TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12113-2:2017
ISO 2493-2:2011
GIẤY VÀ CÁC TÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN UỐN - PHẦN 2: THIẾT BỊ THỬ
TABER
Paper and
board - Determination of bending resistance - Part 2:
Taber-type tester
Lời nói đầu
TCVN 12113-2:2017 hoàn
toàn tương đương với ISO 2493-2:2011.
TCVN 12113-2:2017 do Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12113 (ISO 2493), Giấy
và các tông - Xác định độ bền uốn gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12113-2:2017 (ISO
2493-2:2011), Phần 2: Thiết bị thử Taber.
GIẤY
VÀ CÁC TÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN UỐN - PHẦN 2: THIẾT BỊ THỬ TABER
Paper and
board - Determination
of bending resistance - Part 2: Taber-type tester
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định độ bền uốn của giấy và các tông.
Tiêu chuẩn này được sử dụng
để xác định momen uốn cần thiết để làm lệch đầu tự do (không kẹp) của mẫu thử
có chiều rộng 38 mm được kẹp một đầu theo phương thẳng đứng qua góc 15° khi tác
động tải trọng tại chiều dài uốn bằng 50 mm. Đối với các tông có xu thế bị biến
dạng vĩnh cửu khi bị uốn qua góc 15°, có thể sử dụng góc uốn bằng một nửa là
7,5°. Độ bền uốn này được biểu diễn dưới dạng momen uốn và các thông số do nhà
sản xuất của thiết bị Taber cài đặt.
Phương pháp này được sử dụng
cho các loại giấy có định lượng cao.
CHÚ THÍCH Tiêu chuẩn này
không áp dụng cho thiết bị thử Taber có sử dụng
chiều dài uốn bằng 10 mm (xem Tài liệu tham khảo [5]).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn là rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 3649 (ISO 186), Giấy
và các tông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725 (ISO 187), Giấy,
các tông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử và quy trình kiểm
tra môi trường và điều hòa mẫu.
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Momen uốn (bending
moment)
Μ
Momen yêu cầu để uốn mẫu
thử hình chữ nhật được kẹp chặt ở một đầu, momen này được đo trong các điều kiện
quy định tại tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Độ bền uốn (bending
resistance)
B
Momen uốn trung bình cần
thiết để uốn một mẫu thử hình chữ nhật được kẹp chặt ở một đầu, momen uốn được
đo trong các điều kiện quy định tại tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Độ bền uốn được
biểu thị bằng miliniutơn mét (mN.m).
3.3
Góc uốn (bending
angle)
α
Góc mà kẹp quay khi di
chuyển từ vị trí ban đầu đến vị trí mà tại đó xác định độ bền uốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Chiều dài uốn (bending
length)
Khoảng cách xuyên tâm
không đổi giữa kẹp và vị trí trên mẫu thử mà tại đó lực được tác động.
3.5
Chỉ
số độ bền uốn (bending resistance index)
Độ bền uốn chia cho định
lượng lũy thừa ba.
4 Nguyên
tắc
Mẫu thử có kích thước xác
định được uốn quanh một góc uốn (3.3) bằng cách sử dụng loại thiết bị thử đặc
trưng. Kết quả momen uốn được đọc từ thang đo của thiết bị.
5 Thiết
bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1 Quả lắc
(P) quay quanh một tâm điểm (CP) trên các trục ma sát thấp, có gắn kẹp (C) với
hai vít dùng để giữ và định tâm mẫu thử (TP). Tại đầu phía trên, một đường tâm
(L) được khắc sao cho trùng với tâm của mẫu thử. Tại đầu thấp hơn của quả lắc
có một đinh tán (S1) dùng để gắn các quả nặng và tác động tải trọng vào quả lắc
ở khoảng cách 100,0 ± 0,1 mm tính từ điểm tâm. Khi không có các quả nặng, tải
trọng này bằng 10,000 ± 0,001 g.
