TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 3590
– 88
RONG
CÂU VÀ AGA
Cơ quan biên soạn:
Viện nghiên cứu Hải
sản Bộ thủy sản
Xí nghiệp liên hợp hải sản Bộ thủy sản
Viện trưởng: Tiến
sĩ Bùi Đình Chung
Giám đốc xí nghiệp: Phó tiến sĩ Hồ Thọ
Người thực hiện:
Nguyễn Văn Ngoạn
Nguyễn Văn Lê
Nguyễn Văn Sỉ
Cơ quan đề nghị ban hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ thủy sản
Cơ quan trình duyệt:
Tổng cục Tiêu chuẩn
– Đo lường – Chất lượng
Ủy ban Khoa học và
kỹ thuật Nhà nước
Tổng cục phó:
Hoàng Mạnh Tuấn
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ủy ban Khoa học và
Kỹ thuật Nhà nước
Phó chủ nhiệm
PTS Đoàn Phương
Quyết định ban hành số 179/QĐ ngày 14 tháng
5 năm 1988
RONG CÂU
Gracilaria
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 3590 – 81 áp
dụng cho rong câu dùng để sản xuất aga.
1.YÊU CẦU KỸ THUẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên tiêu chuẩn
Hạng chất lượng
1
2
3
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có màu tự nhiên của rong khô, với rong chỉ
vàng có màu từ tím nhạt lẫn vàng xám đến tím đen hoặc xám đen đến đen.
2. Mùi vị
Mùi tự nhiên của rong câu khô, không có mùi
mốc, vị không mặn
3. Trạng thái
Khô sạch, sợi tơi, không dòn gẫy không bị
nấm mốc.
4. Hàm lượng aga tính theo % khối lượng
không nhỏ hơn
25
20
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.000
18.000
13.000
6. Hàm lượng nước tính theo % khối lượng
không lớn hơn
22
7. Hàm lượng muối ăn (NaCl) tính theo %
khối lượng không lớn hơn
1
8. Hàm lượng tạp chất tính theo % khối
lượng không lớn hơn
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
(+) 1N/m2 = 102 G/cm2
2. PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1. Khái niệm
Các khái niệm về lô hàng đồng nhất, mẫu ban
đầu, mẫu trung bình, mẫu phân tích theo điều 2.1 TCVN 3591-88.
2.2. Lấy mẫu
2.2.1. Số kiện rong câu được chỉ định lấy mẫu
theo quy định sau:
Từ 1 đến 3 kiện: Lấy mẫu ở tất cả các kiện.
Trên 3 kiện: Lấy mẫu ở 5% số kiện nhưng không
ít hơn 3 kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lấy mẫu ban đầu
Lấy ngẫu nhiên số kiện rong câu được chỉ định
lấy tại các vị trí khác nhau trong lô.
Ở mỗi kiện được chỉ định lấy mẫu, mẫu ban đầu
được lấy ở 3 vị trí khác nhau của kiện: 1 ở tâm, 1 ở lớp trên và 1 ở lớp dưới
(từ ngoài vào 15cm): Mỗi mẫu ban đầu không ít hơn 200g rong câu.
b) Lập mẫu trung bình
Tập trung tất cả các mẫu ban đầu của lô vào
khay chứa mẫu rủ tơi, trộn đều và phân mẫu theo nguyên tắc đường chéo để lập
mẫu trung bình. Khối lượng mẫu trung bình khoảng 300-500g. (Chú ý phân bổ đều
trở lại nếu có các tạp chất nhỏ bong ra trong quá trình rủ tơi và phân mẫu).
c) Bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu
Mẫu trung bình được đựng trong các túi PE
(khô, sạch lành) buộc kín và kèm theo phiếu ghi nội dung sau:
- Tên sản phẩm
- Hạng chất lượng (nếu có)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời gian, địa điểm và người lấy mẫu
- Khối lượng mẫu (g)
Mẫu phải được bảo quản và vận chuyển trong
các phương tiện và điều kiện phù hợp không làm ảnh hưởng tới chất lượng rong
câu.
Thời gian vận chuyển và bảo quản mẫu không
quá 10 ngày kể từ khi lấy mẫu.
2.3. Xác định các chỉ tiêu cảm quan
a) Dụng cụ
- Phòng thử: Sạch, đủ độ sáng (nguồn sáng tự
nhiên hoặc nhân tạo) và lặng gió.
