TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9378:2012
KHẢO
SÁT ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH XÂY GẠCH ĐÁ
Investigation,
evaluation of existing situation of masonry houses and structures
Lời nói đầu
TCVN 9378:2012 được chuyển
đổi từ TCXDVN 270:2002 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều
69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định
số
127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9378:2012 do Viện Khoa
học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KHẢO SÁT ĐÁNH
GIÁ TÌNH TRẠNG NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH XÂY GẠCH ĐÁ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho
công việc khảo sát, đánh
giá tình trạng
nhà và công trình có kết cấu
khối xây gạch đá, kể cả các công trình cổ xây bằng vữa vôi, vữa tam hợp, vữa xi
măng.
Riêng đối với các công trình có khối
xây mài chập liên kết bằng keo thực vật (tháp Chăm, tháp Khmer) hoặc công trình xây bằng vữa
đất thì phần khảo
sát có thể áp dụng chỉ dẫn này và
phải tính đến đặc thù của chúng; phần đánh giá phải có thí nghiệm khối xây.
Không áp dụng chỉ dẫn này với những
trường hợp khối xây có gia cường bằng keo hay vữa cường độ cao...
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 5573:1991, Kết cấu gạch đá và
gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 9349:2012, Lớp phủ mặt kết cấu
xây dựng - Phương pháp kéo đứt thử độ bám dính
nền.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là quá trình thu nhận
các thông số kỹ thuật nhằm mô tả và đánh giá đúng tình trạng nhà và công trình
(sau đây gọi chung là công trình).
3.2
Đánh giá tình trạng (Evaluation)
Là quá trình phân tích
các kết quả khảo sát để đưa đến kết luận về: an toàn kết cấu, giá trị kiến
trúc, an toàn môi trường và dự báo về khả năng biến đổi tình trạng chất
lượng công trình trong tương lai.
3.3
Tình trạng chất lượng (Existing
situation)
Là tập hợp các thông số cho phép xác
định mức đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng yêu cầu cho công trình về độ bền
vững kết cấu, giá trị kiến trúc, an toàn trong sử dụng.
4. Trình tự và phương
pháp khảo sát
4.1. Lập kế hoạch khảo
sát đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1. Trình tự của kế hoạch:
bao gồm 4 bước:

4.1.2. Mức độ khảo sát
Tùy thuộc vào yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra
và loại hình của đối tượng
mà có thể lựa chọn mức độ khảo sát phục vụ việc đánh giá cho 1 cấu kiện (mức
A), cho 1 bộ phận công trình (mức B) hoặc cho toàn bộ công trình (mức C).

trong đó:
Aij là các thông số
kỹ thuật chi tiết của bộ phận công trình Bi;
C là tình trạng kỹ thuật của cả công trình.
Khảo sát phục vụ đánh giá chất lượng cho toàn bộ
công trình (mức C) tiến hành theo 2 cách:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Cách thứ hai: khảo sát chi tiết
cấu kiện (A) để đánh giá hiện
trạng kỹ thuật cả công trình (C).

trong đó:
Ai là tình trạng kỹ
thuật của cấu kiện thứ i;
C là tình trạng kỹ thuật của cả công trình.
4.1.3. Lập kế hoạch chi tiết
nội dung khảo sát
Căn cứ mục tiêu và mức độ khảo sát, phần
khảo sát chi tiết
được trình bày thành
các nhóm thông số đặc trưng: hình học, cơ học, vật lý, hóa học và môi trường. Trong từng
phần đều có cấu trúc giống nhau gồm: các tham số đặc trưng, phương pháp và công
cụ khảo sát, trình bày số liệu, những
nhận xét đánh giá sơ bộ:
a) Khảo sát đặc trưng hình học: đo vẽ
kích thước các cấu kiện, công trình; xác định các biến dạng (chuyển vị, vết nứt).
Ngoài ra còn phải đo vẽ cấu tạo kết cấu: chiều dày, chiều dài các lớp cấu tạo,
các tiết diện giảm yếu, cách thức liên kết, cài gạch, bắt mỏ... Trong phần này
cần ghi nhận các khuyết tật thấy bằng mắt thường.
Thiết bị và dụng cụ khảo sát: thước
thép, thước kẹp, kính soi vết nứt,
máy đo độ võng, các tenzo, máy trắc đạc... và các thiết bị khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sơ đồ vết nứt và bảng giá trị: chiều dài, chiều
rộng, độ mở, khoảng cách
giữa các vết nứt, hướng tiến
triển...;
- Sơ đồ các biến dạng và mô tả: độ võng, cong
vênh chuyển vị, hướng phát triển...;
- Vị trí các khuyết tật và mô tả;
- Phân loại: đặc điểm của các khuyết tật: ổn định,
phát triển, xuyên tường, một phía, hướng ngang, dọc, chéo, đơn lẻ, dạng lưới,
song song, cắt nhau...;
- Theo kích cỡ các vết nứt chia ra: vi nứt (độ mở
≤ 0,1 mm),
nhỏ (
≤ 0,3 mm), trung bình (
≤ 0,5 mm), lớn (
≤ 1,0 mm), phát triển (
≤ 3,0 mm), phát triển cao (
≤ 5 mm), phá hoại (
> 5 mm).
Nhận xét sơ bộ:
- Biến dạng thuộc loại nguy hiểm hoặc không
nguy hiểm, khuyết tật có ảnh hưởng hay không cố ảnh hưởng đến kết cấu (theo phần 5
của tiêu chuẩn này);
- Dự đoán nguyên nhân hư hỏng và khả năng tiến
triển biến dạng, khả năng tăng biến dạng đột biến (phá hoại);
- Đề xuất giải pháp gia cố tạm thời nếu cần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với cấu kiện xây gạch đá lâu năm thì sự xuất hiện vết nứt
là dấu
hiện
hư hỏng nghiêm trọng nên phải đặc biệt quan tâm và khảo sát cẩn
thận. Căn cứ vào đặc điểm phân bố các
vết nứt có thể phán đoán
nguyên nhân gây hư hỏng công trình (xem các Phụ lục A, B).
b) Khảo sát các đặc trưng cơ học
Xác định những chỉ tiêu về độ bền
vật liệu phục vụ cho việc đánh giá khả năng chịu lực của kết cấu (cường độ nén,
kéo, uốn, cắt, mô đun đàn hồi, ứng suất trong kết cấu...). Đối với công
trình cũ có sự thay đổi tính chất vật liệu theo chiều sâu nên việc xác
định cũng được bố trí phù hợp để có được hình ảnh đầy đủ về khả năng chịu lực của
kết cấu.
Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm: gồm những thiết
bị đo đạc ở hiện
trường, dụng cụ lấy mẫu và máy thí nghiệm trong phòng; từng loại có chỉ dẫn riêng về
cách lấy mẫu, cách sử dụng). Chọn theo 2 phương pháp: thí nghiệm phá hoại và
không phá hoại. Đối với kết cấu xây gạch đá, các thiết bị kiểu kích dẹt đo cường
độ trực tiếp thể xây ở hiện trường
là những phương tiện thuận lợi nhất hiện nay.
Trình bày và xử lý số liệu:
- Sơ đồ các vị trí lấy mẫu và kiểm
tra;
- Bảng thống kê kết quả kiểm tra (các cấu kiện
được phân ra từng cái hoặc từng nhóm, từng lô); các phương pháp đo và tiêu chuẩn
áp dụng;
- Các giá trị đặc trưng cơ học của các cấu kiện
và kết cấu; nêu phương pháp xử lý số liệu và tính toán thống kê cũng như các đặc
trưng thống kê;
- Các biểu đồ ứng suất - biến dạng của vật liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận xét sơ bộ:
- Mức tương ứng của tình trạng kỹ
thuật so với thiết kế hoặc chức năng công trình; mức tương ứng của việc tra bảng
theo mác vật liệu so với kết quả thí nghiệm không phá hoại ở hiện trường;
- Dự đoán tình trạng chất lượng công trình.
c) Khảo sát các đặc trưng vật lý
Các thông số đặc trưng vật lý được khảo
sát chia thành 2 nhóm theo:
- Tính chất vật lý của vật liệu kết cấu: các
thông số bổ trợ cho các thông số hình học và cơ học (khối lượng cấu Kiện, độ hút
ẩm, độ mài
mòn, độ cứng, độ rỗng, khả năng cháy, tính chất cách âm, cách nhiệt...);
- Tính chất vật lý kiến trúc: các thông số dùng để
đánh giá các mặt tiện nghi và vệ sinh môi trường (độ chiếu sáng, độ thông
thoáng, hấp thụ nhiệt độ mặt tường, độ ẩm không khí bên trong nhà...);
Các thông số trên được xác định theo
các tiêu chuẩn phương pháp thử và hướng dẫn kỹ thuật hiện hành.
CHÚ THÍCH: Đối với công trình cũ. việc
kiểm tra theo lớp để phát hiện
các quá trình lý-hóa xảy
ra theo chiều sâu trên công
trình là rất quan trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thu thập các số liệu: thông số khí hậu (độ ẩm
không khí, nhiệt độ
không khí, cường độ bức
xạ, lượng mưa, tác nhân ăn mòn hóa
học, sinh học...), địa chất thủy văn, môi sinh của khu vực. Trong nhiều trường
hợp cần để ý đến cả hướng gió, hướng mưa hắt, chiều chuyển động của dòng nước đến
và đi khỏi công trình...
Các mẫu cần lấy để phân tích:
- Mẫu vật liệu công trình, lấy theo lớp từ ngoài
vào trong;
- Các mẫu môi trường, mẫu nước ngầm, khí thải, nước
thải, không khí, chất thải rắn,
mẫu đất nền, các tác nhân ăn mòn hóa học, sinh học (rêu, nấm, mối mọt...).
Trình bày và xử lý kết quả:
- Phân loại các mẫu thí nghiệm;
- Thành phần khoáng, hóa của các mẫu, phương
pháp thử;
- Khả năng tương tác giữa các chất có trong mẫu
vật liệu và môi trường, các phương án phản ứng hóa học;
- Mức độ suy thoái vật liệu: hàm lượng hóa chất
trong kết cấu, tỷ lệ % diện tích, thể tích kết cấu tham gia phản ứng, chiều sâu
ăn mòn, tốc độ quá trình ăn mòn...;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Nhận xét sơ bộ:
- Mức độ tác động của môi trường đến hiện trạng
kỹ thuật công trình;
- Hướng khắc phục (định hướng chung).
4.2. Phương pháp khảo
sát công trình gạch đá
4.2.1 Tổng quát
Công tác khảo sát được tiến hành theo
3 bước:
- Khảo sát tiếp cận tìm hiểu;
- Khảo sát trực quan (bằng mắt thường);
- Khảo sát chi tiết (bằng thiết bị);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2. Khảo sát tiếp cận tìm
hiểu
Tiếp cận tìm hiểu là bước tiếp xúc với
công trình qua tư liệu nhằm tìm hiểu
giá trị kiến trúc, văn hóa, lịch sử, phúc lợi của công trình; tính cấp thiết, tính hợp lý, ý nghĩa của
công tác tu sửa, cải tạo công trình. Nội dung gồm có:
a) Cách thức tiến hành: trên cơ sở yêu cầu của
người sử dụng và người quản lý công trình, cơ quan tư vấn tiến hành thu thập hồ
sơ lưu trữ, các tài liệu nghiên cứu liên quan, hỏi ý kiến, phim, ảnh
hiện trạng...
b) Trình bày kết quả:
- Ý kiến về sự cần thiết (hoặc không cần thiết)
của công tác khảo sát và sửa chữa tiếp theo;
- Các cứ liệu chứng minh việc sửa chữa, duy trì công trình
có ý nghĩa kinh tế - xã hội, không mâu thuẫn với quy hoạch chung của vùng.
c) Bước khảo sát tiếp cận tìm hiểu kết
thúc khi:
- Thông báo về hư hỏng không tương ứng với thực trạng;
- Hư hỏng có thể khắc phục bằng công tác sửa chữa
nhỏ định kỳ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khuyết tật do công tác xây dựng hoặc sửa chữa
lần trước chưa hoàn chỉnh hoặc
sai thiết kế mà đang còn thời hạn bảo hành;
- Công trình hỏng quá nặng, việc sửa chữa đắt
hơn xây mới (trừ di tích cần bảo tồn);
- Sự tồn tại của công trình mâu thuẫn với quy
hoạch vùng (cần dỡ bỏ);
- Công tác sửa chữa không khả thi (về mặt kỹ thuật).
4.2.3. Khảo sát trực quan
4.2.3.1. Tổng quát
Khảo sát tại công trình bằng mắt thường
và dụng cụ đơn giản. Mục tiêu là lập báo cáo hiện trạng và đánh giá sơ bộ tình
trạng chất
lượng
từng bộ phận kết
cấu,
chất lượng sử dụng; đề xuất nội
dung khảo sát tiếp theo cũng
như giải pháp gia cố tạm thời (nếu cần).