5.1.2 Các đĩa thẳng đứng
(VD) quay quanh điểm tâm (CP) và được truyền động bởi mô tơ, mang hai cánh tay
dẫn động (DAA) được đặt sao cho truyền động đến mẫu thử (TP) với chiều dài tải
trọng thanh đỡ thông qua hai cánh tay dẫn động (DA). Chiều dài uốn (3.4) bằng
(50,0 ± 0,1) mm. Các cánh tay dẫn động có thể điều chỉnh được bằng các vít phù
hợp để thử mẫu với các độ dày khác nhau. Các đầu của cánh tay dẫn động có các
trục lăn là phương tiện để truyền lực đến mẫu thử. Có thể điều chỉnh chiều dài
của các cánh tay sao cho khoảng cách giữa mẫu thử và mỗi trục là (0,33 ± 0,03)
mm.
Trên cạnh phía trên đĩa, vạch
một đường tâm. Hai đường tham chiếu này được tạo ra trên biên của đĩa thẳng đứng
(VD) tại khoảng cách góc bằng 7,5° và 15° ở cả hai phía của vạch đường tâm.
Một cơ cấu dẫn động điều
chỉnh các đĩa thẳng đứng (VD) ở tốc độ không đổi, cho phép thay đổi giữa 170°
và 210° trên phút.
5.1.3 Đĩa cố định hình
khuyên (FAD) được gắn quanh biên của đĩa
thẳng đứng (VD). Đĩa cố định hình khuyên có thang chia từ 0 đến 100 ở cả hai
phía của vạch đường tâm, zero. Thang đo
này thể hiện momen uốn yêu cầu để uốn mẫu
thử sang bên phải hoặc bên trái. (Để làm rõ hơn, chỉ có các vạch dấu thang đo tại
0,20 và 40 được chỉ ra trong Hình 1).
5.1.4 Đế,
để đỡ quả lắc (P) đĩa thẳng đứng (VD) và đĩa cố định hình khuyên (FAD)
được lắp với cơ cấu để cân bằng thiết bị.
5.1.5 Quả nặng tải trọng
khác nhau, theo đơn vị độ cứng được quy định bởi nhà sản xuất để gắn vào
đinh tán (S1) tạo momen uốn tối đa bằng 490 mN.m.
5.2 Chuẩn
bị thiết bị
Đặt máy trên một bề mặt phẳng,
chắc chắn. Để đĩa thẳng đứng (VD) ở vị trí zero và
đặt quả nặng đã chọn W lên đinh
tán (S1). Đóng kẹp (C) sao cho các mặt trùng với đường tâm của quả lắc. Chỉnh
thiết bị cân bằng sao cho quả lắc thẳng đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
VD
Đĩa thẳng đứng
DAA
Bộ phận gắn cánh tay dẫn
động
P
Quả lắc
DA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TP
Mẫu thử
FAD
Đĩa hình khuyên cố định
C
Kẹp
S 0
Độ cứng đường chuẩn 0
CP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S 20
Độ cứng đường chuẩn 20
S1
Đinh tán
S 40
Độ cứng đường chuẩn 40
A 7,5
Đường chuẩn, uốn 7,5°
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A 15
Đường chuẩn, uốn 15°
Hình
1 - Thiết bị thử Taber
6 Hiệu
chuẩn
Hiệu chuẩn thiết bị và kiểm
tra độ chính xác của thiết bị thường xuyên. Phương pháp hiệu chuẩn tùy thuộc
vào loại thiết bị và phải được thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH Mẫu thử lò xo bằng
thép thường được nhà sản xuất thiết bị cung cấp dùng để hiệu chuẩn.
7 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Điều
hòa
Điều hòa mẫu giấy hoặc các
tông theo quy định trong TCVN 6725 (ISO 187). Giữ chúng trong môi trường điều
hòa trong suốt quá trình thử.
9 Chuẩn
bị mẫu thử
Tiến hành việc chuẩn bị mẫu
thử và thử trong điều kiện tương tự như môi trường điều hòa mẫu.
