TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9083:2011
ISO
15206:2010
CỘT GỖ - YÊU CẦU CƠ BẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Timber poles
- Basic requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 9083:2011 hoàn toàn
tương đương với ISO 15206:2010.
TCVN 9083:2011 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC165 Gỗ kết cấu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà cung cấp có trách nhiệm phải luôn
đảm bảo rằng mọi
sản phẩm cung cấp ra đều phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này cũng như bất
kỳ một quy định nào khác được đề ra đối với chúng. Tiêu chuẩn này áp dụng để
xác định lần đầu các giá trị đặc trưng cho một tập hợp cột và xác
định bổ sung khi có lý do nghi ngờ có sự thay đổi về các đặc tính kỹ thuật của
một tập hợp cột.
Tiêu chuẩn này công nhận có nhiều
nguyên tắc khác nhau đang được áp dụng một cách rộng rãi mang tính quốc tế để
phân cấp độ bền gỗ bằng mắt thường. Những nguyên tắc này được lập ra để cân nhắc đến
các yếu tố:
- Các loài gỗ khác nhau hoặc nhóm của các loài gỗ;
- Xuất xứ địa lý;
- Yêu cầu khác nhau về kích thước;
- Sự thay đổi các yêu cầu cho các mục đích sử dụng khác;
- Chất lượng của vật liệu sẵn có;
- Các ảnh hưởng
của lịch sử hoặc tập quán.
Do tính đa dạng của các tiêu chuẩn hiện
hành về cột gỗ đỡ các đường dây trên cao đang được áp dụng tại các quốc gia
khác nhau nên không thể đặt ra một bộ nguyên tắc riêng nào để phân cấp bằng mắt
thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có hai yếu tố liên quan khi đặt ra các
nguyên tắc phân cấp bằng mắt thường:
- Phải xác định và giới hạn một cách rõ ràng
các đặc trưng chịu ảnh hưởng bởi độ bền của cột, nhằm mục đích có được độ tin cậy
cao là các cột được cung cấp đạt được giá trị độ bền đặc trưng yêu cầu.
- Các nguyên tắc và văn bản phải đảm bảo dễ hiểu và
thích hợp với việc thực thi của nhân viên
làm nhiệm vụ phân cấp.
Tiêu chuẩn
này cũng đề cập đến các đặc trưng về độ bền lâu của
các cột gỗ đỡ các đường dây tải điện và dây thông tin. Giả thiết là tất cả các
cột đó đều được làm từ gỗ tròn thành phẩm với phần gỗ lõi ở giữa và bao quanh
là vùng gỗ giác hoặc chỉ có phần gỗ lõi. Những giả thiết này chỉ ra rằng, nếu
có phần gỗ giác thì thường yêu cầu có biện pháp xử lý bằng chất bảo quản để
nâng cao độ bền lâu của cột, trừ khi lượng gỗ giác chỉ nằm ở mức ngay cả khi phần
này bị hỏng cũng
không
làm cho các cột bị mất đi tính toàn vẹn trong quá trình làm việc và bản
thân phần gỗ lõi đã có đủ độ bền lâu theo yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Một số loài gỗ rất khó phân biệt giữa
phần gỗ lõi và phần gỗ giác. Nhiều tiêu chuẩn đưa các khuyến cáo để giải quyết
vấn đề này, ví dụ như: EN 351-1 và AS 2009:1994 (Phụ lục D) quy định phương
pháp xử lý những loại gỗ như vậy khi có
yêu cầu về bảo quản.
CỘT GỖ - YÊU
CẦU CƠ BẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Timber poles
- Basic requirements and test methods
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định:
- phương pháp đo kích cỡ cột gỗ nguyên được
dùng để đỡ dây truyền tải và dây thông tin và những sai lệch cho
phép được tính đến khi nghiệm thu các cột.
- các yêu cầu đối với việc bảo quản và các giá trị đặc trưng để phân cấp độ bền bằng mắt thường của
các cột gỗ cây lá kim và cột gỗ cây lá rộng cùng những yêu cầu đối với việc ghi
nhãn;
- các phương pháp thử để xác định các giá trị đặc
trưng của môđun đàn hồi và độ bền uốn của mọi tập hợp cột gỗ và xác định độ ẩm
của các cột gỗ nguyên;
- các yêu cầu đối với độ bền lâu và xử lý bằng chất bảo quản các cột gỗ.
Tiêu chuẩn này được áp dụng cho cả cột
gỗ cây lá kim và cột gỗ cây lá rộng.
Tiêu chuẩn
này không đánh giá thời gian làm việc dự kiến của một cột gỗ.
CHÚ THÍCH: Điều này phụ
thuộc vào vị trí địa lý, điều kiện khí hậu của
môi trường làm việc của cột và phụ thuộc vào việc xem xét độ bền lâu tự nhiên của
phần gỗ lõi của các loài gỗ được chọn trước hay là kết hợp giữa sự lựa chọn các
loài gỗ, loại chất bảo quản và hàm lượng chất bảo quản và tạo các vùng khía.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các cột
gỗ sử dụng như dầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7217-1 (ISO 3166-1), Mã thể hiện
tên và vùng lãnh thổ của các nước - Phần 1: Mã nước
TCVN 8167:2009 (ISO 21887:2007), Độ
bền tự nhiên của gỗ và sản phẩm từ gỗ - Loại môi trường sử dụng
AS/NZS 1604.1, Specification
for preservative treatment - Part 1: Sawn and round timber (Quy định kỹ thuật đối với xử lý chất bảo quản - Phần 1: Gỗ xẻ và gỗ
tròn)
AS 2209:1994, Timber-Poles for
overhead lines (Gỗ - Cột đỡ các đường dây trên cao)
AS 2209:1994/Amd. 1:1997, Timber -
Poles for overhead lines (AS 2209:1994/Sửa đổi 1:1997, Gỗ - Cột đỡ
các đường dây trên cao)
EN 252, Field test method for
determining the relative protective effectiveness of a wood
preservative in ground contact (Phương pháp thử hiện trường để xác định hiệu quả bảo vệ tương đối của chất
bảo quản gỗ khi tiếp xúc với đất)
EN 351-1, Durability of wood and
wood-based products -
Preservative-treated solid wood - Part 1: Classification of preservative
penetration and retention (Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ nhân tạo - Gỗ nguyên đã
được xử lý chất bảo quản - Phần 1: Phân loại sự thâm nhập và duy trì chất bảo
quản)
EN 599-1, Durability of wood and wood-based
products - Efficacy of preventive
wood preservatives as determined by biological tests - Part 1: Specification
according to use class (Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ nhân tạo - Hiệu lực của
các chất bảo quản gỗ phòng ngừa khi được xác định bằng các phép thử sinh học - Phần 1: Quy định kỹ thuật theo
loại môi trường sử dụng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 13183-2, Moisture content of a
piece of sawn timber - Part 2: Estimation by electrical resistance method (Độ ẩm của mảnh gỗ
xẻ - Phần 2: Ước
lượng bằng phương pháp điện trở)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Lộn vỏ (bark
pocket)
Phần vỏ nằm hở hoặc kín hoàn toàn
trong gỗ.
3.2. Giá trị đặc trưng
(characteristic value)
Giá trị ứng với phân vị chuẩn thứ 5 của phân bố thống kê của độ bền hoặc
giá trị trung bình của môđun đàn hồi ứng với độ tin cậy 75 %.
3.3. Mẻ xử lý (charge)
Toàn bộ gỗ trong một lần xử lý, trong
cùng một thời gian (một chu kỳ xử lý hoàn chỉnh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phân tách các sợi gỗ theo phương ngang thớ
CHÚ THÍCH: Điều này xảy
ra có thể do sự co rút dọc thớ không đều làm phát sinh sức căng bên trong, hoặc các sợi gỗ bị
gập lại do lực ép hoặc các ngoại lực khác.
3.5. Vùng nguy hiểm (critical
zone)
Đoạn thân cột có chiều dài 1,6 m trong
phạm vi từ điểm cách 1 m phía trên tiết diện ngàm danh nghĩa đến điểm
cách 600 mm phía dưới tiết diện ngàm danh nghĩa.
CHÚ THÍCH: Nếu trên
danh nghĩa là cột treo, thì phải bổ sung thêm một vùng tính từ đỉnh cột
với chiều dài bằng chiều dài từ đế cột đến tiết diện chân cột danh nghĩa.
3.6. Mục (decay/rot)
Sự phân hủy của gỗ do nấm hoặc
các dạng vi sinh vật khác, làm cho gỗ xốp, tổn thất đáng kể khối lượng và độ bền và thường gây ra thay đổi về cấu trúc
và màu sắc
3.7. Thử nghiệm trực tiếp (direct
testing)
Thử nghiệm xử lý bằng chất bảo quản thực
hiện bằng cách đo trực tiếp chiều sâu thấm thuốc và hàm lượng chất bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự cong được đặc trưng bởi từ hai điểm
uốn trở lên trong một hoặc nhiều mặt phẳng
3.9. Điểm bão hòa
thớ gỗ - FSP
(fibre saturation point - FSP)
Trạng thái của một mẫu gỗ khi vách
tế bào bão hòa ẩm nhưng trong ruột tế bào không có ẩm
3.10. Nứt dọc (fissure)
Sự tách dọc theo sợi gỗ.
