PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17109 thuật ngữ
Chức danh thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước

Là người trực tiếp thực hiện các nội dung nghiên cứu trong nhiệm vụ bao gồm: chủ nhiệm nhiệm vụ; thư ký khoa học; thành viên chính; thành viên; kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ.

Nội dung nghiên cứu trong nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước

Là nội dung cần thực hiện, được trình bày trong thuyết minh nhiệm vụ để đạt được mục tiêu và sản phẩm của nhiệm vụ theo đặt hàng. Nội dung nghiên cứu bao gồm một hoặc nhiều công việc cần thực hiện.

Mã HTS

Là mã sản phẩm theo biểu thuế hài hòa do Hoa Kỳ ban hành nhằm phân loại hàng hóa, xác định thuế và thu thập dữ liệu về thương mại quốc tế của Hoa Kỳ.

Thủy sản, sản phẩm thủy sản xuất khẩu sang Hoa Kỳ

Là các sản phẩm được sơ chế, chế biến từ nguồn nguyên liệu khai thác, nuôi trồng trong nước; nguồn nguyên liệu khai thác, nuôi trồng nhập khẩu để sơ chế, chế biến làm thay đổi xuất xứ quốc gia xuất khẩu.

Giấy chứng nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản đạt yêu cầu xuất khẩu vào Hoa Kỳ - Certification of admissibility (COA)

Là mẫu giấy theo hướng dẫn của Hoa Kỳ, được sử dụng cho một số thủy sản, sản phẩm thủy sản xuất khẩu sang Hoa Kỳ hoặc các quốc gia và vùng lãnh thổ khác có yêu cầu để xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ nhằm chứng nhận thủy sản, sản phẩm thủy sản không thuộc diện cấm nhập khẩu vào thị trường Hoa Kỳ.

Thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài

Là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên cho vay nước ngoài là cơ quan, tổ chức đại diện các chính phủ, ngân hàng, tổ chức tín dụng, định chế tài chính nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, không phải là điều ước quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi của văn bản đó.

Điều ước quốc tế về vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài

Là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên cho vay nước ngoài là quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác được công nhận là chủ thể của pháp luật quốc tế, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, không phụ thuộc vào tên gọi của văn bản đó.

Hạn mức bảo lãnh Chính phủ

Là tổng giá trị tối đa của các khoản vay, khoản phát hành trái phiếu, các công cụ nợ khác được Chính phủ bảo lãnh trong một năm, trong giai đoạn 05 năm, được xác định trong kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm, kế hoạch vay, trả nợ công giai đoạn 05 năm do cấp có thẩm quyền quyết định.

Vay (trong hoạt động quản lý nợ công)

Là quá trình tạo ra nghĩa vụ nợ thông qua phát hành công cụ nợ hoặc thông qua việc ký kết và thực hiện thỏa thuận, hiệp định, hợp đồng hoặc văn bản có tên gọi khác về vay vốn.

Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia

Là cơ sở dữ liệu thống kê tổng hợp từ các dữ liệu thống kê, các cơ sở dữ liệu liên quan trên phạm vi toàn quốc, được kết nối, tích hợp, chuẩn hóa, lưu trữ, cập nhật, quản lý tập trung và vận hành thống nhất.

Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh

Là tập hợp các chỉ tiêu thống kê để hình thành hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh, hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành và hệ thống thông tin thống kê quốc gia.

Hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành

Là tập hợp các chỉ tiêu thống kê do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành để thu thập thông tin thống kê hình thành hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành và hệ thống thông tin thống kê quốc gia.

Kiểm tra chuyên ngành thống kê

Là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền đối với việc chấp hành pháp luật về thống kê của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước về thống kê.

Hoạt động thống kê

Là hoạt động xác định nhu cầu thông tin cần thu thập, chuẩn bị thu thập, thu thập, xử lý và tổng hợp, phân tích và dự báo, công bố phổ biến, lưu trữ, đánh giá chất lượng thông tin thống kê về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể.

Điều tra viên thống kê

Là người được cơ quan, tổ chức tiến hành điều tra thống kê trưng tập, huy động để thực hiện, hướng dẫn việc thu thập thông tin của cuộc điều tra thống kê.

Điều tra thống kê

Là hình thức thu thập dữ liệu, thông tin thống kê về đối tượng nghiên cứu cụ thể theo phương pháp khoa học, thống nhất được xác định trong phương án điều tra thống kê cho mỗi cuộc điều tra.

Cơ sở dữ liệu thống kê

Là tập hợp những dữ liệu, thông tin thống kê có liên quan với nhau được sắp xếp, tổ chức theo một cấu trúc nhất định để khai thác, quản lý và cập nhật phục vụ cho mục đích thống kê và mục đích khác theo quy định của pháp luật. Cơ sở dữ liệu thống kê được hình thành chủ yếu từ dữ liệu, thông tin thống kê của điều tra thống kê, hồ sơ hành chính, báo cáo thống kê và cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu của địa phương.

Thành viên tham gia TABMIS

Là các đơn vị tham gia, thực hiện các hoạt động vận hành, khai thác và đảm bảo các điều kiện để vận hành, khai thác TABMIS.

Đơn vị dự toán cấp trung gian

Là các đơn vị trung gian giữa đơn vị dự toán cấp I và đơn vị sử dụng ngân sách được ủy quyền của đơn vị cấp trên ngân sách trung ương và địa phương thực hiện phân bổ, giao dự toán.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146