4.2.3.2. Phân nhóm các đối tượng để khảo sát
a) Theo chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết cấu bao che: vách ngăn, mái, tường xây chèn
trong khung...
b) Theo điều kiện lảm việc
- Các bộ phận bị tác động của độ ẩm thường
xuyên: móng, hầm ngầm, khu phụ;
- Các bộ phận ở môi trường khô: tường,
sàn...;
- Chi tiết chịu nắng, mưa: mái, tường ngoài...;
- Các chi tiết chịu tác động ăn mòn: sàn nhà, thành bể
khuấy…..;
- Các chi tiết chịu tác động nhiệt: lò sưởi, hầm đông lạnh...
c) Theo vật liệu: gạch đá, bê tông cốt
thép, vật liệu chống thấm,
trang trí, ốp,
lát và các vật liệu đặc chủng khác.
Cách phân nhóm và chọn các đối tượng
khảo sát áp dụng tùy theo mục đích cụ thể được nêu khi lập kế hoạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Biến dạng tổng thể của công trình, nhất là biến dạng
lún (nếu có);
- Yếu tố tác động tới công trình: điều kiện địa
chất thủy văn, độ ổn định của nền, môi trường ăn mòn;
- Tuổi thọ công trình: nếu trong hồ sơ lưu trữ
không có số liệu về thời điểm xây dựng công trình hoặc bộ phận công trình thì tại giai đoạn
này có thể dự báo một
cách gián tiếp thông qua môtip kiến trúc, cách sử dụng vật liệu, cấu tạo kết cấu.
Số liệu này cần
thiết cho việc
đánh giá hiện trạng và dự báo tình trạng tiếp theo (nếu cấu tạo kiến
trúc chưa cho phép xác định tuổi công trình thì ở giai đoạn khảo sát kỹ thuật tiếp theo cần xác định bằng thiết bị chuyên dụng).
4.2.3.4. Quan trắc mô tả chi
tiết các bộ phận kết
cấu
chính của công trình
a) Tầng hầm và móng
Trong các công trình xây cũ có thể có tầng hầm hoặc
không, có khi chỉ là tầng thông khí dưới dạng vòm thấp. Móng có thể bằng gạch,
đá hộc xây, có khi là bê
tông cốt thép.
b) Cách thức tiến hành
- Kiểm tra cấu tạo mỏng: khi không còn tài liệu
lưu trữ thì cần đào hố,
số lượng hố đào phụ thuộc vào tầm quan trọng của công trình, chủ yếu vào độ dài
tường chịu lực và do chuyên gia đề xuất. Nếu công trình có tầng hầm sử dụng thì có thể bố
trí 2/3 số hồ
đào bên trong;
- Yêu cầu về số liệu: đo vẽ móng, xác định sai
lệch so với thiết kế, mô tả vật liệu cấu tạo, xác định kích thước dầm,
giằng móng (nếu có), xác định các biến dạng và vết nứt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu phát hiện vật liệu suy thoái theo lớp thì phải có mặt cắt cấu
kiện mô tả.
c) Tường, trụ gạch
- Xem xét toàn bộ mặt tường, gõ nhẹ để xác định vị
trí bong rộp. cần bóc từng lớp để xem xét tình trạng mối lớp cấu tạo. Tổng
diện tích bóc dỡ khảo sát
không quá 15 % tổng diện tích mặt tường. Trong trường hợp cần khảo sát kỹ theo
yêu cầu của chuyên gia thì diện tích khảo sát
có thể lớn hơn. Các
ô khảo sát cần
phân bố đều. Kích thước ô theo chiều cao bằng 5 đến 6 hàng gạch (để lộ hàng gạch
ngang), theo chiều dài đủ để xác định cách bố trí gạch trong khối xây. Ngoài ra
cần đục một số lỗ thông tường để xem xét tiết diện. Bóc vữa tại góc tường để xác định
cách cài gạch, bắt mỏ. Nếu có vết nứt thì
bóc bỏ áo tường dọc theo khe để xem xét vết nứt;
Xác định kích thước cầu kiện, các vùng
hư hỏng, vật liệu cấu tạo, các khuyết tật và các chỗ hư hại;
Mô tả các vết nứt (kích
thước, phân bố trên tường, hướng
phát triển...), biểu diễn trên hình vẽ độ nghiêng lệch, vặn (nếu có);
Mô tả tình trạng phong hóa của vật liệu (vữa mủn,
bong, rộp, gạch mủn mặt, tiết muối, biến màu...), tình trạng rêu, mốc, cây cỏ dại
mọc trong công trình;
Mô tả hiện trạng các ô cửa,
vòm cửa, giằng tường,
lanh tô, độ nghiêng độ võng của chúng, chú ý các vết nứt của giằng, lanh tô;
Chú ý tình trạng ẩm tường: từ
ngoài vào (nếu vữa xấu hoặc có vết nứt xuyên tường); có thể từ nền
lên (nếu có đất lấp chân tường hoặc thiết lớp các ẩm ở đỉnh tường
móng); có thể thấm ngang (nếu phía đối diện có công trình như bể phốt, bể nước,
bồn cây). Sau cùng, tường có thể ẩm vì trong gạch hoặc vữa có chứa một lượng muối khoáng có
tính hút ẩm;
- Mô tả tình trạng chung của khối xây: chất lượng
gạch, vữa và liên kết giữa chúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Sàn ngăn tầng
Công trình xây gạch, đá thường có sàn
băng gỗ, sàn vòm xây cuốn, sàn sang gạch
có dầm thép hình chữ I, có thể có sàn bằng bê tông cốt thép.
Yêu cầu chung cho mọi trường hợp khảo sát
sàn:
- Đo vẽ kích thước, cấu tạo lớp (lớp lát, sàn chịu lực,
trát trần);
- Xác định cấu tạo các dầm liền sàn, khoảng
cách giữa chúng, độ sâu gối đỡ ngậm vào tường, nếu là sàn gạch thì xác định
liên kết giữa các dầm, cấu tạo liên kết dầm - sàn;
- Đo độ võng, biến dạng cục bộ;
- Xác định các vết nứt theo hướng dẫn ở 4.1, vẽ sơ đồ
các vết nứt;
- Kiểm tra tình trạng gỉ thép (cốt hoặc dầm thép), tình trạng thấm ẩm, chất lượng
vữa trát...;
- Nếu phát hiện vật liệu suy thoái theo lớp thì phải có mặt
cắt cấu kiện mô tả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với sàn sang gạch: việc xem xét nên bắt đầu
từ phía dưới: tìm các vết nứt
do quá tải, có các vùng bị ẩm do thấm nước từ phía trên, có hiện tượng bong vữa nhất
là tại vị
trí
dầm thép bị gỉ...
