băng tần cần thiết nhưng không bao gồm vùng phát xạ giả, trong đó các phát xạ ngoài băng nhìn chung là chiếm ưu thế. Các phát xạ ngoài băng, được định nghĩa trên cơ sở nguồn phát xạ của nó, xuất hiện trong miền ngoài băng và, trong một phạm vi hẹp hơn, trong miền phát xạ giả. Tương tự như vậy, các phát xạ giả có thể xuất hiện trong miền ngoài băng cũng như trong miền phát xạ giả.

Miền phát xạ giả (của một phát xạ)
Tiếng Anh: Spurious domain

Là dải tần số bên ngoài miền phát xạ ngoài băng trong đó các phát xạ giả nhìn chung chiếm ưu thế.

Tần số đặc trưng
Tiếng Anh: Characteristic frequency

Là một tần số mà có thể được đo và nhận dạng một cách dễ dàng trong một phát xạ cho trước.

Tần số tham chiếu
Tiếng Anh: Reference frequency

Là một tần số có một vị trí cố định và xác định so với tần số ấn định. Sự xê dịch của tần số này so với tần số ấn định có cùng dấu và độ lớn như sự xê dịch của tần số đặc trưng so với tần số trung tâm của băng tần bị chiếm dụng bởi phát xạ.

Dung sai tần số cho phép
Tiếng Anh: Frequency tolerance

Là sự dịch chuyển cho phép lớn nhất của tần số trung tâm của băng tần bị chiếm dụng bởi một phát xạ so với tần số ấn định hoặc của tần số đặc trưng của phát xạ so với tần số tham chiếu. Sai lệch tần số được biểu thị bằng Megahéc (MHz) hoặc bằng Héc (Hz).

Độ rộng băng tần cần thiết
Tiếng Anh: Necessary bandwidth

Là độ rộng của băng tần, đối với mỗi phát xạ, vừa đủ để đảm bảo truyền đưa tin tức với tốc độ và chất lượng yêu cầu trong những điều kiện định trước.

Độ rộng băng tần chiếm dụng
Tiếng Anh: Occupied bandwidth

Là độ rộng của băng tần số, thấp hơn giới hạn tần số thấp và cao hơn giới hạn tần số cao, mà công suất phát xạ trung bình bằng số phần trăm cho trước β/2 của toàn bộ công suất trung bình của một phát xạ cho trước.

Ngoài giá trị được nêu ra trong một khuyến nghị của ITU-R cho loại phát xạ thích hợp, giá trị của β/2 nên chọn là 0,5%.

Tán xạ tầng đối lưu
Tiếng Anh: Tropospheric scatter

Là truyền lan sóng vô tuyến điện do tán xạ bởi những sự không đồng nhất và không liên tục về đặc tính vật lý của tầng đối lưu.

Tán xạ tầng điện ly
Tiếng Anh: Ionospheric scatter

Là truyền lan sóng vô tuyến điện do tán xạ bởi sự không đồng nhất và không liên tục trong quá trình ion hóa tầng điện ly.

Nhiễu (trong quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia)
Tiếng Anh: Interference

Là ảnh hưởng của năng lượng không cần thiết bởi một hoặc nhiều nguồn phát xạ, bức xạ hoặc những cảm ứng trên máy thu trong hệ thống thông tin vô tuyến điện, dẫn đến làm giảm chất lượng, gián đoạn hoặc bị mất hẳn thông tin mà có thể khôi phục được nếu không có những năng lượng không cần thiết đó.

Nhiễu chấp nhận được (trong quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia)
Tiếng Anh: Accepted interference

Là nhiễu ở mức độ cao hơn mức nhiễu cho phép và đã được sự đồng ý của hai hay nhiều cơ quan quản lý mà không làm tổn hại đến các cơ quan quản lý khác.

Vùng phối hợp (trong quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia)
Tiếng Anh: Coordination area

Khi xác định yêu cầu phối hợp, diện tích bao quanh một đài Trái đất dùng chung băng tần với các đài trên mặt đất, hay xung quanh một đài Trái đất phát dùng chung băng tần được phân chia theo hai hướng với các đài Trái đất thu, mà ngoài phạm vi đó mức nhiễu không vượt quá mức nhiễu cho phép và do đó không yêu cầu phối hợp.

Khoảng cách phối hợp (trong quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia)
Tiếng Anh: Coordination distance

Khi xác định yêu cầu phối hợp, khoảng cách ở một góc phương vị cho trước từ một đài Trái đất dùng chung băng tần với các đài trên mặt đất hay từ một đài Trái đất phát dùng chung băng tần được phân chia theo hai hướng với các đài Trái đất thu, mà ngoài khoảng cách đó mức nhiễu không vượt quá mức nhiễu cho phép và do đó không yêu cầu phối hợp.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.146