- Khay men trắng cỡ lớn hoặc giấy trắng khổ
500x500.
b) Tiến hành xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chỉ tiêu cảm quan còn có thể được đánh
giá sơ bộ với toàn lô hàng ngay trong quá trình tiến hành lấy mẫu.
2.4. Xác định sức đông của aga. Theo TCVN
3591 – 88.
2.5. Xác định hàm lượng mốc. Theo TCVN
3700-81.
2.6. Xác định hàm lượng muối ăn. Theo TCVN
3701-81
2.7. Xác định hàm lượng aga
a) Dụng cụ, thiết bị và hóa chất
- Cân phân tích
- Tủ sấy
- Tủ lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy hút chân không
- pH mét hoặc giấy đo pH
- Bình cầu đáy bằng dung tích 1000 ml (có ống
sinh hàn)
- Cốc dung tích 250, 400 và 3000 ml
- Dao cắt thạch
- Phễu lọc có màng ngăn đường kính 150-200mm
- Vải phin khổ 300x300mm
- Axit nitric (TKPT)
- Natri hydroxit (TKPT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Axit boric (TKPT)
- Pipet 2 mm
- Ống đong 500 mm
- Khăn vải màn 2 lớp kích thước 300 x 300 mm
- Kẹp sắt
- Khăn lọc 15 lớp vải màn kích thước 300 x
300mm
- Giấy lọc thường.
b) Tiến hành xác định
Quá trình xác định gồm 8 bước:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân từ mẫu trung bình 10g rong câu chính xác
tới 0,001g, cho mẫu thí nghiệm trên vào bình cầu chịu thiệt 1000ml cho thêm vào
bình 6g natri hydroxit tinh thể và 250 ml nước cất đang sôi. Lắp ống sinh hàn
không khí, lắc nhẹ cho xút tan đều và rong chìm trong dung dịch. Đun sôi liên
tục dung dịch 50 phút trên bếp điện, thỉnh thoảng lắc nhẹ để rong chìm dưới lớp
dung dịch. Không để dung dịch sôi quá mạnh làm hơi nước không ngưng kết được
thoát ra ngoài. Khi kết thúc gạn bỏ dung dịch xút qua khăn vải màn 2 lớp dùng
kẹp gắp nhặt lại các sợi rong trôi theo nước. Cho 400 ml nước sạch vào bình,
lắc đều và để yên từ 5-10 phút, sau đó gạn bỏ nước qua khăn vải màn 2 lớp để
lấy lại rong bị trôi. Rửa như thế nhiều lần tới khi nước rửa có pH xấp xỉ 7 là
được.
Bước 2: Xử lý axit
Rong câu sau khi rửa sạch kiềm, để ráo nước
(lật úp bình 5-10 phút) cho vào bình 150ml dung dịch axit xitric, 0,2% lắc đều
1-2 phút và sau đó cứ 10 phút lại lắc đảo một lần. Sau 30 phút, gạn dung dịch
xử lý qua khăn vải màn 2 lớp để lấy lại rong trôi. Rửa rong 5 lần bằng nước
sạch (như thao tác đã mô tả ở phần trên) tới khi nước rửa có pH xấp xỉ 7 là
được.
Bước 3: Nấu chiết 1 lần
Cho vào bình 300ml nước cất đang sôi, lắp ống
sinh hàn, lắc đều và đun sôi trên bếp điện. Khi dung dịch bắt đầu sôi cho vào
bình 1,2ml dung dịch axit acetic 10%, lắc đều, tiếp tục đun sôi 20 phút, cho
tiếp 150mg axit boric và lắc đều, đun sôi 10 phút, cho 1 ÷ 1,1 ml dung dịch xút
5% (để giữ pH của dung dịch từ 6 ÷ 6,5) lắc đều và tiếp tục đun sôi 30 phút.
Bước 4: Lọc lần 1
Đổ toàn bộ hỗn hợp nấu chiết vào phễu lọc có
màng ngăn (phễu đã được lót bằng 1 giấy lọc, 1 khăn lọc gồm 15 lớp vải màn và
trên cùng là một lớp vải phin hoặc sợi tổng hợp mỏng) Dùng lớp vải mỏng lọc vắt
sơ bộ để tách dung dịch chiết ra khỏi bã. Dung dịch còn lại trên màng lọc được
lọc bằng áp suất chân không cho đến khi lọc hết. Chuyển dung dịch đã lọc sang
cốc 1000ml và để kết đông. Dùng 150ml nước cất đang sôi đổ ngay lên màng lọc và
tiếp tục lọc chân không để tráng rửa màng lọc. Phần nước rửa này dùng để nấu
chiết lần 2.
Bước 5: Nấu chiết lần 2
Bã rong câu được nấu chiết lần 2 với 150ml
nước tráng rửa màng lọc, thời gian đun sôi 30 phút, tiếp tục lọc tách dung dịch
như đã mô tả trong bước 4. Cho dung dịch lọc được vào khay để kết đông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để hai dung dịch kết đông của lần chiết thứ 1
(đã được cắt thành sợi) và thứ 2 vào tủ lạnh đã được duy trì ở âm 3 đến âm 5oC
cho đến khi đóng băng hoàn toàn.
Bước 7: Tan băng tách nước
Dùng nước cất làm tan nhanh băng của thạch
loại bỏ nước qua lớp vải mỏng, sợi aga được vẩy cho ráo nước.
Bước 8: Sấy khô
Aga được sấy trên lớp vải màn ở 50 – 60oC.
Sau khi đã khô, để nguội 1 – 2h (ở điều kiện trong phòng). Cần phải cân ngay
lượng aga thu được để xác định khối lượng, hàm lượng âm và sức đông.
c) Tính kết quả
Hàm lượng aga của rong câu AR tính
bằng phần trăm theo công thức:
AR = 
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WA – hàm lượng nước của aga tính bằng % khối
lượng
WR – khối lượng nước của rong câu, tính bằng
% khối lượng.
Chú thích:
1. Cho phép thay đổi nồng độ axit xitric để
hòa tan hoàn toàn sợi rong khi nấu chiết nhưng không vượt quá 0,4%.
2. Cho phép lọc qua khăn lọc vải màn 15 lớp
có lót 1 lớp vải phin hoặc sợi tổng hợp vắt nhẹ để tách dung dịch ra khỏi bã
trong giai đoạn cuối của quá trình lọc với những nơi không có điều kiện lọc
chân không nhưng phải đảm bảo độ trong của dung dịch đã lọc.
2.8. Xác định hàm lượng tạp chất
a) Dụng cụ
- Cân phân tích
- Kẹp gấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phòng thử đủ độ sáng và lặng gió
b) Tiến hành xác định
Cân từ mẫu trung bình một mẫu thí nghiệm 50
gam (chính xác đến 0,003 g) tải nhẹ mẫu trên giấy trắng, dùng kẹp gắp nhặt toàn
bộ tạp chất không phải là rong câu. Đảo trộn mẫu để loại những tạp chất nhỏ
(cát, sạn….) dính ở rong. Cân lượng rong đã sạch tạp chất chính xác đến 0,003g.
c) Tính kết quả
Hàm lượng tạp chất của rong câu (Tr) tính
bằng % khối lượng theo công thức:
Tr =
hay Tr = 2(50 – a)
trong đó:
a- khối lượng rong câu sạch tính bằng gam.
2.9. Đánh giá kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.9.2. Sai lệch cho phép giữa các kết quả của
hai lần xác định song song hoặc liên tiếp được quy định như sau:
- Hàm lượng aga: không lớn hơn 1%
- Sức đông aga: theo TCVN 3591 - 88
- Hàm lượng tạp chất: không lớn hơn 0,2%
- Hàm lượng nước theo TCVN 3700-81
- Hàm lượng muối ăn theo TCVN 3701-81
3. BAO GÓI, GHI NHÃN,
VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
3.1. Bao gói và ghi nhãn
Rong câu phải được đóng kiện chắc chắn, khối
lượng không lớn hơn 30 kg và có nhãn với nội dung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tên cơ sở sản xuất
- Hạng chất lượng
- Ngày sản xuất
- Khối lượng tịnh (kg)
3.2. Vận chuyển và bảo quản
3.2.1. Rong câu được bảo quản trong các kho
sạch, khô, thoáng. Các kiện rong được xếp trên bục cách mặt nền kho và tường ít
nhất 20cm và không cao quá 2 mét. Các kiện rong xếp theo lô (hạng chất lượng,
thời gian sản xuất hoặc theo địa phương…).
Cần kiểm tra chất lượng thường xuyên trong
thời gian bảo quản để có biện pháp xử lý kịp thời khi rong bị ẩm, mốc.
3.2.2. Phương tiện vận chuyển rong câu phải
khô, sạch thoáng và được che kín và không có mùi lạ.
Không vận chuyển rong câu với các hàng tươi
sống khác.