TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12113-1:2017
ISO 2493-1:2010
GIẤY VÀ CÁC TÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN UỐN - PHẦN 1: TỐC ĐỘ UỐN KHÔNG
ĐỔI
Paper
and board - Determination of bending resistance - Part 1:
Constant rate of deflection
Lời nói đầu
TCVN 12113-1:2017 thay thế
cho TCVN 6894:2001.
TCVN 12113-1:2017 hoàn
toàn tương đương với ISO 2493-1:2010.
TCVN 12113-1:2017 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12113-1:2017 (ISO
2493-1:2010), Phần 1: Tốc độ uốn không đổi;
- TCVN 12113-2:2017 (ISO
2493-2:2011), Phần 2: Thiết bị thử Taber.
Lời giới thiệu
Trong tiêu chuẩn cũ, hai
nguyên tắc xác định độ bền uốn được kết hợp trong một tiêu chuẩn, mặc dù hai
nguyên tắc rất khác nhau.
Một nguyên tắc xác định sự
biến dạng của cùng một số lượng mẫu thử có các bề mặt đối diện quay về hướng biến
dạng được mô tả trong tiêu chuẩn này.
Nguyên tắc còn lại sử dụng
thiết bị loại Taper, trong đó mẫu thử được đặt vào thiết bị và làm cho biến dạng
ở bề mặt trên và sau đó bị làm biến dạng theo hướng đối diện mà không thay đổi
mẫu thử. Nguyên tắc này được mô tả trong TCVN 12113-2 (ISO 2493-2). Phương pháp
được dựa theo tiêu chuẩn TAPPI T 489 om-04[4].
GIẤY
VÀ CÁC TÔNG - XÁC ĐỊNH BỀN UỐN -
PHẦN 1: TỐC ĐỘ UỐN KHÔNG ĐỔI
Paper and
board - Determination
of bending resistance - Part 1: Constant rate of deffection
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định
các quy trình, dựa trên nguyên tắc tải trọng hai điểm, để xác định độ bền uốn của
giấy và các tông.
CHÚ THÍCH 1 Mô tả chi tiết
về nguyên tắc tải trọng hai điểm được nêu trong ISO 5628[1].
Tiêu chuẩn này áp dụng cho
phép đo độ bền uốn trong khoảng từ 20 mN đến 10 000 mN. Tiêu chuẩn không áp dụng
cho các tông sóng nhưng có thể áp dụng cho các thành phần của các tông sóng.
Góc uốn cong bằng 15° và
chiều dài uốn bằng 50 mm.
Đối với các mẫu có độ bền
uốn quá thấp khi chiều dài uốn bằng 50 mm, có thể sử dụng chiều dài mẫu nhỏ
hơn, nghĩa là 10 mm.
QUAN TRỌNG - Các kết quả
thu được khi sử dụng các chiều dài uốn khác nhau không so sánh được.
Đối với các tông có xu hướng
bị biến dạng vĩnh cửu khi bị uốn đến góc 15 °, có thể sử dụng góc uốn bằng một
nửa, nghĩa là 7,5 °.
CHÚ THÍCH 2 Thiết bị thử
loại Taber và các thiết bị sử dụng nguyên tắc tốc độ biến
dạng không đổi không đưa ra các kết quả có thể so sánh được với nhau.
2 Tài liệu
viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 1270 (ISO 536), Giấy
và các tông - Xác định định lượng.
TCVN 3649 (ISO 186), Giấy
và các tông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725 (ISO 187), Giấy,
các tông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử và quy trình kiểm
tra môi trường và điều hòa mẫu.
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Lực uốn (bending
force)
Lực cần thiết để uốn mẫu
thử hình chữ nhật đã được kẹp ở một đầu, lực uốn được đo trong các điều kiện
quy định tại tiêu chuẩn này.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình của tất
cả các kết quả đo lực uốn (3.1) được tính theo quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ
THÍCH Độ bền uốn được biểu thị bằng niutơn hoặc miliniutơn.
3.3
Chiều dài uốn (bending
length)
Khoảng cách xuyên tâm
không đổi giữa kẹp và vị trí trên mẫu thử mà tại đó lực được tác động.
CHÚ THÍCH Xem
l trong Hình 1.
3.4
Góc uốn (bending
angle)
Góc mà kẹp quay khi di
chuyển từ vị trí ban đầu đến vị trí mà tại đó độ bền uốn được xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
dài tự do (free length)
Chiều dài tổng của mẫu thử
nhô ra ngoài kẹp.
CHÚ THÍCH
Xem L trong Hình 1.
3.6
Chỉ
số độ bền uốn (bending resistance index)
Độ bền uốn chia cho định
lượng lũy thừa ba.
