TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 10156-6:2013
ISO 22088-6:2006
CHẤT
DẺO – XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CHỐNG RẠN NỨT DO ỨNG SUẤT MÔI TRƯỜNG (ESC) – PHẦN 6:
PHƯƠNG PHÁP TỐC ĐỘ BIẾN DẠNG CHẬM
Plastics –
Determination of resistance to enviromental stress cracking (ESC) – Part 6: Slow
strain rate method
Lời nói đầu
TCVN 10156-6:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 22088-6:2006
TCVN 10156-6:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10156 (ISO 22088) Chất
dẻo – Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC), bao gồm
các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10156-2 (ISO 22088-2), Phần 2: Phương
pháp lực kéo không đổi
- TCVN 10156-3 (ISO 22088-3), Phần 3: Phương
pháp uốn cong
- TCVN 10156-4 (ISO 22088-4), Phần 4: Phương
pháp ấn bi hoặc kim
- TCVN 10156-5 (ISO 22088-5), Phần 5: Phương
pháp biến dạng kéo không đổi
- TCVN 10156-6 (ISO 22088-6), Phần 6: Phương
pháp tốc độ biến dạng chậm
CHẤT DẺO – XÁC ĐỊNH
ĐỘ BỀN CHỐNG RẠN NỨT DO ỨNG SUẤT MÔI TRƯỜNG (ESC) – PHẦN 6: PHƯƠNG PHÁP TỐC ĐỘ
BIẾN DẠNG CHẬM
Plastics –
Determination of resistance to enviromental stress cracking (ESC) – Part 6:
Slow strain rate method
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các mẫu thử được
chuẩn bị bằng cách đúc và/hoặc gia công bằng máy và có thể được sử dụng để đánh
giá độ nhạy ESC tương đối của vật liệu phơi nhiễm với các môi trường khác nhau
hoặc độ nhạy ESC tương đối của các chất dẻo khác nhau được phơi nhiễm với môi trường
cụ thể.
Tiêu chuẩn này chủ yếu để phân loại và không
có mục đích cung cấp dữ liệu cho thiết kế.
So với các phương pháp thử được mô tả trong
các TCVN 10156-2 (ISO 22088-2) đến TCVN 10156-5 (ISO 22088-5) thì ưu điểm về
nguyên lý của phép thử này là nhanh và đồng thời độ nhạy ESC đối với một hệ
polyme/môi trường nhất định có thể đánh giá được.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để
đáp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4501-2 (ISO 527-2), Chất dẻo – Xác
định chất kéo – Phần 2: Điều kiện thử nghiệm đối với chất dẻo đúc và đùn
TCVN 10156-1:2013 (ISO 22088-1:2006), Chất
dẻo – Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) – Phần 1:
Hướng dẫn chung
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHD
Khoảng cách các đầu trượt di chuyển được từ
khi thử nghiệm bắt đầu.
3.2. Tốc độ đầu trượt (crosshead speed)
CHS
Khoảng cách đầu trượt đi được, CHD, chia cho
thời gian từ khi thử nghiệm bắt đầu.
3.3. Chiều dài của đoạn có cạnh song song của
mẫu (length
of parallel-sided of specimen)
l1
Chiều dài của đoạn hẹp có cạnh song song ở
giữa mẫu (xem Hình 1).
3.4. Diện tích của đoạn có cạnh song song (area of
parallel-sided section)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích mặt cắt ngang của đoạn hẹp có cạnh
song song của mẫu (xem Hình 1).
3.5. Chiều dài đoạn được vê côn (length of tapered
region)
l2
chiều dài toàn bộ của đoạn được vê côn/có
cạnh không song song tại một đầu của mẫu (xem Hình 1).
3.6. Gia tăng chiều dài (length increment)
Dl2
Chiều dài toàn bộ của đoạn được vê côn/có
cạnh không song song tại một đầu của mẫu (xem Hình 1).
3.7. Diện tích đoạn gia tăng trong đoạn được
vê côn
(area of incremental section in tapered section)
A2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
a
Đoạn hẹp có cạnh song song của mẫu, chiều
dài l1 và diện tích mặt cắt ngang A1
b
Đoạn mẫu được vê côn/có cạnh không song
song, chiều dài l2.
c
Các đoạn gia tăng (không quá 1 mm theo chiều
dài) mà đoạn được vê côn được chia ra, chiều dài Dl2 và diện tích mặt
cắt ngang A2.
Hình 1 – Sơ đồ mẫu
thể hiện các kích thước thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l0
Chiều dài của mẫu khi biến dạng, bao gồm cả
đoạn hẹp có cạnh song song và các đoạn được vê côn tại mỗi đầu của mẫu.
CHÚ THÍCH: Các má kẹp được giả định là kẹp
cho đến nơi đoạn mẫu bắt đầu được vê côn. Nếu mẫu được kẹp lùi lại, cần phải
hiệu chỉnh cho chuyển dịch trong đoạn mẫu có cạnh song song rộng hơn. Chiều dài
đo hữu dụng tính theo công thức:

3.9. Ứng suất (stress)

Lực đo được bằng cảm biến tải trọng chia cho
diện tích ban đầu của mặt cắt ngang, A1.
3.10. Biến dạng (strain)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11. Tốc độ biến dạng (strain rate)

Biến dạng,
,
trong mẫu thử chia cho thời gian từ khi thử nghiệm bắt đầu.
4. Nguyên lý
Thử nghiệm bao gồm cho mẫu chịu biến dạng gia
tăng với tốc độ sự dịch chuyển của đầu trượt không đổi trong khi phơi nhiễm với
môi trường quy định. Các thử nghiệm được tiến hành dưới sức căng ở các tốc độ
biến dạng tương đối chậm để gia tăng ảnh hưởng của môi trường thử nghiệm lên
mẫu. Sự phát triển của các vết rạn gây ra biến dạng xảy ra cục bộ tại các vết
rạn do vậy ứng suất bị giảm đi so với môi trường trơ.
Mục đích của thử nghiệm là để nhận biết sự
xuất hiện vết rạn, vị trí của đường cong ứng suất – biến dạng trong môi trường
thử nghiệm tách khỏi vị trí của đường cong ứng suất – biến dạng trong môi
trường không khí (xem Hình 2). Ứng suất ban đầu hoặc biến dạng ban đầu có
khuynh hướng lặp lại cao và là thông số có tính tái lập, nhưng thời gian đến
lúc phá hủy mẫu, nếu mẫu thực sự phá hủy trong khoảng chuyển dịch của máy, có
thể biến đổi rất cao và không cung cấp một cơ sở hữu dụng để phân loại tính
năng của chất dẻo phơi nhiễm với các chất lỏng khác nhau.