3.11. Dụng cụ dò thớ
gỗ
(grain detector)
Dụng cụ để xác định hướng của thớ gỗ
3.12. Tốc độ sinh
trưởng (growth
rate)
Giá trị trung bình của số vòng năm
trong phạm vi 25 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vết nứt theo bán kính xuất phát
từ phần tủy cây
3.14. Vùng khía (incised
zone)
Diện tích của bề mặt bên của cột đã được
khía ra để tạo điều kiện cho chất bảo quản được xâm nhập vào trong gỗ sâu hơn
và đồng đều hơn
CHÚ THÍCH: Giới hạn nhỏ
nhất của vùng khía nên nằm trong phạm vi 400 mm phía trên và 400 mm phía dưới của
tiết diện chân cột được chỉ định cho cột khi làm việc.
3.15. Phần gỗ lõi lẫn
giác
(included sapwood)
Vòng gỗ khép kín hoặc không khép kín
trong phần gỗ lõi có màu sắc và các đặc tính của gỗ giác
3.16. Thử nghiệm
gián tiếp
(indirect testing)
Thử nghiệm xử lý bằng chất bảo quản được
thực hiện thông qua việc đo một đặc tính có tương quan với chiều sâu thấm thuốc và
hàm lượng của chất bảo
quản
3.17. Mạch xẻ (kerf)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.18. Mắt gỗ (knot)
Phần còn lại trong gỗ của một cành cây
3.19. Cụm mắt gỗ (knot
cluster)
Các mắt gỗ nằm sát nhau đến mức không
thấy rõ các thớ gỗ nằm giữa những mắt này
3.20. Đường kính mắt
gỗ
(knot diameter)
Kích thước của mắt gỗ được đo trên bề
mặt của cột và vuông góc với trục cột
CHÚ THÍCH: Đường kính
bao gồm toàn bộ phần mắt gỗ, kể cả phần gỗ giác
3.21. Chiều dài cột (length)
Khoảng cách tính từ đế cột đến đỉnh cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính lớn nhất của cột đo tại tiết
diện kiểm tra
3.23. Đường kính nhỏ nhất (minimum
diameter)
Đường kính nhỏ nhất của cột đo tại tại
tiết diện kiểm tra
3.24. Độ ẩm (moisture
content)
Tỷ lệ giữa khối lượng của lượng nước
trong vật liệu với khối lượng của vật liệu khô
3.25. Đường kính danh nghĩa (nominal
diameter)
3.25.1. Đường kính
danh nghĩa
(nominal diameter)
(Cột có độ oval của tiết diện nhỏ hơn
hoặc bằng 5 %) đường kính lý thuyết, thường là đường kính đo được ở tiết
diện ngàm danh nghĩa
3.25.2. Đường kính
danh nghĩa
(nominal diameter)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.26. Tiết diện ngàm danh
nghĩa
(nominal ground line)
Mặt phẳng vuông góc với trục của cột,
thường có vị trí cách đế cột một đoạn bằng 600 mm cộng thêm 10 % chiều dài danh
nghĩa
3.27. Độ oval của tiết diện (ovality)
Chênh lệch giữa đường kính lớn nhất và
đường kính nhỏ nhất tại một tiết diện ngang, thể hiện bằng trị số phần trăm so với đường kính nhỏ nhất
3.28. Tủy cây (pith)
Phần nằm ở giữa của tiết diện cột
3.29. Cột (pole)
Cột gỗ tròn, dài dùng cho các trường hợp
cần cột tự đứng
3.30. Đế cột (pole butt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.31. Đỉnh cột (pole tip)
Mặt cao nhất ở phía đầu nhỏ của cột
3.32. Tập hợp cột (population)
Nhóm các cột có cùng một loài gỗ, nguồn
và hạng
3.33. Túi nhựa (resin
pocket)
Phần rỗng đang chứa hoặc trước đó có
chứa nhựa
CHÚ THÍCH: Túi nhựa có thể tương tự
như các vết sùi.
3.34. Vết sùi (rind gall)
Bề mặt bị thương tổn đã được bao bọc một
phần khi cây phát triển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vết nứt đi theo một vòng năm
3.36. Mẫu (sample)
Một hoặc một số cột được lấy ra từ một
tập hợp cột
3.37. Đơn vị lấy mẫu (sampling
unit)
Một cột đơn đã được xử lý bằng chất bảo
quản được lấy ra từ một mẻ xử lý
3.38. Dùi tạo vạch (scribe)
Thanh tay quay có tay cầm xoay được và
kim nhọn ở một đầu để tạo vết mảnh nhỏ, đặt theo một góc nghiêng nhỏ hướng về
phía sau
CHÚ THÍCH: Chi tiết này
có thể dùng như một dụng cụ tìm thớ gỗ bằng
cách ấn kim vào gỗ và kéo nó ngang qua bề mặt theo hướng biểu kiến của thớ gỗ.
3.39. Tiết diện ứng
suất lớn nhất
(section of maximum stress)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.40. Cong ngắn (short
crook)
Sự võng cục bộ
Độ lệch tự nhiên của trục cột trong một
đoạn chiều dài nhỏ hơn 1,5 m
3.41. Cong một chiều (simple
sweep)
Sự cong đặc trưng bởi một điểm uốn duy
nhất
3.42. Độ nghiêng của
thớ
(slope of grain)
Chênh lệch giữa hướng sợi gỗ với trục
dọc của một đoạn cột
CHÚ THÍCH: Độ nghiêng của
thớ trong các cột thường được coi là độ nghiêng của các tế bào gỗ trên bề mặt, trong một số
tiêu chuẩn quốc tế được gọi là góc sinh trưởng xoắn ốc.
3.43. Cột cỡ tiêu chuẩn (standard size
pole)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.44. Nứt hình sao (star shake)
Nứt tâm có từ hai vết trở lên
3.45. Cong (sweep)
Sự lệch so với đường thẳng của trục dọc gỗ tròn
3.46. Độ thon (taper)
Sự giảm dần của đường kính
theo chiều cao của thân cây hoặc theo chiều dài của gỗ tròn
3.47. Đường kính lý
thuyết
(theoretical diameter)
Đường kính của một đường tròn có chu
vi bằng với chu vi thực của tiết diện kiểm tra
4. Ký hiệu và thuật
ngữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dq đường
kính danh nghĩa tại điểm tác dụng tải trọng, tính bằng
milimét
dmax đường kính
danh nghĩa tại tiết diện có ứng suất lớn nhất, tính bằng milimét
E môđun đàn hồi dọc thớ
khi uốn, tính bằng niutơn trên milimét
vuông
fm độ bền uốn - ứng suất lớn
nhất tại tiết diện ngàm giả định hoặc tại điểm có ứng suất lớn nhất nếu điểm
đó nằm trên tiết diện ngàm giả định, tính bằng megapascan
lq mômen quán tính của diện
tích tiết diện ngang tại điểm tác dụng tải trọng, tính bằng milimét lũy thừa bốn
I chiều dài của cột
tính từ đế đến đỉnh, tính bằng
milimét
lg khoảng cách từ đế cột đến
tiết diện ngàm giả định, tính bằng milimét
lg khoảng cách từ đế cột đến
tiết diện có ứng suất
lớn nhất hoặc tiết diện ngàm, chọn giá trị lớn hơn, tính bằng
milimét
/q khoảng cách từ đỉnh cột đến vị
trí tác dụng tải trọng, tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sa - s0 dịch
chuyển dọc theo trục cột của điểm tác dụng tải trọng trong quá trình thử nghiệm, tính bằng
milimét (xem Hình C.2)
ta - t0 độ
võng tại điểm tác dụng tải trọng, tính bằng milimét (xem Hình C.2)
Emean giá trị
trung bình của môđun đàn hồi dọc theo hướng thớ gỗ, tính bằng niutơn trên milimét vuông
fm,k giá trị đặc trưng của độ
bền uốn, tính bằng megapascan
fm,05 giá trị
mẫu tại phân vị chuẩn thứ 5 của độ bền uốn, tính bằng
megapascan
k hệ số thống kê
m giá trị trung bình
(tham biến được đặt trong dấu ngoặc đơn)
m(E) giá trị trung bình mẫu
của môđun đàn hồi, tính bằng niutơn trên
milimét vuông
m(fm) giá trị
trung bình mẫu của độ bền uốn, tính bằng megapascan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n số lượng cột thử
nghiệm trong một mẫu
s độ lệch chuẩn (tham
biến được đặt trong dấu ngoặc đơn)
s(E) độ lệch chuẩn mẫu của
môđun đàn hồi, tính bằng niutơn trên milimét vuông
s(fm) độ lệch
chuẩn mẫu của độ bền uốn, tính bằng niutơn trên milimét vuông
5. Yêu cầu chung
5.1. Ghi nhãn
Nhà sản xuất phải công bố các loài gỗ và phải đảm bảo tất cả các cột được ghi nhãn
phù hợp với quy định trong Điều 8 một cách rõ ràng để phân biệt các loài gỗ.
CHÚ THÍCH: Các tên gọi chung
khác nhau theo từng ngôn ngữ.
5.2. Chặt hạ và chuẩn bị gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên chọn thời điểm chặt hạ thích hợp để
đảm bảo nhựa cây là thấp nhất, trừ trường hợp gỗ được xử lý bằng quá trình thay thế nhựa. Nếu cây bị đốn khi mức nhựa
cao, khuyến cáo phải thực hiện biện pháp để tránh hiện tượng mục trước khi xử
lý hoặc bị tấn công bởi côn trùng.
5.2.2. Bảo quản gỗ chưa xử
lý
Phương pháp bảo quản nhằm để tránh
không gây ra những hư hại có thể làm thay đổi khả năng làm việc chịu lực và độ
bền lâu của cột, đồng thời không làm thay đổi sự phù hợp của cột đối với việc xử
lý bảo quản. Các loài gỗ cho phép sử dụng làm cột thường được quy định trong các tiêu chuẩn cụ thể.