- Đối với sàn bê tông cốt thép: đầu tiên
khảo sát sơ bộ toàn bộ mặt sàn cả phía trên lẫn
phía dưới để chia ra các vùng còn tốt và vùng kém chất lượng. Tổng diện tích
vùng bóc dỡ để khảo sát
do chuyên gia xác định và không quá 15 % diện tích sàn.
e) Tầng áp mái và mái
Kết cấu mái nhà thường bẳng gỗ hoặc gỗ
- thép kết hợp (vì kèo thép, xà
gồ gỗ hoặc thép, rui mè gỗ); cuốn bằng gạch, mái bằng bê tông cốt thép.
Nội dung khảo sát:
- Đo vẽ mặt bằng và cấu tạo mái: nếu là mái phẳng
thì đo độ dốc,
chiều dài nước chảy, số lượng và kích thước hố thu nước, cấu tạo các lớp chống
thấm, chống nóng; nếu là mái dốc thì đo vẽ cấu tạo vì kèo, sê nô
và máng thoát nước, số lượng và kích thước ống thoát nước. Chú ý xem xét cấu tạo tiếp
giáp giữa mái và các thiết bị, chi tiết xây dựng xuyên mái (ống khói, hộp kỹ
thuật...). Nếu là mái vòm thì phải xác định cách cài gạch, bắt mỏ;
- Xem xét vẽ ghi tình trạng thấm, dột, chú ý
các vị trí thấm ẩm lâu, sê nô, hố thu nước mưa, các khe tiếp giáp giữa các tấm
mái, khe lún... Đối với mái bằng có thể chia ô khảo sát như sàn ngăn tầng;
- Xác định tình trạng biến dạng và nứt mái, vẽ
sơ đồ vết nứt, đối chiếu với các vị trí có khả năng chuyển vị ở bên dưới, đặc
biệt chú ý khoảng cách giữa các vết nứt, các vết nứt đỉnh tường do biến dạng
nhiệt của mái gây ra;
- Xác định tình trạng kết cấu chịu lực (vì kèo, đòn tay
và rui, mè), chất lượng của vật liệu dàn mái và vật liệu lợp; mô tả tình trạng của
các cấu kiện gỗ, chú ý các bề mặt
tiếp xúc gỗ - gỗ, gỗ - ngói, gỗ - vữa, gỗ - đất, gỗ - kim loại...;
xem xét tình trạng ăn mòn sinh học mối, mọt, nấm, mốc, thấm ẩm, các biện
pháp bảo quản đã dùng; xác
định
các biến dạng (độ võng, nứt)... của vì kèo, xà gỗ, rui, bản mái...;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định mức độ thông gió của mái, tình trạng
khô ẩm của lớp chống nóng.
4.2.3.5 Quan trắc
mô tả các bộ phận khác của công trình
a) Cầu thang
Vẽ cấu tạo, kích thước, mô tả tình trạng vật
liệu và hư hỏng, chú ý dầm thang và các vị trí bậc thang liên kết vào tường.
b) Ban công, bồn hoa gắn tường, ô văng
Mô tả liên kết với tường (nơi dễ ngấm
nước), đo chênh lệch độ cao với mặt sàn, bậu cửa, tình trạng sàn ban
công, lỗ thoát nước...
c) Trang trí nội, ngoại thất
Mô tả vật liệu ốp, lát, tình trạng
mòn, mất màu, độ
bóng, tỷ lệ vỡ, bong. Mô tả tình trạng gờ, phào, chỉ, hoa văn và tranh vẽ...
d) Thiết bị kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống cấp cước: sơ đồ nguyên tắc cấp nước
tới vị trí; mô tả vật liệu đường cấp, thiết bị hiện trạng sử dụng (đáp ứng nhu
cầu hay không), những sự cố trong quá khứ...;
- Hệ thống thoát nước: mô tả chất thải lỏng, cấu tạo
và vật liệu đường thoát, độ an toàn (độ kín, độ chống ăn mòn...), cấu tạo bể phốt,
phương án xử lý nước thải nếu có...
Mô tả tình trạng
hoạt động, hư hỏng hiện thời, các sự cố đã có và các khắc phục đã tiến hành;
- Hệ thống điện: xác định nguồn cấp, công suất,
sơ đồ nguyên lý, sơ đồ vị trí, cấu tạo đường dây dẫn, mô tả tình trạng sử dụng, các sự
cố trong quá khứ, khả năng kiểm tra và sửa chữa...;
- Hệ thống chống sét: xác định chiều cao công
trình, kiểu loại chống sét, vẽ sơ đồ bố trí, kích thước kim, dây dẫn, giá đỡ dây, cách nối
với hệ tiếp đất (dùng ghíp nối hay hàn); cách bố trí, kích thước
dây và cọc tiếp địa; vị trí cây và công trình cao ở gần, loại đất
nền, tình trạng khô ẩm của đất, năm bố trí...;
- Tình trạng hệ chống thấm, chống nóng, cách âm
cách ẩm, chiếu sáng: mô tả cấu tạo và tình trạng.
4.2.3.6 Trình bày kết quả khảo sát trực
quan
- Bản báo cáo tình trạng kỹ thuật của công
trình và các bộ phận cần kèm theo bản vẽ, sơ đồ, ảnh chụp;
- Nhận xét sơ bộ tình trạng chất lượng và dự
đoán nguyên nhân các hư hỏng;
- Đối với các kết cấu có biến dạng lớn cần có nhận
định và khuyến cáo cách xử lý;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiến nghị chương trình khảo sát kỹ
thuật tiếp theo.
4.2.4. Khảo sát kỹ thuật (khảo
sát chi tiết)
4.2.4.1. Tổng quát
Khảo sát chi tiết là dùng các phương
tiện kỹ thuật xác định các đặc trưng cơ, lý hóa, hình học của kết cấu
và các thông số môi trường. Mục đích là cung cấp đầy đủ số liệu cho việc đánh
giá định lượng chất lượng công trình và tính toán thiết kế sửa chữa, tu bổ.
Nội dung khảo sát chi tiết gồm:
- Xác định tải trọng và tác động như trọng lượng công trình theo số
liệu khảo sát, các loại tải trọng và tác động;
- Xác định tình trạng kỹ thuật của kết cấu: kết cấu gạch
đá, bê tông cốt thép, gỗ.
Nếu trong giai đoạn quan trắc mô tả
phát hiện thấy biến động tính chất vật liệu theo chiều sâu lớp thì các mẫu thí nghiệm cũng
được lấy theo lớp. Đối với lớp vật liệu đã suy thoái thì không lấy mẫu cũng như
không thí nghiệm tại hiện trường (trừ trường hợp cần lấy số liệu kiểm
chứng).