Nếu yêu cầu xác định chỉ số
độ bền uốn (3.5) thì xác định định lượng của mẫu theo TCVN 1270 (ISO 536).
Khi có yêu cầu, cắt đủ lượng
mẫu thử có chiều rộng 38,0 mm ± 0,2 mm và chiều dài 70 mm ± 1 mm, với chiều dài
song song với hướng máy, sao cho có được 5 giá trị thử được thực hiện theo chiều
dọc; và/hoặc cắt một bộ mẫu thử khác với chiều dài song song với chiều ngang để
có được 5 phép thử theo chiều ngang.
Tránh các phần bị gấp,
nhăn, vết rạn hoặc các khuyết tật nhìn thấy khác trong diện tích thử. Nếu có
hình bóng nước, phải nêu trong báo cáo thử nghiệm.
Mẫu thử bị xoắn hoặc cong
nhiều có thể cho các kết quả không đáng tin cậy. Không thể kéo giãn mẫu bị xoắn
hoặc cong mà không phá hủy vật liệu.
10 Cách
tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉnh hai kẹp (C) để mẫu
thử thẳng hàng với đường tâm (L) của quả lắc.
Áp lực của vít kẹp có thể ảnh
hưởng đến kết quả thử. Nó phải chặt vừa đủ để giữ được mẫu thử, nhưng không quá
chắc để ép hoặc làm biến dạng mẫu thử. Mẫu thử không bị ngăn giữ tại đầu tự do,
ngoại trừ do ma sát tác dụng lên bề mặt đầu tự do của mẫu thử gây ra bởi cánh
tay dẫn động (DA).
Điều chỉnh các con lăn ở đầu
của các cánh tay dẫn động (DA) sao cho nó chỉ tiếp xúc với mẫu thử. Điều chỉnh
chiều dài của một cánh tay dẫn động (DA) sao cho khoảng cách giữa mẫu thử và
con lăn bằng 0,33 mm ± 0,03 mm.
CHÚ THÍCH 1 Không cần để
quả lắc cân bằng tại điểm zero với mẫu
thử không bị biến dạng. Đường cong của mẫu thử sẽ dẫn đến chênh lệch giữa giá
trị đọc độ biến dạng theo hai hướng. Giá trị đọc lấy được theo hai hướng được
tính trung bình cho độ cứng của mẫu thử.
Bật mô tơ để quay đĩa thẳng
đứng (VD) về phía bên trái và làm biến dạng mẫu thử cho đến khi vạch dấu đường
tâm (L) trên quả lắc thẳng hàng với vạch dấu 15° trên đĩa thẳng đứng (VD).
Ghi lại giá trị đọc trên
đĩa cố định hình khuyên (FAD) và ngay lập
tức đưa đĩa tải trọng trở về giá trị zero. Lấy
các số đọc tương tự khi mẫu thử bị uốn lệch sang bên phải. Khi có yêu cầu, thử
ít nhất năm
phép thử theo chiều dọc (MD) và/hoặc ít nhất năm phép thử theo chiều
ngang (CD) để thu được năm kết quả giá trị, nghĩa là 10
giá trị đọc đối với mỗi hướng.
Nếu lực tối đa đạt được
trước khi mẫu thử bị uốn qua một góc uốn 15° (3.3) hoặc mẫu bị nứt hoặc nhăn
quan sát được, kết quả thử phải bị loại bỏ. Nếu số lượng mẫu thử được cắt theo
chiều nhất định (chiều dọc hoặc chiều ngang) bị loại vì nguyên nhân này lớn hơn
10 % thì sử dụng góc uốn 7,5° đối với chiều mẫu thử này. Nếu như vậy, góc uốn
này phải được báo cáo.
QUAN TRỌNG - Kết quả thu
được tại góc 7,5 ° không thể chuyển đổi đến góc 15° bằng cách nhân đôi, vì mối
liên hệ này không tỷ lệ trực tiếp với góc uốn.