CHÚ DẪN
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
Ứng suất (MPa)
1
Mẫu được thử nghiệm trong không khí
2
Mẫu được thử nghiệm trong môi trường thử
nghiệm
3
Điểm lệch
Hình 2 – Đồ thị ứng
suất biến dạng điển hình, biểu thị đặc trưng độ lệch về ứng suất-biến dạng đối
với vật liệu được phơi nhiễm trong không khí và trong môi trường thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
X
Biến dạng
Y
Tang môđun (MPa)
1
Mẫu được thử nghiệm trong không khí
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Điểm lệch
Hình 3 – Đồ thị điển
hình thể hiện tang độ đun của các đường cong ứng suất-biến dạng là hàm số của
biến dạng (độ
lệch được định nghĩa là điểm mà tại đó đạo hàm của đường cong nhận được trong
môi trường thử nghiệm rơi vào 75 % đạo hàm của đường cong nhận được trong không
khí)
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Máy thử nghiệm kéo, có khả năng tạo ra
tốc độ chuyển dịch không đổi, có khả năng lặp lại ± 2 %. Tốc độ biến dạng ban
đầu hiện được sử dụng thông dụng nhất trong thử nghiệm tốc độ biến dạng chậm
cho chất dẻo là 9 x 10 -6 s-1. Cần phải cẩn thận để bảo
đảm rằng thiết bị chỉ thị tác động lên mẫu lực song song với trục dọc của chúng
và không có các lực uốn hoặc xoắn.
Tải phải được đo bằng cảm biến tải trọng
chính xác đến 1 % và sự dịch chuyển của đầu trượt phải được đo bằng độ cảm biến
chuyển dịch chính xác đến 0,4 %.
Tải và sự chuyển dịch phải được ghi lại trong
suốt thử nghiệm, tại các khoảng thời gian không quá 10 min, sử dụng máy ghi dữ
liệu.
5.2. Má kẹp có mặt tiếp xúc dạng sóng, để kẹp các mẫu sao
cho không bị trượt trong thử nghiệm.
5.3. Mẫu và các má kẹp được đóng kín trong buồng
thử nghiệm, buồng này phải trơ để không có ảnh hưởng đến chất lỏng thử
nghiệm và do vậy không có ảnh hưởng đến các kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Ổn định
Các mẫu phải được lưu giữ dưới các điều kiện
được kiểm soát trong ít nhất 24 h ở (23 ± 2) 0C và độ ẩm tương đối
(50 ± 10) %, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên có liên quan.
6.2. Nhiệt độ thử nghiệm
Nhiệt độ phải được duy trì ở (23 ± 2) 0C,
trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên có liên quan.
6.3. Môi trường thử nghiệm
Môi trường thử nghiệm được sử dụng phải đại
diện cho môi trường được sử dụng trong thực tế hoặc được chuẩn bị từ các hóa
chất tinh khiết phân tích.
7. Mẫu thử
7.1. Các mẫu thử phải được chuẩn bị với các kích
thước được quy định cho các mẫu thử kéo loại 1BA theo TCVN 4501-2 (ISO 527-2),
nếu không có các lý do đặc biệt để dùng kích thước khác.
7.2. Các cạnh của mẫu được gia công phải mài khô
cẩn thận bằng giấy ráp 400 grit, 600 grit, 800 grit và 1200 grit, trừ khi có
thỏa thuận khác giữa các bên có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Các mẫu phải được kiểm tra trực quan sự hiện
diện của phá hủy trước khi được sử dụng. Nếu có phá hủy, như nhìn thấy các vết
xước hoặc dính mạt, mẫu không được sử dụng nếu bề mặt không được mài lại.
7.5. Đo chiều rộng và chiều dày của đoạn mẫu đo
có cạnh song song bằng cách sử dụng micrometer hoặc kính hiển vi cầm tay chính
xác đến ± 0,025 mm. Lấy ba số đo dọc theo chiều dài đo và sử dụng các giá trị
chiều dày và chiều rộng nhỏ nhất để tính diện tích mặt cắt theo trục dọc của
mẫu.
8. Cách tiến hành
8.1. Cài đặt tốc độ đầu trượt lên máy thử nghiệm
kéo để thu được tốc độ biến dạng cần thiết trong mẫu thử. Tốc độ biến dạng ban
đầu đang sử dụng thông dụng nhất trong thử nghiệm tốc độ biến dạng chậm của
chất dẻo là 9 x 10 -6 s -1.
8.2. Tốc độ đầu trượt cần thiết (CHS) được tính
như sau:
CHS =
l0
Trong đó
là tốc độ biến
dạng;
l0 là chiều dài đo theo quy định tại Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4. Tác động nhanh (< 30 s) tải lực nhỏ
(<100 N) lên mẫu chỉ đủ để loại bỏ độ rơ trong máy.
8.5. Điền đầy buồng đựng môi trường bằng hóa chất
cần nghiên cứu để ngâm mẫu.
8.6. Ghi lại tải lực và chuyển dịch ban đầu, sau
đó bật máy ghi dữ liệu.
8.7. Khởi động môtơ kéo trên máy thử nghiệm kéo.
8.8. Để thử nghiệm vận hành cho đến khi mẫu sự
đứt hoặc thắt hẹp lại.
8.9. Kiểm tra mẫu để bảo đảm rằng mẫu không bị
trượt hoặc vỡ trong các má kẹp. Nếu có xảy ra trượt hoặc đứt trong các má kẹp,
ghi lại điều đó và hủy bỏ các kết quả.
8.10. Tiến hành ít nhất một thử nghiệm lặp lại,
trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên có liên quan.
8.11. Để có dữ liệu đối chứng, tiến hành thử
nghiệm trong không khí theo cùng cách như trong môi trường thử nghiệm. Nếu
không có chỉ định khác được thỏa thuận giữa các bên có liên quan, độ ẩm tương
đối của không khí phải là (50 ± 10) %.
9. Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Khớp cả hai đường cong ứng suất-biến dạng
vào phương trình đa thức bậc ba vào píc của ứng suất. Nếu hệ số tương quan, R2,
là < 0,99, thì sử dụng đa thức bậc cao hơn. Đó là phương pháp thích hợp để
khớp dữ liệu:

9.3. Xác định đạo hàm để thu được tang môđun của
mỗi đa thức với mỗi ứng suất:


9.4. Chia các đạo hàm (tang các môđun) nhận được
từ thử nghiệm tiến hành trong môi trường hóa chất co các đạo hàm nhận được
trong không khí với mỗi mức ứng suất. Độ lệch ứng suất như vậy được định nghĩa
là ứng suất mà tại đó giá trị này bằng 0,75.
= 0,75
9.5. Ghi giá trị của độ lệch ứng suất và tất cả
các hệ số nhận được cho đa thức khớp với dữ liệu.
9.6. Tính xâm thực của các chất lỏng hoặc các sự
kết hợp của các chất lỏng với polyme có thể được so sánh bằng cách chuẩn hóa
giá trị của độ lệch ứng suất tương đối với ứng suất tối đa trong không khí để
thu được chỉ số ESC:
Chỉ số ESC =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ứng suất tối đa
trong không khí
10. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin
sau đây:
a) mô tả đầy đủ về vật liệu thử nghiệm mà các
mẫu được chế tạo, bao gồm cả thành phần, lịch sử chế tạo/sử dụng và loại sản
phẩm;
b) hướng, loại và kích cỡ của các mẫu thử và
cách xử lý bề mặt của chúng;
c) môi trường thử nghiệm được sử dụng, bao
gồm cả thành phần hóa học của chúng, nhiệt độ và áp suất nếu có;
d) các điều kiện thử nghiệm, bao gồm cả tốc
độ biến dạng và tải lực ban đầu và biến dạng tác động vào mẫu;
e) các kết quả thử nghiệm riêng biệt và giá
trị trung bình số học của chúng;
f) ngày thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
TÍNH
TOÁN BIẾN DẠNG TỪ SỰ DỊCH CHUYỂN CỦA ĐẦU TRƯỢT
A.1. Giả thiết rằng sự dịch chuyển của đầu trượt
hoàn toàn tương ứng với biến dạng của mẫu, biến dạng được xác định bằng cách
đánh giá độ dãn của mỗi phần tử của vật liệu giữa các má kẹp. Biến dạng được
tính theo chiều dài đo theo công thức:

