PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17109 thuật ngữ
Nợ không có khả năng thu hồi (của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ)

Là các khoản nợ phải thu quá thời hạn thanh toán hoặc chưa đến thời hạn thanh toán thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Khách nợ là doanh nghiệp, tổ chức đã hoàn thành việc giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.

- Khách nợ là doanh nghiệp, tổ chức đã ngừng hoạt động và không có khả năng chi trả, không có người kế thừa nghĩa vụ trả nợ.

- Khách nợ là cá nhân đã chết, mất tích, cá nhân còn sống nhưng không còn khả năng lao động hoặc mất năng lực hành vi dân sự, hoặc người thừa kế theo luật nhưng không có khả năng chi trả.

- Khách nợ đã được cơ quan có thẩm quyền Quyết định cho xóa nợ theo quy định của pháp luật.

- Khoản chênh lệch còn lại của các khoản nợ không thu hồi được sau khi đã xử lý trách nhiệm cá nhân, tập thể phải bồi thường vật chất.

- Các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán từ 01 năm trở lên, tuy khách nợ còn tồn tại, đang hoạt động nhưng kinh doanh thua lỗ liên tục từ 03 năm trở lên và quá khó khăn, hoàn toàn không có khả năng thanh toán, doanh nghiệp đã tích cực áp dụng các biện pháp nhưng vẫn không thu được nợ.

Nợ phải thu khó đòi (của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ)

Là các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán trên 06 tháng (tính theo thời hạn trả nợ ban đầu, không kể thời gian gia hạn trả nợ), doanh nghiệp đã áp dụng các biện pháp xử lý như đối chiếu xác nhận, đôn đốc thanh toán nhưng doanh nghiệp vẫn chưa thu hồi được; hoặc là các khoản nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ là tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản, đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.

Nợ tồn đọng (của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ)

Là các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán, doanh nghiệp đã áp dụng các biện pháp xử lý như đối chiếu xác nhận, đôn đốc thanh toán nhưng vẫn chưa thu hồi được và các khoản nợ phải trả đã quá thời hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp chưa có khả năng trả nợ.

Chỉ tiêu định hướng (trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp)

Là các chỉ tiêu do cơ quan đại diện chủ sở hữu giao, làm cơ sở cho doanh nghiệp xây dựng và ban hành kế hoạch kinh doanh năm tiếp theo.

Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Là báo cáo đánh giá, tổng hợp các vấn đề về tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp do doanh nghiệp, người đại diện lập và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.

Báo cáo kết quả giám sát, kiểm tra về hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao quản lý

Là báo cáo tổng hợp kết quả giám sát, kiểm tra của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp được giao quản lý.

Kết luận kiểm tra (trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp)

Là văn bản do người ra quyết định kiểm tra ký ban hành để đánh giá, kết luận và kiến nghị về nội dung đã kiểm tra.

Thời hạn giám sát, kiểm tra (trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp)

Là khoảng thời gian được tính từ ngày công bố quyết định giám sát, kiểm tra đến ngày kết thúc việc giám sát, kiểm tra.

Thời kỳ giám sát, kiểm tra (trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp)

Là khoảng thời gian xem xét, đánh giá việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đối tượng giám sát, kiểm tra được xác định trong quyết định giám sát, kiểm tra.

Phạm vi giám sát, kiểm tra (trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp)

Là giới hạn cụ thể về nội dung, đối tượng, không gian và thời kỳ giám sát, kiểm tra được xác định trong quyết định giám sát, kiểm tra.

Kế hoạch giám sát, kiểm tra (trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp)

Là văn bản xác định cụ thể nội dung, đối tượng, thời kỳ và phương thức, mục tiêu, thời hạn, địa điểm giám sát, kiểm tra (nếu có) được người ra quyết định giám sát, kiểm tra phê duyệt.

Giám sát tài chính đặc biệt (trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp)

Là thực hiện giám sát của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước có dấu hiệu mất an toàn về tài chính cần được cơ quan có thẩm quyền theo dõi, chấn chỉnh.

Giám sát nội bộ (trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp)

Là hoạt động chủ động theo dõi, phân tích, đánh giá việc thực hiện quy định nội bộ, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp trong hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp và vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

Đối tượng giám sát, kiểm tra (trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp)

Là cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát, kiểm tra của chủ thể giám sát, kiểm tra.

Chủ thể giám sát, kiểm tra (trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp)

Là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện hoạt động giám sát, kiểm tra đối với đối tượng giám sát, kiểm tra.

Kiểm tra (trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp)

Là hoạt động xem xét, phân tích, đánh giá, kết luận, kiến nghị xử lý vi phạm của chủ thể kiểm tra đối với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đối tượng kiểm tra trong hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp và vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

Giám sát (trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp)

Là hoạt động theo dõi, tổng hợp và phân tích, đánh giá, cảnh báo, kiến nghị của chủ thể giám sát đối với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đối tượng giám sát trong hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp và vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

Giám sát tài chính đặc biệt (doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước)

Là quy trình giám sát đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu mất an toàn về tài chính cần phải được các cơ quan có thẩm quyền theo dõi và chấn chỉnh.

Giám sát tài chính (doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước)

Là việc theo dõi, kiểm tra, thanh tra, đánh giá các vấn đề về tài chính, chấp hành chính sách pháp luật về tài chính của doanh nghiệp.

Giám sát sau (doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước)

Là việc kiểm tra kết quả hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở các báo cáo định kỳ, kết quả chấp hành pháp luật của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc điều lệ doanh nghiệp, việc tuân thủ các quy định của pháp luật.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.146