PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17109 thuật ngữ
Hệ thống báo cháy địa chỉ

Là khi báo cháy sẽ báo đến từng thiết bị địa chỉ trong hệ thống (đầu báo cháy địa chỉ, module, nút ấn báo cháy địa chỉ…).

Hệ thống báo cháy thường

Là khi báo cháy sẽ báo đến một khu vực và khu vực đó có thể có một hoặc nhiều đầu báo cháy.

Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà

Là hệ thống các thiết bị chuyên dùng được lắp đặt ngoài nhà để cấp nước phục vụ cho hoạt động chữa cháy.

Họng nước chữa cháy trong nhà (vòi, lăng chữa cháy, đầu nối, van)

Là tổ hợp các thiết bị chuyên dùng được lắp đặt, trang bị sẵn để triển khai đưa nước đến đám cháy.

Thiết bị chữa cháy tự động kích hoạt

Là thiết bị chữa cháy tự động kích hoạt gồm bình chứa chất chữa cháy bằng khí, bột, sol-khí và các bộ phận khác có liên quan tự động xả chất chữa cháy khi có tác động của nhiệt độ đạt đến ngưỡng tác động kích hoạt của bộ phận cảm biến nhiệt.

Hệ thống chữa cháy tự động

Là hệ thống chữa cháy được tự động kích hoạt xả chất chữa cháy khi các yếu tố của đám cháy đạt đến giá trị được thiết lập trong khu vực bảo vệ, có chức năng giám sát xả và dừng xả/dừng kích hoạt xả chất chữa cháy (ví dụ: hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, gốc nước; hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt; hệ thống chữa cháy tự động bằng khí, sol-khí; hệ thống chữa cháy tự động bằng bột).

Hệ thống chữa cháy

Là tổ hợp các thiết bị kỹ thuật chuyên dùng và chất chữa cháy dùng để dập tắt đám cháy.

Phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ

Là phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới, phương tiện thông dụng, thiết bị, máy móc, dụng cụ, chất chữa cháy các loại được sử dụng cho việc phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

Trang bị, bố trí phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho nhà, công trình

Là việc xác định về số lượng, chủng loại phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ riêng lẻ (độc lập) hoặc để tạo thành hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (hệ thống báo cháy, hệ thống chữa cháy, hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn) để thiết kế, bố trí, lắp đặt cho nhà, công trình.

Xe ô tô tham gia giao thông đường bộ

Là xe ô tô được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và đã được cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số theo quy định ở Việt Nam.

Người làm công tác kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước

Là công chức thuộc Thanh tra Ngân hàng Nhà nước được phân công, giao nhiệm vụ thực hiện kiểm toán nội bộ ở các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước.

Người làm công tác kiểm soát nội bộ Ngân hàng Nhà nước

Là công chức, viên chức được phân công, giao nhiệm vụ thực hiện kiểm soát nội bộ ở các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước.

Nguyên tắc kiểm soát kép (trong hoạt động kiểm soát, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước)

Là việc phân công thực hiện nhiệm vụ, nhất là nghiệp vụ có rủi ro cao phải có ít nhất hai người thực hiện nhằm giám sát, kiểm soát lẫn nhau.

Người làm công tác kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước

Là công chức, viên chức được phân công, giao nhiệm vụ thực hiện kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ ở các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.

Bộ phận kiểm soát nội bộ Ngân hàng Nhà nước

Là bộ phận được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm soát nội bộ ở các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước.

Kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ theo định hướng rủi ro

Là phương pháp giám sát, kiểm tra, đánh giá xuất phát từ việc xác định, đánh giá mức độ trọng yếu, rủi ro đối với từng hoạt động, quy trình nghiệp vụ, ưu tiên tập trung nguồn lực để giám sát, kiểm tra, đánh giá các hoạt động, quy trình nghiệp vụ được đánh giá trọng yếu hoặc có mức độ rủi ro cao.

Hoạt động kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước

Là hoạt động kiểm tra, đánh giá của đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư 38/2025/TT-NHNN về tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị được kiểm toán và đưa ra kiến nghị hoặc ý kiến tư vấn nhằm đạt mục tiêu quy định tại Điều 13 Quy chế tại Thông tư 38/2025/TT-NHNN.

Hoạt động kiểm soát nội bộ

Là hoạt động giám sát của đối tượng quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 3 Thông tư 38/2025/TT-NHNN đối với việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, bộ phận, cá nhân trong đơn vị mình nhằm đạt mục tiêu quy định tại Điều 4 Quy chế tại Thông tư 38/2025/TT-NHNN.

Hệ thống kiểm soát nội bộ Ngân hàng Nhà nước

Là tổng thể các quy định, quy trình, biện pháp kiểm soát phù hợp với quy định của pháp luật được thiết lập, tổ chức thực hiện trong các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước nhằm đạt mục tiêu quy định tại Điều 4 Quy chế tại Thông tư 38/2025/TT-NHNN.

Cơ sở dữ liệu về giám sát tài nguyên nước

Là cơ sở dữ liệu để phục vụ việc kiểm soát hoạt động khai thác tài nguyên nước của các tổ chức, cá nhân bao gồm các thông tin, dữ liệu về: dữ liệu về công trình và kê khai, đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, hành nghề khoan nước dưới đất, xả nước thải vào nguồn nước; quan trắc về khai thác nước tại công trình phục vụ giám sát khai thác tài nguyên nước; báo cáo định kỳ về hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước; kết quả thanh tra, kiểm tra của các tổ chức, cá nhân được cấp phép hoặc đăng ký.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.146