CHÚ THÍCH 2 Xu hướng giấy
bị biến dạng theo cách không chấp nhận được tăng lên theo sự tăng độ dày. Không
đưa ra được độ dày chính xác khi sử dụng góc uốn 7,5°.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1 Momen uốn
Tính
momen uốn (3.1), M, theo hướng dẫn sản xuất thiết bị đối với việc bù trừ
quả nặng sử dụng.
Đối với từng chiều, chiều
dọc (MD) và/hoặc chiều ngang (CD), xác định
độ bền uốn (3.2), B là giá trị trung bình của mômen uốn, từ tất
cả mười giá trị đọc (năm momen uốn về phía trái và năm momen uốn về phía phải).
Báo cáo độ bền uốn (3.2)
theo miliniutơn mét theo chiều dọc và/hoặc chiều ngang, đến ba chữ số có nghĩa.
CHÚ THÍCH Các thiết bị báo
cáo kết quả theo đơn vị Taber. Chuyển đổi
từ đơn vị Taber sang đơn vị SI có thể được thực hiện theo
công thức
(1)
Trong đó
M là
momen uốn, tính bằng miliniutơn mét;
Tr là
giá trị đọc momen uốn Taber, tính bằng đơn vị Taber.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có yêu cầu, tính chỉ số
độ bền uốn (3.5), Bg, với từng chiều thử như sau
(2)
Trong đó
Bg
là chỉ số độ bền uốn, tính bằng miliniutơn mét lũy thừa sáu trên gam lũy thừa
ba (mNm.m6/g3);
B là độ bền
uốn, tính bằng miliniutơn mét (mN.m);
g là
định lượng, tính bằng gam trên mét vuông, xác định theo TCVN 1270 (ISO 536)[1].
Báo cáo chỉ số độ bền uốn
đối với từng chiều quy định đến ba chữ số có nghĩa.
CHÚ THÍCH Chỉ số độ bền uốn
hoàn toàn có thể áp dụng đối với mẫu thử của vật liệu đồng nhất, uốn góc nhỏ.
Tuy nhiên, chỉ số độ bền uốn rất có ích đối với việc so sánh độ bền uốn của giấy
với sai khác nhỏ về định lượng hoặc chuẩn hóa độ bền uốn theo định lượng cho
trước. Uốn theo góc 15° có nghĩa là mẫu thử có độ biến dạng
dẻo càng cao thì định lượng càng lớn. Vì lý do này, chỉ số độ bền uốn ít hữu
ích hơn đối với vật liệu có định lượng cao và ít hữu ích hơn khi so sánh các loại
giấy khác nhau về định lượng (xem Tài liệu tham khảo [7]).
12 Báo
cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Viện dẫn tiêu chuẩn
này;
b) Thời gian và địa điểm
thử;
c) Mô tả và nhận biết vật
liệu được thử;
d) Loại thiết bị thử được
sử dụng;
e) Đối với từng chiều thử
(MD và/hoặc CD), độ bền uốn, biểu thị bằng miliniutơn mét, đến
ba chữ số có nghĩa;
f) Đối với từng chiều thử,
độ lệch chuẩn của kết quả thử;
g) Góc uốn sử dụng, nếu
khác 15°;
h) Nếu có yêu cầu, chỉ số
độ bền uốn đối với từng chiều thử yêu cầu đến ba chữ số có nghĩa;
i) Sai khác bất kỳ so với
tiêu chuẩn này mà có thể gây ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham
khảo)
Độ chụm
Số liệu độ chính xác
được cho trong Bảng B.1 và B.2 đã đạt được từ CEPI-CTS. Các ước lượng của độ lặp
lại và độ tái lặp từ CEPI-CTS dựa trên việc trong 2011 trong đó 17 phòng từ 11
nước Châu Âu thử ba mẫu vật liệu khác nhau.