Trong đó
CHD
Là sự dịch chuyển đo được của đầu trượt;
l1 và A1
Lần lượt là chiều dài và diện tích mặt cắt
ngang của đoạn mẫu có cạnh song song;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là chiều dài gia tăng của đoạn được vê
côn/có cạnh không song song từ chiều dài toàn bộ l2 (chỉ
một đầu);
A2
Là diện tích mặt cắt ngang của đoạn gia
tăng trong đoạn được vê côn.
Các gia tăng
không
được lớn hơn 1 mm theo chiều dài. Sơ đồ của mẫu được thể hiện trong Hình 1.
A.2. Chiều dài đo hữu dụng, l0,
được lấy làm mẫu số của phương trình trong Điều A.1 và được xác định là:


Cần chú ý rằng phép tính này là cần thiết để
xác định tốc độ biến dạng.
A.3. Các má kẹp được giả định là kẹp cho đến chỗ
đoạn mẫu bắt đầu được vê côn. Nếu mẫu được kẹp lùi lại, cần phải hiệu chỉnh
chuyển dịch trong đoạn mẫu có cạnh song song rộng hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TURNBULL, A., MAXWELL, A.S., PILLAI, S. Comparative
assessment of slow strain rate, 4-pt bend and constant load test methods
formeasuring environment stress cracking of polymers (Đánh giá so sánh biến
dạng tốc độ chậm, uốn 4 điểm và các phương pháp thử tải trọng không đổi để đo
rạn nứt do ứng suất môi trường của các polyme), Polymer Testing (Thử nghiệm
Polyme), 19 (2000), pp. 117-129.
[2] ARNOLD, J.C. The influence of liquid
uptake on environmental stress cracking of glassy polymers (Ảnh hưởng của chất
lỏng gây rạn nứt do ứng suất môi trường đến các polyme thủy tinh), Mater. Sci.
Eng., A197 (1995), p. 119
[3] HOUGH, M., WRIGHT, D. Two new test
methods for assessing environmental stress cracking of amorphous thermoplastics
(Hai phương pháp thử nghiệm mới để đánh giá rạn nứt ứng suất môi trường của các
chất dẻo nhiệt dẻo vô định hình), PolymerTesting (Thử nghiệm Polyme), 15
(1996), p. 407
[4] PILLAI, S., BULL, C., TURNBULL, A. Measurement
of environment stress cracking of plastics (Phép đo rạn nứt do ứng suất môi
trường của Chất dẻo), Euromat’ 97, Paper 2/59, Zwijndrecht: Netherlands
Society for Materials Science, 1997
[5] UGIANSKY, G.M., PAYER, J.H. (editors), Stress
corrosion cracking – The slow strain rate testing (Ứng suất rạn nứt do ăn mòn –
Thử nghiệm biến dạng tốc độ chậm), ASTM STP 665, 1979
[6] TCVN 10156-2 (ISO 22088-2), Chất dẻo –
Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) – Phần 2: Phương
pháp lực kéo không đổi
[7] TCVN 10156-3 (ISO 22088-3), Chất dẻo –
Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) – Phần 3: Phương
pháp uốn cong
[8] TCVN 10156-4 (ISO 22088-4), Chất dẻo –
Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) – Phần 4: Phương pháp
ấn bi hoặc kim
[9] TCVN 10156-5 (ISO 22088-5), Chất dẻo –
Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) – Phần 5: Phương
pháp biến dạng kéo không đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Nguyên lý
5. Thiết bị, dụng cụ
6. Ổn định và các điều kiện thử nghiệm
6.1. Ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Môi trường thử nghiệm
7. Mẫu thử
8. Cách tiến hành
9. Biểu thị kết quả
10. Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (Quy định) Tính toán biến dạng từ
sự dịch chuyển của đầu trượt
Thư mục tài liệu tham khảo