TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8481 : 2010
CÔNG
TRÌNH ĐÊ ĐIỀU - YÊU CẦU VỀ THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH
Dyke work -
Demand for element and volume of topographic survey
Lời nói đầu
TCVN 8481 : 2010 được chuyển đổi
từ 14TCN 165:
2006 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật.
TCVN 8481 : 2010 do Viện Khoa
học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
CÔNG TRÌNH ĐÊ
ĐIỀU - YÊU CẦU VỀ THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định thành phần, khối
lượng công tác khảo sát địa hình công trình đê điều.
2 Tài liệu viện dẫn
TCVN 8478 : 2010, Công
trình thủy lợi -
Yêu cầu về
thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong
các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
TCVN 8226 : 2009, Công trình thủy lợi - Các quy định
chủ yếu về khảo
sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200 đến 1/5000;
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1
Công trình đê điều (Dyke work)
1. Đê điều là hệ thống
công trình bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Đê biển là đê ngăn nước
biển.
4. Đê cửa sông là đê chuyển
tiếp giữa đê sông với đê biển hoặc bờ biển.
5. Đê bao là đê bảo vệ
cho một khu vực riêng biệt.
6. Đê bối là đê bảo vệ cho một khu vực
nằm ở phía sông của
đê sông.
7. Đê chuyên dùng là đê bảo vệ cho một
loại đối tượng riêng biệt.
8. Kè bảo vệ đê là công trình xây dựng
nhằm chống sạt lở đê bảo vệ đê
9. Cống qua đê là công trình xây dựng
qua đê dùng để cấp nước, thoát nước hoặc kết hợp giao thông thủy.
10. Công trình phụ trợ: là công trình phục vụ việc
quản lý bảo vệ
đê điều, bao gồm: công trình tràn sự cố, cột mốc trên đê, cột chỉ giới, biển báo đê
điều, cột thủy chí, giếng giảm áp, trạm và thiết bị quan trắc, điểm canh đê,
kho bãi vật tư dự
phòng, trụ sở hạt quản lý đê...
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuân theo nghị định của chính phủ về "Quản lý dự án
đầu tư xây dựng công
trình" số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009.
3.3
Lưới khống chế mặt bằng (Horizontal
control network)
Là chỉ các đồ hình mặt bằng như lưới
tam giác, đa giác, các tuyến đường chuyền khép kín, giao nhau qua các điểm nút
tạo thành lưới, hệ thống giao hội giải tích..., nhằm xác định vị trí tọa độ (X,Y) các
điểm khống chế trong hệ quy chiếu cụ thể.
3.4
Lưới khống chế độ cao (Elevation
network)
Chỉ các tuyến khống chế độ cao theo
các dạng khép kín, phù hợp,
xuất phát từ các mốc cao độ quốc gia (hoặc điểm gốc giả định - khi
được chủ đầu tư cho phép) nhằm xác định độ cao các điểm địa hình, địa vật trong
hệ thống cao độ quốc gia (hoặc hệ giả định khi chủ đầu tư cho phép).
3.5
Lưới khép kín (Close
network)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Lưới phù hợp (Suitable network)
Chỉ lưới mặt bằng và độ cao xuất phát từ điểm
hạng cao này (hoặc 2 điểm hạng cao) khép về điểm hạng cao khác.
3.7
Bình đồ, bản đồ địa hình (Topographic
plan and map)
- Bình đồ địa hình chỉ bản vẽ biểu diễn,
miêu tả địa hình ở khu vực nhỏ
có tỷ lệ vẽ từ 1/5000 đến 1/200, 1/100 (gọi là bản đồ địa hình tỷ lệ
lớn).
- Bản đồ địa hình chỉ bản vẽ biểu diễn, miêu tả địa
hình ở khu vực lớn
có tỷ lệ vẽ từ
1/10.000 đến 1/100.000 (gọi là bản đồ địa hình tỷ lệ trung bình).
Những bản đồ có tỷ lệ nhỏ hơn
1/100.000 gọi là bản đồ khái quát.
3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cắt dọc địa hình chỉ mặt cắt theo dọc
tim tuyến công
trình, nhằm thể
hiện đầy đủ sự biến đổi bề mặt địa hình
theo tim tuyến công trình.
- Cắt ngang địa hình: chỉ các mặt cắt
lập theo phương vuông góc hoặc hợp một góc quy định với phương dọc theo tuyến
cắt dọc công trình, nhằm thể hiện đầy đủ sự biến đổi của bề mặt địa hình
trong phạm vi công trình.
3.9
Hiện chỉnh (Up dating)
Là hiệu chỉnh nội dung địa hình theo hiện trạng thực tế.
4 Nguyên tắc chung
4.1 Tính kế thừa
của tài liệu giữa các giai đoạn
4.1.1 Tài liệu khảo
sát địa hình của giai đoạn sau phải kế thừa chọn lọc tối đa kết quả của giai đoạn
trước, tạo thành hệ thống tài liệu địa hình hoàn chỉnh, nhất quán từ giai đoạn
báo cáo đầu tư (BCĐT) đến giai đoạn thiết kế.
4.1.2 Các tài liệu
địa hình được đo vẽ phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình kỹ thuật
hiện hành của Nhà nước và của Ngành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ cao, tọa độ sử dụng đo vẽ tài liệu
địa hình công trình đê điều phải là hệ cao, tọa độ của quốc gia hiện hành:
- Lưới mặt bằng phải theo hệ tọa độ
VN2000.
- Lưới cao độ phải theo hệ cao độ Hòn
Dấu Hải Phòng.
- Trường hợp đặc biệt ở một số công
trình đê điều hiện nay đang dùng hệ tọa độ HN72 và hệ cao độ Mũi Nai Hà Tiên
thì phải chuyển về hệ quốc gia hiện hành theo các quy định sau:
+ Chuyển hệ HN72 về VN2000
qua chương trình chuyển đổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép trong toàn
quốc GeoTools 1.2.
+ Chuyển hệ cao độ theo công thức sau:
HHòn Dấu = HMũi Nai - 0,167m
4.3 Thành phần,
khối lượng khảo sát địa hình
4.3.1 Đề cương khảo
sát địa hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lập đề cương khảo sát địa hình độc lập.
- Lập nội dung khảo sát địa hình trong
đề cương khảo sát thiết kế tổng quát.
4.3.2 Thành phần,
khối lượng khảo sát địa hình
4.3.2.1 Thu thập,
phân tích, đánh giá các tài liệu địa hình hiện có
- Các tài liệu địa hình hiện có trước
khi khảo sát địa hình giai đoạn BCĐT và các giai đoạn thiết kế gồm:
+ Cơ sở toán học thành lập tài liệu địa
hình: hệ cao, tọa
độ sử dụng lập tài liệu địa hình, múi chiếu sử dụng.
+ Các loại bản đồ địa hình cơ bản ở các tỷ lệ từ
1/100.000,
1/50.000, 1/25.000, 1/10.000, 1/5000 1/2000, 1/1000 và 1/500 (nếu có).
+ Các loại mặt cắt địa hình ở các tỷ lệ
từ 1/10.000 đến 1/100.
+ Các bảng mô tả, ghi chú,
nhật ký (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.2 Thành lập tài
liệu địa hình mới phục vụ dự án và các giai đoạn thiết kế
- Đo lưới khống chế mặt bằng.
- Đo lưới khống chế độ cao.
- Đo vẽ bình đồ, bản đồ
địa hình.
- Xác định tim tuyến công trình.
- Đo vẽ cắt dọc, ngang theo
tuyến công trình.
- Xác định cao tọa độ các vết lũ, vết
lộ, các hố khoan, đào địa chất, địa vật lý.
4.4 Thành phần hồ sơ khảo sát
địa hình
4.4.1 Hồ sơ khảo
sát địa hình các giai đoạn, gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Căn cứ thành lập tài liệu địa hình.
- Những quy trình, quy phạm áp dụng.
- Nội dung khảo sát địa hình: kế thừa
và thực hiện.
Kết luận độ tin cậy của tài liệu khảo
sát địa hình (cho giai đoạn thiết kế yêu cầu lập tài liệu địa hình và các giai
đoạn kế tiếp).
b. Tài liệu địa hình, phải được tập hợp
thành các bộ
sau:
- Bộ số liệu: Thống kê, sơ họa và kết quả tính toán bình sai của lưới
khống chế mặt bằng và cao độ, các điểm
tim tuyến, cao tọa độ các hố khoan, hố đào...
- Bộ bản vẽ: Các loại bình đồ, bản đồ địa
hình, các loại mặt cắt dọc, ngang, các bản sơ họa (khi cần thiết).
4.4.2 Tất cả hồ sơ
địa hình đều phải được ghi vào các thiết bị lưu trữ như đĩa mềm, CD, ổ cứng
dùng để lưu và nộp cho chủ đầu tư.
5 Thành phần, khối
lượng khảo sát địa hình giai đoạn báo cáo đầu tư (Báo cáo tiền khả thi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ tin cậy hình học, độ dung nạp địa
hình, địa vật được biểu diễn qua các loại tỷ lệ bản đồ, bình đồ, mặt cắt, khẳng định được mục tiêu,
nhiệm vụ của dự án.
- Thể hiện tổng quan khu dự án và
tương quan với các khu vực xung quanh dự án.
- Chọn được phạm vi dự án rõ ràng để lập
được quy mô dự án.
- Sơ bộ đưa ra được kết cấu các hạng mục
chính, sơ bộ lựa chọn được công nghệ thông số kỹ thuật...nhằm xác định được mục
tiêu, nhiệm vụ dự án.
- Sơ bộ xác định được khối lượng và tổng
mức đầu tư.
5.2 Thu thập,
phân tích, đánh giá để kế thừa chọn lọc tài liệu địa hình đã có
Giai đoạn này chủ yếu thu thập,
phân tích, đánh giá, nhập tài liệu địa hình sẵn có của các cơ quan như Bộ Tài
nguyên Môi trường, các cơ quan tư
vấn, khảo sát...
5.2.1 Thu thập tài
liệu
Những tài liệu cần thiết phải thu thập
bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại bản đồ cơ bản ở các tỷ lệ
1/100.000, 1/50.000 - 1/10.000, 1/5000, 1/2000...(nếu có)
- Các loại mặt cắt, ghi chú, sơ họa miêu tả có
liên quan đến dự án.
5.2.2 Phân tích
theo 2 nội dung:
- Nguồn gốc của tài liệu.
- Độ tin cậy của tài liệu (độ chính
xác hình học, độ dung nạp địa hình địa vật).
5.2.3 Đánh giá
Tài liệu được đánh giá như quy định
trong 5.2 của TCVN 8478 kết quả khâu đánh giá phải đưa ra kết luận: bản đồ phải
hiện chỉnh và bản đồ
không thể hiện chỉnh được mà phải lập mới:
5.2.3.1 Bản đồ phải bổ sung
hiện chỉnh
Tùy thuộc vào mức độ và ý nghĩa của những
biến đổi diễn ra ở
ngoài thực địa kể từ sau khi bản đồ được thành lập hoặc hiện chỉnh lần cuối,
cũng như tầm quan trọng của vùng về mặt kinh tế và quốc phòng, bản đồ địa hình
phải được hiện chỉnh thường theo các chu kỳ: 5 đến 6 năm với bản đồ 1/500 ÷ 1/5000,
6 ÷ 10 năm với bản
đồ tỷ lệ 1/10.000,
từ 8 đến 12 năm với bản đồ tỷ lệ 1/25.000 và từ 10 đến 15 năm với bản đồ tỷ lệ
1/50.000. Bên cạnh hiện chỉnh định kỳ, cần phải hiện chỉnh liên tục bản đồ các khu
vực kinh tế quan trọng và có độ biến đổi lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Ranh giới quốc gia có thay đổi.
+ Nơi xuất hiện hoặc có thay đổi lớn về:
• Các điểm dân cư, địa danh, các cơ sở
kinh tế lớn như nhà máy, hầm mỏ.
• Các tuyến đường sắt, đường ô tô.
• Lòng sông, hồ, đầm, đồng bằng, hệ thống
kênh, mương và các công trình thủy lợi, đường bờ biển, bãi cạn, cù lao, cồn đảo...
• Các vùng rừng đất canh tác, đất trồng
cây lâu năm.
+ Có nhiều thay đổi trong mạng lưới điểm dân cư,
đường sá, thực phủ, ảnh hưởng
rõ rệt đến khả năng định hướng ngoài thực địa.
5.2.3.2 Bản đồ phải thành lập
mới khi
- Cơ sở khống chế mặt bằng và cao độ của
bản đồ không đáp ứng yêu cầu về độ chính xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Đo vẽ một số
nội dung địa
hình mới
- Đo vẽ bản đồ mới tuân
như quy định trong 5.2.3.2 của 5.2 đối với tài liệu đã có được kế thừa.
Theo yêu cầu của chủ đầu tư về tài liệu
địa hình công trình đê điều mới lập.
Một số nội dung cần đo mới, bổ sung:
+ Đo vẽ bình đồ một số tuyến đê, công trình
bảo vệ bờ chính và quan trọng, thường ở tỷ lệ 1/2000 1/10.000.
+ Cắt dọc, ngang tuyến công trình
chính với tỷ lệ 1/200 - 1/5000, cắt ngang tỷ lệ 1/200 - 1/500, mặt đó cắt
ngang từ 100 - 200m/1 mặt cắt.
+ Xác định cao, tọa độ một số vị trí đặc trưng của
tuyến, một số điểm khống chế phục vụ đo vẽ các loại bình đồ, mặt cắt trên. Độ
tin cậy, mật độ theo Phụ lục B và Phụ lục C.
5.4 Thành phần hồ
sơ địa hình
5.4.1 Tập 1. Thuyết
minh địa hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2 Tập 2. Thống
kê, tổng hợp tài liệu địa hình cũ và đo mới bổ sung: theo quy định của điểm 1
và 2 trong 4.4.1
6 Thành phần, khối
lượng khảo sát địa hình giai đoạn dự án đầu tư - thiết kế cơ sở (TKCS)
6.1 Yêu cầu tài
liệu địa hình cho giai đoạn DAĐT
Tài liệu khảo sát địa hình phải thể hiện
đầy đủ địa hình, địa vật của các công trình trong phạm vi đê, phạm vi công
trình bảo vệ bờ,
công trình ngăn nước... đảm bảo cho chủ nhiệm đồ án hoàn thành được những nhiệm
vụ sau:
- Chọn được vùng và tuyến bố trí các hạng
mục công trình đê điều.
- Xác định được chính xác nhiệm vụ,
quy mô dự án, kích thước của các hạng mục công trình chính.
- Xác định được khối lượng và tổng mức
đầu tư.
6.2 Lưới khống chế mặt bằng
- Hiện nay, lưới khống chế mặt bằng quốc
gia đã xây dựng từ hạng 0 - hạng 3 (QCVN...:2008/BTNMT). Một số tuyến đê đã đo khống chế
hạng 4 với mật độ 2 - 2,5 km/1 điểm, được chi cục đê điều các tỉnh quản lý. Những
tuyến đê này chỉ cần xây dựng
lưới cấp 1, cấp 2 theo quy định ở Phụ lục A. Nếu lưới đo hạng 4 ở hệ tọa độ
HN72 thì phải chuyển về hệ tọa độ quốc gia VN2000.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tất cả các công trình đê điều có diện tích ≥ 10km2
trở lên đều phải xây
dựng lưới mặt bằng hạng 4 nối với hệ tọa độ quốc gia VN2000.
+ Những công trình đê điều có diện
tích vẽ < 10km2
chỉ xây dựng lưới giải tích 1, đường chuyền cấp 1, giải tích 2, đường chuyền cấp 2.
+ Mật độ điểm khống chế xem Phụ lục B.
6.3 Lưới khống chế độ cao
- Lưới khống chế độ cao cơ sở trong
các công trình đê điều là lưới thủy
chuẩn hình học hạng III, IV. Thủy chuẩn kỹ thuật phục vụ đo vẽ tài liệu địa
hình.
- Phân hạng lưới độ cao phụ thuộc vào
2 yếu tố: độ phức tạp địa hình căn cứ vào độ dốc địa hình, lòng sông,
dòng chảy..., và chiều dài tuyến giữa hai điểm hạng cao quốc gia. Tiêu chuẩn phân
cấp
xem
ở bảng 1 và bảng 2. Khi có sự mâu thuẫn phải lấy tiêu chuẩn độ dài tuyến làm cơ sở. Công
trình đê điều bê tông cốt thép phải xây dựng tuyến thủy chuẩn hạng 3.
- Phạm vi ứng dụng, mật độ và độ chính
xác các lưới độ cao xem Phụ lục C.
Bảng 1 - Phân
cấp hạng tuyến thủy chuẩn phụ thuộc vào chiều dài của tuyến tính bằng km
Đường tuyến
công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
IV
Điểm hạng cao hơn khép về điểm hạng
cao hơn
65 km - 70
km
16 km - 20
km
Điểm hạng cao hơn khép về điểm nút
40 km - 45
km
9 km - 15
km
Điểm nút khép về điểm nút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 km - 10
km
Bảng 2 - Phân cấp,
hạng tuyến thủy chuẩn phụ thuộc vào độ dốc địa hình: mặt địa
hình đê, bờ kè, đập ngăn và dòng chảy của đoạn sông
Các cấp hạng
tuyến thủy chuẩn
Độ dốc địa
hình
i ≤ 1/10.000
1/10.000
< i
≤
1/5000
1/5000 <
i
Thủy chuẩn hạng 3
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Thủy chuẩn hạng 4
0
x
0
Thủy chuẩn kỹ thuật
0
0
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1 Hệ thống đê
điều
Hệ thống đê điều gồm các
loại đê, công trình như quy định trong 3.1. Trong từng loại công trình được
phân ra là công trình hiện có và công trình mới.
6.4.2 Hệ thống đê
hiện có
a. Phạm vi
Thông thường đê hiện có thường được đo từ chân đê ra
hai bên hết phạm vi
cần nghiên cứu để thiết kế
theo nhiệm vụ đặt ra được chủ
đầu tư phê duyệt.
b. Tỷ lệ đo vẽ bình đồ
Phụ thuộc vào diện tích đo vẽ:
+ Khi diện tích đo vẽ F ≥ 10 km2:
đo vẽ bình đồ tỷ lệ
1/5000, khoảng cao đều h từ 1,0 m; 2,0 m.
+ Khi diện tích đo vẽ F < 10km2:
đo bình đồ 1/2000
khoảng cao đều h từ 0,5 m; 1,0 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi khu đo qua vùng thị trấn, thị xã,
thành phố có mật
độ giao thông, dân cư đông đúc,… tỷ lệ đo vẽ
lớn hơn 1 cấp trình bày ở mục trên. Ví
dụ: Khi diện tích đo vẽ F ≥ 10 km2 khi ở vùng thị xã, thành phố...dân cư
đông đúc, mật độ xây dựng dày đặc thì tỷ lệ đo vẽ là 1/2000, h = 1,0 m, 2 m.
- Phụ thuộc vào cấp công trình:
+ Cấp công trình từ IV, V tỷ lệ đo vẽ tuân
theo điểm b của mục 2 ở trên
+ Cấp công trình đặc biệt, cấp I, II,
III tỷ lệ đo vẽ lớn hơn một cấp. Ví dụ khi F ≥ 10 km2 với
công trình cấp I, II đo vẽ tỷ lệ
1/2000 h = 1,0 m
6.4.3 Hệ thống đê
mới lập
a. Phạm vi đo
- Công trình đê cấp đặc biệt, cấp I,
II, III: từ tim ra hai bên từ 200 m - 300m, nghĩa là băng rộng từ 400 m - 600 m.
- Công trình cấp IV, V: từ tim ra hai
bên từ 100 m - 150 m, nghĩa là băng rộng từ 200 m - 300 m.
- Phụ thuộc vào những yêu cầu đặc biệt
của chủ nhiệm thiết kế được chủ
đầu tư phê duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Tỷ lệ đo vẽ bình đồ: Như
quy định trong 6.4.2
6.4.4 Dọc các tuyến
lát mái, kè bờ, mỏ hàn bờ sông hoặc biển
Tỷ lệ đo vẽ bình đồ địa hình được
quy định như sau:
- Tỷ lệ 1/5000; h = 1,0 m với các khu
vực công trình khi có chiều ngang B ≥ 500 m
- Tỷ lệ 1/2000; h = 1,0 m với các khu
vực có 200 m ≤ B < 500
m.
- Tỷ lệ 1/1000 khi B < 200 m.
6.4.5 Các công
trình trên, trong đê sông, đê biển
Các công trình trên và trong đê như
công trình ngầm qua
đê, các cửa khẩu giao
thông, các tuyến giao thông... được vẽ bình đồ ở các tỷ lệ sau:
- Tỷ lệ 1/2000 khi B ≥ 200 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tỷ lệ 1/500 khi B < 100 m.
6.4.6 Các mỏ vật liệu
xây dựng
- Phạm vi đo vẽ được chủ nhiệm địa chất
xác định trên các bình đồ tỷ lệ
1/5000, 1/10000 tùy theo tài liệu đã đo trong khu vực công trình.
- Tỷ lệ bình đồ các mỏ vật liệu phụ
thuộc vào yêu cầu của chủ nhiệm địa chất theo từng loại vật liệu xây dựng.
Thông thường tỷ lệ các mỏ vật liệu được đo bằng hoặc tăng lên một cấp so với tỷ
lệ bình đồ đo cho cả công trình.
Ví dụ khi đo tỷ lệ 1/5000 cho công trình thì tỷ lệ mỏ vật liệu là 1/5000 hoặc 1/2000.
6.5 Đo vẽ cắt dọc
công trình đê điều (xem Phụ lục E)
Cắt dọc được vẽ dọc theo tim của công
trình đê điều như đê chính, đê bối, kè, mỏ
hàn, các công trình trên và trong đê... được vẽ theo các tỷ lệ sau:
- Tỷ lệ ngang 1/5000, đứng 1/500 khi
tuyến công trình có chiều dài L ≥ 5 km.
- Tỷ lệ ngang 1/2000, đứng 1/200 khi chiều
dài 1 km ≤ L < 5 km.
- Tỷ lệ ngang 1/1000, đứng 1/200 khi
0,5 km ≤ L < 1 km.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Đo vẽ mặt cắt
ngang (xem
Phụ lục E)
6.6.1 Đê
Phạm vi: Chiều rộng cắt ngang thường
đo bằng 1,5
- 2 lần chiều rộng
của đê thiết kế để có thể dịch chuyển vị trí tim đê cho phù hợp.
Mật độ: trung bình từ 50 m - 100 m /1
mặt cắt.
- Tỷ lệ vẽ: thường theo tỷ lệ từ 1/100
- 1/200.
6.6.2 Kè
- Phạm vi: Chiều rộng cắt ngang thường
đo bằng chiều rộng kè thiết kế cộng
thêm phần chân từ dưới kè vượt
qua chỗ sâu nhất của lòng sông gần kè từ 5 m - 10 m.
Mật độ: trung bình từ 25 m - 50
m/1 mặt cắt.
Tỷ lệ vẽ: thường theo tỷ lệ từ 1/100
- 1/200.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi: Chiều rộng đo bằng 2 lần phạm
vi của cống và tối đa bằng chiều rộng của băng bình đồ
- Mật độ: trung bình 25 m/1 mặt cắt,
thường là 3 mặt cắt.
Tỷ lệ về: thường theo tỷ lệ từ 1/100 -
1/200, đôi khi cống nhỏ có thể vẽ tỷ lệ 1/50.
6.7 Xác định cao,
tọa độ các hố khoan đào, các vết lũ...
- Xác định cao, tọa độ các vết lũ theo
vị trí điều tra, đánh dấu của chủ nhiệm thủy văn ngoài thực địa với
độ chính xác lưới đo vẽ và thủy chuẩn kỹ thuật.
- Số lượng và vị trí các hố khoan đào
theo bản thiết kế của chủ nhiệm địa chất trên các bình đồ tỷ lệ khác nhau
như 1/1.000, 1/2.000, 1/5.000, 1/10.000 với độ chính xác theo lưới đo vẽ
và thủy chuẩn kỹ thuật.
6.8 Thành phần hồ
sơ địa hình
Hồ sơ địa hình gồm 2 phần chính: Thuyết
minh địa hình và tài liệu địa hình.
6.8.1 Thuyết minh địa
hình, như quy định trong 4.4, nội dung cụ thể như sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Căn cứ pháp qui, pháp chế.
+ Các qui trình, qui phạm.
- Giới thiệu vị trí địa lý, địa hình
công trình.
- Qui mô công trình dẫn đến yêu cầu nội
dung khối lượng khảo sát địa hình.
- Biện pháp kỹ thuật tiến hành đo, vẽ,
tính, bình sai.
- Phương pháp kiểm tra, nghiệm thu tài
liệu và kết luận chất lượng tài liệu.
6.8.2 Tài liệu địa
hình
- Lưới khống chế mặt bằng, độ cao.
- Các loại bản đồ, bình đồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cao, tọa độ các vị trí công trình
tuyến đê điều, vị trí
các cắt dọc, ngang, các hố khoan đào, các vết lũ, các vết lộ địa chất...
- Ghi chú, sơ họa hệ thống lưới
khống chế mặt bằng, cao độ.
7 Thành phần, khối
lượng khảo sát địa hình giai đoạn TKKT
7.1 Yêu cầu tài
liệu địa hình giai đoạn thiết kế kỹ thuật (TKKT)
Tài liệu địa hình phải thỏa mãn những
yêu cầu sau
- Biểu diễn đầy đủ các yếu tố tương
quan giữa địa hình, địa vật (các yếu tố cấu thành công trình: đê, kè, mỏ hàn...). Biểu
diễn chính xác yếu tố phi địa hình như: vị trí cột km trên đê, số hộ dân, tên
làng, xóm, tên các đường dây điện cao thế, hạ thế, điện thoại... Tên các đường
giao
thông,
đường dân sinh liên xã, huyện, các
công trình xây
dựng, biển báo, cửa khẩu... Đảm bảo độ dung nạp và độ tin cậy của tài liệu.
- Xác định chính xác vị trí
các hạng mục công trình, các tuyến so chọn, qui mô phạm vi dự án.
- Xác định chính xác kết câu công
trình, giải pháp thi
công công trình.
- Xác định tương đối chính xác khối
lượng công trình phương án chọn để tính tổng dự toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đảm bảo sự thống nhất hệ cao, tọa độ
với các giai đoạn trước.
7.2 Khống chế mặt
bằng
7.2.1 Mức độ xây dựng
lưới: giai đoạn này, chỉ bổ sung xây dựng lưới cấp 1, cấp 2 và khống chế lưới chi tiết phục
vụ cho đo vẽ các loại bình đồ tỷ lệ lớn, các
mặt cắt của các hạng mục công trình, nối kết với lưới hạng
4, GT1, ĐC1, GT2, ĐC2 của các giai đoạn trước.
7.2.2 Cấp khống chế
- Bổ sung xây dựng lưới cấp 1, cấp 2 như giải
tích 1 (GT1), đường chuyền cấp 1 (ĐC1), giải tích 2 (GT2), đường chuyền cấp 2
(ĐC2) theo các tuyến công trình cần so chọn với các tiêu chí sau:
+ Khi diện tích khu đo F > 100ha
xây dựng lưới cấp 1, cấp 2.
+ Khi diện tích khu đo F ≤ 100ha xây dựng
chỉ lưới cấp 2.
- Độ chính xác, phạm vi ứng dụng và mật
độ điểm như quy định trong Phụ lục B.
7.3 Khống chế độ
cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đo thủy chuẩn hạng IV cho
các điểm tim công trình đê điều nói chung.
Riêng đối với công trình xây dựng bằng bê tông cốt thép, phải đo thủy chuẩn hạng III.
Đo thủy chuẩn kỹ thuật các điểm vết
lũ, trạm máy đo vẽ, các điểm đầu mặt cắt, các điểm biển báo, các vị
trí giếng giảm áp....
Độ chính xác, phạm vi ứng dụng và mật
độ như quy định trong Phụ lục C
7.4 Bình đồ phạm vi
các tuyến so chọn
- Tận dụng các loại bình đồ đã đo vẽ
giai đoạn lập Dự án đầu tư - TKCS. Nếu thời gian đo vẽ quá hạn như quy định thì phải bổ sung
hoặc đo mới như quy định trong 5.2, 5.3.
- Bình đồ được đo vẽ theo các tuyến so
chọn được quy định ở các tỷ lệ sau:
+ Nếu B (chiều rộng của tuyến) >
200m, đo vẽ tỷ lệ
1/2000; h = 0,5 m ÷ 1,0 m.
+ Nếu 100 m < B ≤ 200 m, đo vẽ
tỷ lệ 1/1000; h = 0,5 m ÷
1,0
m.
+ Nếu B ≤ 100 m đo vẽ tỷ lệ
1/500; h = 0,5 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình đồ được vẽ ở các tỷ lệ
sau:
- Khi 20 m < B ≤ 50 m, đo vẽ ở tỷ lệ 1/500;
h = 0,5 m.
- B ≤ 20 m, đo vẽ ở tỷ lệ 1/200; h
= 0,5 m.
7.6 Bình đồ các mỏ vật liệu xây
dựng
Theo 5.4.6, nhưng tỷ lệ bình đồ đo vẽ
lớn hơn, cụ thể:
- Công trình cấp đặc biệt, cấp
I, II, III: đo vẽ bình
đồ tỷ lệ 1/500,
1/200
với h = 0,5 m.
- Công trình cấp IV, V: đo vẽ bình đồ 1/1000,
1/500 với h = 0,5 m.
7.7 Đo, vẽ các mặt
cắt dọc
- Các mặt cắt dọc đo, vẽ theo các tuyến
so chọn với tỷ
lệ chiều dài 1/1000 ÷
1/500,
cao 1/200 ÷ 1/100.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8 Đo, vẽ các mặt
cắt ngang
Các mặt cắt ngang đo, vẽ theo phương
vuông góc hoặc hướng cố định với tuyến cắt dọc với quy định sau:
- Độ rộng bằng 1.2 ÷ 1.5 chiều rộng
của tuyến công trình cần xây dựng.
Tỷ lệ đo vẽ từ 1/100 ÷ 1/500 tùy theo chiều
dài tuyến mặt cắt
và độ phức tạp
của bề mặt địa hình, địa vật tuyến công trình.
- Mật độ đo các cắt ngang.
+ Các tuyến đê, bờ trung
bình 50 m/1 mặt cắt.
+ Các tuyến kè, mỏ hàn, cống qua đê...
trung bình 20 ÷ 25 m/1 mặt cắt.
- Mật độ điểm mia trên cắt ngang tuân theo tỷ lệ
đo vẽ và độ biến đổi địa hình, cụ thể:
+ Tỷ lệ 1/2000, trung bình 20 - 30 m/1
điểm mia; chỗ địa hình dốc, có biến đổi đột ngột thì điểm mia phải đo đúng các vị
trí thay đổi, mật
độ có thể đến 10 m/ 1 điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tỷ lệ 1/500, trung bình 5-10m/1 điểm mia;
chỗ địa hình thay đổi đo dày hơn đến 2 m/1 điểm.
7.9 Xác định cao,
tọa độ các điểm tim tuyến công trình, các hố khoan đào,
các điểm vết lũ...
- Các điểm tim tuyến xác định theo độ
chính xác về mặt bằng: lưới cấp 1 (GT1, ĐC1), về cao độ: thủy chuẩn hạng IV.
Riêng tim công trình bê tông cốt
thép phải đo thủy chuẩn hạng 3.
- Các điểm khoan đào, vết lũ... xác định
theo độ chính xác: về mặt bằng: lưới đo vẽ, về cao độ: thủy chuẩn kỹ thuật.
7.10 Thành phần hồ
sơ địa hình gồm 2 tập tài
liệu
- Tập 1: Thuyết minh địa hình được bố
cục như giai đoạn DAĐT - TKCS song phân tích chủ yếu vào các phương án so chọn
và cho kết luận về điều kiện thuận lợi địa hình cho phương án chọn của thiết kế.
- Tập 2: Tài liệu địa hình gồm các loại
như giai đoạn DAĐT - TKCS song số lượng ít hơn nhiều, chỉ bao gồm ở các phương án
cụ thể.
8 Thành phần, khối
lượng KSĐH giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC)
8.1 Yêu cầu tài
liệu khảo sát địa hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải kế thừa tài liệu địa
hình ở các giai đoạn
trước
8.2 Xây dựng hệ
thống mốc theo dõi thi công - Mốc thủy công
- Các công trình cấp đặc biệt, cấp I,
phải xây dựng hệ thống mốc theo dõi quá trình thi công theo mật độ,
độ chính xác lưới hạng 4 (tam giác hạng 4 hoặc đường chuyền hạng 4) về mặt bằng, thủy chuẩn hạng 3
về cao độ. Hình thức và kết cấu mốc có bản thiết kế riêng theo yêu cầu cụ thể.
- Các công trình cấp II, III và IV, V
sử dụng các mốc khống chế giai đoạn trước hoặc bổ sung thêm tuyến khống chế
cấp 1 (GT1, ĐC1) phục vụ theo dõi thi công công trình về mặt bằng,
tuyến cao độ hạng 4 theo
dõi về độ cao.
8.3 Lưới khống
chế mặt bằng và độ cao
Khi xuất hiện những khu vực cần đo vẽ
bổ sung xây dựng lưới mặt bằng và độ cao như quy định 6.2 và 6.3 trong
giai đoạn TKKT.
8.4 Đo vẽ các loại
bình đồ
Khi chuyển sang giai đoạn TKBVTC, các
vị trí công trình của phương án chọn đã xác định chính xác. Do vậy, tỷ lệ
bình đồ chỉ vẽ cụ thể cho các vị trí các công trình cần thiết kế BVTC. Mọi yêu
cầu tuân theo điều 4.4 và 4.5 của giai đoạn TKKT.
8.5 Đo vẽ bình đồ các mỏ vật liệu xây dựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6 Xác định
cao, tọa độ các điểm tim tuyến, phục hồi và ranh giới giải phóng
mặt bằng
- Giai đoạn này chỉ xác định tim
tuyến công trình phương án chọn và các hố khoan, đào bổ sung làm rõ thêm điều
kiện địa chất tuyến chọn, hố khoan đào mỏ VLXD cần dùng.
- Mỗi điểm tim có 2 điểm phục hồi ký
hiệu theo tên điểm tim, thêm chữ PHi (i = 1, 2), ví dụ: điểm tim S1, PH1S1,
PH2S2.
- Có những công trình đơn giản, đơn vị
thi công tự xây dựng các điểm phục hồi do chủ đầu tư quyết định.
- Các điểm ranh giới mặt bằng được xác
định theo phạm vi công trình do chủ nhiệm thiết
kế yêu cầu và đã được
phê duyệt. Độ chính xác xác định là các điểm đường chuyền cấp 2.
8.7 Đo, vẽ các mặt
cắt dọc, ngang
- Đo cắt dọc tuyến chọn theo các tỷ lệ
thường từ 1/1000 ÷
1/500
tùy theo độ dài và độ chính xác tính khối lượng công trình tuân theo yêu cầu của
chủ nhiệm đồ án
(CNĐA) được chủ đầu tư phê duyệt.
- Đo cắt ngang theo phương vuông góc hoặc
hướng cố định với tim tuyến công trình. Mật độ thường 20 ÷ 25 m/1 mặt cắt
với các tỷ lệ 1/100
1/200, 1/500 theo yêu cầu của CNĐA.
8.8 Xác định cao tọa
độ hố khoan, đào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.9 Thành phần hồ
sơ địa hình
Tập 1: Thuyết minh địa hình, như quy định
trong 7.10 giai đoạn TKKT.
Tập 2: Tài liệu địa hình:
- Lưới cao, tọa độ bổ sung theo phương
án chọn.
- Các loại bình đồ từ tỷ lệ 1/100,
1/200 ÷ 1/1000.
- Các loại mặt cắt công trình theo tuyến
chọn.
- Cao, tọa độ lưới theo dõi thi công,
điểm phục hồi tim tuyến.
- Cao, tọa độ các hố khoan, đào.
9 Thành phần, khối
lượng khảo sát địa hình (KSĐH) giai đoạn lập báo cáo kinh tế kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Theo nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày
12/2/2009 của Chính phủ thì các công trình có mục đích tôn giáo và công trình xây dựng
đơn giản, có tổng mức đầu tư
<15 tỷ đồng (Không bao gồm tiền sử dụng đất) thì chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ
thuật xây dựng công trình, tức là thiết kế một giai đoạn: thiết kế bản vẽ thi
công.
Tài liệu địa hình phải đáp ứng những
yêu cầu sau:
+ Phải có tỷ lệ và độ dung nạp
chi tiết để xác định chính xác quy mô của dự án.
+ Phải thể hiện chính xác và chi tiết
và kích thước của các kết cấu, thành phần của dự án.
+ Đáp ứng yêu cầu thi công công trình.
9.2 Phân tích, đánh giá tài liệu
địa hình đã có: Theo quy định trong 3.2.
9.3 Lập tài liệu
mới
Phạm vi lập tài liệu địa hình của các
công trình để lập báo cáo
“Kinh tế kỹ thuật” thường là nhỏ. Bởi vậy khối lượng đo vẽ tài liệu địa hình thường ít, phục vụ
thành lập các loại bình đồ, mặt cắt tỷ lệ
lớn.
9.3.1 Lưới khống
chế mặt bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mật độ, phạm vi sử dụng như quy định
trong Phụ lục B
9.3.2 Lưới khống chế
độ cao
- Toàn khu vực xây dựng lưới
thủy chuẩn hạng 4 nối từ các mốc cao độ quốc gia hạng 3 để khống chế
toàn khu, xác định cao độ tim tuyến công trình chính.
- Xây dựng các tuyến thủy chuẩn kỹ thuật
xác định cao độ các trạm đo, các vết lũ, các điểm hố, khoan đào...
- Mật độ và phạm vi ứng
dụng như quy định trong Phụ lục B
9.3.3 Đo vẽ bình đồ
khu dự án
Toàn khu vực thường được đo vẽ bình đồ
ở các tỷ lệ từ 1/2000
÷ 1/1000 với
khoảng cao đều từ
h
= 1,0 m ÷ 0,5 m
- Đo vẽ bình đồ tỷ lệ 1/200÷1/500, h =
0,5m ÷ 0,25 m tại
các vị trí công trình chính, công trình trên công trình chính...
- Đo vẽ bình đồ các mỏ vật liệu với tỷ
lệ từ 1/1000÷1/200, h = 1,0 m ÷ 0.5 m theo
yêu cầu của chủ nhiệm địa chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.4 Đo vẽ cắt dọc,
cắt ngang
a. Cắt dọc:
- Cắt dọc đo dọc theo các tuyến đê điều
có tỷ lệ thương từ 1/1000÷1/200.
- Cắt dọc tuyến sông, suối, phục vụ
quy trình phòng chống bão lụt phải đo 4 đường: bờ trái, bờ phải đáy sông và mép
nước.
- Tỷ lệ và nội dung biểu diễn mặt cắt
dọc như quy định trong Phụ lục E.
b. Cắt ngang:
- Cắt ngang các hạng mục công trình đê điều thường
được đo theo phương vuông góc với tuyến đo cắt dọc hoặc tạo thành một góc theo
quy định của CNĐA.
- Mật độ trung bình từ 20÷25m/mặt cắt. Chiều rộng
mặt cắt từ 1.2÷1.5 lần độ rộng
giữa hai chân công trình (b)
- Tỷ lệ đo vẽ từ: 1/200÷1/100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.5 Xác định cao
tọa độ các hố khoan đào, vết lũ, điểm lộ...
Xác định cao tọa độ các hố khoan đào, vết lũ như
quy định trong Phụ lục F.
9.4 Hồ sơ tài liệu địa
hình:
Theo 4.4
Phụ
lục A
(Quy
định)
Phân cấp địa hình trong hệ thống đê điều
Cấp địa hình trong các công trình đê điều được
phân từ cấp 1 đến cấp 5
A.1 Địa hình cấp
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Địa hình cấp 2
Tuyến công trình đi qua khu
dân cư thưa thớt hoặc vùng nông thôn hoặc ven bờ biển bằng phẳng, ít cây cối dân
cư.
Cây cối chướng ngại vật thưa thớt
không ảnh hưởng đến tuyến ngắn
- Lòng rộng sông 50 m ≤ R < 100 m
- Độ dốc địa hình : 6° > α ≥ 2°
A.3 Địa hình cấp
3
Tuyến công trình đi qua:
- Thị trấn, thị xã có dân cư, giao
thông trung bình
- Qua vùng bờ biển có bãi
sú vẹt có độ lầy lội ít, chiều cao cây ≤ 2 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sông rộng 100 m ≤ R ≤ 200 m
- Độ dốc địa hình trung bình 6° ≤ α < 10°
A.4 Địa hình cấp
4
Tuyến công trình đi qua:
- Thành phố cấp 2, cấp 3 có mật độ
giao thông dân cư trung bình hoặc thị
xã có mật độ giao thông dày
- Dọc theo bờ biển có sú vẹt,
lầy lội, cây cối dày đặc
cao ≤ 3 m
- Độ dốc địa hình trung bình 10° ≤ α < 15°
A.5 Địa hình cấp 5
Tuyến công trình đi qua:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dọc theo bờ biển có sú vẹt , lầy lội,
cây cối dày đặc cao >3 m, có sóng biển lớn, bị sói lở bờ liên tục,
có lạch sâu lòng biển bị
chia cắt, địa hình bến cảng;
- Độ rộng sông ≥ 500 m;
Độ dốc địa hình trung bình ≥ 15°.
Phụ
lục B
(Quy
định)
Độ chính xác, phạm vi ứng dụng và mật độ khống
chế mặt bằng
B.1 Độ chính xác
B.1.1 Lưới tam
giác hạng IV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sai số khép góc lớn nhất của tam
giác ω ≤ ± 10".
B.1.2 Lưới giải
tích 1
- Sai số cạnh gốc ms/s ≤ 1/ 50.000
- Sai số cạnh yếu nhất ms/s ≤ 1/20.000
- Sai số khép góc lớn nhất trong
một tam giác ω ≤ ±
20"
B.1.3 Lưới đường
chuyền cấp I
- Sai số đo cạnh: ms/s ≤ 1/10.000.
- Sai số khép góc cả tuyến: fβ ≤ 10
" √n, n số đỉnh
đường chuyền.
B.1.4 Lưới giải
tích 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sai số cạnh yếu nhất ms/s ≤
1/10.000.
- Sai số khép góc trong một
tam giác ω ≤ ± 40".
B.1.5. Lưới đường chuyền cấp II
- Sai số đo cạnh ms/s ≤ 1/5.000.
- Sai số khép góc cả tuyến: fβ β ≤ ± √N, N số đỉnh
đường chuyền.
B.2 Phạm vi ứng dụng
B.2.1 Lưới tam giác hạng
IV, giải tích 1, giải tích 2 bố trí thuận lợi theo các dạng địa hình sau:
- Khu vực đê điều có đồi núi cao, nhiều đỉnh đồi.
- Khu vực đê điều tương đối bằng nhưng
ít nhà cửa, làng xóm, không cản trở hướng tuyến ngắm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2 Lưới đường
chuyền hạng IV, đường chuyền cấp I, cấp II bố trí thuận lợi những khu vực sau:
- Khu vực đê điều xây dựng qua thành
phố thị trấn, công trình, vùng khai thác mỏ.
- Khu vực có nhiều làng
xóm dày.
- Dọc theo băng tuyến đê, băng tuyến
đập, đường, tuyến kè, khu phòng hộ...
B.3 Mật độ khống
chế điểm
B.3.1 Mật độ khống chế điểm tùy
thuộc vào những yếu tố sau:
- Tỷ lệ bản đồ: Tỷ lệ càng lớn biến
thiên từ 1: 5.000 -
1:
200, mật độ điểm càng dày.
- Hình dạng khu đo: Khu vực kéo dài
theo băng, phải bố trí
dày
dọc theo băng ....
Độ phức tạp địa hình, địa vật khu đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi độ dốc tuyến đê, tuyến kè, tuyến
bờ xói lở .... i ≤ 1/10.000 khống
chế mặt bằng phải dày hơn khi độ dốc > 1/10.000.
- Khi xác định tim đê, công trình
của đê xây dựng bằng bê tông đòi hỏi
cấp chính xác và mật độ điểm khống chế dày hơn khi đo tim đê điều bằng đất...
B.3.2 Quy định
chung về mật độ như sau:
B.3.2.1 Đối với lưới
giải tích:
Quy định cho khu vực trung bình (địa hình cấp II, III), trung bình: 5 km2
có điểm tam giác hạng 4; 2 km2 có điểm giải tích 1; 1 km2
có điểm giải tích 2 với tỷ lệ bình đồ 1:
5.000.
- Hệ số tăng điểm từ 1,2 - 1,5 khi cấp địa
hình tăng trưởng lên thành cấp IV, cấp V, cấp VI.
- Hệ số giảm 1,5 khi vẽ bình đồ
1/10.000, tăng từ 1,2 - 1,5 khi vẽ
1:2.000, 1:1.000 và tăng 2 lần khi
vẽ 1: 500, 1:200.
B.3.2.2 Đối với đường chuyền: Quy định
chung của khu vực có địa hình trung bình (cấp II, III), bình đồ 1:
5.000.
Đường chuyền hạng IV: trung bình 2 km
có 1 điểm.
- Đường chuyền cấp I: 0,5 - 1 km có 1 điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi cấp địa hình tăng trưởng hoặc có
yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật của thiết kế thi công có thể bố trí dày gấp 1,2 - 1,5 lần.
Khi đo bình đồ 1:10.000 giảm
1,5 lần; 1: 2.000, 1: 1.000 tăng 1,5 lần, 1:500, 1:2.00 tăng 2 lần.
B.3.2.3 Mật độ trung
bình:
Kết hợp điểm a, b dưới đây quy định mật
độ trung bình như sau:
Bản đồ tỷ lệ 1/5000, 1/2000 trung bình
trên 1 km2 phải có 4 : 5 điểm khống chế các loại (hạng 4, cấp 1, cấp 2)
- Bản đồ tỷ lệ 1/1000, 1/500, 1/200:
trung bình trên 1 km2 phải có 5 :
12 điểm khống chế các loại (hạng 4, cấp , cấp 2).
Phụ
lục C
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1 Độ chính xác
C.1.1 Lưới thủy chuẩn
hạng III
Khoảng cách đo từ máy đến mia ≤ 50 m.
- Sai số khép tuyến: fh ≤ ± 10mm √L, L = km độ dài tuyến thủy chuẩn.
C.1.2 Lưới thủy chuẩn hạng IV
- Khoảng cách từ máy đến mia ≤ 100 m.
- Sai số khép cao độ: fh ≤ ± 20 mm √L.
C.1.3 Thủy chuẩn kỹ thuật
- Khoảng cách từ máy đến mia ≤ 150 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Phạm vi ứng dụng
C.2.1 Lưới thủy chuẩn
hạng III:
khống chế cho công trình đê điều có diện tích từ 20 km2 trở lên, hoặc
có chiều dài tuyến thủy chuẩn tuân theo bảng 2 trang 6 của qui phạm này, hoặc xác định
cao độ các điểm tim, các điểm theo dõi thi công của công trình cấp đặc biệt,
cấp 1, cấp 2, hoặc khi tuyến đê chính có độ dốc i ≤ 1/10.000.
C.2.2 Lưới thủy chuẩn
hạng IV
Lưới thủy chuẩn hạng IV khống chế cao
độ cho các điểm lưới mặt bằng hạng
IV, giải tích 1, giải tích 2, đường chuyền cấp I, cấp II, điểm vết lũ thủy văn.
Xác định cao độ các điểm tim tuyến công trình đê điều cấp 3, cấp 4.
C.2.3 Lưới thủy
chuẩn kỹ thuật
Thủy chuẩn kỹ thuật khống chế cao độ
cho các trạm đo vẽ địa hình, các điểm khoan đào, các điểm cắt dọc tim
tuyến kênh công trình đê điều.
C.3 Mật độ khống chế lưới cao độ
Quy định cho loại địa hình cấp III, II
và đo vẽ bình đồ 1/5000.
Thủy chuẩn hạng III, trung bình 3
km2 có 1 km độ dài thủy chuẩn hạng III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thủy chuẩn kỹ thuật,
trung bình 1 km2
có 1 km.
Khối lượng thủy chuẩn hạng III, hạng
IV còn
tùy
thuộc vào yêu cầu kỹ thuật của công trình (theo đề cương tổng quát khảo
sát và thiết kế của CNĐA).
Khi cấp địa hình phức tạp lên cấp IV,
V, VI hệ số tăng trưởng về khối lượng
được nhân lên 1.2 - 1.5 lần khối
lượng trên.
- Khối lượng trên quy định đo vẽ bình
đồ 1: 5.000. Khi đo vẽ 1:10.000 khối
lượng giảm 1,5 lần, khi đo vẽ 1: 2.000,
1:1.000 khối lượng tăng 1,5 lần. Khi đo vẽ 1:500, 1:200 khối lượng tăng lên 2 lần.
- Khối lượng thủy chuẩn
hạng III được tính bằng chiều dài của các tuyến đê có độ dốc i ≤ 1/10 000 hoặc được xây dựng bằng
bê tông. Hạng IV được tính bằng chiều dài của tuyến đê có độ dốc 1/10.000 < i ≤ 1/5.000.
Phụ
lục D
(Quy
định)
Độ chính xác và phạm vi áp dụng các loại tỷ lệ
bình đồ địa hình trong các công trình thủy lợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các loại bình đồ địa hình trong các
giai đoạn thiết kế của dự án công trình thủy lợi, thủy điện có tỷ lệ từ
1/10.000÷1/200.
- Sai số giới hạn vị trí của lưới khống
chế đo vẽ sau khi bình sai so với
điểm lưới cơ sở gần nhất không
vượt quá 0,2 mm ở vùng quang đãng, 0,3 mm ở vùng rậm rạp theo tỷ lệ bình độ: Ví dụ nếu tỷ lệ bình đồ
1/2000, sai số cho phép 0,2
x 2.000 = 400
mm = 0,4 m.
- Sai số giới hạn của điểm khống chế
cao độ phục vụ đo vẽ, sau khi bình sai so với điểm khống chế cao độ gần nhất
không vượt quá 1/5 h ở vùng đồng bằng,
1/4 h ở vùng
trung du, núi thấp, 1/3 h ở vùng núi, núi cao (h là khoảng cao đều đường
bình độ). Ví dụ khoảng cao đều h = 1,0 m thì sai số là 0,2 m ở vùng đồng bằng,
0,33 m ở vùng núi.
- Sai số trung bình vị trí mặt
phẳng các địa vật cố định, so với điểm lưới đo vẽ gần nhất không quá 0,5 mm ở vùng đồng bằng,
0,7 mm ở vùng núi
theo tỷ lệ bình đồ. Trong thành phố, khu công nghiệp, sai số
tương quan giữa các địa vật ≤ 0,4 mm theo tỷ lệ bình đồ.
- Sai số trung phương đo vẽ
dáng đất địa hình (sai số cao độ) thống kê ở bảng sau, phụ thuộc vào độ dốc địa
hình (α). Nếu số lượng
điểm kiểm tra có sai số vượt bảng dưới đây 2 lần ≤ 10 % tổng số điểm kiểm tra
coi như đạt yêu cầu.
Bảng D.1 - Sai
số trung phương
đo vẽ dáng đất
Độ dốc địa
hình
Sai số trung
phương đo vẽ dáng đất tính theo khoảng cao
đều bình độ (h)
α
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1:1000
1:2000
1:5000
từ 0° ÷ 2°
1/4
1/4
1/4
1/4
từ 2° ÷ 6°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/3
1/3
1/3
từ 6° ÷ 15°
1/3
1/3
1/2
1/2
≥ 15°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/2
1/2
1/2
D.2 Phạm vi ứng
dụng
- Bình đồ 1/10.000, 1/5.000 đo vẽ cho lòng hồ
và khu tưới.
- Bình đồ 1/2.000, 1/1.000 đo vẽ
cho lòng hồ nhỏ, khu tưới nhỏ, khu đầu mối
băng kênh, băng đường, các
mỏ vật liệu xây
dựng ...
Bình đồ 1/500, 1/200 đo vẽ cho vùng
tuyến đập quy mô nhỏ, các vị
trí công trình trên kênh đường tuyến đường ống,
nhà máy.
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Nguyên tắc
chung
5 Thành phần,
khối lượng khảo sát địa hình giai đoạn báo cáo đầu tư (Báo cáo tiền khả thi)
6 Thành phần,
khối lượng khảo sát địa hình giai đoạn dự án đầu tư - thiết kế cơ sở (TKCS)
7 Thành phần,
khối lượng khảo sát địa hình giai đoạn TKKT
8 Thành phần,
khối lượng KSĐH giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC)
9 Thành phần,
khối lượng KSĐH giai đoạn lập báo cáo kinh tế kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B Độ chính xác,
phạm vi ứng dụng
và mật độ khống chế mặt bằng (Quy định)
Phụ lục C Độ chính xác,
phạm vi ứng dụng và mật độ khống chế cao độ (Quy định)
Phụ lục D Độ chính xác
và phạm vi áp dụng các loại tỷ lệ bình đồ địa hình trong các công trình thủy
lợi (Quy định)
Phụ lục E Nội dung và mật
độ điểm trên các mặt cắt dọc, ngang công trình (Quy định)
Phụ lục F Các phương
pháp và độ chính xác xác định cao, tọa độ các hố khoan đào, các điểm vết
lũ, điểm lộ... (Quy định)
9 Thư mục tài
liệu tham khảo