Các tính toán được thực hiện
theo ISO/TR 24498[3] và TAPPI T 1200[7]
Độ lệch chuẩn độ lặp lại
được nêu trong Bảng A.1 là độ lệch chuẩn độ lặp lại “pooled” nghĩa
là độ lệch chuẩn được tính toán bằng căn bậc hai của độ lệch chuẩn của các
phòng thử nghiệm tham gia. Giá trị này khác với định nghĩa truyền thống về độ lặp
lại trong TCVN 6910-1 (ISO 5725-1)[2].
Giới hạn độ lặp lại và độ
tái lập được báo cáo là các ước lượng của sai lệch lớn nhất mong muốn trong 19
của 20 trường hợp, khi so sánh hai kết quả thử của vật liệu tương tự với vật liệu
được mô tả dưới điều kiện thử tương tự. Các ước lượng này không có giá trị với
vật liệu khác nhau hoặc điều kiện thử khác nhau.
Giới hạn độ lặp lại và độ
tái lập được tính bằng cách nhân độ lệch chuẩn độ lặp lại và độ tái lập với
2,77.
CHÚ THÍCH 1 Độ lệch chuẩn
độ lặp lại và độ lệch chuẩn trong phòng thử nghiệm là tương đương. Tuy nhiên độ
lệch chuẩn độ tái lập không giống với độ lệch chuẩn giữa các phòng thử nghiệm.
Độ lệch chuẩn độ tái lập bao gồm cả độ lệch chuẩn giữa các phòng thử nghiệm và
độ lệch chuẩn trong phòng thử nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 2,77 = 1.96
miễn là
các kết quả thử có sự phân bố chuẩn và độ lệch chuẩn s dựa trên số lượng lớn
các phép thử.
Bảng
A.1 - Giá trị ước lượng độ lặp lại
Mẫu
Số
lượng phòng thử nghiệm
Giá
trị trung bình
mN.m
Độ
lệch chuẩn độ lặp lại
sr
mN.m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CV,r
%
Giới
hạn độ lặp lại
r
mN.m
Mẫu
loại 1 a
14b
49
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,1
Mẫu
loại 2 a
16
361
9,4
2,6
26,2
Mẫu
loại 3 a
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54,2
2,1
150,2
a
Loại 1, loại 2 và loại 3 được theo phân loại bởi Hiệp hội Nhà công nghiệp giấy
Châu Âu (CEPI).
b
Không bao gồm các ngoại lệ.
Bảng
A.2 - Giá trị ước lượng độ tái lập
Mẫu
Số
lượng phòng thử nghiệm
Giá
trị trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
lệch chuẩn độ tái lập
SR
mN.m
Hệ
số biến thiên
CV,R
%
Giới
hạn độ tái lập
R
mN.m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14b
49
2,8
5,7
7,7
Mẫu
loại 2 a
16
361
22,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61,8
Mẫu
loại 3 a
16
2565
103,1
4,0
285,8
a
Loại 1, loại 2 và loại 3 được theo phân loại bởi Hiệp hội Nhà công nghiệp giấy
Châu Âu (CEPI).
b
Không bao gồm các ngoại lệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 1270 (ISO
536:1990), Giấy và các tông - Xác định định lượng.
[2] TCVN 6910-1 (ISO
5725-1), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo
- Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.
[3] ISO/TR 24498:2006,
Paper, board and pulps - Estimation
of uncertainty for test methods.
[4] TAPPI Test method T 489
om-04, Bending resistance (stiffness) of paper and paperboard (Taber- type
stiffness tester in basic configuration.
[5] TAPPI Test method T 566
om-08, Bending resistance (stiffness) of paper (Taber-type tester in 0 to 10
Taber stiffness unit configuration.
[6] TAPPI Test method T 1200
sp-07, Interlaboratory evalutaion of test methods to determine TAPPI
repeatability and reproducibility.
[7] FELLERS, C. và
CARLSSON, L. Bending stiffness, with special reference to
paperboard. Handbook of physical and mechanical testing of paper and
paperboard. Mark, R.E., Habeger, C., Borch, J.
anhd Lyne, B., New York, Basel; Marcel Dekker, 2002: pp. 233-256.