4 Nguyên
tắc
Giá trị đo lực cần thiết để
uốn mẫu thử được kẹp tại một đầu theo một góc quy định, trong đó lực được tác động
tại chiều dài uốn quy định (50 mm hoặc 10 mm). Độ bền uốn được tính là giá trị
trung bình của các lực đo được.
5 Thiết
bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Máy đo độ bền uốn
(xem Hình 1) gồm các bộ phận sau.
5.2.1 Kẹp
(5), dùng để kẹp mẫu thử, có chiều rộng không nhỏ hơn 38 mm và chiều dài không
nhỏ hơn 20 mm, có thể điều chỉnh được theo hướng vuông góc với bề mặt mẫu thử.
Tại vị trí bắt đầu, kẹp giữ mẫu thử trong mặt phẳng thẳng đứng. Kẹp này có thể
quay quanh trục tạo bởi đường kẹp với tốc độ không đổi bằng (5,0 ± 0,5) °/s
theo góc uốn bằng (15,0 ± 0,3)°. Nếu cần, có thể sử dụng góc uốn bằng (7,5
±0,3)°; xem Điều 10.
5.2.2 Dao
(2), được gắn vuông góc với chuyển động ban đầu của mẫu thử (3), tác động lực uốn
đặt tại tâm, tương ứng với độ rộng của mẫu thử.
Chiều dài của lưỡi dao bằng
(16 ± 2) mm và mép song song với trục vít (4) của kẹp. Lưỡi được làm sắc
và khoảng cách từ lưỡi đến trục vít của kẹp (l) là (50,0 ±0,1) mm. Nếu cần,
khoảng cách từ lưỡi đến trục vít của kẹp (l) có thể điều chỉnh đến (10,0
± 0,1) mm.
5.2.3 Dụng cụ đo lực
(1), gây ra bởi tác động của mẫu thử lên lưỡi dao khi mẫu thử được uốn quanh một
góc uốn bằng (15,0 ± 0,3)°, hoặc (7,5 ± 0,3)° (xem Điều 10). Độ chính xác của lực
có giá trị đọc trong khoảng từ 0 mN đến 100 mN phải bằng ± 5 % và giá trị đọc
vượt quá 100 mN phải bằng ± 2 %.
Sự di chuyển của cảm biến
theo hướng tương ứng phải nhỏ hơn 0,05 mm trên toàn bộ phạm vi của phép đo. Cảm
biến lực có độ nhạy thấp với các lực nằm ngang.

CHÚ
DẪN
1 Thiết bị đo lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Mẫu
thử
4 Trục đứng
5 Kẹp
l Chiều
dài uốn
L Chiều
dài tự do
Hình
1 - Sơ đồ thử nghiệm độ bền uốn
6 Hiệu
chuẩn
Hiệu chuẩn cảm biến lực và
góc uốn đầy đủ và thường xuyên. Phương pháp hiệu chuẩn tùy thuộc vào loại thiết
bị và phải tham khảo tài liệu hướng dẫn.
7 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Điều
hòa
Điều hòa mẫu giấy hoặc các
tông theo quy định trong TCVN 6725 (ISO 187). Tiến hành chuẩn bị mẫu thử và thử
trong cùng điều kiện môi trường như khi sử dụng để điều hòa mẫu.
9 Chuẩn
bị mẫu thử
Khi thử độ bền uốn theo
chiều dọc hoặc chiều ngang, chiều quy định phải vuông góc với chiều rộng của mẫu
thử. Tránh chỗ gấp, nhăn, vết rạn hoặc khuyết tật nhìn thấy khác trong diện
tích được thử. Nếu có hình bóng nước trong vùng thử thì phải nêu trong báo cáo
thử nghiệm. Nhận biết các mặt của mẫu thử để đảm bảo rằng các kết quả thu được
có số lượng bằng nhau với lực tác dụng lên mỗi mặt.
Mẫu thử bị xoắn hoặc cong
nhiều có thể cho các kết quả không đáng tin cậy. Không thể làm phẳng các mẫu bị
xoắn hoặc cong mà không phá hủy vật liệu.
Cắt theo từng chiều được
yêu cầu (chiều dọc và/hoặc chiều ngang), tối thiểu mười mẫu thử có kích thước rộng
(38,0 ± 0,2) mm và dài ít nhất 80 mm (chiều dài uốn 50 mm).
Nếu sử dụng chiều dài uốn
ngắn hơn, mẫu thử phải dài ít nhất 40 mm (chiều dài uốn 10 mm).
10 Cách
tiến hành
Nếu yêu cầu xác định hệ số
độ bền uốn (3.6), xác định định lượng theo TCVN 1270 (ISO 536).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUAN TRỌNG - Các kết quả
thu được khi sử dụng các chiều dài uốn khác nhau không so sánh được.