4.2.4.2. Khảo sát các kết cấu bằng gạch (móng,
tường cột, sàn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cường độ và các tính chất vật lý của gạch, đá
xây;
- Cường độ và các tính chất vật lý của vữa xây;
- Các tính chất cơ lý của vật liệu trát, ốp,
lát, sơn, bả;
- Dạng ăn mòn hoặc suy thoái của vật liệu...;
- Cường độ của thể xây được xác định bằng cách tra bảng
theo mác gạch, mác vữa đo được của công trình.
4.2.4.3 Khảo sát
các kết
cấu bằng
bê tông cốt thép
Đối với kết cấu bê tông cốt thép cần
xác định
- Cường độ của bê tông;
- Độ rỗng, các khuyết tật bên trong bê tông...;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các tính chất cơ lý của vữa trát, gạch ốp,
lát, liên kết với nền...
Công tác đo đạc, thí nghiệm tiến
hành theo các tiêu chuẩn phương pháp thử, các chỉ dẫn kỹ thuật đi kèm theo thiết
bị sử dụng.
4.2.4.4. Khảo sát kết cấu gỗ
- Lấy mẫu kiểm tra tính chất cơ
lý: cường độ nén, cắt, uốn ngang thớ, dọc thớ, trạng thái ẩm tự nhiên và ngâm
nước bão hòa...;
- Kiểm tra hình thức và mức độ ăn mòn sinh học
(mối, mọt, rêu, mốc);
- Xác định chiều sâu gỗ biến chất và
phong hóa;
- Xác định hình thức, hiện trạng xử lý bào quản cũ
(hóa chất, độ ngấm).
4.2.4.5. Khảo sát kết cấu chống thấm, chống nóng, cách
âm, hệ thống gió, chiếu sáng, hệ thống điện, hệ chống sét
- Lấy mẫu (hoặc thí nghiệm hiện
trường) kiểm tra vật liệu chống thấm (độ bám dính nền, độ chống thấm,
cường độ chịu kéo, mức độ lão hóa...), kiểm tra tính chất vật liệu chống
nóng, cách âm, vật liệu dễ cháy...;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra độ chiếu sáng trong nhà: chiếu sáng
tự nhiên, chiếu sáng nhân tạo;
- Kiểm tra độ ồn, tính cách âm của tường, sàn...;
- Kiểm tra hiệu quả thông gió
trong phòng sinh hoạt, tầng hầm, tầng áp mái, khu vệ sinh...;
- Kiểm tra độ an toàn hệ thống điện, năng lực
phục vụ...;
- Kiểm tra điện trở tiếp đất của
hệ chống xét, độ dẫn điện, độ ẩm của đất chôn dây tiếp địa.
4.2.4.6. Khảo sát điều kiện địa
chất thủy văn và môi trường
- Kiểm tra tính chất cơ lý của đất nền khi công
trình có dấu hiệu bị
lún;
- Xác định mực nước ngầm, tình trạng ngập
nước trong mưa, lụt; xem xét khả năng tác động tới nền công trình khi công
trình có dấu hiệu bị lún, thấm tường;
- Xác định các muối tan trong nước, muối
trong đất, độ pH...; xác định thành phần nước thải, nước mưa; thí nghiệm các
phản ứng với vật liệu công trình có dấu hiệu ăn mòn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đo bức xạ mặt trời, nhiệt độ và độ ẩm không
khí, nhiệt độ mặt ngoài tường, mặt mái...
4.2.4.7 Báo cáo kết
quả khảo sát kỹ thuật
- Các báo cáo kết quả kiểm tra
thông số kỹ thuật (kèm theo sơ đồ vị trí kiểm tra, mô hình thí nghiệm, tiêu chuẩn
và chỉ dẫn sử dụng để khảo sát kiểm
tra, kết
quả tính
toán các biểu mẫu, ảnh chụp...);
- Dự báo sự thay đổi giá trị của một số đặc
trưng cơ lý vật liệu theo thời gian (Phụ lục C);
- Dự đoán nguyên nhân gây hư hỏng công trình.
5. Đánh giá tình trạng
công trình xây gạch, đá
5.1.Đánh giá hiện trạng
kỹ thuật (những tổn thất vật chất)
5.1.1.Cơ sở đánh giá hiện
trạng kỹ thuật
5.1.1.1. Việc đánh giá hiện trạng
công trình bao gồm đánh giá khả năng chịu lực của toàn bộ công trình hay một số
bộ phận công trình bằng cách tính toán hoặc nhận xét về tình trạng kỹ
thuật của kết
cấu
tường chịu lực thông qua biểu hiện của các vết nứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.3. Việc dự đoán khả năng chịu lực của
cấu kiện hoặc công trình trong tương lai có thể dựa trên các quy luật
suy thoái của vật liệu (xem phụ lục) và hướng biến động của tải trọng, môi trường.
5.1.2. Đánh giá hiện trạng kết cấu
5.1.2.1. Sử dụng số liệu Khảo
sát về kích thước hình học, các đặc trưng vật liệu, các chuyển vị (biến dạng) của
các bộ phận kết cấu hoặc của nền móng công trình, tải trọng sử dụng thực tế,
tính toán kiểm tra khả năng chịu lực thực tế của cấu kiện và công trình theo trạng
thái giới hạn.
Kiểm tra điều kiện bền: Xi ≥ Xith
(1)
trong đó:
Xi là đặc trưng về khả
năng chịu lực thực tế;
Xith là giá trị tới hạn về
nội lực.
Kiểm tra điều kiện biến dạng: Yi
< Yith
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yth là giá trị tới
hạn về biến dạng.
Một số giá trị tới hạn:
a) Độ lún tương đối của hai móng kề nhau
(2)
Kết cấu bằng thể xây gạch
không có cốt thép
= 0,002 0 (3)
Kết cấu bằng thể xây gạch có cốt thép,
trong đó có giằng bê tông cốt thép
= 0,002 4 (4)
trong đó:
Ià độ lún lệch
giữa 2 móng;
L là khoảng cách giữa
2 móng có độ lún
lệch bằng
.
b) Độ nghiêng a của móng hay của công
trình là tỉ số giữa hiệu độ lún của những điểm mép ngoài cùng của móng với chiều
rộng hoặc chiều dài của móng (đối với móng cứng tuyệt đối) trong cả hai
trường hợp thể xây có và không có cốt thép:
=
0,000 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết cấu bằng thể xây không cốt thép: s =
100 mm;
- Kết cấu bằng thể xây gạch có cốt thép, trong đó
có giằng bê tông cốt thép: S = 150 mm.
d) Trị giới hạn của độ võng (vồng lên):
- Kết cấu xây gạch không có cốt thép 0,001 0;
- Kết cấu thể xây gạch có cốt thép 0,001 2.
e) Biến dạng giới hạn của kết cấu bằng thể xây gạch đá:
- Đối với công trình bình thường lấy là:
(5)
- Đối với các công trình yêu cầu hạn chế
các vết nứt có thể quan sát thấy
thì
(6)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L là chiều dài của kết
cấu có chuyển vị (độ võng (f).