5.2.3. Xử lý cơ học sơ bộ
Đối với các cột được tiến hành các biện
pháp xử lý cơ học sơ bộ trước khi sử dụng các chất bảo quản, có nghĩa là trải
qua quá trình tạo khía, thì sau khi kết thúc biện pháp xử lý cơ học sơ bộ phải thực hiện thử nghiệm theo Điều 6.
5.3. Yêu cầu đối với cỡ cột,
dung sai, độ lệch và khuyết tật cho phép
Đối với các cột được dùng cho mục đích
chịu lực, bất kỳ tiết diện nào trên đoạn chiều dài bằng tối đa 80 % chiều dài cột
đều phải có đường kính nhỏ nhất không nhỏ hơn 80 % đường kính lớn nhất.
Nhà sản xuất phải công bố cỡ của các cột,
được thể hiện bằng chiều dài tổng thể, đường kính danh nghĩa tại tiết diện cách
đế cột 1,5 m và đường kính danh nghĩa tại đỉnh cột. Các kích thước này phải được
đo theo cách phù hợp với 6.1. Dung sai về kích thước là:
- Chiều dài: -1 % hoặc +2 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phụ lục A liệt
kê các cỡ thường được sử dụng của cột (đường kính danh nghĩa nhỏ nhất tại tiết
diện 1,5 m cách đế cột và chiều dài).
5.4. Giá trị đặc trưng
Nhà sản xuất phải công bố các đặc tính
kết cấu theo quy định trong 8.2.
5.5. Đặc trưng về suy giảm độ bền
5.5.1. Mắt gỗ
Kích thước lớn nhất của các mắt gỗ,
các lỗ mắt gỗ và các cụm mắt gỗ phải được ghi nhận theo cách sau:
Các mắt đơn hoặc các cụm mắt - đường
kính lớn nhất của các mắt hoặc các cụm mắt, biểu diễn dưới dạng tỷ lệ với chu
vi của cột tại điểm có mắt gỗ;
Nhóm mắt gỗ, v.v... - tổng lớn nhất của
đường kính các mắt gỗ trong một đoạn cột bất kỳ có chiều dài 300 mm, trình bày
dưới dạng tỷ lệ với chu vi của cột tại điểm giữa của
đoạn cột 300 mm (nghĩa là tỷ lệ = đường kính mắt, tính bằng mm/chu vi của cột tại
tiết diện ngang đó, tính bằng milimét).
Việc đo mắt đơn hoặc các cụm mắt phải
theo 6.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2. Độ nghiêng của thớ
Độ nghiêng của thớ so với trục dọc phải
được đo theo 6.3. Không cho phép có những thay đổi lớn về độ nghiêng của thớ.
5.5.3. Phần gỗ lõi
Đối với các cột gỗ cây lá rộng, phải
ghi lại diện tích của phần gỗ lõi tại tiết diện đế cột.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 Trường hợp 1: nhóm mắt gỗ trong phạm vi chiều
dài cột 300 mm bất kỳ
2 Trường hợp 2: mắt gỗ đơn hoặc cụm mắt gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.4. Tốc độ sinh trưởng
Nếu có yêu cầu về tốc độ sinh trưởng
thì phải công bố dưới dạng số vòng năm nhỏ nhất trong phạm vi 25 mm khi đo
theo 6.4 (có nghĩa là tốc độ sinh trưởng lớn nhất).
5.5.5. Độ thẳng
Cho phép có cong một chiều giới hạn ở mức
một đường thẳng nối tâm của tiết diện đế cột đến tâm của tiết diện đỉnh cột vẫn nằm trong phạm vi
thân cột.
Nếu có cong nhiều chiều hoặc cong ngắn
thì những điểm này phải được nhà sản xuất công bố.
5.5.6. Lộn vỏ và vết sùi
Cho phép có các lộn vỏ và vết sùi
trong phạm vi 1 m chiều dài tính từ đế cột. Nếu có các lộn vỏ và vết sùi trong
phần chiều dài cột phía trên 1 m đầu tiên tính từ đế cột thì phải ghi nhận theo
6.5. Chiều sâu, vị trí và số lượng không được vượt quá các giá trị gây ra khuyết
tật cơ học. Các khuyết tật này phải được ghi nhận theo chiều dài, chiều rộng và
chiều sâu, được trình bày dưới dạng tỷ lệ phần trăm của đường kính danh nghĩa của
cột tại tiết diện có khuyết tật.
5.5.7. Khuyết tật cơ học
Khuyết tật cơ học không được vượt quá
chiều sâu có thể gây ra sự suy giảm về đường kính lớn hơn 5 % đường kính của bất
kỳ tiết diện ngang nào khi được đo theo 6.6. Không cho phép có quá hai khuyết tật
cơ học và khoảng cách giữa bất kỳ phần nào thuộc những khuyết tật này phải nằm
cách xa nhau ít nhất là 500 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại đỉnh cột không cho phép có từ 5 điểm
nứt vành khăn hoặc nứt hình sao trở lên. Tại đế cột, cho phép có một vết nứt đi
hết vòng năm hoặc một vết nứt hình sao nếu không có quá hai điểm nứt phát triển
ra đến phạm vi 5 mm tính từ chu vi của cột. Theo chiều dài cột, các vết nứt này
cũng không được vượt quá phạm vi 500 mm tính từ đế cột.
5.5.9. Nứt dọc, tách và tách
dọc thớ
Trong quá trình hong khô có thể cho
phép xuất hiện nứt dọc hoặc tách và không được coi đó là khuyết tật nếu tại bất
kỳ điểm nào dọc theo thân cột, chiều sâu của chúng không lớn hơn một nửa đường
kính hoặc các vết này không vượt quá 50 % chiều dài cột, khi được đo
theo 6.7.
5.5.10. Khuyết tật
Mọi khuyết tật trên cột được chế tạo từ
các cây bị gãy do lở tuyết, khuyết tật do băng giá, gãy do gió quật hoặc cháy rừng đều phải
được hạn chế để đảm bảo rằng tất cả các cột đó đạt được các yêu cầu về phân cấp
của tiêu chuẩn này và phù hợp với mục đích sử dụng.
5.5.11. Mục và côn trùng
Các cột phải chắc chắn và không bị các
loài côn trùng tấn công. Cho phép có các lỗ côn trùng nhỏ nếu trên bất kỳ mỗi
đoạn thân cột có chiều dài 100 mm, các lỗ đó được phân bố đều, đồng thời có đường
kính không vượt quá 1,5 mm với số lượng không vượt quá 5 lỗ hoặc đường kính
không vượt quá 1,0 mm với số lượng không vượt quá 20 lỗ.
5.5.12. Phần gỗ lõi lẫn giác
Không cho phép có phần gỗ lõi lẫn giác
trong các cột làm từ gỗ cây lá rộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cho phép có các vết nứt ngang
qua cột và thớ.
5.6. Các đặc trưng khác
5.6.1. Các chỉ tiêu khác
Trong các trường hợp sử dụng riêng hoặc
theo vùng có thể cần thêm các tiêu chí và giới hạn do nhà sản xuất công bố, thì
đó chỉ nên là những tiêu
chí tác động đến độ bền.
5.7. Cột bằng gỗ không xử
lý
Độ bền tự nhiên chống lại các loài nấm phá gỗ ở phần
gỗ lõi của cột phải được mô tả bằng cách viện dẫn đến loại môi trường sử dụng
liên quan và các nguy cơ về mặt sinh học được định nghĩa trong TCVN 8167 (ISO
21887) nhằm đảm bảo rằng cột đạt được mục đích sử dụng dự kiến cho nó và đạt được
tuổi thọ theo thiết kế.
5.8. Cột bằng gỗ được xử
lý bằng chất bảo quản
5.8.1. Yêu cầu chung
Cột không được có các đặc điểm ngăn cản
việc xử lý bằng các chất bảo quản và từ đó gây ra thiếu khuyết trong quá trình làm việc đối với cột đã được xử lý bằng
chất bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý bằng chất bảo quản phải được định
nghĩa trong các thuật ngữ về chiều sâu thấm thuốc ngang của chất bảo quản vào
thân cột được xử lý và hàm lượng chất bảo quản trong vùng được xử lý theo yêu cầu
trong A.3 của TCVN 8167:2009 (ISO 21887:2007).
Phương pháp xử lý bằng chất bảo quản
không được làm giảm các tính
năng của cột trong quá trình làm việc.
5.8.2. Yêu cầu đối với các
chất bảo quản gỗ
Các chất bảo quản gỗ được sử dụng phải
phù hợp với các yêu cầu tính năng của chất bảo quản cho Loại môi trường sử dụng
4 theo định nghĩa trong EN 559-1 hoặc AS/NZS 1604.1. Để đáp ứng mục đích của
tiêu chuẩn này thì việc xác định tính phù
hợp với các yêu cầu tính năng của EN 559-1 phải bao gồm cả các số liệu thử nghiệm hiện trường theo EN 252 và mọi thử nghiệm bổ sung khác theo khu vực nêu trong
EN 559-1 áp dụng cho nơi sản phẩm được sử dụng.
5.8.3. Yêu cầu về chiều sâu
thấm thuốc
Yêu cầu về chiều sâu thấm thuốc phải
được định nghĩa trong các thuật ngữ về nhóm thấm thuốc nêu trong EN 351-1 hoặc
các loại độ bền tự nhiên được nêu trong AS 2209.