Lồng mẫu thử vào kẹp, sao
cho chiều dài của mẫu thử nhô ra khỏi kẹp và mẫu thử phải được kẹp thẳng. Đối với
chiều dài uốn bằng 50 mm, chiều dài (L) bằng (57 ± 3) mm; đối với chiều dài uốn
bằng 10 mm, chiều dài (L) bằng (17 ± 3) mm. Không chạm tay trần vào mẫu
thử tại vùng gần kẹp để tránh làm tăng độ ẩm của vùng này vì có thể ảnh hưởng đến
kết quả đo.
Áp lực kẹp phải đủ lớn để
giữ chắc mẫu thử sao cho lực uốn đo được không bị ảnh hưởng bởi áp lực kẹp (xem
Tài liệu tham khảo [6]).
Nên sử dụng kẹp khí nén hoặc
các cách kẹp khác để đảm bảo áp lực này được kiểm soát.
CHÚ THÍCH 1 Áp lực kẹp quá
cao có thể làm giảm giá trị lực uốn.
Cài đặt thiết bị có góc uốn
bằng 15°. Không uốn hoặc gập mẫu theo bất kỳ cách nào, trước khi thử và không
thử bất kỳ mẫu thử nào nhiều hơn một lần vì kết quả uốn liên tục dẫn đến sự giảm
lực uốn, do đó làm giảm độ bền uốn. Để uốn đúng đến góc bằng 15° (hoặc 7,5°),
phải đảm bảo sao cho lưỡi dao tiếp xúc với bề mặt mà không tác động một lực nào
lên mẫu.
Nếu quan sát thấy lực tối
đa đạt được trước khi mẫu thử uốn qua 15° hoặc bị đứt hoặc gấp hoặc nhăn thì phải
loại bỏ kết quả thử. Nếu số mẫu thử bị loại bỏ vì nguyên nhân này lớn hơn 10 %
thì sử dụng góc uốn 7,5°. Nếu như vậy, góc uốn phải được báo cáo.
QUAN TRỌNG - Kết quả thu
được tại góc 7,5 ° không thể chuyển đổi sang góc 15° bằng cách nhân đôi, vì mối
liên hệ này không tỷ lệ trực tiếp với góc uốn.
CHÚ THÍCH 2 Xu
hướng giấy bị biến dạng theo cách không chấp nhận được tăng lên
theo sự tăng độ dày. Không đưa ra được độ dày chính xác khi sử dụng góc uốn
7,5°.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử, số lượng các kết
quả thử phải như nhau với hai mặt của mẫu thử. Khi thử cho một mặt, phải có tối
thiểu mười mẫu thử và mười giá trị đọc đối với một góc uốn. Không sử dụng lại mẫu
thử sau khi nó được lấy ra khỏi kẹp.
11 Tính
toán và biểu thị kết quả
11.1 Độ bền uốn
Đối với mỗi chiều thử yêu
cầu (chiều dọc và/hoặc chiều ngang), tính độ bền uốn (3.2), B, là giá trị
trung bình của tất cả các giá trị đọc,
và độ lệch
chuẩn.
Báo cáo độ bền uốn, đối với
mỗi chiều yêu cầu, theo niutơn hoặc miliniutơn, đến ba chữ số có nghĩa.
11.2 Chỉ số độ bền uốn
Nếu có yêu cầu, tính chỉ số
độ bền uốn (3.6) với mỗi chiều thử yêu cầu (chiều dọc và/hoặc chiều ngang) như
sau
(1)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B là độ bền
uốn, tính bằng niutơn (N);
g là định
lượng, tính bằng gam trên mét vuông (g/m2), xác định theo TCVN 1270
(ISO 536).
Báo cáo chỉ số độ bền uốn
đối với từng hướng quy định đến ba chữ số có nghĩa.
CHÚ THÍCH Chỉ số độ bền uốn
hoàn toàn có thể áp dụng đối với mẫu thử của vật liệu đồng nhất, uốn góc nhỏ.
Tuy nhiên, chỉ số độ bền uốn rất có ích đối với việc so sánh độ bền uốn của các
loại giấy với sai khác nhỏ về định lượng hoặc chuẩn hóa độ bền uốn theo định lượng
cho trước, uốn theo góc 15° có nghĩa là mẫu thử có độ biến dạng dẻo càng cao
thì định lượng càng lớn. Vì lý do này, chỉ số độ bền uốn ít hữu ích hơn đối với
vật liệu có định lượng cao và ít hữu ích hơn khi so sánh các loại giấy khác
nhau về định lượng (xem Thư mục tài liệu tham khảo[6]).
12 Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm ít nhất
phải bao gồm các thông tin sau.
