PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17109 thuật ngữ
Ngoại giao học giả

Là hoạt động bổ trợ cho hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế thông qua việc tổ chức hội thảo, hội nghị, trao đổi học thuật, tiếp xúc với các học giả, chính giới nước ngoài, nhằm thông tin các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.

Ngoại ngữ hiếm

Là ngoại ngữ ít được đào tạo tại Việt Nam và là ngôn ngữ chính thức của quốc gia láng giềng hoặc quốc gia có quan hệ đối tác chiến lược, quan hệ đối tác toàn diện với Việt Nam và tại quốc gia đó không sử dụng phổ biến những ngôn ngữ chính thức tại Liên hợp quốc.

Nhà khoa học, chuyên gia về hội nhập quốc tế

Là người Việt Nam hoặc người nước ngoài, bao gồm cả cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu, có kiến thức chuyên sâu, kỹ năng liên ngành và kinh nghiệm thực tiễn trong các lĩnh vực liên quan đến quá trình hội nhập quốc tế của quốc gia; có khả năng phân tích, tham mưu, đàm phán, xây dựng và triển khai chính sách, sáng kiến, cam kết quốc tế, nhằm thúc đẩy lợi ích quốc gia và tăng cường vị thế của đất nước trên trường quốc tế.

Người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế không thường xuyên

Là công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang, người làm việc tại các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 250/2025/QH15 và được giao nhiệm vụ tham gia hoặc hỗ trợ các hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế; triển khai hoạt động giao lưu, hợp tác quốc tế phù hợp với đường lối đối ngoại của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên

Là công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang công tác tại các cơ quan, tổ chức trực tiếp, thường xuyên hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế được quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị quyết 250/2025/QH15.

Cơ quan, tổ chức trực tiếp, thường xuyên hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế

Là cơ quan, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ thường xuyên nghiên cứu chiến lược, tham mưu hoạch định chính sách về công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế; trực tiếp triển khai các hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế.

Thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia

Là các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài Công an nhân dân có nguồn lực, tiềm lực khoa học và công nghệ, được công nhận theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an; thực hiện hoạt động nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, hoàn chỉnh và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh và các hoạt động khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia.

Hạt nhân tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia

Là cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt có đủ nguồn lực, tiềm lực khoa học và công nghệ để chủ trì tổ chức nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất và hoàn chỉnh sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh.

Tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia do Nhà nước dẫn dắt, định hướng, với hạt nhân

Là các cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt, sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài Công an nhân dân có nguồn lực, tiềm lực khoa học và công nghệ để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ xây dựng và phát triển công nghiệp an ninh.

Đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng

Bao gồm: Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị và các Tổng cục; Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Bộ đội Biên phòng, Binh chủng, Binh đoàn; Ban Cơ yếu Chính phủ; Cảnh sát biển Việt Nam; các Bộ Tư lệnh: Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Thủ đô Hà Nội, Tác chiến không gian mạng, Pháo binh - Tên lửa; Trung tâm nhiệt đới Việt - Nga; Học viện, Nhà trường, Bệnh viện, Doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng.

Người có thẩm quyền (trong hoạt động đấu thầu thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng)

Là người quyết định đầu tư đối với dự án; người đứng đầu cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư đối với dự toán mua sắm theo quy định của pháp luật.

Giải quyết tai nạn giao thông đường sắt

Là việc tổ chức cứu nạn, cứu hộ, khôi phục giao thông đường sắt.

Lô hàng (lĩnh vực đường sắt)

Là tập hợp hàng hóa có chung một giấy gửi hàng của một người thuê vận tải, có một ga đi, một ga đến, một người nhận hàng, cùng kỳ hạn vận chuyển, cùng một kỳ hạn nhận hàng.

Hàng hóa (lĩnh vực đường sắt)

Là tài sản của tổ chức, cá nhân thuê doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt vận chuyển bằng tàu hàng hoặc tàu hỗn hợp chở khách, chở hàng.

Dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa trên đường sắt

Là dịch vụ vận chuyển hành khách trong lãnh thổ Việt Nam bằng phương tiện giao thông đường sắt, không bao gồm dịch vụ vận chuyển hành khách liên vận quốc tế.

Hành lý ký gửi (lĩnh vực đường sắt)

Là hành lý gửi trên toa hành lý của đoàn tàu khách.

Hành lý xách tay (lĩnh vực đường sắt)

Là hành lý của hành khách đi tàu được mang theo người lên toa xe khách.

Hành lý (lĩnh vực đường sắt)

Là vật dụng vận chuyển trên tàu khách, bao gồm hành lý xách tay và hành lý ký gửi.

Vé điện tử (lĩnh vực đường sắt)

Là vé do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phát hành, được lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử.

Vé cứng (lĩnh vực đường sắt)

Là vé do doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phát hành dưới hình thức in sẵn.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146