- EN 351-1: đối với loài gỗ có tính thấm, yêu cầu
đạt chiều sâu thấm thuốc trong vùng gỗ giác hoàn toàn nhóm P8. Đối với các loài
gỗ kháng thấm, tại những vùng có tạo khía yêu cầu đạt nhóm P7, các vùng còn lại đạt nhóm P5;
- AS 2209: yêu cầu chiều sâu thấm thuốc trong
vùng gỗ giác của cột bằng gỗ cây lá rộng phải nằm trong phạm vi từ 12 mm đến 20
mm (phụ thuộc vào loại môi trường độ bền tự nhiên), còn đối với gỗ cây lá kim
có tính thấm thì không được
nhỏ hơn 35 mm.
5.8.4. Yêu cầu về hàm lượng
chất bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị giới
hạn có thể được nhân với các hệ số lớn hơn 1 để quy định các hàm lượng chất bảo
quản cao hơn và coi như một giải pháp nâng cao tuổi thọ làm việc của cột. Trong
trường hợp thiết lập quy trình áp dụng
các chất bảo quản, khi chưa xác định được giá trị giới hạn thì hàm lượng chất
bảo quản theo kinh nghiệm sử dụng nên được chỉ định làm cơ sở.
5.8.5. Dung sai đối với những
mẻ đã được xử lý bằng chất bảo quản
5.8.5.1. Dung sai về chiều sâu
thấm thuốc
Việc lấy mẫu đối với chiều sâu thấm
thuốc phải theo quy định chi tiết trong 5.8.3 ở trên và phải đảm bảo mức chấp
nhận chất lượng (AQL) bằng 10 % khi áp dụng kiểm tra mức II (xem Bảng 1, EN
351-2:1995 hoặc AS/NZS 1604.1). Cũng có thể công bố mức chấp nhận chất
lượng thấp hơn.
5.8.5.2. Dung sai về hàm lượng chất bảo quản
Giá trị trung bình của hàm lượng chất bảo quản trong vùng phân
tích hoàn chỉnh phải bằng hoặc lớn
hơn giá trị yêu cầu nêu trong 5.8.3.
6. Phương pháp thử
6.1. Chiều dài và đường
kính
Chiều dài phải được đo bằng thước dây.
Đường kính lớn nhất và đường kính nhỏ nhất phải được đo bằng thước kẹp. Đường
kính lý thuyết có thể được tính toán từ giá trị chu vi được đo bằng thước dây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mặt phẳng của một hoặc cả hai đầu
chưa được cắt vuông góc với trục thì phải ghi nhận chiều dài nhỏ nhất.
CHÚ THÍCH: Độ thon của cột thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
này dự kiến nằm trong khoảng từ 6 mm đến 16 mm trên mét dài.
6.2. Mắt gỗ và cụm mắt gỗ
Kích thước phải đo của một mắt gỗ hoặc
cụm mắt gỗ là đường kính của mắt trên bề mặt cột với pháp tuyến mặt cắt ngang của
mắt phải vuông góc với trục cột. Cụm mắt phải được đo như một mắt đơn. Đường
kính của một mắt được kín phải
được đo từ cả hai phía của mắt đến phần gỗ đặc chắc của cột.
6.3. Độ nghiêng của thớ
Độ nghiêng của thớ phải được đo trên
đoạn cột có chiều dài nhỏ nhất là 1 m, ví dụ, độ nghiêng 1 trên 8 thể hiện giá
trị lệch 1/8 m (125 mm) trên 1 m dài dọc theo trục cột.
Hướng của thớ phải được xác định bằng
một trong những cách dưới đây từ đó để xác định độ nghiêng của thớ:
Kẻ một đường thẳng song song với bề mặt
các vết nứt dọc;
Bằng cách dùng dụng
cụ xác định độ nghiêng thớ (dùi tạo vạch).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ sinh trưởng có thể được đo ở đỉnh
hoặc đế của cột và được biểu diễn bằng
giá trị trung bình của số vòng năm trên 25 mm. Việc đo phải được thực hiện trên
một đường bán kính càng dài càng tốt và xuất
phát từ điểm cách tủy cây một đoạn
50 mm. Đối với các cột có đường kính lý thuyết nhỏ
hơn 150 mm, phép đo phải được thực hiện trên đường bán kính dài nhất xuất phát
từ mép ngoài tiết diện.
6.5. Lộn vỏ và vết sùi
Kích thước phải đo của mỗi lộn vỏ và vết
sùi là chiều dài tổng thể, chiều rộng tại
điểm rộng nhất và chiều sâu tại điểm sâu
nhất.
6.6. Khuyết tật cơ học
Đường kính của cột để định lượng khuyết
tật phải được tính bằng đường kính danh nghĩa của tiết diện ngang có khuyết tật.
6.7. Các vết nứt dọc, tách
và tách dọc thớ
Chiều sâu của các vết nứt dọc, tách và
tách dọc thớ phải được đo bằng cách dùng thước căn khe hở 0,2 mm đút càng
sâu càng tốt vào các khe đó.
6.8. Xác định độ ẩm
6.8.1. Đối với các cột không
được xử lý bằng chất bảo quản, độ ẩm của
các mẫu thử được xác định theo quy trình nêu trong EN 13183-1 trên một khoanh
gỗ tròn cắt ra từ cột. Khoanh cột đó phải cắt hết tiết diện ngang tại vị trí
cách đỉnh hoặc đế cột 300 mm với chiều dày không nhỏ hơn 50 mm, không có mắt gỗ
và không có các túi nhựa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8.3. Trong các trường hợp
thử nghiệm độ bền tới hạn thì khoanh mẫu phải được cắt càng sát vị
trí gãy càng tốt.
6.8.4. Để xác định độ ẩm của cột trước khi xử lý hoặc thử nghiệm, có thể
áp dụng quy trình nêu trong EN 13181-1 trên các mẫu lõi khoan lấy ra theo Phụ lục
B (của tiêu chuẩn này). Mẫu lõi khoan
được sử dụng để xác định độ ẩm phải bao gồm toàn bộ chiều dày phần gỗ giác hoặc
75 mm trong cùng của phần gỗ giác, chọn giá trị nhỏ hơn. Có thể áp dụng các
phương pháp đo thay thế khác, ví dụ như máy đo độ ẩm bằng nguyên lý điện trở
theo EN 13183-2 với điều kiện có thể thiết lập tương quan giữa kết quả xác định
được theo những phương pháp đó với kết quả xác định theo phương pháp nêu trong
6.8.1 và 6.8.2.
7. Đánh giá sự phù hợp
7.1. Yêu cầu chung
Sự phù hợp của các cột gỗ với các yêu
cầu của tiêu chuẩn này và với những giá trị được chỉ định phải được chứng minh
thông qua:
- Thử nghiệm mẫu điển hình, và
- Đánh giá sản phẩm.
7.2. Thử nghiệm mẫu điển
hình
Phải tiến hành thử nghiệm mẫu điển hình để thể hiện sự phù hợp với tiêu chuẩn
này. Có thể tính đến các thử nghiệm theo những quy định của tiêu chuẩn đã được
thực hiện trước đó (cùng một thành phẩm, cùng một (các) đặc trưng, phương pháp
thử, quy trình lấy mẫu, hệ thống chứng nhận sự phù hợp, v.v...). Bên cạnh đó,
thử nghiệm mẫu điển hình phải được thực hiện khi bắt đầu một quá trình sản xuất
một dạng cột mới hoặc khi bắt đầu một phương pháp sản xuất mới (có thể ảnh hưởng
đến các đặc tính đã được đề ra).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có bất kỳ thay đổi nào về thành phẩm,
vật liệu thô hoặc nhà cung cấp các bộ phận thành phần hoặc dây chuyền sản xuất,
có thể làm thay đổi lớn đối với một hoặc nhiều đặc trưng, thì phải tiến hành lại
các thử nghiệm tương ứng với những đặc trưng đó.
Số lượng mẫu dùng cho thử nghiệm mẫu
điển hình phải phù hợp với Phụ lục F.
Nhà sản xuất phải lưu giữ các báo cáo
thử nghiệm mẫu điển hình ít nhất là 10 năm kể từ thời điểm quá trình sản xuất
cuối cùng liên quan đến các cột được sản xuất ra.
7.3. Đánh giá sản phẩm
Việc đánh giá sản phẩm phải bao gồm kiểm
soát và thử nghiệm các thiết bị đo,
nguyên liệu thô và các bộ phận cấu thành, dây chuyền, máy móc và thiết bị gia
công và các bộ phận hoàn chỉnh, bao gồm cả các đặc tính vật liệu trong các bộ
phận đó nhằm đánh giá xem các cột được bày bán trên thị trường có phù hợp với
những đặc trưng về tính năng đã công bố hay không.
Một hệ thống đánh giá sản phẩm có thể là một
phần của hệ thống quản lý chất lượng, ví dụ như TCVN ISO 9001 (ISO 9001).
8. Ghi nhãn và công bố
8.1. Ghi nhãn (bắt buộc)
Từng cột phải được ghi nhãn với những
thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) chất bảo quản [ký hiệu bằng mã số tham
chiếu của chất bảo quản (nếu có thể)] và hàm lượng chất bảo quản;
c) phân loại cột và năm sản xuất.
Những thông tin trên phải được trình
bày dưới hình thức đảm bảo cho nhân viên kiểm tra có thể diễn đạt được khi làm
việc ngay trên mặt đất.
8.2. Ghi nhãn và công bố cụ
thể
Nhà sản
xuất có thể công bố những thông tin sau:
a) chiều dài cột (tính bằng mét);
b) đường kính danh nghĩa tại tiết diện
cách đế cột 1,5 m (tính bằng milimét) hoặc
cỡ cột;
c) cữ chôn hoặc chiều sâu chôn tại tiết
diện cách đế cột 3 m (hoặc theo thỏa thuận giữa người mua và nhà sản xuất);
d) các chỉ tiêu đặc trưng (như độ bền uốn
và môđun đàn hồi) lấy chính xác đến hai chữ số thập phân;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Ghi nhãn (tùy chọn)
a) mã hiệu của nhà sản xuất (nếu có);
b) hai chữ số cuối của năm xử lý bằng chất bảo quản (nếu có);
c) loại môi trường độ bền tự nhiên (nếu
có);
d) các thông số kỹ thuật do người mua đưa
ra, dựa vào đó cột được cung cấp (nếu có).