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Thời gian
và địa điểm thử;
c) Mô tả và
nhận biết vật liệu được thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Góc uốn,
nếu không phải bằng 15°;
f) Chiều dài
uốn, nếu không bằng 50 mm;
g) Đối với từng
chiều thử, độ bền uốn như quy định trong 11.1;
h) Đối với từng
chiều thử, độ lệch chuẩn của độ bền uốn;
i) Nếu có
yêu cầu, xác định chỉ số độ bền uốn đối với từng chiều
thử, như quy định trong 11.2;
j) Sai khác
bất kỳ so với tiêu chuẩn này mà có thể gây ảnh hưởng
đến kết quả.
Phụ lục A
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tháng 11 năm 2008,
chín phòng thử nghiệm đến từ 6 nước Châu Âu đã tiến
hành thử sáu mẫu theo chiều dọc (MD) và chiều ngang (CD). Đối với từng mẫu,
mười mẫu thử được thử, sử dụng năm lần uốn trái và năm lần uốn phải.
Các tính toán được thực hiện
theo ISO/TR 24498[3] và TAPPI T 1200[5].
Độ lệch chuẩn độ lặp lại
được nêu trong Bảng A.1 và A.2 là độ lệch chuẩn độ lặp lại “pooled” nghĩa là độ
lệch chuẩn được tính toán bằng căn bậc hai của độ lệch chuẩn của các phòng thử
nghiệm tham gia. Giá trị này khác với định nghĩa truyền thống về độ lặp lại
trong TCVN 6910 (ISO 5725).
Giới hạn độ lặp lại và độ
tái lập được báo cáo là các ước lượng của sai lệch lớn nhất mong muốn trong 19
của 20 trường hợp, khi so sánh hai kết quả thử của vật liệu tương tự với vật liệu
được mô tả dưới điều kiện thử tương tự. Các ước lượng này không có giá trị với
vật liệu khác nhau hoặc điều kiện thử khác nhau.
Giới hạn độ lặp lại và độ
tái lập được tính bằng cách nhân độ lệch chuẩn độ lặp lại và độ tái lập với
2,77.
CHÚ THÍCH 2,77 = 1,96
miễn là các kết quả thử có
sự phân bố chuẩn và độ lệch chuẩn sr dựa
trên số lượng lớn các phép thử.
Bảng
A.1 - Giá trị ước lượng độ lặp lại của phép thử
Mẫu
thử
Số
lượng phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mN
Độ
lệch chuẩn
sr
mN
Hệ
số biến thiên
CV
%
Giới
hạn độ lặp lại
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tông không tẩy trắng,
có tráng phủ 390 g/m2
MD
9
1348
36,7
2,7
102
CD
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,2
4,1
67,0
Các tông lớp mặt 300 g/m2
MD
9
420
20,5
4,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CD
9
176
13,3
7,6
36,7
Các tông cứng tẩy trắng
220 g/m2
MD
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,4
8,1
34,2
CD
9
79,7
8,9
11,2
24,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MD
9
100
10,0
10,0
27,7
CD
9
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,4
19,2
Giấy copya
75 g/m2
MD
9
135
11,6
8,6
32,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
43,1
6,56
15,2
18,2
Giấy in báoa
45 g/m2
MD
9
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,9
14,7
CD
8
7,0
2,6
37,1
7,3
a
Đối với các mẫu giấy copy và giấy in báo, chiều dài uốn 10 mm được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
thử
Số
lượng phòng thử nghiệm
Giá
trị trung bình
mN
Độ
lệch chuẩn
sr
mN
Hệ
số biến thiên
CV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới
hạn độ tái lập
R
mN
Các tông không tẩy trắng,
có tráng phủ 390 g/m2
MD
9
1348
82,2
6,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CD
9
584
52,7
9,0
146,2
Các tông lớp mặt 300 g/m2
MD
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,9
6,6
77,4
CD
9
176
15,7
8,9
43,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MD
9
152,6
14,6
9,6
40,5
CD
9
79,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,7
28,0
Giấy copya
80 g/m2
MD
9
100
12,8
12,8
35,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
48
7,4
15,4
20,4
Giấy copya
75 g/m2
MD
9
135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,1
37,9
CD
9
43,1
6,6
15,3
18,2
Giấy in báoa
45 g/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
28
5,4
19,3
14,9
CD
8
7,0
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,4
a
Đối với các mẫu giấy copy và giấy in báo, chiều dài uốn 10 mm được sử dụng.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 5628:1990,
Paper and board - Determination
of bending stiffness by static methods - General priciples.
[2] TCVN 6910 (ISO 5725) (tất
cả các phần), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả
đo.
[3] ISO/TR 24498:2006,
Paper, board and pulps - Estimation
of uncertainty for test methods.
[4] TAPPI Test method T 489 om-04,
Bending resistance (stiffness) of paper and paperboard (Taber-type stiffness
tester in basic configuration.
[5] TAPPI Test method T 1200
sp-07, Interlaboratory evalutaion of test methods to determine TAPPI
repeatability and reproducibility.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66