5.1.2.2. Nhận xét trạng thái kỹ
thuật tường gạch chịu
lực theo đặc điểm của vết nứt
a) Các vết nứt gây bởi tác động của
nhiệt độ, nói chung là không nguy hiểm đến an toàn của kết cấu. Trong trường hợp
chiều dài và bề rộng của vết
nứt không vượt quá chiều dài và bề rộng giới hạn quy định tại 5.1.2.2 d), thì
các vết nứt này chỉ ảnh hưởng đến điều
kiện sử dụng của công trình.
b) Các vết nứt gây bởi lún lệch của
nền không chỉ ảnh hưởng đến điều
kiện sử dụng của công trình mà còn làm giảm khả năng chịu lực của công trình phụ
thuộc vào chiều dài và bề rộng
của vết nứt theo quy định tại 5.1.2.2 d).
c) Các vết nứt do thiết kế không phù hợp, do chất
lượng vật liệu hoặc chất lượng thi công thấp thuộc loại nguy hiểm vì ở đây là dạng
nứt do quá tải. Chúng thường xuất hiện dưới các tải trọng tập trung và ở các tiết diện
giảm yếu. Cần để ý vì
chúng có thể gây phá hoại công trình (Phụ lục B).
d) Dựa vào số lượng, chiều dài và bề rộng
lớn nhất của các vết nứt của tường gạch chịu lực, có thể đánh giá hiện trạng kỹ
thuật theo 4 trường hợp sau:
- Trường hợp thứ nhất: các vết nứt với số lượng
ít, bề rộng lớn nhất của vết nứt nhỏ hơn 1 mm, chiều dài trong khoảng 2 đến 3
hàng gạch trở lại. Trong
trường hợp này, kết cấu có thể sử dụng bình thường mà không cần phải gia cường
sửa chữa nếu không có yêu cầu ngăn các tác nhân gây ăn mòn hóa học lên các bộ
phận công trình;
- Trường hợp thứ hai: số lượng vết nứt nhiều, bề rộng vết nứt
chỗ lớn từ 1 mm đến 4 mm, chiều dài vết nứt lớn hơn 3 hàng gạch. Độ cứng của kết cấu bị
suy giảm, kết cấu ở trạng thái gần
tới hạn. Trong trường hợp này kết cấu nên được gia cường.
- Trường hợp thứ ba: kết cấu ở trạng thái tới
hạn về chịu lực. Trường hợp này có thể có rất nhiều vết nứt trên một kết cấu hoặc
các vết nứt tuy ít nhưng lại
có kích thước lớn. Chiều dài vết nứt
có thể chạy suốt các mảng tường, bề rộng chỗ lớn nhất đạt từ 5 mm đến 9 mm. Trường
hợp này kết cấu cần được gia cường hoặc thay mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Đánh giá hiện trạng
kiến trúc và tiện nghi (tổn thất phi vật chất)
5.2.1. Các tiêu chí liên
quan tới hiện trạng kiến trúc
- Giá trị văn hóa, lịch sử, kiến trúc của công
trình;
- Sự phù hợp về mặt kiến trúc của
công trình với quy hoạch và cảnh quan của khu vực;
- Những giá trị về sử dụng vật liệu trang trí nội,
ngoại thất.
5.2.2. Các tiêu chí liên
quan tới tiện nghi
- Sự hợp lý về bố trí mặt bằng xây
dựng;
- Các giá trị vi khí hậu;
- Mức độ tiện nghi về ánh sáng, độ thông
thoáng, các yêu cầu về cách âm, cách nhiệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá tình trạng chất
lượng công trình về kiến trúc, tình trạng tiện nghi cần căn cứ vào tiêu chuẩn
và các quy định khác liên quan có hiệu lực.
5.2.3. Đánh giá mức độ hao
mòn
Mức độ hao mòn (hữu hình và vô hình) của nhà
và công trình xây gạch đá có thể được đánh giá bằng giá trị (tính bằng
chi phí) để khắc phục tình trạng chất
lượng kém hoặc mức độ xuống cấp của nhà và công trình.
5.2.3.1 Hao mòn hữu hình: được
xác định bởi chi phí để sửa chữa
các hư hỏng nhìn thấy, đo đếm được (như nghiêng, lún, nứt, thấm dột, suy
thoái tính chất cơ lý hóa của
vật liệu...) của các công trình gạch đá:
Hh =
(7)
trong đó:
Gh là tổng giá trị
chi phí để phục hồi tình trạng kỹ
thuật công trình;
G là giá trị công trình, tính theo đơn
giá vào thời điển tiến hành
công tác sửa chữa.
5.2.3.2 Hao mòn vô hình: được xác
định bởi chi phí để khắc phục tình trạng lạc
hậu của công trình. Có hai dạng hao mòn vô hình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hvh1 =
(8)
trong đó:
Hvh1 là hao mòn vô hình dạng 1
Gc, Gm là tổng giá
cũ và mới của các cấu kiện, được quy về thời điểm đánh giá.
- Hao mòn vô hình dạng 2: là sự giảm giá do sự lạc
hậu về tiện nghi sử dụng
Hvh2 =
(9)
trong đó:
Hvh2: là hao mòn
vô hình dạng 2;
Gvh1 là tổng chi phí để nâng cấp
tiện nghi sử dụng khắc phục sự lạc hậu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
Sơ
đồ vết nứt ở công trình xây gạch, đá (Một số dạng điển hình)
Phân loại
Sơ đồ vết nứt
Đặc điểm
Nguyên nhân
Biến dạng nhiệt
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thường xuất hiện ở: nhà mái bằng bê tông
cốt thép, tường xây gạch. Vết nứt chạy ngang mạch vữa dưới dầm mái (có thể
các vài hàng gạch)
Do biến đổi nhiệt độ chênh lệch giữa các
mùa. Kết cấu mái là BTCT có trị số dãn nở nhiệt khác với tường. Sự cản trở
quá trình này gây nứt mạch vữa vốn yếu về khả năng chịu lực kéo, trượt.
2

Nứt ở vị trí mái bằng BTCT gắn vào tường
vượt mái hoặc tường của khối nhà chính
Biến dạng nở nhiệt của mái nhà làm tường
chắn hoặc tường gắn với gian nhà phụ bị nứt.