Phụ lục A
(tham khảo)
Kích thước thông dụng của các cột gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
Đường kính
danh nghĩa nhỏ nhất (đo tại tiết diện cách đế cột 1,5 m)
mm
6
120
130
140
150
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
150
160
170
180
190
200
210
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
140
150
160
170
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
210
220
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
170
180
190
200
210
220
230
240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260
270
280
10
160
170
180
190
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
230
240
250
260
270
280
290
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180
190
200
210
220
230
240
250
260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280
290
300
12
190
200
210
220
230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
260
270
280
290
300
310
320
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
230
240
250
260
270
280
290
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
320
330
340
14
230
240
250
260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280
290
300
310
320
330
340
350
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
260
270
280
290
300
310
320
330
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
360
16
260
270
280
290
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
310
320
330
340
350
360
370
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280
290
300
310
320
330
340
350
360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
380
18
300
320
340
360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
420
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
330
350
370
390
410
430
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
340
360
380
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
440
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
370
390
410
430
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
370
390
410
430
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
420
440
460
480
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
420
440
460
480
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
Lấy mẫu cột gỗ đã được xử lý chất bảo quản bằng
cách khoan lõi
B.1 Yêu cầu
chung
Các lõi phải được khoan bằng máy có ống
khoan sắc (ví dụ máy khoan lấy lõi Mattson), có thể lấy được mẫu lõi
với đường kính nhỏ nhất là 4 mm.
Nếu cột có các vùng được tạo khía thì
các lõi khoan phải được lấy ở phần nằm giữa hai vùng tạo khía liền kề.
Tại mỗi điểm được chọn trước trên bề mặt
cột, máy khoan được giữ thẳng góc với hướng của
thớ gỗ và quay về phía tủy cây. Ống khoan phải xuyên vào thân cột đến chiều
sâu lớn hơn chiều sâu thấm thuốc cần đo.
Sau khi lấy được mẫu lõi ra, lỗ khoan
phải được đóng kín bằng nút gỗ vừa khít đã được xử lý bằng chất bảo quản tương tự
như đối với cột đó.
Mỗi cột chỉ cần lấy một mẫu lõi để có thể xác định cả chiều sâu thấm thuốc và hàm
lượng của chất bảo quản trên mẫu này. Tuy nhiên, nếu không thực hiện được điều
này thì mỗi cột phải lấy hai mẫu lõi (tức là một mẫu dùng để xác định chiều sâu
thấm thuốc và một mẫu dùng để xác định hàm lượng chất bảo quản).
B.2 Thử nghiệm trên các
mẫu lõi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phân biệt giữa phần gỗ lõi và phần
gỗ giác và phạm vi thấm thuốc của chất bảo quản có thể thể hiện rõ
ràng qua sự khác nhau về màu sắc. Nếu không phân biệt được thì phải áp dụng biện
pháp vật lý hoặc các chất hóa học để nhận rõ phần gỗ giác và chiều sâu thấm thuốc
của hóa chất bảo quản.
B.2.2 Hàm lượng của chất bảo
quản
Phải tách riêng vùng phân tích hoàn chỉnh
liên quan đến nhóm thấm thuốc đã chọn, theo định nghĩa trong EN 351-1, khỏi mỗi
mẫu lõi khoan. Các vùng này sẽ được ghép lại thành một mẫu thử đơn và gia công
thành một dạng thích hợp cho việc phân tích định lượng hóa chất và sau đó được tiến
hành phân tích.
Phụ
lục C
(quy định)
Phương pháp thử các tính chất chịu uốn -
Phương pháp dầm hẫng
C.1 Nguyên tắc
Phần chân cột thử nghiệm được ngàm chặt
đến chiều cao cách đế cột 1,5 m hoặc đến vị trí giả thiết là tiết diện ngàm. Tải trọng được đặt
cách đỉnh cột 150 mm theo phương vuông góc với trục ban đầu của cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Công tác chuẩn bị
Trước khi thử nghiệm cần xác định những
dữ liệu sau:
a) Chiều dài của cột theo 5.3;
b) Chu vi của cột tại các tiết diện cách
đều nhau trong phạm vi từ đế đến đỉnh, độ chính xác phải đạt ± 1 % và phải bao
gồm tiết diện tại các vị trí:
1) đế cột;
2) điểm tác dụng tải trọng thử nghiệm;
3) điểm cách đế cột 1,5 m hoặc tại tiết
diện ngàm giả thiết;
4) đỉnh;
c) Vị trí và kích cỡ của tất cả các đặc
trưng ảnh hưởng đến độ bền như định nghĩa
trong 5.5, bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) độ thẳng;
3) mắt gỗ;
4) khuyết tật cơ học;
5) độ nghiêng của thớ;
6) chiều dày của phần gỗ giác;
7) các lộn vỏ và vết sùi;
8) các vết nứt dọc;
9) các vết nứt theo vòng năm và nứt hình
sao;
10) độ oval của tiết diện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3 Thiết bị, dụng cụ
C.3.1 Hai đôi ngàm kẹp, cho phép giữ
cứng phần cột phía dưới tiết diện ngàm giả định trong suốt quá trình thử nghiệm. Mỗi đôi ngàm kẹp như vậy được đặt đối
diện với một đôi đệm gỗ có chiều dài ít nhất là
500 mm và được cắt lòng mo để khớp với độ cong của thân cột được thử nghiệm. Lực kẹp phải đảm bảo giữ cứng được
thân cột nhưng không gây ra các hư hại cho gỗ.
C.3.2 Cơ cấu gia tải, cho phép
tác dụng một tải trọng có thể kiểm soát được độ lớn, tại vị trí cách đỉnh cột
150 mm, theo hướng vuông góc với trục ban đầu của cột. Góc giữa tải trọng tác dụng
với trục ban đầu của
cột phải được duy trì trong khoảng (90 ± 3)°. Một cơ cấu có thể đảm bảo yêu cầu
này được trình bày trong C.7.
C.3.3 Phương tiện kiểm
soát lực,
cho phép liên tục đo và ghi tải trọng được tác dụng, với độ chính xác ±1 % giá
trị đọc thực tế.
C.3.4 Phương tiện
đo và ghi độ võng, đặt tại điểm tác dụng tải trọng, cho phép đo chính xác đến
±1 % giá trị đọc thực tế.
C.3.5 Phương tiện để
liên tục đo khoảng cách giữa vị trí ngàm kẹp (tiết diện ngàm giả định) và điểm
tác dụng tải trọng, đo theo hướng song song với
trục ban đầu của cột và cho phép đo chính
xác đến ±1 % giá trị đọc thực tế.
C.4 Cách tiến hành
C.4.1 Trước khi tiến
hành thử nghiệm, xác định phương thử nghiệm
bằng cách lăn nhẹ cột trên các gối tựa ở đế và đỉnh để tìm ra vị trí “ổn định tự
nhiên”. Phương thử nghiệm được lựa chọn sao cho thớ dưới của cột ở vị trí “ổn định
tự nhiên" là thớ chịu
kéo.
C.4.2 Cột thử nghiệm
được đặt vào giá và ngàm cứng trên phần thân cột nằm phía dưới tiết diện ngàm giả định
(xem C.1). Lực kẹp tác dụng lên thân cột phải đảm bảo giữ cứng được thân cột
nhưng không làm hư hại gỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
X Độ võng, mm
a Giới hạn tuyến tính
Y Tải trọng, kN
b 30 % tải trọng
Hình C.1 - Biểu đồ quan
hệ tải trọng - độ võng điển hình
C.4.4 Có thể giảm hết tải sau
đó tăng lại với tốc độ gia tăng không đổi sao cho cột bị phá hủy trong khoảng
thời gian (300 ± 120) s hoặc có thể gia tải liên tục đến khi cột bị phá hủy
trong khoảng thời gian tổng cộng tương tự. Phải ghi lại vị trí và dạng phá hủy
cột.
C.4.5 Các điểm ứng
suất lớn nhất được tính toán tại tiết diện ngàm hoặc tại tiết diện có đường
kính bằng 1,5 lần đường kính tiết diện đặt
tải trọng, với điều kiện tiết diện đó phải nằm phía trên tiết diện ngàm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.5 Kết quả
C.5.1 Giá trị của
môđun đàn hồi, E, được tính toán theo công thức (C.1):
(C.1)
Trong đó, Q là tải trọng tại đỉnh cột,
còn các tham số khác trong công thức (C.1) được thể hiện trên Hình C.2.
CHÚ THÍCH 1: Để áp
dụng công thức (C.1), đã chấp nhận những
giả thiết sau:
a) Cột có tiết diện ngang tròn trên toàn
bộ chiều dài của nó;
b) Cột có độ thon tuyến tính giữa tiết diện
ngàm và tiết diện đặt tải trọng;
c) Giá trị của độ võng là nhỏ so
với kích thước hình học của cột, do đó có thể bỏ qua các hiệu ứng bậc 2;
d) Cột có môđun đàn hồi không đổi và phân
bố đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.2 - Ký hiệu
các tham số khi tính toán độ bền uốn và môđun đàn hồi
C.5.2 Tính độ bền uốn, fm, của cột
theo công thức (C.2):
(C.2)
CHÚ THÍCH: Trong công
thức (C.2), các tính toán được thực hiện dựa trên lý thuyết đàn hồi tuyến tính.
