PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17109 thuật ngữ
Dự toán cấp trung gian

Là dự toán chi ngân sách giao cho đơn vị dự toán cấp trung gian giữa đơn vị dự toán cấp I và đơn vị sử dụng ngân sách.

Dự toán phân bổ cấp 4

Là dự toán chi ngân sách giao cho đơn vị sử dụng ngân sách.

Dự toán phân bổ cấp 1

Là dự toán chi ngân sách được Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân các cấp giao cho đơn vị dự toán cấp I.

Dự toán phân bổ cấp 0

Là dự toán chi ngân sách theo ngành, lĩnh vực và dự toán hoàn thuế giá trị gia tăng được Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, cơ quan có thẩm quyền khác quyết định hàng năm.

Cơ sở tổng hợp dữ liệu về tài chính

Là cơ sở dữ liệu về tài chính - ngân sách và các dữ liệu kinh tế - xã hội khác do Cục Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số - Bộ Tài chính quản lý. Cơ sở dữ liệu tổng hợp về tài chính được xây dựng và triển khai tập trung, thống nhất trong phạm vi toàn quốc, thực hiện chức năng đồng bộ, bổ sung, chia sẻ dữ liệu từ các nguồn dữ liệu trong và ngoài ngành Tài chính và được quản lý cấp quyền truy cập, khai thác dữ liệu đối với các đơn vị trong và ngoài Bộ Tài chính phục vụ công tác quản lý, điều hành tài chính, ngân sách.

Kho dữ liệu thống kê, phân tích nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước

Là hệ thống thông tin tổng hợp của Kho bạc Nhà nước về ngân sách nhà nước và nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước, phục vụ việc khai thác trong hệ thống Kho bạc Nhà nước và cung cấp dữ liệu sang Cơ sở tổng hợp dữ liệu về tài chính. Dữ liệu trên hệ thống Kho dữ liệu Kho bạc Nhà nước được đồng bộ tức thời từ TABMIS, bao gồm: số dư đầu tháng 1 của các năm; Số phát sinh các tổ hợp tài khoản được cập nhật theo ngày hiệu lực và đáp ứng được việc khai thác báo cáo theo 12 phân đoạn tổ hợp tài khoản kế toán.

TABMIS

Là Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc tích hợp phục vụ công tác kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước các cấp, Cơ quan tài chính các cấp, đơn vị dự toán các cấp.

Kho dữ liệu tài chính ngân sách quốc gia (NDWS)

Là kho dữ liệu thu chi ngân sách nhà nước do Cục Tin học và Thống kê tài chính - Bộ Tài chính quản lý, trong đó chứa dữ liệu từ TABMIS, để lập báo cáo theo các thông tin khác nhau, tại các thời điểm khác nhau phục vụ quản lý và điều hành tài chính và ngân sách. Số liệu theo tổ hợp tài khoản của TABMIS được tổng hợp theo ngày phát sinh và được giao diện từ TABMIS sang Kho dữ liệu tài chính ngân sách quốc gia theo tần suất hàng tuần.

Kho dữ liệu TABMIS (DW)

Là kho dữ liệu độc lập và được vận hành song song với môi trường sản xuất TABMIS, dùng để khai thác báo cáo cho các đơn vị vận hành TABMIS (ngoài việc khai thác trực tiếp trên môi trường sản xuất TABMIS). Dữ liệu trên DW được đồng bộ hàng ngày từ môi trường sản xuất TABMIS, bao gồm: Số dư đầu tháng 1 của các năm; Số phát sinh các tổ hợp tài khoản được cập nhật theo ngày hiệu lực và đáp ứng được việc khai thác báo cáo theo 12 phân đoạn tổ hợp tài khoản kế toán.

Môi trường phi sản xuất (TABMIS)

Là các môi trường phục vụ công tác đào tạo, kiểm thử, phát triển, nâng cấp TABMIS, không thuộc môi trường sản xuất và môi trường dự phòng của TABMIS.

Môi trường dự phòng TABMIS

Là tập hợp các thành phần của hệ thống được đặt tại Bộ Tài chính, bao gồm: phần mềm ứng dụng, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, thông tin dữ liệu hệ thống, thông tin dữ liệu nghiệp vụ và các hạ tầng kỹ thuật (hệ thống máy chủ ứng dụng, máy chủ cơ sở dữ liệu, hệ thống sao lưu, lưu trữ dữ liệu),…để dự phòng đảm bảo hoạt động vận hành, khai thác của TABMIS, trong trường hợp môi trường sản xuất TABMIS gặp sự cố không hoạt động được.

Môi trường sản xuất TABMIS

Là tập hợp các thành phần của hệ thống được đặt tại Kho bạc Nhà nước bao gồm: phần mềm ứng dụng, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, thông tin dữ liệu hệ thống, thông tin dữ liệu nghiệp vụ và các hạ tầng kỹ thuật (hệ thống máy chủ ứng dụng, máy chủ cơ sở dữ liệu, hệ thống sao lưu, lưu trữ dữ liệu),… để đảm bảo hoạt động vận hành, khai thác của TABMIS, phục vụ các hoạt động tác nghiệp hàng ngày của các đơn vị tham gia vận hành, khai thác TABMIS.

Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật; người dân tộc thiểu số; người đã chấp hành xong án phạt tù, quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

Là cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên thuộc ít nhất một trong các đối tượng sau: người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm
Là việc Ngân hàng Chính sách xã hội sử dụng nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm để cho vay đối với các đối tượng vay vốn quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15 nhằm tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm cho bản thân người lao động hoặc người lao động khác, trong đó:
 
- Tạo việc làm là tạo việc làm cho người thất nghiệp;
 
- Duy trì việc làm là duy trì việc làm hiện có của người lao động;
 
- Mở rộng việc làm là việc thu hút thêm lao động hoặc tạo thêm việc làm khác cho người lao động.
Dữ liệu truy xuất nguồn gốc (trong quản lý chăn nuôi động vật khác thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi và truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi)

Là các dữ liệu từ các bộ phận và quá trình khác nhau trong phạm vi truy xuất nguồn gốc đã xác định. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc bao gồm nhưng không giới hạn: dữ liệu về chất lượng, an toàn của sản phẩm và các dữ liệu cơ bản.

Thiết bị có thể đọc được (trong quản lý chăn nuôi động vật khác thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi và truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi)

Là các phương tiện công nghệ như máy quét mã vạch, đầu đọc RFID, điện thoại thông minh, camera quét mã và các thiết bị khác có khả năng thu nhận và giải mã dữ liệu được lưu trữ trên vật mang dữ liệu.

Vật mang dữ liệu truy xuất nguồn gốc (trong quản lý chăn nuôi động vật khác thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi và truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi)

Là phương tiện hoặc vật thể chứa đựng dữ liệu hoặc đường dẫn đến dữ liệu sản phẩm, hàng hóa (bao gồm nhưng không giới hạn: tem, nhãn, thẻ và vật thể phù hợp khác), bảo đảm thiết bị có thể đọc được; dữ liệu có thể xác thực được.

Truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi

Là hoạt động theo dõi, giám sát, xác định được một đơn vị sản phẩm chăn nuôi theo thời gian và địa điểm qua từng công đoạn của chuỗi cung ứng.

Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi

Bao gồm giun quế (Perionyx excavatus), ruồi lính đen (Hermetia illucens), dế (Acheta domesticus), bò cạp (Arachnida), vịt trời (Anas poecilorhyncha haringtoni), dông (Leiolepis belliana), tằm (Bombyx Mori).


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146