Biến dạng nhiệt
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vết nứt chạy suốt chiều cao nhà với bề rộng
ít thay đổi.
Độ dài nhà quá lớn, không có khe co dãn, chênh
lệch nhiệt độ không khí giữa các mùa gây hiện tượng co và dãn lặp lại nhiều
lần gây nứt.
4

Vết nứt chéo sinh ra ở 2 đầu của ô văng dài
đổ tại chỗ
Co dãn của bê tông trong thể xây do tác
động của nhiệt độ tạo ra ứng suất kéo trong khối xây gây nứt.
Nền đất lún không đều
5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vết nứt xuất hiện từ các mép các ô cửa
tạo thành chữ "vê" ngược (Λ), thường xuất hiện nhiều ở hai đầu nhà.
Nguyên nhân do lún xuống của nền (lún giữa
nhà)
6.

Vết nứt từ các mép cửa và tạo thành chữ
"vê" (V)
Nguyên nhân do lún vòng của nền tại hai đầu
nhà.
7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vết nứt xiên từ mép X cửa ra phía mép
tường; quanh vùng có hoạt động khai thác nước ngầm, hoặc có phần nền cũ yếu
Nền bị lún không đều có thể do nền đắp ao,
hồ nên yếu hơn ở phía ngoài hoặc do phía tường hồi có nền đất bị mạch nước
ngầm hạ thấp.
8.

Vết nứt xiên từ mép cửa hướng về phía công
trình mới xây, khoảng cách giữa công trình cũ và công trình mới tương đối gần
Lún ảnh hưởng nền đất xung quanh công trình
mới lún mạnh làm ảnh hưởng tới công trình cũ (công trình mới thường to hơn).
Kết cấu không đủ khả
năng chịu lực
9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vết nứt đứng hoặc chéo góc xuất hiện tại
cac dầm gạch xây trên các ô cửa
Cường độ chịu uốn của khối xây thiếu.
10.

Vết nứt ngang tường (thường là có sự chênh
lệch áp suất giữa hai mặt tường đối diện)
Cường độ chịu cắt của khối xây thiếu.
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vết nứt theo mạch vữa đứng ngang trên đoạn
tường chịu kéo
Cường độ chịu kéo của khối xây thiếu.
12

Vết nứt xiên hoặc đứng ở dưới chỗ gối dầm
hoặc dưới đệm đầu dầm
Cường độ chịu nén cục bộ của tường không
đủ.
Thiết kế không phù
hợp về cấu tạo
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vết nứt xiên tại phần tường gạch xây chèn
trong khung bê tông cốt thép.
Sử dụng hỗn hợp các kết cấu khác nhau mà
không có biện pháp thỏa đáng. Độ võng của dầm lớn vượt quá giới hạn võng của
thể xây.
14

Nứt chỗ nối giữa nhà cũ và phần mở rộng
Khi mở rộng kết cấu cũ, liên kết giữa kết
cấu mới và cũ không thỏa đáng. Sự xuất hiện lún của phần mới gây nứt.
Chất lượng vật liệu
thấp
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vết nứt phân bố lộn xộn không có quy luật
(thường là nứt nhỏ như sợi tóc, nứt mạng nhện phần vữa trát)
Thể tích khối xây không ổn định nhưng chủ
yếu là vữa trát sử dụng xi măng có độ ổn định thể tích kém. Nhiều khi còn do
tỷ lệ xi măng không thích hợp.
Chất lượng thi công
kém
16.

Vết nứt xuất hiện ở mạch nối tường trong và
tường ngoài
Phương pháp xây không hợp lý, tường trong
tường ngoài không xây đồng thời, lại không xây theo giật cấp (chỉ xây mỏ
nanh), không có cốt thép giằng nối, làm cho mạch nối tường trong ngoài không
chắc dẫn đến bị nứt đứng.
17.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nứt dọc thành nhiều đoạn ngắn ở tường chịu
lực.
Trong khi xây bị trùng mạch quá nhiều.
Sử dụng quá nhiều gạch gẫy để xây.
Loại khác
18

Vết nứt chéo giao nhau trên bề mặt khối xây
Động đất
Loại khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vết nứt chéo nhau
Bị rung động, chấn động nổ.
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
Các
dạng phá hủy khối xảy

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nén lệch tâm (do ứng suát kéo vùng bị
kéo): 1 đến 2 vết nứt.
3a. Chịu kéo: nứt răng lược hoặc vết
thẳng ngang trục.
3b. Chịu uốn: gần giống khối xây nén lệch
tâm.
4. Chịu cắt: nứt có thể một trong
hai phương: phương lực hoặc phương xiên.
5. Chịu nén và chịu cắt: phương
vết nứt do loại lực chiếm ưu thế quyết định (hay gặp).
6. Chịu uốn và cắt: vết nứt
xiên, mở rộng ở biên bị kéo do uốn và hẹp dần ở biên đối diện (hay gặp ở nhà bị lún không đều).
Hình B 1 -
Các dạng phá hủy khối xây
PHỤ LỤC C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dự
báo chất lượng kết cấu
C.1 Dự báo cường độ gạch
Đối với nhà xây gạch, cường độ gạch có thể dự
báo theo phương trình:
Rgt = Rg0e-kt
(C.1)
trong đó:
Rgt là cường độ
gạch xây đất sét nung tại thời điểm t, tính bằng Mega Pascan (MPa);
Rg0 là cường độ
gạch ban đầu, tính bằng Mega
Pascan (MPa);
t là thời gian, tính bằng năm;
k là hệ số suy thoái, ở
điều kiện Việt Nam có thể lấy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k = 0,004 5 đối với tường
ẩm ướt;
k = 0,004 6 đối với tường
móng dưới đất.
C.2 Dự báo cường độ vữa
Đối với công trình cổ và nhà có tuổi
trên 1 năm, không chịu tác động ăn mòn và không tăng tải trọng quá mức thiết kế,
có thể coi rằng cường độ vữa
xây không đổi.