C.6 Báo cáo thử nghiệm
C.6.1 Quy định chung
Báo cáo thử nghiệm ít nhất phải nêu những
thông tin sau:
a) các chi tiết về vật liệu thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) các kết quả thử nghiệm, như miêu tả từ
C.6.2 đến C.6.4.
C.6.2 Vật liệu thử
nghiệm
Phải báo cáo những thông tin sau:
a) loài gỗ;
b) chiều dài;
c) đường kính danh nghĩa của đế cột;
d) đường kính danh nghĩa của tiết diện cách
đế cột 1,5 m hoặc tại tiết diện ngàm giả định;
e) đường kính danh nghĩa của tiết diện đặt tải trọng;
f) đường kính danh nghĩa của tiết diện đỉnh cột;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) độ ẩm;
i) loại chất bảo quản, quy trình xử lý và
chiều sâu thấm thuốc, nếu có;
j) quy trình lấy mẫu;
k) vị trí và kích cỡ của các đặc trưng
suy giảm độ bền
trong phạm vi 300 mm về hai phía của vùng cột bị gãy;
l) vùng địa lý của tập hợp cột được thử nghiệm;
m) tốc độ sinh trưởng lớn nhất (tức là
trị số nhỏ nhất của số vòng năm trong phạm
vi 25 mm);
n) độ oval tại các tiết diện đo đường
kính danh nghĩa.
C.6.3 Cách tiến hành
Phải ghi nhận các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) mọi thông tin khác có thể có ảnh hưởng
đến kết quả thử nghiệm.
C.6.4 Kết quả thử nghiệm
Phải ghi nhận những thông tin sau:
a) tải trọng lớn nhất đã tác dụng;
b) độ bền uốn;
c) vị trí của phần cột có ứng suất lớn nhất;
d) dạng phá hủy;
e) môđun đàn hồi;
f) mọi thông tin quan trọng khác có ảnh
hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một ví dụ về cách tiến hành thử nghiệm
này là sử dụng hệ tời và cáp, với bộ phận tời được lắp trên một xe lăn có ma sát thấp,
để đảm bảo xe có thể dịch chuyển tự do khi cột võng xuống. Hình C.3 thể hiện sơ
đồ bố trí điển hình của thử nghiệm.

CHÚ DẪN
1 Phương tiện đo độ võng
4 Hệ tời lắp trên xe con
2 Đệm gỗ cắt lòng mo
5 Phương tiện đo lực
3 Kích có đệm kẹp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
(quy định)
Phương pháp thử các tính chất uốn - Phương
pháp uốn dầm tại bốn điểm
D.1 Nguyên tắc
Đế cột và đỉnh cột thử nghiệm được gắn
vào khung phản lực. Hai tải trọng được đặt gần tiết diện ngàm như thể hiện trên
Hình D.1, đoạn này thường nằm trong phạm vi cách tiết diện đế cột từ 1500 mm đến
2000 mm. Những tải trọng này được đặt đối xứng qua tiết diện ngàm và có phương
vuông góc với trục ban đầu của cột.
CHÚ THÍCH: Do chưa xác
định hướng của tải trọng tác dụng lên cột trong thực tế nên giá trị của fm cần phải được xác định
theo phương làm việc yếu nhất của cột. Quy trình xác định phương thử nghiệm được
trình bày trong D.4.
D.2 Chuẩn bị
Trước khi thử nghiệm cần xác định những
dữ liệu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) chu vi của cột được đo chính xác đến ±
1 %, tại các vị trí:
1) đế cột;
2) cả hai điểm tác dụng tải trọng thử
nghiệm;
3) tiết diện ngàm giả thiết;
4) nửa chiều dài cột;
5) đỉnh cột.
c) vị trí và kích cỡ của tất cả các đặc
trưng ảnh hưởng đến độ bền như định nghĩa
trong 5.5, bao gồm:
1) mục hoặc côn trùng;
2) độ thẳng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) khuyết tật cơ học;
5) độ nghiêng của thớ;
6) chiều dày của phần gỗ giác;
7) các lộn vỏ và vết sùi;
8) các vết nứt dọc;
9) các vết nứt theo vòng năm và nứt hình
sao;
10) độ oval của tiết diện.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu đối
với việc ghi nhận các đặc trưng suy giảm độ bền để phục vụ cho việc thẩm định sau này rằng các cột
đã được thử nghiệm xác định các giá trị đặc trưng là đại diện được
cho tập hợp cột thực tế.
D.3 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.2 Cơ cấu
gia tải, cho phép tác dụng tải trọng có thể kiểm soát được độ lớn, tại hai
điểm như thể hiện trên Hình D.1 và theo hướng vuông góc với trục ban đầu của cột.
Góc giữa tải trọng tác dụng với trục ban đầu của cột phải được duy trì trong
khoảng (90 ± 3)°.
D.3.3 Phương tiện
kiểm soát tải trọng, cho phép liên tục đo và ghi tải trọng được tác dụng, với
độ chính xác ± 1 % giá trị đọc thực tế.
D.3.4 Phương tiện
để đo và ghi độ võng, lắp đặt tại một trong những vị trí sau: a) điểm tác dụng
tải trọng gần với điểm giữa của cột (lực Q2 trong Hình D.1); b)
điểm giữa của chiều dài cột; và cho phép đo chính xác đến ± 1 % giá trị đọc thực
tế.
D.4 Cách tiến hành
D.4.1 Trước khi tiến
hành thử nghiệm, xác định phương thử nghiệm bằng cách lăn nhẹ cột trên các gối
tựa ở đế và đỉnh để
tìm ra vị trí “ổn định tự nhiên". Phương thử nghiệm được lựa chọn sao cho
thớ dưới của cột ở vị trí “ổn định tự nhiên" là thớ chịu kéo.
D.4.2 Cột thử nghiệm
được đặt vào giá và ngàm cứng trên phần thân cột nằm phía dưới tiết diện ngàm giả
định, như thể hiện trên Hình D.1. Lực kẹp tác dụng lên thân cột phải đảm bảo giữ
cứng được thân cột trong khung gông giữ, nhưng không được làm giảm khả năng
xoay của khung hoặc làm hư hại gỗ.
D.4.3 Tải trọng được
tác dụng lên hai điểm nằm đối xứng hai bên của tiết diện ngàm. Tiến hành một
chuỗi ít nhất là 3 chu kỳ gia tải và dỡ tải hoàn chỉnh với tốc độ gia tải không đổi
lên đến mức tải
trọng xấp xỉ 30 % trị số
tải trọng lớn nhất dự kiến cột chịu được, đó được coi là tải trọng làm
việc danh nghĩa của cột khi thử nghiệm. Phải đạt được mức tải trọng làm việc
danh nghĩa đó trong khoảng thời gian (90 ± 30) s. Nếu giá trị tải trọng này vượt
quá phần tuyến tính của biểu đồ quan hệ tải trọng độ võng thì phải loại bỏ cột được
thử và hạ thấp mức tải trọng trong các thử nghiệm tiếp sau đó.
D.4.4 Trong chu kỳ
gia tải lần thứ 3, khi tải trọng đạt đến trị số tải trọng làm việc danh nghĩa
có thể tháo dỡ hết các thiết bị đo độ võng, sau đó tiếp tục tăng tải với tốc độ
không đổi sao cho cột bị phá hủy trong khoảng thời gian (300 ± 120) s
hoặc có thể gia tải liên tục đến khi cột bị phá hủy trong khoảng
thời gian tổng cộng tương tự. Phải ghi lại vị trí và dạng phá hủy cột.
D.4.5 Các điểm ứng
suất lớn nhất được tính toán tại
tiết diện ngàm hoặc tại tiết diện tác dụng tải trọng Q2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.5 Kết quả
D.5.1 Giá trị của
môđun đàn hồi được tính toán theo các công thức sau:
CHÚ THÍCH 1: Các tính
toán được thực hiện dựa trên lý thuyết đàn hồi tuyến tính.
a) Khi độ võng được đo tại điểm tác dụng
tải trọng Q2 thì áp dụng
công thức (D.1):
(D.1)
trong đó
m2 = độ dốc xác định được từ
việc hồi quy tuyến tính
, còn s2 là độ võng tại
điểm đặt tải Q2.
b) Khi độ võng được đo tại điểm giữa của
cột thì áp dụng công thức (D.2):
(D.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
smid = độ võng tại điểm
giữa cột
a1 = l - l1
a2 = l - l2 - l1
Các tham số trong công thức (D.2) được
thể hiện trong Hình D.1.
CHÚ THÍCH 2: Để áp
dụng công thức (D.2), đã chấp nhận những giả thiết sau:
a) cột có tiết diện ngang tròn trên toàn bộ chiều
dài của nó;
b) cột có độ thon tuyến tính giữa tiết diện
ngàm và tiết diện đặt tải trọng;
c) giá trị của
độ võng là nhỏ so với kích thước hình học của cột, do đó có thể bỏ qua các hiệu
ứng bậc 2;
d) cột có
môđun đàn hồi không đổi và phân bố đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các tính
toán được thực hiện dựa trên lý thuyết đàn hồi tuyến tính.
a) Khi ứng suất được tính tại điểm tác dụng
tải trọng Q2 thì áp dụng
công thức (D.3):
(D.3)
trong đó: RA là phản lực
tại đế cột = Q2 x l3 + Q1 x 
b) Khi ứng suất được tính tại tiết diện ngàm của
cột thì áp dụng công thức (D.4):
(D.4)
trong đó: RB là phản lực
tại đế cột = Q2 + Q1 - RA

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.1 - Ký hiệu các
tham số khi tính toán độ bền uốn và môđun đàn hồi
D.6 Báo cáo thử nghiệm
D.6.1 Quy định chung
Báo cáo thử nghiệm ít nhất phải
nêu những thông tin sau:
a) các chi tiết về vật liệu thử nghiệm;
b) cách tiến hành;
c) các kết quả thử nghiệm, như mô tả từ
D.6.2 đến D.6.4.
D.6.2 Vật liệu thử nghiệm
Phải báo cáo những thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) chiều dài;
c) đường kính danh nghĩa của đế cột;
d) đường kính danh nghĩa của tiết diện
cách đế cột 1,5 m hoặc tại tiết diện ngàm giả định;
e) đường kính danh nghĩa của tiết diện đặt
tải trọng;
f) đường kính danh nghĩa của tiết diện đỉnh cột;
g) vị trí của tiết diện ngàm giả định;
h) độ ẩm;
i) loại chất bảo quản, quy trình xử lý và chiều sâu thấm thuốc, nếu có;
j) quy trình lấy mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l) vùng địa lý của tập hợp cột được thử
nghiệm;
m) tốc độ sinh trưởng lớn nhất (tức là
trị số nhỏ nhất của số vòng năm trong phạm vi 25 mm);
n) độ oval của tại các tiết diện đo đường
kính danh nghĩa.
D.6.3 Cách tiến hành
Phải ghi nhận các thông tin sau:
a) thiết bị được sử dụng;
b) mọi thông tin khác có thể có ảnh hưởng
đến kết quả thử nghiệm.
D.6.4 Kết quả thử nghiệm
Phải ghi nhận những thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) độ bền uốn;
c) vị trí của phần cột có ứng suất lớn nhất;
d) dạng phá hủy;
e) môđun đàn hồi;
f) mọi thông tin liên quan khác có ảnh hưởng đến kết quả.
D.7 Ví dụ thích hợp về phương pháp thử
nghiệm uốn dầm tại bốn điểm
Một ví dụ về cách tiến hành thử nghiệm này là sử dụng hệ tời và cấp, với bộ
phận tời được lắp trên một xe lăn có ma sát thấp, để đảm bảo xe có thể dịch
chuyển tự do khi cột có võng xuống. Hình D.2 thể hiện sơ đồ bố trí điển hình của thử
nghiệm.

Hình D.2 - Ví
dụ về quy trình thử uốn dầm tại bốn điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
(quy định)
Phương pháp thử các tính chất uốn - Thử trong
giới hạn đàn hồi theo phương pháp uốn dầm tại ba điểm
E.1 Nguyên tắc
E.1.1 Đế cột và đỉnh
cột thử nghiệm được gắn vào khung phản lực. Tải trọng được đặt tại điểm giữa cột
như thể hiện trên Hình E.1 là tải trọng đàn hồi tới hạn. Phương của tải trọng này
vuông góc với trục ban đầu của cột.
CHÚ THÍCH 1: Do chưa xác
định hướng của tải trọng tác dụng lên cột trong thực tế nên giá trị của fm cần phải được
xác định theo phương làm việc yếu nhất của cột. Quy trình xác định phương thử
nghiệm được trình bày trong E.4.
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp
thử nghiệm này được trích dẫn từ SABS 754.

Hình E.1 - Ví
dụ về quy trình thử theo phương pháp uốn dầm tại ba điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.1 Trước khi thử
nghiệm cần xác định những dữ liệu sau:
a) Chiều dài của cột theo 5.3;
b) Chu vi của
cột được đo chính xác đến ± 1 %, tại các vị trí:
1) đế cột;
2) giữa chiều dài cột;
3) đỉnh cột;
c) Vị trí và kích cỡ của tất cả các đặc
trưng ảnh hưởng đến độ bền như định nghĩa
trong 5.5, bao gồm:
1) mục hoặc côn trùng;
2) độ thẳng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) khuyết tật cơ học;
5) độ nghiêng của thớ;
6) chiều dày của phần gỗ giác;
7) các lộn vỏ và vết sùi;
8) các vết nứt dọc;
9) các vết nứt theo vòng năm và nứt hình
sao;
10) độ oval của tiết diện.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu đối với việc ghi nhận các đặc trưng ảnh hưởng đến độ bền để phục vụ cho việc thẩm định
sau này rằng các cột đã được thử
nghiệm xác định các giá trị đặc trưng là đại diện được cho tập hợp cột thực tế.
E.3 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.2 Bộ phận tạo lực, được đặt giữa
hai cụm neo, ví dụ có thể là:
a) Hoặc là kích thủy lực hoặc kích cơ học
có khả năng gia lực và hành trình thích hợp đồng thời phải có đầu tiếp xúc với
bán kính cong thích hợp để khớp với đường kính tại tiết diện giữa cột thử nghiệm
và không làm hư hại cột trong quá trình thử
nghiệm;
b) Hệ cấp và tời thích hợp.
E.3.3 Bộ chỉ thị hoặc
ghi lực,
được hiệu chuẩn để có thể chỉ thị hoặc ghi nhận (tùy trường hợp), chính xác đến
± 1 % giá trị lực tác dụng thực tế.
E.3.4 Phương tiện
đo và ghi độ võng, (không bắt buộc), lắp đặt tại điểm giữa chiều dài cột nếu
có yêu cầu xác định môđun đàn hồi theo E.5.2 và cho phép đo chính xác đến ±1 %
giá trị đọc thực tế.
E.4 Cách tiến hành
E.4.1 Trước khi tiến
hành thử nghiệm, xác định phương thử nghiệm
bằng cách lăn nhẹ cột trên các gối tựa ở
đế và đỉnh để tìm ra vị trí “ổn định tự nhiên". Phương thử nghiệm được lựa
chọn sao cho thớ dưới của cột ở vị trí “ổn định tự nhiên” là thớ chịu kéo.
E.4.2 Cột thử nghiệm được đặt vào giá thử nghiệm với vị
trí thích hợp để các bộ neo có thể giữ cột ở điểm cách đầu mút một đoạn (300 ±
25) mm hoặc (100 ± 25) mm (tùy trường hợp) và nếu cột có cong ngắn hoặc bị cong
thì phía lõm của trục cột phải đặt hướng
về đầu kích hoặc phía lồi của trục cột hướng về hệ tời.
E.4.3 Nếu sử dụng
tời và cáp, thì cố định cáp vào vị trí và tác động tải trọng lên điểm giữa chiều
dài cột nhưng không được làm giật cột đột ngột. Nếu sử dụng kích, thì đẩy đầu
kích ra cho đến khi chạm tới điểm giữa chiều dài cột (nhưng không được tạo xung
lực lên cột). Trong cả hai trường hợp, tiến hành tăng lực (từ từ và đều đặn với
tốc độ gia tải không đổi) cho đến khi đạt trị số/thích hợp, trị số này được
tính toán theo công thức trong E.5.1. Sau đó dừng và hạ hết tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.5 Kết quả
E.5.1 Độ bền
trong giới hạn đàn hồi
CHÚ THÍCH: Các
tính toán được thực hiện dựa trên lý thuyết đàn hồi tuyến tính.
Tính độ bền uốn trong giới hạn đàn hồi
của cột theo công thức (E.1):
(E.1)
trong đó
Q là lực tác động tại
điểm giữa nhịp cần thiết để gây ra ứng suất đàn hồi tới hạn của thớ liên quan khi
chịu tải trọng giữa nhịp, tính bằng N;
fm là ứng suất
của thớ liên quan tại giữa nhịp, ví dụ gỗ cây lá kim có thể đạt ứng suất đàn hồi tới hạn
là 25 MPa còn gỗ cây lá rộng có thể đạt 75 MPa;
dQ.mid là đường
kính tại tiết diện giữa chiều dài của cột, được xác định từ đường kính nhỏ nhất trên đỉnh
và độ thon của cột là 5 mm trên một mét chiều dài, tính bằng mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.5.2 Môđun đàn hồi
Nếu độ võng được đo tại điểm giữa nhịp
thì giá trị môđun đàn hồi, E, được tính theo công thức (E.2):
E =
(E.2)
trong đó
smid là độ võng tại
giữa nhịp của cột;
L là nhịp thử nghiệm;
Q là tải trọng tác dụng tại giữa nhịp.
CHÚ THÍCH: Để áp dụng
công thức (E.2), đã chấp nhận những giả thiết sau:
a) cột có tiết diện ngang tròn trên toàn
bộ chiều dài của nó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) giá trị của độ võng là nhỏ so với kích
thước hình học của cột, do đó có thể bỏ qua các hiệu ứng bậc hai;
d) cột có môđun đàn hồi không đổi và phân
bố đều.
E.6 Báo cáo thử nghiệm
E.6.1 Quy định chung
Báo cáo thử nghiệm ít nhất phải nêu những
thông tin sau:
a) các chi tiết về vật liệu thử nghiệm;
b) cách tiến hành;
c) các kết quả thử nghiệm, như mô tả từ
D.6.2 đến D.6.4.
E.6.2 Vật liệu thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) loài gỗ;
b) chiều dài;
c) đường kính danh nghĩa của đế cột;
d) đường kính danh nghĩa của tiết diện tại giữa nhịp (điểm đặt tải);
e) đường kính danh nghĩa của tiết diện đỉnh cột;
f) vị trí của tiết diện ngàm giả định;
g) độ ẩm;
h) loại chất bảo quản, quy trình xử lý và chiều sâu thấm thuốc, nếu có;
i) quy trình lấy mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) vùng địa lý của tập hợp cột được thử
nghiệm;
I) tốc độ sinh trưởng lớn nhất (tức là
trị số nhỏ nhất của số vòng năm trong phạm
vi 25 mm);
m) độ oval của tại các tiết diện đo đường kính danh nghĩa.