Trong phạm vi tuổi dưới 90 ngày cường
độ trung bình của vữa có
thể xác định theo công thức thực nghiệm:
Rv,t =
(C.1)
trong đó:
Rv,t, R28 là cường độ chịu nén của vữa ở tuổi t ngày
và 28 ngày, tính bằng tính bằng tính bằng Mega Pascan (MPa);
a là hệ số, lấy bằng
1,5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3 Dự báo cường độ khổi xây
Trên cơ sở giá trị dự báo cường độ vữa
và gạch, có thể xác định cường độ khối xây chịu nén đúng tâm theo công thức Ônhisik:
Rkx = ARg
(C.3)
trong đó:
Rg, Rv
cường
độ chịu nén của gạch, vữa;
a, b là hệ số thực
nghiệm phụ thuộc vào loại khối xây, tra trong Bảng C. 1;
A là hệ số kết cấu,
xác định theo công thức:
A =
(C.4)
m, n là hệ số phụ thuộc
vào loại khối xây, tra trong Bảng C.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A =
(C.5)
η là hệ số điều chỉnh dùng cho khối xây có
mác vữa thắp, tức là khi Rv < R0:
(C.6)
Khi Rv > Ro lấy η = I
Đối với khối xây bằng gạch đá có quy cách thì: Ro = 0,04Rg và ηo =
0,75;
Đối với khối xây bằng đá hộc Ro = 0,08Rg và ηo = 0,25.
Bảng C.1 - Các hệ số a, b, m,
n
Loại khối
xây
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
n
Bằng gạch, đá có hình dạng
quy cách với chiều cao mỗi hàng từ 50 mm đến 150 mm
0,20
0,30
1,25
3,0
Bằng gạch đặc, có hình dạng quy
cách, chiều
cao
mỗi lớp từ
180 mm đến 350 mm
0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,10
2,50
Bằng gạch rỗng, có hình dạng quy
cách, chiều cao mỗi lớp từ
180 mm đến 350 mm
0,15
0,30
1,50
2,50
Bằng tảng bê tông đặc với chiều cao
mỗi lớp trên 500 mm
0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,10
2,00
Bằng đá hộc
0,20
0,25
2,50
8,00
Đối với khối xây bằng tảng bê tông lớn
và tảng lớn đá thiên nhiên, cường độ nén được tính theo công thức:
Rkx = A’Rg
(C.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rg = 0,85Rtk, Rrk, mác thiết kế
của bê tông hoặc đá;
Công thức C.7 đúng khi Rtk ≤ 400
A' = 0,92KA, với
K xác định theo Bảng C.2
Bảng C.2 - Giá trị hệ số K
Loại tảng lớn
Hệ sổ K
Tảng rỗng, chiều cao 50 mm đến 100 mm

Tảng rỗng, chiều cao trên 100 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tảng đặc, chièu cao 50 mm đến 100 mm
m3
Tảng đặc, chiều cao trên
100 mm
1,1 m3
Trong đó:
Fđ, F là diện
tích phần đặc, diện tích toàn bộ tiết diện ngang;
m1 là hệ số thí nghiệm các
tảng lớn, khi không có số liệu thí nghiệm lấy m1 =
;
m2 là hệ số giảm cường độ do rỗng:
khi độ rỗng dưới 20 % lấy m2 = 1; khi độ rỗng từ 21 % đến 30 % lấy m2 = 0,9; khi
độ rỗng trên 30 % lấy m2 = 0,8;
m3 là hệ số phụ thuộc
vào dạng vật liệu tảng xây: tảng bê tông bọt, bê tông tổ ong mà không dùng xi
măng có m3 = 0,8; bằng bê tông
tổ ong có dùng xi măng và bê tông silicat có số hiệu trên 300 lấy m3 = 0,9; bằng
bê tông nặng và đá tảng thiên nhiên lấy m3 = 1,1; các
trường hợp khác lấy m3 = 1,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rkx =
(C.8)
C.4 Dự báo các tính chất cơ lý khác của
khối xây
C.4.1 Cường độ chịu
nén cục bộ
Rkx = R
(C.9)
trong đó:
Rkx là cường độ khối
xây chịu nén đúng tâm;
Akx là diện tích tính toán của
tiết diện khối xây;
Acb là diện tích phần chịu nén cục
bộ;
Y
là
hệ số phụ thuộc loại khối xây và vị trí tải trọng, Y = 1 đến 2, xác định
theo TCVN 5573:1991.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.2.1 Cường độ chịu kéo theo tiết
diện không giằng
- Lấy bằng cường độ chịu kéo của vữa
khi phá hoại xảy ra
(hoặc có thể xảy ra) theo mặt cắt của mạch vữa;
- Lấy bằng lực bám dính pháp tuyến giữa gạch và
vữa khi phá hoại xảy ra (hoặc có
thể xảy ra) theo mặt tiếp xúc giữa vữa
và gạch; xác định theo thực nghiệm hoặc công thức:
R
(C.10)
C.4.2.2 Cường độ kéo
theo tiết diện giằng
Trường hợp lực dính tiếp tuyến yếu
(phá hoại xảy ra theo tiết diện răng lược):
R
(C.11)
trong đó:
Rd là lực dính tiếp tuyến,
thường bằng 2 lần
lực dính pháp tuyến; tính theo C.10;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a là chiều dày mỗi lớp khối xây;
d là chiều sâu liên kết
cài răng lược.
C.4.3 Cường độ chịu uốn
Thông thường cường độ kéo uốn
lấy bằng 1,5 cường độ chịu kéo R
C.4.4 Cường độ chịu cắt
C.4.4.1 Cắt theo tiết
diện không giằng (khi lực cắt song song mạch vữa)
R
(C.12)
trong đó:
f là hệ số ma sát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.4.2 Cắt theo tiết
diện giăng (khi mác gạch đá thấp)
R
(C.13)
trong đó:
là cường độ chịu cắt của gạch
C.4.5 Đặc trưng biến dạng
khối xây
Các đặc trưng biến dạng của khối xây
có thể tính theo TCVN
5573:1991.
MỤC LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Trình tự và phương pháp khảo sát
4.1. Lập kế hoạch khảo sát đánh giá
4.1.1. Trình tự của kế hoạch: bao gồm 4 bước:
4.1.2. Mức độ khảo sát
4.1.3. Lập kế hoạch chi tiết nội dung khảo
sát
4.2 Phương pháp khảo sát công trình gạch đá
4.2.1. Khảo sát tiếp cận tìm hiểu
4.2.2. Khảo sát trực quan
4.2.3. Khảo sát kỹ thuật (khảo sát chi tiết)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Đánh giá hiện trạng kỹ thuật (những tổn
thất vật chất)
5.1.1. Cơ sở đánh giá hiện trạng kỹ thuật
5.1.2. Đánh giá hiện trạng kết cấu
5.2. Đánh giá hiện trạng kiến trúc và tiện
nghi (tổn thất phi vật chất)
5.2.1. Các tiêu chí liên quan tới hiện trạng
kiến trúc
5.2.2. Các tiêu chí liên quan tới tiện nghi
5.2.3. Đánh giá mức độ hao mòn
Phụ lục A (Tham khảo) Sơ đồ vết nứt ở công trình
xây gạch, đá (Một số dạng điển hình)
Phụ lục B (Tham khảo) Các dạng phá hủy khối
xây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66