E.6.3 Cách tiến hành
Phải ghi nhận các thông tin sau:
a) thiết bị được sử dụng;
b) mọi thông tin khác có thể có ảnh hưởng
đến kết quả thử nghiệm.
E.6.4 Kết quả thử nghiệm
Phải ghi nhận những thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) ứng suất khi uốn ứng với mức tải trọng
đàn hồi tới hạn;
c) cột có bị phá hủy khi chịu tác động của
tải trọng đàn hồi tới hạn không;
d) môđun đàn hồi (nếu cần);
e) mọi thông tin quan trọng khác có ảnh hưởng đến kết quả.
Phụ lục F
(quy định)
Xác định các giá trị đặc trưng
F.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả từ những thử nghiệm trên các cột
có độ ẩm cao hơn so với điểm bão hòa thớ gỗ là tương đương và có thể chấp nhận
được.
Phải xác định các giá trị đặc trưng
cho các cột sau tất cả các quá trình xử
lý cơ học trước khi xử lý bằng chất bảo
quản (có nghĩa là công tác tạo khía). Trước khi tiến hành xử lý bằng chất bảo quản, phải kiểm tra tình trạng cuối
cùng của các cột đã được thử nghiệm về các giá trị đặc trưng. Các cột còn tốt,
được sử dụng mà không cần xử lý bằng chất
bảo quản, phải được kiểm tra về tình trạng có thể sử dụng ngay.
Phải xác định các giá trị đặc trưng
cho các cột thuộc một tập hợp đã được xác định (loài gỗ, nguồn gốc và cấp) và
thuộc một cỡ tiêu chuẩn.
Nếu kết quả từ các thử nghiệm cho thấy
các chỉ tiêu cơ học thay đổi theo cỡ cột, thì có thể xác định các chỉ tiêu cơ học
cho những cỡ cột phi tiêu chuẩn bằng cách nhân các giá trị đặc trưng với hệ số
đã được chứng minh bằng kết quả thử nghiệm.
Phải tiến hành lại việc lấy mẫu, thử
nghiệm và tính toán các giá trị đặc trưng cho mỗi một tập hợp cột nếu có các dấu
hiệu cho thấy các giá trị
đặc trưng của tập hợp đó thấp hơn.
F.2 Lấy mẫu
Phải lựa chọn một số cột mẫu từ tập hợp
cột để đại diện cho một phạm vi các đặc trưng suy giảm độ bền cho
phép bởi cấp và những biến động trong vùng sinh trưởng. Số lượng cột mẫu
phụ thuộc vào quy mô của vùng sinh trưởng và mọi sai lệch đã biết hoặc còn nghi
ngờ về các chỉ tiêu cơ học của cột thu được từ các khu vực khác nhau của vùng sinh
trưởng đó. Trong thực tế, độ thon sẽ đại diện cho phạm vi sử dụng khi cột làm
việc.
Để phục vụ mục đích xác định các giá
trị đặc trưng, tất cả các cột trong nhóm mẫu phải có cùng cỡ theo quy định
trong 5.3 và cùng loài gỗ theo quy định trong 5.2.
Số lượng cột trong mỗi nhóm mẫu không
được ít hơn 40.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3.1 Yêu cầu chung
Thử nghiệm phải được tiến hành trên
các cột có cỡ tiêu chuẩn phù hợp với Phụ lục C, D hoặc E, có tiết
diện ngàm cách đế cột 1,5 m. Tính toán các giá trị đặc trưng của độ bền uốn và môđun đàn hồi từ các kết quả
thử nghiệm và có áp dụng thêm hệ số thống kê “k” xác định từ Hình F.1. Hệ số này kể đến cỡ
mẫu thống kê nhỏ nhất, số lượng của nhóm
mẫu và diện tích danh nghĩa của rừng, nơi chọn lấy các tập hợp mẫu.
Cho phép sử
dụng thay thế bằng các phương pháp
thử nghiệm không phá hủy, nếu có đủ số liệu
để chứng minh mối tương quan với kết quả của các phương pháp thử nghiệm phá hủy
nêu trong Phụ lục C, D hoặc E.

CHÚ DẪN:
X Cỡ của tập mẫu nhỏ nhất
a Số lượng tập hợp mẫu
Y Giá trị của hệ số k
b Diện tích rừng rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Diện tích rừng hẹp
Hình F.1 - Ảnh hưởng của số lượng cột trong tập hợp mẫu đối với hệ số
k
F.3.2 Độ bền uốn
Giá trị độ bền uốn, fm,05, ứng với
phân vị chuẩn thứ 5 (theo phân bố thống kê chuẩn) của mỗi tập hợp mẫu được tính
bằng công thức (F.1):
fm,05 =
m(fm) - 1,65s(fm) (F.1)
trong đó
m(fm) là giá trị
trung bình của các kết quả thử nghiệm
s(fm) là độ lệch
chuẩn của các kết quả thử nghiệm;
Ngoài ra, có thể áp dụng phân bố logarit
chuẩn để phân tích theo các công thức sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fk = ks f05
(F.2)
Giá trị của ks và f05
được tính từ các công thức sau:
ks = (1 - 1,1
) (F.3)
f05 = exp (
-
1,645 Sy) (F.4)
và
VR =
(F.5)
(F.6)
(F.7)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n cỡ của mẫu thống kê;
SY là độ lệch chuẩn của trị số logarit cơ số tự nhiên của tập hợp số liệu thử nghiệm;
là
giá trị trung bình số học trị số logarit cơ số tự nhiên của tập hợp số liệu thử nghiệm;
fi là giá trị độ bền đứng ở
vị trí thứ i trong số liệu thử nghiệm, tính bằng MPa;
CHÚ THÍCH: Việc tính
toán hệ số lấy mẫu thống kê, ks, chỉ áp dụng được với cỡ của mẫu thống kê, n ≥ 30 khi hệ số
độ tin cậy kz = 1,1.
Giá trị đặc trưng fm,k được tính bằng công thức (F.8):
fm,k = k x m (fm,05)
(F.8)
Trong đó:
m(fm,05) là giá trị trung
bình đã nhân hệ số tỷ lệ, phụ thuộc cỡ mẫu thống kê của các giá trị fm,05 cho từng tập hợp mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3.3 Môđun đàn hồi
Giá trị trung bình tập hợp mẫu của môđun đàn hồi, m(E), được tính bằng
công thức (F.9):
m(E)=
(F.9)
Trong đó
Ei là giá trị môđun đàn
hồi của tập hợp mẫu thứ
“i”
tính bằng N/mm2.
Giá trị đặc trưng, Emean, được tính bằng công thức (F.10):
(F.10)
Trong đó
nj là số lượng mẫu thử
trong tập hợp mẫu thứ “j”;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3.4 Báo cáo thử nghiệm
Phải lập báo cáo bằng văn bản đưa ra
những chi tiết về quần thể cột, việc lấy mẫu, thử nghiệm, quy trình phân tích
và tính toán để làm cơ sở cân nhắc việc
thu nạp từng quần thể cột.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1 ] TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), Sampling
procedures for inspection by attributes - Part 1: Sampling
schemes indexed by acceptance quality limit (AQL) for lot-by-lot inspection
(Quy trình lấy mẫu đối với kiểm tra thuộc tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu lập
theo danh mục giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) đối với kiểm tra lô)
[2] TCVN ISO 9001 (ISO 9001), Hệ thống
quản lý chất lượng - Các yêu cầu
[3] EN 212, Wood preservatives -
General guidance on sampling and preparation for analysis of wood preservatives
and treated timber (Chất bảo quản gỗ - Hướng dẫn chung về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
để phân tích chất bảo quản gỗ
và gỗ đã được xử lý)
[4] EN 350-1, Durability of wood and
wood-based products -
Natural durability of solid wood - Part 1: Guide to the principles of
testing and classification of the natural durability of wood (Độ bền của gỗ và sản phẩm làm từ gỗ - Độ bền tự nhiên của gỗ nguyên - Phần 1: Hướng dẫn các nguyên tắc
thử nghiệm và phân loại độ bền tự nhiên của gỗ)
[5] EN 350-2, Durability of wood and wood-based
products -
Natural durability of solid wood - Part 2: Guide to natural durability and
treatability of selected wood species of importance in Europe (Độ bền của gỗ và
sản phẩm làm từ gỗ - Độ bền tự nhiên của gỗ nguyên - Phần 2: Hướng dẫn về độ bền
tự nhiên và khả năng xử lý của loài gỗ quan trọng được lựa chọn ở Châu Âu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] ANSI/ATIS 05.1, Wood poles - Specifications and
dimensions (Cột gỗ - Quy định kỹ thuật và kích thước)
[8] SABS 754, Eucalyptus poles,
cross-arms and spacers for power distribution and telephone systems (Cột bạch
đàn, thanh ngang và miếng đệm để phân phối điện và hệ thống điện thoại)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Các yêu cầu chung
6. Phương pháp thử
7. Đánh giá sự phù hợp
8. Ghi nhãn và công bố
Phụ lục A (tham khảo) Kích thước thông
dụng của các cột
gỗ
Phụ lục B (quy định) Lấy mẫu cột gỗ đã
được xử lý chất bảo quản bằng cách khoan lõi
Phụ lục C (quy định) Phương
pháp thử các tính chất uốn - Phương pháp dầm hẫng
Phụ lục D (quy định) Phương pháp thử các tính chất uốn - Phương pháp uốn dầm tại
bốn điểm
Phụ lục E (quy định) Phương pháp thử các tính chất uốn - Thử trong giới
hạn đàn hồi theo phương pháp uốn dầm tại ba điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo