TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8297:2018
CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI ĐẬP ĐẤT ĐẦM NÉN - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Hydraulics
structures - Compacted earth fill dam - Construction and acceptance
Lời nói đầu
TCVN 8297:2018 thay thế TCVN 8297.
TCVN 8297:2018 do Tổng Công ty Tư vấn
Xây dựng Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI ĐẬP ĐẤT ĐẦM NÉN - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn
này quy định các yêu cầu đối với công tác thiết kế biện pháp thi công, tổ chức
thi công, thi công và nghiệm thu (xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp) đập đất thi
công bằng phương pháp đầm nén.
1.2 Tiêu chuẩn
này không áp dụng cho công tác thi công và nghiệm thu công trình đắp đất bằng
phương pháp bồi lắng, phương pháp đổ đất trong nước, các đập vùng triều, đập
quây, đập bồi có tính chất thời vụ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4447 Công tác đất -
Thi công và nghiệm thu;
TCVN 8216 Công trình thủy lợi -
Thiết kế đập đất đầm nén;
TCVN 8224 Công trình
thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế mặt bằng địa hình;
TCVN 8225 Công trình
thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế cao độ địa hình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8479 Công trình
đê, đập - Yêu cầu kỹ thuật khảo sát mối, một số ẩn họa và xử mối gây hại;
TCVN 8645 Công trình thủy lợi -
Yêu cầu kỹ thuật khoan phụt xi măng vào nền đá;
TCVN 8731 Đất xây dựng
công trình thủy lợi -
Phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng thí nghiệm đổ nước trong hố đào và trong hố
khoan tại hiện trường;
TCVN 9154 Công trình
thủy lợi - Quy trình tính toán đường hầm thủy lợi;
TCVN 9160 Công trình
thủy lợi - Yêu cầu thiết kế dẫn dòng trong xây dựng;
TCVN 9161 Công trình
thủy lợi - Khoan nổ mìn đào đá -
Phương pháp thiết kế, thi công và nghiệm thu;
TCVN 9162 Công trình
thủy lợi - Đường thi công - Yêu cầu thiết kế.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đập đất (Earth fill dam)
Đập được xây dựng bằng các loại đất (kể cả các loại đá
phong hóa hoàn toàn, phong hóa mạnh) có tác dụng dâng nước và giữ nước nhưng không cho
phép đề nước tràn qua.
3.2
Đập đất đầm nén (Compacted
earth fill dam)
Đập đất được thi công bằng phương pháp
đầm nén.
3.3
Phân đợt thi công
(Distribution phase of construction)
Phân định các đợt thi công phù hợp với
tiến độ chung của công trình, sơ đồ dẫn
dòng thi công và yêu cầu về khai thác vận hành.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân đoạn (khu vực) thi công trong các
đợt trên cơ sở đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật và đẩy nhanh tiến độ.
4 Yêu cầu kỹ thuật
chung
4.1 Nhà thầu tư
vấn thiết kế cần xác định rõ điều kiện và phương pháp thi công, thời gian xây
dựng hợp lý phù hợp với hiệu quả khai thác, khả năng cung ứng lao động, vật tư,
thiết bị, vật liệu xây dựng, giao thông thủy bộ và nguồn lực tự nhiên trong khu
vực xây dựng công trình để thiết kế tổ chức và biện pháp xây dựng.
4.2 Khi thiết kế tổ chức và biện
pháp xây dựng công trình cần chú ý đến việc khảo sát vật liệu đắp từ các mỏ,
tận dụng triệt để vật liệu đào móng, tính toán cân bằng khối lượng khai thác và
tận dụng để đắp đập nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao cho công trình.
4.3 Thiết kế
phân đợt, phân đoạn thi công tránh tạo ra khe liên thông từ thượng lưu xuống hạ
lưu. Khi bố trí vùng gia tải hạ lưu để tăng cường ổn định thì
phải coi nó như một bộ phận của mặt cắt đập chính thức.
4.4 Khi phải
tiến hành phân đợt đắp đập theo
mặt cắt vượt lũ thì việc bảo vệ
mặt thượng lưu của đập đắp dở dang phải được thực hiện tương ứng với các điều
kiện về ngăn dòng và tích nước. Cao trình đắp đập theo giai đoạn thi công được xác
định bởi các điều
kiện về ngăn dòng và tích nước ở từng thời kỳ. Việc phân chia mặt cắt đập theo
giai đoạn thi công được xác định dựa vào: điều kiện địa chất, tiến
độ xây dựng tổng thể, điều kiện phòng lũ, khai thác dòng chảy và tình trạng sử
dụng vật liệu đắp.
4.5 Thi công đắp đập
nhiều khối phải đảm bảo sao cho vật
liệu của các khối
đắp khác nhau không xâm nhập vào nhau.
4.6 Có phương án
hoàn trả phù hợp cho mặt bằng xây dựng công trình tạm và các mỏ vật liệu xây
dựng ngay sau khi hoàn thành việc khai thác đối với các khu vực
không nằm trong phạm vi ngập của lòng hồ.
4.7 Trước khi
thi công, nhà thầu xây dựng phải căn cứ vào hồ sơ thiết kế, điều kiện thực tế
của công trình và những
quy định trong tiêu chuẩn này để lập thiết kế biện pháp, quy trình, tiến độ
thi công chi tiết cho từng hạng mục và tổng thể công trình trình chủ đầu tư phê
duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Đo đạc trước,
trong và sau khi thi công
5.1 Trước khi thi
công, chủ đầu tư cùng
với nhà thầu tư vấn thiết kế phải bàn giao cho nhà thầu xây dựng các tài liệu về địa
hình được phê
duyệt có liên quan đến việc thi công như: các bản đồ địa hình của khu
vực công trường, điểm khống chế mặt
bằng, tọa độ của các điểm khống chế cao độ, các cọc mốc định vị: Đập (tim đập,
đường viền chân đập), các hạng mục công trình khác trong cụm công trình đầu mối
(tim của cống lấy nước, cống xả đáy, tràn, tuy nen), các mỏ vật liệu và các
hạng mục khác có liên quan.
Trước khi bàn giao tài liệu địa hình,
chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn thiết kế cùng nhà thầu xây dựng phải tiến hành
kiểm tra lại cọc mốc, lưới khống chế trên thực địa. Nhà thầu tư vấn thiết kế có
trách nhiệm bổ sung những chỗ thiếu sót, khôi phục lại các cọc mốc bị mất hoặc
hư hỏng.
5.2 Căn cứ vào
tài liệu khảo sát địa hình do nhà
thầu tư vấn khảo sát
thực hiện trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công được chủ đầu tư cung cấp,
nhà thầu xây dựng lập mới hệ thống lưới khống chế mặt bằng và cao độ địa hình riêng để phục vụ công
tác xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật để lập các lưới khống chế tuân thủ theo TCVN 8224 và TCVN
8225.
5.3 Các điểm
khống chế mặt bằng, cao độ và tim tuyến phải bố trí vào các vị trí sau:
1) Phía ngoài
đường viền của hố móng công trình để không trở ngại cho thi công, đo dẫn thuận
tiện, dễ bảo vệ, ổn
định, không bị ảnh hưởng biến dạng
lún của đập;
2) Trên nền đá hoặc đất cứng ổn định,
không bị ngập nước;
3) Tại vị trí không bị ảnh hưởng bởi
sự phá hoại của nổ mìn (nếu có)
trong suốt quá trình thi công.
5.4 Các điểm
khống chế mặt bằng và cao độ phải được ký hiệu, vẽ sơ đồ, bảo vệ trong suốt quá
trình thi công, kiểm tra hiệu chỉnh hàng năm, mỗi năm đo kiểm tra lại từ một
đến hai lần. Khi nghiệm thu và bàn giao công trình cho cơ quan quản lý phải bao
gồm cả việc bàn giao các điểm khống chế này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Các bước xác
định đường viền chân đập, xử lý nền đập trên thực địa trước khi thi công:
1) Đo mặt cắt dọc: Đặt cọc
mốc dọc theo đường tim đập, khoảng cách cọc mốc nên dùng số chẵn, tốt nhất là
từ (20 đến 40) m. Ở sườn dốc hai đầu đập và những đoạn có địa hình thay đổi lớn
thì nên rút ngắn khoảng cách của các cọc mốc lại để thể hiện địa hình được chính
xác hơn;
2) Đo mặt cắt ngang: Cần tiến hành
đo mặt cắt ngang ở những vị trí tương ứng với các cọc mốc đã đóng trên đường
tim đập khi đo mặt cắt dọc. Phạm vi đo mặt cắt ngang nên vượt ra khỏi đường
viền chân đập khoảng 20 m mỗi bên;
3) Trước khi xử lý nền đập và tiến
hành đắp đất phải cắm mốc giới hạn cần xử lý, mốc đường viền chân đập. Khi cắm
phải dựa theo địa hình sau khi đã xử lý xong nền đập, nên đóng cọc làm
dấu cách giới hạn khi xử lý nền và đường viền chân đập một khoảng cách
phù hợp đảm bảo không bị phủ lấp hoặc đào mất trong quá trình thi công.
5.7 Trong quá trình
thi công, nhà thầu xây dựng phải định kỳ đo đạc và vẽ trên bản vẽ mặt cắt (dọc và
ngang) vị trí các khối vật liệu
khác nhau đã được đắp trong thân đập. Sau khi hoàn thành công tác đắp đập phải
định kỳ đo đạc và vẽ trên bản vẽ mặt cắt để xác định độ lún của đập, từ đó
quyết định thời điểm phù hợp để thi công các hạng mục trên đỉnh đập (tường chắn
sóng, bảo vệ đỉnh đập).
Đối với công trình từ cấp II trở lên, sau mỗi
giai đoạn thi công cần lập bình đồ và các mặt cắt phần công trình
đã thi công để làm tài liệu cho việc thi công tiếp và điều chỉnh hồ sơ
thiết kế (nếu cần thiết).
5.8 Nhà thầu xây
dựng phải có cán bộ chuyên trách làm công tác đo đạc. Trong quá trình thi công phải tiến hành
kiểm tra định kỳ và bất thường các cọc mốc khống chế, nếu phát hiện có sai số
phải tiến hành
đo đạc để hiệu chỉnh ngay.
5.9 Các cán bộ
trực tiếp thi công ở hiện trường phải nắm rõ vị trí các cọc mốc để
làm cơ sở đo đạc hàng
ngày và có biện pháp bảo vệ, giữ gìn để tránh mất mát, sai lệch.
5.10 Tất cả các
tài liệu đo đạc ghi chép về cọc mốc, định tuyến, các kết quả tính toán, các bản đồ đều phải
chỉnh lý kịp thời,
phân loại, đánh số, sắp xếp theo quy định của tài liệu lưu trữ và phải bảo quản cẩn thận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Bố trí
tổng mặt bằng thi công
6.1.1 Tổng mặt bằng
thi công bao gồm mặt bằng khu đất được cấp để xây dựng và các mặt bằng lân cận
khác mà trên đó bố trí các công trình sẽ được xây dựng, thiết bị xây dựng, các
công trình phụ trợ, xưởng sản xuất, kho bãi, nhà ở và nhà làm việc, đường thi công,
hệ thống cung cấp điện, hệ thống cấp thoát nước và các hạng mục khác (nếu cần
thiết) dùng để phục vụ cho công tác xây dựng và đời sống của người lao
động trên công trường.
6.1.2 Trước khi thi
công đắp đập hoặc các đoạn đập phải tiến hành xây dựng xong tổng mặt bằng thi
công phù hợp, đáp ứng yêu cầu thi công của từng thời đoạn tương ứng.
6.2 Đường
thi công và vận chuyển vật liệu
6.2.1 Mạng lưới
đường thi công (đường công trường) bao gồm:
1) Đường ngoài công trường: Là đường
nối công trường với mạng lưới giao thông công cộng hiện có.
2) Đường trong phạm vi công trường: Là
mạng lưới giao thông trong phạm vi công trường (còn được gọi là đường nội bộ).
6.2.2 Ngoài mạng
lưới đường bộ, tùy theo quy mô, đặc điểm của từng công trình có thể bố trí cả đường
sắt, đường thủy hoặc cả hai.
6.2.3 Khi bố trí
đường vận chuyển đất trong
nội bộ công trường nên tuân thủ các quy tắc sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Hạn chế giao cắt trên mặt bằng;
3) Đường luôn luôn nằm trên mực nước
lũ, không được cản đường thoát lũ, phải có đầy đủ công trình thoát nước dọc và ngang
(rãnh tiêu nước hai bên đường, cầu, cống), khi cần thiết có thể làm ngầm;
4) Phải có hệ thống chiếu sáng khi thi
công ban đêm;
5) Phải tổ chức lực
lượng duy tu bảo dưỡng thường xuyên, đảm bảo nền đường ổn định và mặt đường
bằng phẳng trong suốt quá trình thi công.
6.2.4 Thiết kế
đường thi công thực hiện theo TCVN 9162. Nếu đường thi công kết hợp làm đường
giao thông thì ngoài việc áp dụng tiêu chuẩn nêu trên còn phải tuân theo các
tiêu chuẩn, quy định của ngành giao thông.
6.2.5 Trước khi thi
công đắp đập hoặc các đoạn đập phải tiến hành xây dựng xong đường thi công
tương ứng, đáp ứng yêu cầu
thi công.
7. Dẫn dòng thi công
7.1 Biện pháp
dẫn dòng thi công do nhà thầu tư vấn thiết kế đề ra, được thể hiện trong hồ sơ
thiết kế.
7.1.1 Căn cứ vào
hồ sơ thiết kế dẫn dòng đã được phê
duyệt, nhà thầu xây
dựng phải thiết kế chi tiết biện pháp dẫn dòng thi công trên cơ sở điều kiện
địa hình, địa chất, khí tượng thủy văn của công trình, trang thiết bị thi công,
vật liệu, nhân lực hiện có (kể cả thiết bị dự
phòng) và phải được chủ đầu tư chấp
thuận. Nếu điều kiện địa hình, địa chất, khí tượng thủy văn không
đúng như hồ sơ thiết kế, nhà thầu xây dựng có thể yêu cầu chủ đầu tư giao cho
nhà thầu tư vấn thiết kế xem xét, khảo sát tính toán lại hoặc có thể tự mình
làm công việc này nhưng kết quả phải được chủ đầu tư chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Thi công các
công trình dẫn dòng phải đảm bảo đúng tiến độ, đặc biệt là những công trình, bộ
phận công trình sẽ bị ngập nước, sau khi chặn dòng không thể thi công
được nữa, đồng thời phải tiến hành nghiệm thu trước khi bị ngập nước.
Những bộ phận của công trình dẫn dòng
mà thiết kế quy định sau này sẽ là những bộ phận của công trình
vĩnh cửu như phần đê quai sẽ được
dùng làm thân đập, tuy nen, cống dẫn dòng sau này trở thành cống
xả đáy, cống xả cát, xả lũ và các hạng mục khác (nếu có) cần được đảm bảo chất
lượng và các yêu cầu thiết kế của công trình vĩnh cửu.
7.3 Trước khi
ngăn dòng và dâng nước trong hồ phải làm tốt công tác thu dọn, vệ sinh và xử lý
lòng hồ (xử lý
các điểm có khả năng
thấm mạnh hoặc mất nước, các mái đất có khả năng sạt trượt khi ngập nước), tổ chức công
tác di dân tái định cư, thi công bãi đánh cá (nếu cần), khai thác hết lâm sản,
khoáng sản, di chuyển mồ mả, di dời hoặc bảo vệ không cho ngập các công trình
văn hóa đã được xếp
hạng cần được bảo tồn. Ngoài ra cũng phải xử lý các hóa chất nằm
trong lòng hồ có khả năng hòa tan trong
nước gây ô nhiễm nguồn nước.
Khi có yêu cầu đắp đập vượt lũ thì trước khi
ngăn dòng, cao trình đập đắp dở phải vượt mực lũ tính
toán với tần suất thiết kế tương ứng với cấp đập tại thời điểm ngăn dòng với
chiều cao an toàn (a) quy định tại TCVN 8216. Đập đắp dở nên đắp lên
đều toàn mặt cắt, trong trường hợp bất khả kháng không thể đắp lên đều thì có
thể đắp theo mặt cắt kinh tế nhưng phải đảm bảo hệ số ổn định lớn
hơn hệ số an toàn của đập thiết kế quy định trong điều kiện thi công.
7.4 Trước khi
ngăn dòng phải bảo đảm duy trì cấp nước phục vụ sinh hoạt bình thường cho dân
cư ở hạ du và các công trình đảm bảo vận tải thủy như thiết kế đã quy định.
Trường hợp bất khả kháng là dòng chảy đến không đáp ứng yêu cầu thì tối thiểu cũng
phải duy trì theo điều
kiện dòng chảy thực tế.
Hình thức cấp nước có thể sử dụng công trình chính đã xây dựng hoặc các công
trình tạm thời thay thế trong thời
gian thi công. Trong trường hợp khi
ngăn dòng mà các công trình trên đây chưa xong, làm cho sinh hoạt của dân cư
vùng hạ lưu, vận tải trên sông
và các yếu tố cần thiết khác bị ảnh
hưởng thì phải được cơ
quan liên quan và chính quyền địa phương chấp thuận.
7.5 Thời điểm và biện pháp
ngăn dòng được xác định trong thiết kế. Nhà thầu xây dựng phải căn cứ vào các
yêu cầu của hồ sơ thiết kế,
chuẩn bị vật tư đầy đủ và tính toán
sao cho từ khi ngăn dòng đến đầu
mùa mưa lũ có đủ khả năng đắp đập vượt được lũ theo tần suất đã được xác định
trong các tiêu chuẩn hiện hành. Nhà thầu xây lắp cần kiểm tra vị trí ngăn dòng
để xác định một cách chính xác các điều kiện thuận lợi nhất cho việc ngăn dòng
như đoạn sông hẹp, dòng chảy thuận, lòng sông nông, ít bị xói và
ít thấm nước.
Thời điểm ngăn dòng chính thức phải
được cấp quyết định đầu tư phê duyệt sau khi có văn bản báo cáo của
chủ đầu tư về
việc chuẩn bị đầy đủ điều kiện chặn dòng (đã hoàn thành công việc giải phóng mặt bằng, di dân
khỏi lòng hồ, đủ
vật tư, thiết bị chặn dòng, phương án thi công đắp đập vượt lũ).
7.6 Nhà thầu xây
dựng cần chuẩn bị đủ vật liệu
ngăn dòng để không bị động khi thi công. Khối lượng vật liệu ngăn dòng cần
chuẩn bị từ (105 đến 110) % khối lượng tính toán đối với đá các cỡ, 120% khối
lượng tính toán với các vật liệu lớn khác. Phương án ngăn dòng và khối lượng
vật liệu ngăn dòng phải được nhà thầu tư vấn thiết kế và chủ đầu tư thông qua.
Trường hợp đặc biệt phải thử nghiệm mô hình để xác định quy cách
vật liệu chặn dòng tuân thủ theo TCVN 9160.
Nhà thầu xây dựng có quyền đề xuất
điều chỉnh thời điểm và biện
pháp ngăn dòng. Trong trường hợp này nhà thầu xây dựng có trách nhiệm lập hồ sơ
thiết kế biện pháp ngăn dòng trình chủ đầu tư phê duyệt. Nếu hồ sơ thiết kế này
được phê duyệt thì chi phí ngăn dòng thi công không được vượt quá giá trị được
duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8 Trong quá
trình đắp đê quai ngăn
dòng phải thường xuyên quan trắc diễn biến lòng sông, tốc độ dòng chảy, độ
chênh lệch mực nước thượng hạ lưu
dòng chảy, việc xói lở ở hai bờ để
kịp thời đề ra các biện pháp xử lý thích hợp.
7.9 Sau khi đã
ngăn được dòng chảy phải khẩn
trương tiến hành các công việc chống thấm đồng thời nhanh chóng nâng cao mặt đê
quai đảm bảo đúng
tiến độ, cao trình thiết kế đã đề ra, đảm bảo cho đỉnh đê quai luôn
luôn cao hơn mực nước dâng lên trong hồ chứa trong thời hạn đê quai làm nhiệm
vụ chắn nước.
7.10 Sau khi hoàn
chỉnh đê quai, phải tiến hành ngay việc xử lý nền đập và đắp đập chính theo
tiến độ đã được đề ra, đảm bảo các tiêu chuẩn về thấm và ổn định, cao trình đập
phải luôn vượt mực nước dâng lên của hồ chứa.
7.11 Trong thời
gian thi công phải đảm bảo được sự
vận hành bình thường của
công trình dẫn dòng, tăng cường dự báo khí tượng, chủ động xây dựng những
phương án ứng phó trong tình huống bất thường, làm tốt công tác cứu hộ, cứu nạn
và dự trữ vật
liệu. Khi sử dụng đường hầm (tuy nen) hoặc cống để dẫn dòng thi công, phải chủ
động các biện pháp phòng chống hiện tượng tắc nghẽn do cành cây, vật nổi, rác và các yếu tố
khác gây ra.
7.12 Cần tiến
hành theo dõi thường xuyên để kịp thời phát hiện những yếu tố có thể tác động xấu đến quá
trình dẫn dòng. Nếu phát hiện thấy các yếu tố bất lợi, phải tiến hành loại bỏ
hoặc có giải pháp phù hợp để khắc phục.
7.13 Hoành triệt
các công trình dẫn dòng tuân thủ theo thiết kế riêng cho các hạng mục, trong đó cần chú ý
lựa chọn thời điểm thích hợp để hoành triệt để tránh ảnh hưởng của việc mực
nước hồ dâng cao trong thời gian ngắn. Kết cấu hoành triệt phải đạt được chất
lượng để đảm bảo khả năng vận hành lâu dài như tuổi thọ của đập. Kế hoạch và kết cấu
hoành triệt phải được chủ đầu tư phê duyệt.
8. Công tác nền móng
8.1 Đào
móng, xử lý nền và vai đập
8.1.1 Công tác đào móng bằng
phương pháp đào thông thường thực hiện theo TCVN 4447, đào đá hố móng bằng
phương pháp khoan nổ mìn thực hiện
theo TCVN 9161.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3 Nền và vai
đập (kể cả nền sân phủ thượng lưu đập) phải được xử lý tốt trước khi
tiến hành đắp đập và sân phủ. Công việc xử lý bao gồm:
1) Dọn sạch công trình, vật kiến trúc
(như: nhà cửa, mồ mả, cầu cống, đường dây
điện, thông tin);
2) Chặt và đào hết gốc rễ của các loại
cây lớn, nhỏ;
3) Bóc hết các lớp đất xấu, đá
phong hóa (như: đất hữu cơ, đá nứt nẻ rời rạc, than bùn, bùn rác) như yêu cầu của
thiết kế;
4) San bằng những chỗ gồ ghề cục bộ,
lấp các mương rãnh bằng các loại đất đắp đập, san phẳng, đầm nện, đảm bảo đạt
được dung trọng khô của đất nền. Kiểm tra kỹ các việc lấp hố khoan, hố đào khi
khảo sát địa chất, nếu thấy còn bỏ sót phải lấp lại cẩn thận;
5) Đào bỏ các hang hốc (như: hang cầy,
hang chuột), sau đó lấp và đầm
nện cẩn thận. Nếu có các tổ
mối cần phải đào bỏ, xử
lý mối đến tận gốc theo TCVN 8479;
6) Đào hết các hòn đá mồ côi nhỏ lộ
trên mặt đất. Những hòn đá bị phong hóa mạnh phải chuyển ra ngoài phạm vi nền đập.
Các hòn đá lớn, đặc chắc, chân cắm sâu xuống đất thì có thể để lại nhưng phải nhét đầy
vữa xi măng hoặc đất sét vào các chỗ hàm ếch và khi đắp đất phải đầm chèn kỹ
đất xung quanh bằng đầm tay;
7) Lấp tất cả các giếng nước, các khe
nứt, xử lý các mạch nước, đảm bảo cho nền khô trước khi đắp đất;
8) Xử lý triệt để tất cả
tầng đứt gãy, nứt
nẻ, nát vụn và xen kẹp mềm yếu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10) Tất cả các loại chất thải phát
sinh trong quá trình thi công xử lý đều phải được chuyển ra khỏi khu vực nền và
vai đập.
8.1.4 Khi xử lý
nền và vai đập, ở những vị trí chưa đắp đập ngay được, cần để lại một lớp bảo
vệ dày từ (20 đến 30) cm, lớp này chỉ được đào trước khi đắp. Trong mùa mưa cần để
lớp bảo vệ dày hơn trong mùa khô. Trong trường hợp đập nhỏ, khối lượng đắp ít,
có khả năng đắp hoàn thành
trong một mùa khô thì việc xử lý
vai đập để đắp có thể hoàn thành trước khi đắp đập. Đối với những sườn núi dốc,
địa chất không tốt, đào và xử lý vai đập có khả năng gây ra sạt lở thì có thể xử lý
theo hình thức cuốn
chiếu phù hợp với tốc độ lên đập.
8.1.5 Trong trường
hợp thiết kế sử dụng lớp phủ
thiên nhiên để kéo dài đường viền thấm cho nền đập thì trong thời gian thi công
cần phải bảo vệ lớp này, không được phép đào bới, xả nước, rác thải vào lớp đó.
Nhà thầu xây dựng cần kiểm tra độ dày thực tế của lớp phủ, nếu chiều dày này
không đạt yêu cầu như hồ sơ thiết kế thì cần báo cho nhà thầu tư vấn thiết kế và
chủ đầu tư để giải quyết.
8.1.6 Độ dốc của mái đào
phải hoàn thiện đúng với yêu cầu thiết kế. Khi xử lý các mặt nối tiếp, phải đào
cho đến khi không còn thấy vết nứt, lỗ rò (kể cả những vết nứt nhỏ có chiều rộng
từ (1 đến 2) mm) và phải xử lý triệt để các khuyết tật này.
8.1.7 Nền là đất
yếu, không có khả năng bóc bỏ mà trong hồ sơ thiết kế đã đề ra các biện pháp xử
lý phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của nền đập (cọc cát, bấc thấm, cọc xi măng
đất, khoan phụt vữa xi măng và các giải pháp khác) thì việc thi công, kiểm tra,
giám sát chất lượng và nghiệm thu công tác xử lý nền thực hiện theo
các tiêu chuẩn hiện hành tương ứng.
8.1.8 Chỉ được đắp đập
sau khi nền đã được xử lý và nghiệm thu đúng theo yêu cầu của thiết kế, kể cả
những biện pháp bổ sung phát sinh khi mở móng.
8.2 Tiêu
nước hố móng
8.2.1 Biện pháp
tiêu thoát nước mặt (nước mưa), nước thấm vào trong hố móng đập được
đề ra trong hồ sơ thiết kế. Nhà thầu xây dựng có thể điều chỉnh biện pháp tiêu
thoát nước cho phù hợp
với điều kiện thực tế của công trình nhưng phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến
chất lượng công trình và phải được chủ đầu tư chấp thuận.
8.2.2 Khi thi công phải
luôn đảm bảo cho nền đắp khô ráo. Tùy theo điều kiện địa hình, địa chất,
thủy văn của công trình mà áp dụng các biện pháp thích hợp như
đào rãnh, đắp bờ ngăn để ngăn cách nước mặt và nước thấm, phương pháp tiêu nước
có thể là tự
chảy hoặc động lực (bơm tiêu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Chất
lượng vật liệu
Chất lượng của các loại vật liệu dùng
để đắp đập đất
phải đáp ứng yêu cầu trong
hồ sơ thiết kế.
9.2 Kiểm tra
và bàn giao tài liệu
9.2.1 Trước khi thi
công, chủ đầu tư phải
giao cho nhà thầu xây dựng tất cả các tài liệu có liên quan về vật liệu đất đắp
đập, trong đó phải có đầy đủ số liệu về: vị trí, phạm vi, cao trình khai thác,
trữ lượng, tính chất cơ lý chủ yếu của từng loại đất trong từng mỏ đất, điều
kiện khai thác, đồng thời cùng với nhà thầu tư vấn thiết kế bàn giao
các mỏ đất nói trên tại thực địa.
9.2.2 Trước khi
đắp đập, nhà thầu xây dựng cần kiểm tra thực tế từng mỏ vật liệu đất và đối chiếu với tài liệu khảo sát do chủ
đầu tư cung cấp (như: chiều dày, trữ lượng, chất lượng và các yếu tố
cần thiết khác) để lập quy hoạch sử dụng khi đắp các bộ phận của đập, đặc biệt
trước giai đoạn
chặn dòng thi công đắp đập vượt lũ và báo cáo kịp thời với chủ đầu
tư.
9.2.3 Kiểm tra các
mỏ đất cần thực hiện các công việc sau đây:
1) Bề dày lớp đất hữu cơ, tình hình cây
cối mọc tự nhiên hoặc do người trồng, chiều dày của từng lớp vật liệu, tình
hình phân bố các lớp xen kẹp;
2) Mặt bằng phân bố của mỏ, điều kiện
khai thác và vận chuyển đến đập;
3) Điều kiện địa chất thủy văn, tình hình ngập
nước của từng mỏ trong mùa mưa lũ, khả năng tiêu thoát nước trong quá trình
khai thác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Đối với loại đất chứa nhiều sạn
sỏi, cần kiểm tra hàm lượng hạt thô có đường kính lớn hơn 2 mm;
6) Điều kiện khai thác và vận chuyển.
9.2.4 Nhà thầu xây
dựng có thể khảo sát tìm kiếm thêm
các mỏ vật liệu gần hơn và có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn để hạ giá
thành, ưu tiên các mỏ nằm trong lòng hồ chứa hoặc những mỏ khác mà giá
thành sản phẩm kể cả tiền đền bù tái định cư là ít nhất. Các mỏ vật
liệu này phải được chủ đầu tư phê chuẩn bằng văn bản mới được sử
dụng.
9.2.5 Kiểm tra các
mỏ cát sỏi cần thực hiện các công việc sau đây:
1) Kiểm tra cấp phối hạt; hàm lượng
bùn, tạp chất hữu cơ; đường kính hạt lớn nhất;
2) Kiểm tra độ dày của tầng phủ tự nhiên, độ
dày của các lớp cát sỏi, phạm vi có thể khai thác được ở trên cạn và dưới nước,
quan hệ với sự biến đổi mực nước
của sông;
3) Đối với mỏ vật liệu làm
lọc ngược, ngoài các yêu cầu quy định tại điều 13 của tiêu chuẩn này còn phải
kiểm tra thêm hàm lượng hạt mềm yếu, hạt thoi dẹt.
4) Điều kiện khai thác và vận chuyển.
9.2.6 Kiểm tra mỏ
đá cần thực hiện các công việc sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Độ sâu tầng phủ, độ sâu lớp phong hóa mạnh và vừa,
phân bổ tầng kẹp mềm yếu;
3) Điều kiện khai thác và vận chuyển.
9.2.7 Sau khi kiểm
tra xong các mỏ vật liệu phải cắm cọc đánh dấu biên mỏ. Vị trí các cọc phải ghi
trên bình đồ để làm căn cứ khai thác. Các cọc này cần được bảo vệ, tránh mất
mát hư hỏng cho đến khi khai thác hết mỏ.
9.2.8 Nhà thầu xây
dựng phải kiểm tra lại toàn bộ khối lượng vật liệu, đảm bảo chất lượng
và điều kiện khai thác theo các quy định trên đây, nếu thấy thiếu phải báo ngay
với chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu tư vấn thiết kế khảo sát bổ sung kịp thời.
9.2.9 Tính toán trữ
lượng vật liệu phải căn cứ vào tính chất cơ lý, mực nước ngầm, khả năng khai
thác, giá đền bù tái định cư khi tiến hành khai thác. Đối với vật liệu đất, cần
tính toán trữ lượng đất từ cao độ trên
mực nước ngầm phù hợp với điều kiện thi công. Đối với cát, cuội sỏi, cần tính
toán trữ lượng tới độ sâu mà thiết bị có khả năng khai thác (có thể khai thác
cả phần dưới mực nước sông, suối).
9.2.10 Trữ lượng vật
liệu trong mỏ có thể khai thác phải lớn hơn thể tích vật liệu cần sử
dụng để xây dựng đập theo tính toán thiết kế. Hệ số về trữ lượng vật liệu trong
mỏ so với thể tích vật liệu thực tế cần sử dụng tuân thủ theo TCVN 8477.
9.3 Quy
hoạch sử dụng mỏ vật liệu
9.3.1 Quy hoạch sử
dụng mỏ vật liệu đắp đập (kể cả vật liệu là đất đào móng công trình) phụ thuộc vào loại
đập và cấu tạo mặt cắt ngang của đập, điều kiện địa hình của các mỏ vật liệu sẽ
được khai thác, tiến độ và biện pháp thi công, phương án dẫn dòng, chặn dòng,
phân đợt và phân đoạn thi công.
9.3.2 Quy hoạch sử
dụng và khai thác vật liệu tiến hành theo nguyên tắc: đáp ứng được yêu cầu về
chất lượng công trình, thuận lợi cho thi công, tiết kiệm chi phí xây dựng, giảm
thiểu diện tích chiếm đất canh tác và hạn chế tối đa công tác đền bù giải phóng
mặt bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.3 Nhà thầu xây
dựng cần căn cứ vào quy trình công nghệ tuyển chọn hoặc pha trộn, gia công vật
liệu thành hỗn hợp do thiết kế quy định và yêu cầu thí nghiệm đầm
nén hiện trường để lập quy
hoạch sử dụng, khai thác các mỏ vật liệu phù hợp. Cần ưu tiên sử
dụng các mỏ vật liệu có chất lượng đồng nhất và độ ẩm tự nhiên phù
hợp. Mỏ vật liệu có độ ẩm tự nhiên
cao hơn độ ẩm tốt nhất sẽ được sử dụng trong mùa khô, mỏ có độ ẩm tự
nhiên thấp hơn độ ẩm tốt nhất sẽ
được sử dụng trong mùa mưa.
Trình tự sử dụng các mỏ
vật liệu cần căn cứ vào sự thay đổi mực nước, cao trình phân đợt, phân đoạn đắp
đập. Trong mùa khô nên sử dụng tối đa các mỏ vật liệu ở bãi sông và phải có kế hoạch giữ
lại một số mỏ ở gần để cung cấp cho việc chặn dòng và đắp đập vượt lũ.
9.3.4 Vật liệu đắp
đập nên sử dụng tối đa vật liệu từ đào mỏng công trình có chỉ tiêu cơ lý phù hợp với
yêu cầu thiết kế. Khi sử dụng phải tổ chức điều phối tiến độ đào đắp sao cho
vật liệu đào ra có thể đắp ngay vào vị trí đã được
chỉ định hoặc trữ lại ở địa điểm gần nhất.
9.3.5 Lập quy hoạch
sử dụng vật liệu đắp đập cần dựa vào các căn cứ chính sau đây:
1) Trình tự thi công từng bộ phận của
đập:
- Nếu đập đất nhiều khối, cần dành đất tốt có
tính chống thấm cao
để đắp ở phía thượng lưu;
- Nếu đập có tường tâm, cần đắp tường tâm đi
trước một bước so với khối đất hai bên;
- Nếu đập có tường nghiêng thì đắp tường
nghiêng đến đâu phải có lớp đất bảo vệ để tránh cho tường nghiêng bị nứt nẻ.
2) Tình hình thời tiết:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.6 Phải quy
hoạch và bố trí đủ mặt bằng kho, bãi chứa các loại vật liệu dự trữ để đắp đập, gia
công xử lý vật liệu, chất thải trong quá trình khai thác phù hợp với yêu cầu
tiến độ thi công. Tất cả các bãi chứa
đều phải bố trí hệ thống tiêu thoát nước phù hợp. Các loại vật liệu dùng để đắp
đập khi được chứa trong các bãi trữ phải đảm bảo không làm thay đổi tính chất
cơ lý và lực học của nó.
9.4 Xử lý độ
ẩm của đất
9.4.1 Trước khi
khai thác một mỏ
vật
liệu để đắp đập, nhà thầu xây dựng cần kiểm tra sự phù hợp độ ẩm tự nhiên của mỏ đó
so với độ ẩm thiết kế. Nếu trong một mỏ có nhiều lớp đất khác nhau, cần kiểm
tra xác định độ ẩm của từng lớp đất đó.
9.4.2 Cần có các
giải pháp xử lý làm tăng hoặc giảm độ ẩm của đất nếu độ ẩm tự nhiên của đất
khác với độ ẩm thiết kế quy định. Các giải pháp này có thể tham khảo Phụ lục A
của tiêu chuẩn này để thực hiện.
9.4.3 Việc xử lý
làm tăng hoặc giảm độ ẩm của đất phải thực hiện đồng đều trong khối đất. Khi lấy mẫu kiểm
tra độ ẩm của đất sau khi xử lý, phải lấy tất cả phần trên và dưới của lớp
đất kiểm tra, chỗ nào chưa đạt yêu cầu phải tiến hành xử lý tiếp.
9.4.4 Xử lý độ ẩm của đất nên
thực hiện ở ngoài phạm vi đắp đập. Trường hợp ủ đất trong nhiều ngày hoặc phải
phối trộn nhiều
loại đất thì nhà thầu tư vấn
thiết kế phải lập thành một quy trình chi tiết, được chủ đầu tư chấp thuận để
làm căn cứ cho nhà thầu xây dựng thực hiện.
9.5 Khai
thác và vận chuyển đất
9.5.1 Đất trong
các mỏ chỉ được khai thác và vận chuyển để đắp đập sau khi đã thí nghiệm các
chỉ tiêu cơ lý phù hợp với các yêu cầu của thiết kế.
9.5.2 Các công việc
phải thực hiện trước khi khai thác đất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Làm xong đường thi công đến bãi vật liệu;
- Xác định ranh giới, phạm vi khu vực khai thác,
đóng cọc làm dấu;
- Bóc bỏ toàn bộ hoặc một phần tầng phủ tùy
theo yêu cầu phơi đất để làm giảm bớt độ ẩm hoặc phải giữ độ ẩm của đất cho
phù hợp với yêu cầu của thiết kế;
- Loại bỏ các rễ cây, rác, phế thải;
- Bố trí hệ thống tiêu thoát nước;
2) Các phế thải phải được đổ vào đúng nơi quy
định, không làm trở ngại cho
việc vận chuyển, không gây ngập úng cho khu lấy đất hoặc môi trường xung quanh;
3) Các lớp đất màu phải đổ vào đúng nơi
quy định để san trả khôi
phục diện tích canh tác sau khi khai thác.
9.5.3 Lựa chọn
hình thức khai thác theo mặt đứng hay mặt bằng cần xem xét tính chất của đất,
địa hình của mỏ vật liệu, sự phân bố và độ ẩm tự nhiên của các lớp đất, công cụ
khai thác và các yếu tố khác có liên quan.
9.5.4 Khi khai
thác đất phải tuân thủ các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Nếu độ ẩm tự nhiên
của đất gần bằng hoặc thấp hơn độ ẩm thiết kế, nên khai thác theo mặt đứng để
giảm bớt lượng
nước bốc hơi. Ngược lại, nếu độ ẩm tự nhiên của đất cao hơn độ ẩm thiết kế, nên
dùng phương pháp khai thác mặt bằng đối với những mỏ phân bố thành phần hạt
đồng đều;
3) Thi công vào mùa khô nên khai thác
các mỏ đất có độ ẩm tự nhiên cao. Ngược lại, thi công vào mùa mưa nên
khai thác mỏ đất có độ ẩm tự nhiên thấp.
9.5.5 Lựa chọn hình
thức vận chuyển nên xem xét đến đầy đủ các yếu tố: địa hình khu vực
đắp đập, cự ly vận chuyển và chủng loại máy móc. Nên chọn phương thức vận
chuyển trực tiếp lên mặt đập.
9.5.6 Lựa chọn máy
móc vận chuyển cần căn cứ vào các yếu
tố sau đây:
1) Tổng khối lượng đắp đập, tính chất của
vật liệu đắp, cấu tạo và kích thước của
các khối đắp, cường độ đắp đập (tối đa, tối thiểu và trung bình);
2) Địa hình khu vực công trường, phân
bố các mỏ và cự ly vận chuyển;
3) Thiết bị vận chuyển
có thể huy động cho công trường.
10. Đắp đập
10.1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.2 Trước khi đắp
đập, nhà thầu xây dựng phải tổ chức thí nghiệm đầm nén hiện trường đối với từng
loại đất để xác định tối ưu các
thông số đầm nén, bao gồm: Chiều dày lớp rải (trước khi đầm), số lần đầm để đạt
dung trọng khô thiết kế, độ ẩm thích hợp nhất, loại máy đầm và tốc độ di chuyển
của máy đầm.
Chỉ được phép đắp đập sau khi đã có kết quả thí
nghiệm đầm nén hiện trường, phương pháp thí nghiệm thực hiện theo quy định ở
Phụ lục C của
tiêu chuẩn này.
10.1.3 Lớp bảo vệ
nền và vai đập chỉ được bóc bỏ trước
khi đắp đập.
10.1.4 Trước khi đắp
đập, mặt tiếp xúc phải kiểm soát có độ ẩm tương đương độ ẩm đất đắp.
Nếu đất quá khô phải tưới nước đều cho thấm hết mới đắp, nếu đất quá ướt phải khơi rãnh,
phơi đất nền cho khô rồi mới được đắp.
10.1.5 Phải đắp đập
theo mặt cắt đã tính đến chiều cao phòng lún để sau khi lún ổn định
thì cao trình đình đập đảm bảo như quy định của thiết kế.
10.1.6 Vị trí đắp
các loại đất có tính chất khác nhau trong thân đập phải được thực hiện theo quy
định trong hồ sơ thiết kế.
10.1.7 Trong quá
trình đắp phải đảm bảo trong thân đập không được hình thành những khối cục bộ có các tính chất cơ lý
khác hẳn với vùng lân cận. Không cho phép có hiện tượng đất đắp bị bùng nhùng,
nếu có thì phải đào hết và tiến hành đắp lại cho đến khi đạt chất lượng theo
yêu cầu thiết kế.
10.1.8 Đất đắp đập
phải được đầm
chặt đạt dung trọng khô (γKTK), độ chặt
(K) và hệ số thấm tương ứng với từng loại đất ở mọi vị trí trong thân đập theo
yêu cầu của thiết kế.
10.2 Phương
pháp đắp đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.2 Đắp đập nên
dùng phương pháp thi công dây chuyền, cụ thể là trên mặt đập phải chia ra từng
khoảnh, trên mỗi khoảnh sẽ lần lượt tiến hành các công việc rải, san, đầm. Diện tích
khoảnh lớn hay nhỏ tùy theo kết cấu của các khối đắp trong thân đập ứng với
từng cao trình của đập, số lượng thiết bị, tốc độ thi công để tính toán xác định.
Việc phân khoảnh phải đảm bảo cho máy đầm di chuyển theo hướng song song với tim đập,
không được phép đầm đất theo hướng vuông góc với tim đập.
10.2.3 Đất phải đắp
thành từng lớp, chỗ thấp đắp trước chỗ cao đắp sau, khi đã tạo thành mặt bằng
đồng đều thì đắp lên đều. Nếu không có lý do chính đáng thì trên cả chiều dài đập
không được phân đoạn. Trong trường hợp phải phân đoạn thì phải xử lý mặt nối tiếp theo
điều 12 của tiêu chuẩn này. Không được bố trí mặt nối tiếp ngang của đập ở vùng lòng sông,
suối.
Vị trí phân đoạn và biện pháp xử lý
mặt tiếp giáp giữa các đoạn phải thực hiện theo quy định trong hồ sơ thiết kế.
Nhà thầu xây dựng có quyền đề nghị điều chỉnh vị trí phân đoạn, việc điều chỉnh phải
được chủ đầu tư phê chuẩn bằng văn bản.
10.2.4 Tốc độ lên
đập phải thực hiện theo quy định trong hồ sơ thiết kế. Trong trường hợp có yêu
cầu tốc độ lên đập
cao hơn quy định của thiết kế thì nhà thầu xây dựng phải tính toán đảm bảo an
toàn và chất lượng đắp, phải có sự thỏa thuận của nhà thầu tư vấn thiết kế và
được chủ đầu tư chấp thuận. Khống chế tốc độ lên đập phải tuân thủ theo nguyên tắc
sau đây:
1) Hạn chế đến mức tối đa việc phát
sinh áp lực kẽ rỗng trong
khối đắp (tốt
nhất là bằng “0”
(không));
2) Trong phạm vi xuất hiện ứng suất
cắt có trị số lớn (thông thường là từ (10 đến 15) m tính từ mái
nghiêng bờ vai), khi
tiến hành đầm nén các lần tiếp theo cần gia tăng tải trọng và số lần đầm, nên
sử dụng đầm lăm ép có lắp bộ rung.
3) Phòng tránh áp lực kẽ rỗng khi thi
công bằng các phương pháp
sau đây:
- Khống chế độ ẩm theo quy định của
thiết kế. Khi đất cần bù ẩm phải trộn đều trước khi đầm, tuyệt đối không được
đầm khi xuất hiện độ ẩm bão hòa tập
trung trong khối đắp. Khi hong khô để giảm độ ẩm cần đảo đều để độ ẩm trong lớp
rải gần bằng nhau, chênh lệch độ ẩm giữa lớp mặt và lớp đáy phải khống chế không
quá từ (4 đến 5) % tương ứng với độ chặt của đất đắp.
- Khống chế tốc độ di chuyển của máy đầm
theo mục 1 điều
10.4.3 của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.6 Trước khi đổ
lớp đất mới phải cào xới lớp đất đã được đắp trước và bị nhẵn do ô tô
hoặc người đi lại. Trong mùa khô và nắng, nếu mặt lớp đất cũ bị khô phải
tiến hành tưới ẩm đảm bảo cho độ ẩm
nằm trong phạm vi khống chế mới
được rải lớp đất mới.
10.2.7 Sau khi đổ
đất nếu gặp mưa, phải có biện pháp
che đậy kịp thời hoặc nhanh chóng san phẳng và đầm nhẵn mặt (có thể dùng đầm
bánh hơi hoặc cho ô tô đi lại nhiều lần), khơi rãnh cho thoát nước. Sau khi
tạnh mưa phải thoát hết nước trên mặt, vét hết bùn nhão, chờ cho mặt đất se
lại, đất có độ ẩm gần với độ ẩm khống chế mới được tiến hành đầm.
10.2.8 Trong quá
trình đắp đập cần phải thường xuyên theo dõi ổn định của mái đắp. Nếu phát hiện
có hiện tượng
sạt mái phải đào ra và đắp lại đảm bảo yêu cầu thiết kế, xử lý tiếp giáp khối
đắp thực hiện như quy định tại điều 12 của tiêu chuẩn này.
10.3 Sử dụng
đất đắp có tính chất cơ lý đặc biệt, đất Bazan, đắt từ đào hố móng công trình
10.3.1 Nếu phải sử
dụng đất có tính chất cơ lý đặc biệt (đất có tính co ngót, trương nở, tan rã và
lún ướt lớn) để đắp đập, cần phải thực hiện theo chỉ dẫn chi tiết của thiết kế
về việc xử lý độ ẩm, biện pháp đầm nén, xử lý các chỗ tiếp giáp, để khắc phục
các tính chất bất lợi của đất. Có thể tham khảo các giải pháp sau đây để thực
hiện:
1) Đối với các loại đất có tính lún
sụt nhanh, trương nở, khi xử lý
độ ẩm nên lấy độ ẩm thi công ở nhánh ướt (xem Hình 1);

Hình 1- Biểu
đồ quan hệ giữa dung trọng khô và độ ẩm của đất (γK ~ W%)
2) Lựa chọn độ ẩm đầm nện cho đất đắp và
phương pháp khống chế độ ẩm hợp lý trong thi công. Độ ẩm của đất đầm nén nên lấy
lớn hơn hoặc bằng độ ẩm tốt nhất. Trị số tăng thêm nên lấy khoảng từ (2 đến 3)
% tùy thuộc vào độ ẩm trước khi chế bị tương ứng với độ chặt đất
đắp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Chống tan rã có thể tham
khảo để áp dụng một hoặc đồng thời các giải pháp sau đây:
a) Trộn vôi bột vào đất, hàm lượng trộn
thông qua thí nghiệm hiện trường để xác định, thông thường nên khống
chế trong khoảng từ (1 đến 3) % so với khối lượng thể tích đất. Trình tự thực
hiện như sau:
- Rải đất lên mặt đập với chiều dày theo kết
quả thí nghiệm đầm nén hiện trường;
- Dùng máy xới tơi, băm nhỏ tạo thành cục có
đường kính không quá 25 cm chiếm tỷ lệ tối thiểu khoảng từ (80 đến 90) %;
- Rải đều vôi bột lên lớp đất rải;
- Dùng máy đào đất để trộn đều vôi trong lớp rải;
- Sau khi trộn đều, nếu đất không phải xử lý độ
ẩm thì tiến hành đầm nện; nếu đất có độ ẩm thấp cần bổ sung thêm
nước thì vôi bột được
trộn trước khi tưới nước, sau đó mới tiến hành các công đoạn tiếp theo của dây chuyền
thi công; nếu đất có độ ẩm cao, cần
phơi để giảm độ ẩm thì
vôi bột được trộn trước khi phơi.
b) Gia tải chất giàu can xi tại mái
thượng lưu. Vật liệu sử dụng là đá vôi (khu vực có đá vôi) từ đào móng công
trình đắp vào phần khối thượng lưu của mặt cắt ngang đập kết hợp làm khối gia
tải.
c) Dùng đá mạt từ mỏ khai thác đá giàu
can xi thay cho lớp đệm dưới lớp bảo vệ mái thượng lưu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi phải sử dụng đất có tính trương nở để đắp đập,
nếu không có điều kiện để xử lý thì nó phải được đặt tại vị trí có độ ẩm ổn
định và luôn chịu áp lực nén tĩnh của khối đắp.
6) Biện pháp đắp đất có tính trương nở, lún ướt và
tan rã phải thực hiện theo quy định riêng do nhà thầu tư vấn thiết kế lập trong
hồ sơ thiết kế.
10.3.2 Nếu phải sử
dụng đất Bazan để đắp đập, cần lưu ý và thực hiện theo các nội dung quy định ở Phụ
lục D của tiêu chuẩn này.
10.3.3 Khi sử dụng
đất đào từ hố móng để đắp đập cần đánh giá chính xác khối lượng, chất lượng,
chủng loại đất (tương tự như đánh giá đất ở mỏ vật liệu), đối chiếu với hồ sơ
thiết kế để thực hiện các công đoạn cần thiết trước khi đắp đập.
10.4 Thiết
bị đầm nén và nguyên tắc vận hành
10.4.1 Thiết bị đầm
nén thông thường sử dụng các loại sau đây:
1) Đầm lăn ép, bao gồm: Đầm lăn phẳng,
đầm chân dê và đầm bánh hơi. Công tác đắp ở các khu vực có mặt bằng rộng đập ưu
tiên sử dụng đầm chân dê có gắn thiết bị rung:
2) Đầm xung kích, bao gồm: Đầm thủ
công và đầm cóc;
10.4.2 Việc sử dụng
các loại đầm đối với các phạm vi, khu vực khác nhau trong thân đập thực hiện
theo quy định của thiết kế và điều 12.5 của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Tốc độ dịch chuyển của máy đầm phụ
thuộc vào kết quả thí nghiệm đầm
nén hiện trường, nhưng nên khống chế trong khoảng từ (1 đến 2) km/h;
2) Có thể đầm tiến, lùi hoặc theo
đường vòng. Nếu đầm tiến, lùi nên hạn chế tối đa đầm theo hướng vuông góc với
tim đập. Nếu đầm theo đường vòng, phải giảm tốc độ của máy đầm ở các
đoạn vòng và không đầm trùng lặp nhiều.
3) Chiều rộng các vết đầm phải chồng
lên nhau không nhỏ hơn 30 cm khi đầm theo hướng song song với tim đập, không nhỏ hơn 50 cm
khi đầm theo hướng vuông góc với tim đập (theo hướng vòng).
10.4.4 Phương pháp
vận hành đầm xung kích tuân thủ theo nguyên tắc sau đây:
1) Đầm có có thể vận hành
theo mọi hướng, các vết đầm phải chồng lên nhau không nhỏ hơn 10 cm.
2) Đầm thủ công có thể dùng các thiết
bị hỗ trợ chuyên dụng (như: cục bê tông, chày gỗ, đầm bàn bằng gang). Khi đầm
phải đảm bảo được sự liên tục của các vết đầm, không được bỏ sót.
11. Thi công sân phủ
thượng lưu, chân khay, bộ phận chống thấm trong nền đập, tường nghiêng, tường
tâm
11.1 Thi
công sân phủ thượng lưu
11.1.1 Sân phủ thượng lưu
có thể đắp trước, sau hoặc đắp cùng đập nhưng phải đắp xong trước khi hồ bắt
đầu tích nước. Trước khi đắp sân phủ phải xử lý nền theo yêu cầu của thiết kế
và phải được nghiệm thu tương tự như nền đập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.3 Khi nền sân phủ
là cuội sỏi, trước khi đắp đất sân phủ phải đắp tầng lọc để tránh hiện tượng
đất bị xói ngầm và trôi vào lớp cuội sỏi.
11.1.4 Vật liệu đắp
sân phủ được quy
định trong thiết kế. Phương pháp đắp và yêu cầu về thiết bị thực hiện
tương tự như công tác đắp đập. Sân phủ phải đắp theo từng lớp và đầm chặt đạt
dung trọng khô và độ chặt thiết kế. Các vị trí tiếp giáp phải được
xử lý đảm bảo yêu cầu như
tiếp giáp ở thân đập.
11.1.5 Ngay sau khi
đắp xong sân phủ cần nhanh chóng phủ lên bề mặt một lớp đất bảo vệ để tránh nứt nẻ.
Không được phép khoan, đào hố, chôn cột, đóng cọc trong phạm vi sân phủ.
11.1.6 Nếu sân phủ
được làm bằng các loại vật liệu khác có khả năng chống thấm như: vải địa kỹ
thuật chống thấm (Geomembrane), bê tông, bê tông cốt thép, bê tông asphalts và các
vật liệu có khả năng chống thấm khác
thì khi thi công
phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành tương ứng.
11.2 Thi
công chân khay
11.2.1 Chỉ được đắp
chân khay sau khi đã xử lý xong nền theo đúng yêu cầu của
thiết kế, tiêu nước, vét bùn và dọn sạch đất đá rời rạc, xử lý các vết nứt.
Phải đắp các chỗ thấp trước cho tới khi đạt được độ cao đồng đều trên suốt
chiều dài của chân
khay rồi mới được đắp lên đều.
11.2.2 Phương pháp
và trình tự đắp chân khay thực hiện tương tự như công tác đắp đập.
11.2.3 Thiết bị đầm nén (đầm
lăn ép, đầm xung kích) khi đắp chân khay phụ thuộc vào kích thước của nó. Khu vực
tiếp giáp giữa chân khay và mái hố móng trong phạm vi từ (20 đến 30) cm phải
đầm bằng đầm xung kích (đầm cóc
kết hợp thủ công).
11.2.4 Khi chân khay
làm bằng bê tông, phải đắp đất chèn hai bên lên cao đều. Trong phạm vi 1 m xung
quanh chân khay phải đắp bằng đất tương tự như đất trong bộ phận chống thấm ở thân
đập, lèn chặt bằng đầm xung kích, ngoài phạm vi 1 m mới được sử dụng các loại
đầm lăn ép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.1 Bộ phận chống thấm trong nền
đập được quy định trong hồ sơ thiết kế. Về nguyên tắc bộ phận này phải được thi
công và nghiệm thu đạt yêu cầu thiết kế mới được phép đắp đập. Tuy nhiên, trong
những trường hợp đặc biệt, bộ phận này có thể thi công sau khi đắp đập một phần
hoặc toàn bộ theo quy định trong hồ sơ thiết kế.
11.3.2 Tường chống
thấm trong nền đập bằng bê tông, bê tông cốt thép, xi măng - bentonite, xi măng
- đất, công tác thi công, kiểm tra, giám sát chất lượng và nghiệm thu theo các
tiêu chuẩn hiện hành tương ứng. Việc thi công các loại tường trên theo
phương pháp đào hào trong dung dịch bentonite phải theo một quy trình riêng
được chủ đầu tư chấp thuận.
11.3.3 Tường chống thấm là các
loại cừ (gỗ, bê tông cốt thép, thép, nhựa), khi thi công phải tuân thủ đúng quy
trình riêng cho từng loại. Nhà thầu xây dựng phải căn cứ vào các tiêu chuẩn thi công
hiện hành, hướng dẫn của nhà sản xuất, thiết bị thi công đặc thù cho từng
loại để xây dựng quy trình thi công phù hợp và trình chủ đầu tư chấp thuận. Vật
liệu làm cừ phải đảm bảo các chỉ
tiêu chất lượng, phải có chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất. Đối với cừ do
nhà thầu xây dựng tự sản xuất (gỗ, bê tông cốt thép) phải được kiểm tra chất lượng
và có biên bản nghiệm thu trước khi hạ cừ.
11.3.4 Khoan phụt
vữa xi măng tạo màn chống thấm thực hiện theo TCVN 8645.
11.4 Thi
công tường nghiêng, tường tâm
11.4.1 Bộ phận chống
thấm cho đập thực hiện theo yêu cầu đề ra trong hồ sơ thiết kế.
11.4.2 Tường
nghiêng, tường tâm là đất, trình tự thi công như các khối đắp thân
đập và đắp theo chiều cao của đập. Tường nghiêng luôn đắp lên thấp
hơn khối đắp liền kề ở thân đập từ (2 đến 3) m, tường tâm đắp lên đều với các
khối đắp liền kề. Quá trình đắp phải đảm bảo kích thước hình học và chất lượng
đất đắp của tường phải đạt yêu cầu thiết kế, vật liệu của các khối đắp khác
không được lẫn vào vật liệu đắp tường. Đắp tường nghiêng đến đâu thì tiến hành
bạt mái để đắp lớp bảo vệ và lớp
gia tải (nếu có)
đến đó, đảm bảo cho tường nghiêng không bị xói lở do mưa và nứt nẻ do nắng.
11.4.3 Tường
nghiêng, tường tâm làm bằng bê tông, bê tông cốt thép, bê tông asphalts, các
loại vải địa kỹ
thuật, màng HDPE hoặc vật liệu hóa dẻo, tường lõi kiểu màn phụt vữa, khi thi công phải
thực hiện đúng các quy
định sau đây:
1) Nhà thầu xây dựng căn cứ vào yêu
cầu của thiết kế, hướng dẫn của nhà sản xuất để lập quy trình thi công phù hợp
cho từng loại vật liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Xử lý mặt nối
tiếp
12.1 Phải cố gắng
đắp đập lên cao đều, tránh tạo nên nhiều mặt nối tiếp. Trong trường hợp bất khả
kháng không cho phép lên đều, sinh ra mặt nối tiếp thì phải xử lý mặt nối tiếp
đúng yêu cầu kỹ thuật quy định trong hồ sơ thiết kế và phải được nghiệm thu
theo quy định.
12.2 Khi phân
đoạn, phân đợt đắp đập không được bố trí mặt nối tiếp ở lòng sông, suối và ở những vị
trí có chiều cao đập lớn nhất. Mặt nối tiếp từ thượng về hạ lưu đập phải bố trí
theo đường zích zắc để kéo dài biên tiếp xúc, đảm bảo khối đắp trước và sau cắm
vào nhau theo hình thức cài răng lược
(chân đanh) với chiều sâu rãnh từ (0,5 đến 1) m vào khối đắp trước, chiều rộng
phụ thuộc vào thiết bị đầm nén nhưng không nên nhỏ hơn 2 m. Tường
nghiêng và tường tâm làm bằng đất không nên có mặt nối tiếp vuông góc với tim
đập.
12.3 Mái dốc của các mặt
nối tiếp thỏa mãn các yêu
cầu sau đây:
1) Hệ số mái dốc (m) của mặt nối tiếp
hướng ngang (hướng vuông góc với tim đập) của đập đồng chất, tường tâm và tường
nghiêng phải đảm bảo không được
nhỏ hơn 2 (m ≥ 2). Trong
trường hợp cần làm dốc hơn (do địa hình hẹp, tốc độ lên đập phải nhanh để kịp
vượt lũ) thì nhà thầu xây lắp phải có các giải pháp thi công, xử lý
đặc biệt và phải được chủ đầu tư chấp thuận;
2) Khi chiều rộng mặt đập lớn, có thể bố
trí các mặt nối tiếp gãy khúc. Nếu chiều rộng mặt đập nhỏ, mặt nối tiếp có thể
bố trí xiên góc với tim đập một góc lớn hơn hoặc bằng 45°. Nếu chênh lệch chiều
cao của hai đoạn đập liền nhau lớn hơn 5 m, thì trên mặt nối tiếp cứ 5 m phải
làm một cơ với chiều rộng tối thiểu là 3 m. Nếu hệ số dốc mái của mặt nối tiếp
m ≥ 3 thì có thể không
cần làm cơ;
3) Độ dốc mái của mặt nối tiếp hướng
dọc của đập có thể dốc hơn mái hạ lưu đập nhưng phải thông qua tính toán xác
định để đảm bảo mái không bị biến dạng trong quá trình thi công;
4) Độ dốc mái của mặt nối tiếp hướng
ngang và hướng dọc của phần đập đắp bằng vật liệu rời không được dốc hơn mái ổn
định tự nhiên của vật liệu đó.
12.4 Xử lý mặt nối tiếp
phải được thực hiện theo quy định trong hồ sơ thiết kế, trường hợp hồ sơ thiết
kế không quy định thì phải thực
hiện như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Bạt hết phần trên mặt cho đến lớp đất đạt dung
trọng thiết kế;
3) Nếu lớp đất bề mặt sau khi bạt có
độ ẩm bằng độ ẩm
thiết kế thì tiếp tục đánh xờm và đắp lớp đất mới lên, nếu độ ẩm thấp hơn phải
tưới thêm nước, nếu độ ẩm cao hơn
phải phơi trước khi đắp.
4) Trong phạm vi 0,5 m kể từ đường
viền nối tiếp, đất phải được đầm bằng đầm xung kích. Ngoài phạm vi đó mới được
dùng đầm lăn ép. Tại đường viền nối tiếp phải dùng đầm chày gỗ, đầm bàn bằng
gang để đầm chặt.
5) Quá trình xử lý mặt nối tiếp phải
được giám sát chặt chẽ và sau khi hoàn thành phải được nghiệm thu.
12.5 Xử lý hai
vai đập bên sườn núi và xung quanh các công trình xây đúc được thực hiện như
sau:
1) Mái dốc vai đập ở sườn núi phải bạt
theo thiết
kế
và đào các tường răng cắm
vào sườn núi;
2) Đắp đất xung quanh các công trình
xây đúc trong thân đập hoặc ở mặt nối tiếp, mặt tiếp giáp với vách núi đá, phải
tuân thủ các quy định sau:
- Chất lượng đất đắp phải đáp ứng yêu cầu thiết
kế;
- Trong phạm vi 1 m kể từ đường viền tiếp giáp,
đất phải được đầm bằng đầm xung
kích. Ngoài phạm vi đó mới được
dùng đầm lăn ép, ngoài phạm vi 2 m mới được dùng đầm rung và phải chọn tốc độ
rung phù hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không để đất khô, phát sinh các vết nứt và
tách mặt tiếp giáp. Nếu ngừng đắp lâu phải có biện pháp che phủ, trước khi đắp
tiếp phải kiểm tra phát hiện các vết nứt, nếu có phải xử lý.
3) Quá trình xử lý phải được giám sát
chặt chẽ và sau khi hoàn thành phải được nghiệm thu.
13. Thi công bộ phận
thoát nước, tầng lọc, lớp bảo vệ mái
13.1 Thi
công tầng lọc ngược
13.1.1 Thành phần
hạt và chất lượng của vật liệu làm tầng lọc phải lựa chọn theo quy định của
thiết kế.
13.1.2 Vật liệu làm
tầng lọc sau khi gia công, phân loại cỡ hạt phải được kiểm nghiệm lại các tính chất cơ lý, lực học,
để riêng vào một khu vực đã được san phẳng, đầm nện kỹ, xung quanh có rãnh
thoát nước và phải cắm biển ghi rõ số lượng, thứ tự, vị trí sẽ sử dụng trong
công trình. Không được sử dụng hỗn hợp cát sỏi tự nhiên ở lòng sông suối để làm
tầng lọc khi chưa kiểm
tra, sàng lọc theo
yêu cầu của thiết kế và chưa được chủ đầu tư chấp thuận.
13.1.3 Trước khi
đắp các lớp lọc, nền đất phải được san phẳng, đầm chặt theo quy định của thiết
kế, tiêu khô nước. Trên mặt nền phải cắm cọc để xác định vị trí, kích thước của
từng lớp.
Tầng lọc thẳng đứng (hoặc
nghiêng có độ dốc lớn) trong thân đập được đắp lên đồng thời với các khối thân
đập và phải có biện pháp để đảm bảo chiều rộng tối thiểu theo yêu cầu thiết kế.
13.1.4 Nếu các lớp
lọc có chiều dày 15 cm nên
dùng thủ công để đắp,
nếu chiều dày lớn hơn 15 cm thì có thể sử dụng các thiết bị cơ giới nhẹ để đắp.
Khi đổ và đầm vật liệu các lớp lọc phải được phân biệt rõ ràng, không được trộn
lẫn vào nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1.6 Trong và sau
khi thi công, tầng lọc phải được bảo vệ cẩn thận, không cho nước bẩn, bùn đất chảy vào;
không cho người, xe cộ qua lại trên mặt tầng lọc để tránh việc bị xô đẩy, xáo
trộn.
13.1.7 Cần tiến
hành giám sát và nghiệm thu thành phần và chất lượng vật liệu, chất lượng nền
và chất lượng thi công tầng lọc. Khi phát hiện có khuyết tật phải lập tức tiến
hành xử lý ngay đảm bảo yêu cầu
thiết kế.

13.2 Thi
công bộ phận thoát nước
13.2.1 Thi công đống đá tiêu
nước ở chân hạ lưu đập được thực hiện như sau:
1) Đá được sử dụng phải có khả năng
chống được ăn mòn. Cường độ
kháng nén, kích thước, quy cách phải theo đúng yêu cầu thiết kế.
2) Thi công có thể bằng cơ giới hoặc
xếp đá bằng thủ công tùy theo kích thước của đống đá tiêu nước. Nếu thi công
bằng cơ giới thì sau khi đổ
đá phải san phẳng và đầm
bằng đầm bánh hơi đạt độ chặt theo quy định của thiết kế. Thi công bằng thủ công thì phải xếp đá
cho khít, các lỗ hổng phải chèn bằng đá nhỏ, không được xếp đá thành từng lớp.
Mặt ngoài phải xếp đá tạo thành mặt phẳng, các viên đá có đuôi phải cắm vào trong,
đảm bảo cho mái đá được ổn định.
13.2.2 Thi công ống tiêu nước và dài
tiêu nước trong thân đập có thể thực hiện bằng thủ công hoặc cơ giới tùy thuộc
vào kích thước của chúng, nhưng phải đạt được các yêu cầu sau đây:
1) Đảm bảo độ dốc theo quy định của
thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Không được xuất hiện hiện tượng đứt
gẫy, so le theo mọi hướng;
4) Lớp đất đắp xung quanh thành ống phải có độ chặt
đảm bảo như các nơi khác ở thân đập.
5) Để thuận lợi cho thi công, có thể
sử dụng vải địa kỹ
thuật (vải lọc) thay
thế lớp cát lọc trong ống và dải tiêu nước nhưng phải tính toán để xác định các
thông số của vải theo các tiêu
chuẩn hiện hành và được chủ đầu tư chấp thuận.
13.2.3 Thi công
giếng tiêu nước và hào tiêu nước giảm áp phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây:
1) Vị trí, kích thước giếng tiêu nước
(hoặc hào), loại vật liệu, chiều dày các lớp lọc của giếng và hào phải theo
đúng quy định của thiết kế;
2) Trong quá trình khoan (hoặc đào)
giếng và hào giảm áp, phải thường xuyên theo dõi tình hình địa chất.
Nếu thấy không phù hợp với tài liệu khảo sát phải kịp thời báo cho thiết kế và
chủ đầu tư để có biện pháp
xử lý kịp thời;
3) Sau khi khoan (hoặc đào) xong phải
loại bỏ hết bùn đất và rửa cho đến khi hút ra thấy nước trong mới thôi;
4) Khi đổ các lớp lọc vào giếng và hào
phải đảm bảo không bị lẫn;
5) Có thể sử dụng vải địa kỹ
thuật (vải lọc) thay
lớp cát lọc trong các giếng và hào nhưng phải tính toán để xác định các thông
số của vải theo các
tiêu chuẩn hiện hành và được chủ đầu tư chấp thuận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) Mỗi một giếng hay hào tiêu nước cần
có lý lịch kỹ thuật riêng (chiều sâu, chiều rộng, các lớp địa chất, các lớp
lọc, lưu lượng thiết kế, lưu lượng thực tế đo được). Sau khi nghiệm thu giếng
phải bàn giao tài liệu cho chủ đập.
13.2.4 Cần phải
tiến hành giám sát và nghiệm thu chất lượng vật liệu và chất lượng thi công của
bộ phận thoát nước. Khi phát hiện có khuyết tật phải lập tức tiến hành xử lý
ngay đảm bảo yêu cầu thiết kế.
13.3 Thi
công lớp bảo vệ mái
13.3.1 Trước khi
thi công lớp bảo vệ mái, bề mặt mái đập phải đảm bảo phẳng, đất được đầm chặt
đạt độ chặt và dung trọng khô thiết kế.
13.3.2 Vật liệu các
lớp lọc phải đảm bảo đúng
thành phần hạt, độ dày theo yêu cầu của thiết kế.
13.3.3 Có thể sử
dụng vải địa kỹ
thuật (vải lọc) để thay thế lớp cát trong tầng lọc. Sau khi trải vải xong phải rải lớp sỏi
ngay để phủ bề mặt
tránh tia nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào vải.
13.3.4 Nếu lớp bảo
vệ mái là đá lát khan, đá lát chít mạch hoặc đá xây phải thi công theo các tiêu
chuẩn hiện hành về công tác xây lát đá. Không được xây lát đá bảo vệ mái trong nước. Trường
hợp có lũ về không lát đá kịp phải tìm cách đổ đá tạm để bảo vệ mái, sau khi
nước rút phải dỡ ra để
làm lại.
13.3.5 Nếu lớp bảo
vệ mái là các tấm bê tông đúc sẵn, trước khi lát phải san mặt lớp lọc thật
phẳng và đầm chặt. Các tấm bê tông được lát từ dưới lên trên theo từng hàng.
Các mạch vuông góc với tim đập nên để so le (kiểu xây gạch). Khe hở giữa các tấm
không được vượt quá quy
định của thiết kế. Bề mặt các tấm không được chênh lệch nhau quá 5 % chiều dày
của tấm, mặt tấm phía trên không được cao hơn tấm phía dưới (xem Hình 4).
13.3.6 Khi dùng các
tấm bê tông
hoặc bê tông cốt thép đổ tại chỗ để bảo vệ mái đập, ngoài việc tuân theo tiêu
chuẩn thi công bê tông hiện hành còn phải tuân theo các quy định sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Phải bảo dưỡng bê
tông đúng quy định, đặc biệt là trong mùa nắng và hanh khô;
3) Các khe co giãn phải làm đúng yêu
cầu thiết kế.

13.3.7 Khi dùng
Neoweb để bảo vệ mái đập thì việc thi công thực hiện theo tiêu chuẩn kỹ thuật
hiện hành và hướng dẫn của nhà sản xuất.
13.3.8 Trồng cỏ bảo vệ
mái hạ lưu phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
1) Phải chọn loại cỏ chịu hạn tốt
và có thân thấp, không được sử dụng các loại cỏ có thân cao;
2) Trước khi trồng cỏ phải rải một lớp đất
màu. Các vầng cỏ phải trồng
theo đúng yêu cầu của thiết
kế, trồng xong phải thường xuyên tưới nước;
3) Việc trồng cỏ và làm các công việc
bảo vệ mái hạ
lưu phải làm kịp thời, không để mưa xói hoặc nắng làm nứt nẻ.
13.3.9 Thi công lớp
gia tải mái đập phải thực hiện theo các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Không được để vật liệu chất đống
cao mà phải san thành từng lớp mỏng, dùng đầm bánh hơi hoặc bánh xích để đầm
chặt theo chỉ dẫn của thiết kế;
3) Mái của lớp gia tải phải được
san phẳng trước khi
thi công các lớp lọc và lớp bảo vệ mái đập.
13.3.9 Cần phải tiến
hành giám sát và nghiệm thu chất lượng vật liệu, chất lượng mái đập trước khi
thi công và chất lượng thi công lớp bảo vệ mái đập. Khi phát hiện có khuyết tật
phải lập tức tiến hành xử lý ngay đảm bảo yêu cầu thiết kế.
14. Lắp đặt thiết bị
quan trắc
14.1 Phải lắp đặt các
thiết bị quan trắc của từng chủng loại thiết bị theo đúng hồ sơ thiết kế được
duyệt.
14.2 Phải lắp đặt
thiết bị quan trắc nằm trong thân đập theo đúng trình tự và yêu cầu của hồ sơ
thiết kế, lắp đặt đồng bộ với quá trình thi công lên đập. Có biện pháp bảo vệ
thiết bị phù hợp trong quá trình thi công, tránh tác động làm hư hỏng, đứt dây
dẫn thiết bị.
14.3 Trước khi lắp
đặt các thiết bị quan trắc vào công trình, phải kiểm tra nguồn gốc xuất xứ, chất lượng
thiết bị theo đúng hồ sơ thiết kế; kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị trước khi
lắp đặt; lập biên bản nghiệm thu tĩnh thiết bị theo quy định. Tuyệt đối không
được đưa vào lắp đặt các thiết bị đã qua sử dụng, hư hỏng, khiếm khuyết.
14.4 Ngoài những
thiết bị quan trắc đã có trong hồ sơ thiết kế; nếu trong quá trình thi công nhà
thầu xây dựng, nhà thầu tư vấn thiết kế và giám sát xây dựng phát hiện thấy
những vấn đề cần nghiên cứu,
quan trắc thêm thì đề xuất với chủ đầu tư để có biện pháp thực hiện.
14.5 Công tác lắp đặt thiết
bị, thực hiện quan trắc trong thời kỳ đầu phải được thực hiện bởi đơn vị có
chuyên môn theo đúng chuyên ngành trước khi bàn giao công tác này cho đơn vị
quản lý khai thác công trình. Đơn vị quản lý khai thác trước khi tiếp nhận để
thực hiện công tác quan trắc phải được đào tạo, chuyển giao một cách bài bản đối với
công tác này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.7 Song song
với công tác lắp đặt thiết bị quan trắc, phải tiến hành xây dựng phòng quan
trắc trung tâm theo hồ sơ thiết kế để đảm bảo sớm thu được kết quả quan trắc.
Phòng quan trắc
trong quá trình thi công có thể
xây dựng tạm thời ở hạ lưu đập, khi đưa công trình vào khai thác vận hành tiến
hành xây dựng vĩnh cửu tại vị trí
thích hợp được lựa chọn trong tổng mặt bằng. Trong điều kiện cho phép cũng có
thể xây dựng phòng quan trắc vĩnh cửu để phục vụ công tác quan trắc trong suốt quá
trình thi công và vận hành theo hồ sơ thiết kế.
14.8 Số liệu quan
trắc trong quá trình thi công phải được lập sổ biểu mẫu để ghi chép, theo dõi,
tiến hành phân tích đánh giá và định kỳ lập báo cáo tổng hợp trình chủ
đầu tư để xem xét ứng xử kịp thời.
Trong quá trình đo nếu phát hiện số liệu bất thường phải kịp thời báo cáo chủ
đầu tư. Khi gặp các tình huống đặc
biệt (mưa bão, động đất, sự cố công trình và các yếu tố bất khả kháng khác) phải
tăng chu kỳ đo, kịp thời báo cáo chủ đầu tư kết quả đo được.
14.9 Trước lúc
tích nước phải tiến hành lắp đặt đầy đủ những thiết bị, máy móc nằm trong đập theo
hồ sơ thiết kế và kiểm tra tình trạng hoạt động của chúng. Nếu phát hiện thấy thiết
bị hoạt động không đạt yêu cầu thiết kế thì phải tiến hành thay thế ngay.
14.10 Nếu trong quá
trình thi công chưa có đủ mặt bằng
hoặc chưa đủ điều kiện để
lắp đặt các thiết bị quan trắc cố định (lâu dài) thì có thể bố trí thêm một số
điểm quan trắc
tạm thời để đảm bảo số liệu quan trắc được liên tục và đồng nhất. Các điểm quan
trắc tạm thời không được
thay thế điểm quan trắc lâu dài. Đối tượng, phương pháp quan trắc, vị trí lắp
đặt, chủng loại thiết bị, yêu cầu kỹ thuật của điểm quan trắc tạm thời do thiết
kế quy định, nhưng tối thiểu phải bố trí quan trắc tạm thời cho các đối tượng:
Quan trắc chuyển vị (đứng và ngang) của thân đập và các bộ phận chính của đập,
quan trắc cao trình đắp đập, quan trắc thấm (qua thân, nền và vai đập) và quan trắc mực
nước thượng, hạ lưu đập trong trường hợp hồ đã tích nước một phần.
14.11 Các mốc
chuẩn (dùng để so sánh khi quan trắc lún và chuyển vị ngang) trong thời gian
thi công cần đặt ở khu vực xa đường viền của công trình, không chịu ảnh hưởng
của lún, biến dạng của công trình, ở vùng không bị ngập nước (lâu dài hoặc tạm
thời), không có mạch nước chảy qua, cách xa những vùng đang hoặc sẽ thi công
các công trình phụ trợ hoặc công trình phục vụ quản lý, cách xa những nơi mà
đất trong trạng thái không ổn định, có nhiều hang hốc, dễ sụt lở. Mốc để quan
trắc lún của đập phải lắp đặt ngay
sau khi đập đã đắp tới cao độ cần quan trắc. Các mốc phải đặt thẳng đứng, mặt
trên của mốc phải phẳng theo phương ngang. Đất nền xung quanh mốc phải được đầm
chặt và đạt dung trọng thiết kế.
14.12 Ống đo áp nên
đặt sau khi đắp xong đập và tốt nhất là hoàn thành trước khi tích nước trong hồ. Đất
xung quanh ống đo áp phải được nện chặt, xung quanh ống ở phần trên nên dùng
đất sét hoặc đổ vữa xi măng để chèn.
14.13 Khi nhà thầu
xây dựng phát hiện thấy cần thiết có sự thay đổi về vị trí, chủng loại thiết
bị, phương án bảo vệ và các yếu tố
khác so với quy định của thiết kế thì phải có đầy đủ luận chứng
trình chủ đầu tư xem xét quyết định sau khi tham vấn ý kiến của nhà thầu tư vấn
thiết kế.
14.14 Trong thời kỳ thi công,
tùy theo tiến độ để tiến hành quan trắc chuyển vị đứng của đập, thông thường đập đắp
cao thêm từ (5 đến 10) m hoặc theo thời gian từ (5 đến 10) ngày tiến hành quan
trắc một lần, lựa chọn phương án có thời gian ngắn nhất.
15. Giám sát, kiểm
tra chất lượng thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1.1 Công tác giám
sát, kiểm tra chất lượng thi công và nghiệm thu phải thực hiện đầy đủ và nghiêm
túc theo các quy định của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng,
trong đó có các nội dung sau đây:
1) Việc thực hiện theo hồ sơ thiết kế đã được phê
duyệt;
2) Việc tuân thủ các quy chuẩn, tiêu
chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng;
3) Chất lượng xây dựng công trình.
15.1.2 Công tác quản
lý chất lượng phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trong mọi công đoạn và
công việc thi công. Nhà thầu xây dựng phải tự tổ chức quản lý chất
lượng các công việc, công trình do mình đảm nhận. Chủ đầu tư phải tổ chức các bộ phận
giám sát hoặc thuê tư vấn giám sát chất lượng. Nhà thầu tư vấn thiết kế
phải thực hiện giám sát tác giả.
15.1.3 Nhà thầu xây
dựng và tư vấn giám sát phải có đủ thiết bị, dụng cụ cần thiết để kiểm tra chất
lượng tại hiện trường. Cán bộ làm công tác giám sát, kiểm tra chất lượng phải
có đủ số lượng và được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp.
15.2 Vật liệu đắp đập
15.2.1 Giám sát,
kiểm tra chất lượng vật liệu đắp đập thực hiện để khẳng định sự đảm bảo chất
lượng của vật liệu đắp.
15.2.2 Kiểm tra
chất lượng các mỏ vật liệu bao gồm các nội dung sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Khả năng thực hiện phương pháp khai
thác so với thiết kế;
3) Các chỉ tiêu cơ lý của đất đối với
từng lớp đất ở từng mỏ vật liệu: dung trọng tự nhiên (γTN), độ ẩm tự
nhiên (WTN), góc ma sát (φ), lực dính (C);
4) Tầng phủ hiện tại và khả năng bóc
bỏ, công tác đền bù giải phóng mặt bằng;
5) Cấp phối hạt, chất lượng và khối
lượng của vật liệu làm tầng lọc.
15.2.3 Các loại vật
liệu khai thác trong mỏ (kể cả vật liệu từ đào móng công trình), trước khi bốc xúc và
vận chuyển về công trình đều phải kiểm tra chất lượng và chỉ được phép chuyển về công trình
khi đã đáp ứng
được chất lượng, hoặc có thể thông qua xử lý (phối trộn, xử lý độ ẩm và các xử
lý khác) để đáp ứng được chất lượng theo thiết kế. Vật liệu cần xử lý được trữ
tại vị trí gần công trình, vật liệu không đạt chất lượng phải được loại bỏ và
đưa vào bãi thải theo quy
hoạch.
15.3 Xử lý nền và vai đập
15.3.1 Giám sát, kiểm
tra biện pháp xử lý và chất lượng thi công công tác xử lý nền phải đảm bảo được
theo các quy định tại điều 8 của tiêu chuẩn này.
15.3.2 Các hạng mục,
yêu cầu kỹ thuật, số lượng và phương pháp kiểm tra chất lượng thực hiện theo
quy định ở Bảng 1 và các
quy định ở điều 8 của tiêu
chuẩn này trừ khi có các yêu cầu cụ thể khác của thiết kế.
15.3.3 Giám sát,
kiểm tra chất lượng thi công xử lý nền đất yếu được thực hiện theo quy trình
riêng cho từng phương pháp quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng mục
Yêu cầu
chất lượng
Số lượng và
phương pháp kiểm tra
Hố khoan, đào, giếng, hầm ngang địa
chất, hang hốc, chỗ gồ ghề
Không được bỏ sót, xử lý đạt yêu cầu
thiết kế.
Kiểm tra và xử lý cho tất cả các vị trí.
Nền đập, sân phủ thượng lưu
1. Chặt và đào hết gốc rễ của các
loại cây. Dọn sạch công trình, vật kiến trúc như nhà cửa, mồ mả, cầu cống,
đường dây điện, thông tin và các hạng mục khác phù hợp với yêu cầu thiết kế.
2. Bóc hết các lớp đất xấu, đá phong
hóa (như: đất
hữu cơ, đá nứt nẻ rời rạc, than
bùn, bùn rác).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Tầng đứt gãy, nứt nẻ, nát vụn và
xen kẹp mềm yếu đã xử lý đạt yêu cầu thiết kế.
4. Bố trí hệ thống thoát
nước mặt, xử lý nước ngầm đạt yêu cầu thiết kế.
Khoanh vùng theo diện tích, cự 200 m2
kiểm tra ít nhất là 10 vị trí.
Tùy thuộc vào mức độ lồi lõm của nền, theo thực tế có thể bố trí tần suất
kiểm tra dày hơn.
Vai đập
1. Đào, bóc mái và dọn bề mặt đạt
yêu cầu thiết kế.
2. Đào mái dốc ổn định,
không còn đá long rời, đá vụn và đá cục.
3. Các chỗ lõm, dốc ngược đã được xử
lý đạt yêu cầu thiết kế.
Phân vùng theo lưới ô vuông (50 x
50) m đến (100 x 100) m để tiến hành kiểm tra cho từng ô, tùy theo điều kiện
thực tế có thể bố trí tần suất kiểm tra dày hơn.
Chân khay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tầng đứt gãy, nứt nẻ, nát vụn và
xen kẹp mềm yếu đã xử lý đạt yêu cầu thiết kế.
3. Cắt hết các nguồn nước xâm nhập
vào phạm vi đắp chân khay.
Theo chiều dài chân khay, không quá
2 m kiểm tra một vị trí.
Màn chống thấm
1. Vật liệu, bề rộng, độ sâu, chiều
dài và hệ số thấm đạt yêu cầu thiết kế.
2. Nền bệ khoan phụt tạo màn bố trí
đúng cao độ, kích thước,
vật liệu theo yêu cầu thiết kế.
Theo quy định tại TCVN 8645 và yêu
cầu của thiết kế.
15.4 Đắp đập
15.4.1 Giám sát, kiểm
tra chất lượng thi công các khối đắp thân đập thực hiện theo quy định tại điều 10
của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4.3 Khi thi công
đắp đập phải kiểm tra các hoạt động sau đây:
1) Việc khai thác đất, vật liệu làm
tầng lọc ở các mỏ để đắp vào các vị trí của thân đập đúng theo quy
hoạch của thiết kế;
2) Tổ chức thi công trên mặt đập phù
hợp với thiết kế và đảm bảo các quy trình kỹ thuật đã đề ra;
3) Công tác rải, san, đầm đất phù hợp với
thiết kế và kết quả thí nghiệm đầm nén hiện trường;
4) Xử lý độ ẩm của đất theo yêu cầu
của thiết kế và kết quả thí nghiệm đầm nén hiện trường;
5) Đắp đất xung quanh (mang)
các công trình xây đúc, các vách đá và vai đập;
6) Xử lý các mặt nối tiếp;
7) Xử lý các hiện tượng phân lớp, bùng nhùng
trong thân đập.
15.4.4 Kiểm tra chất
lượng đất đắp thực hiện như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
γKTT là dung trọng khô thực tế đất đắp phải
đạt được khi thi công;
γKmax là dung trọng
khô lớn nhất đạt được khi thí nghiệm đầm Proctor.
2) Việc kiểm tra chất lượng đất đắp
theo dung trọng khô (γKTK) hoặc theo
độ chặt (K) đối với từng loại đất quy định trong hồ sơ thiết kế;
3) Để xác định được độ chặt (K):
Trong hồ sơ mỏ vật liệu (kể cả vật liệu từ đào móng công trình) nhà thầu khảo sát phải
ghi trị số dung trọng khô lớn nhất (γKmax) tại vị trí có khảo
sát, nhà thầu tư vấn thiết kế phải ghi trị số γKmax cho từng
loại đất được sử dụng để đắp ở các vùng khác nhau trong thân đập. Khi có sự
biến động lớn về trị số γKmax
thì
nhà thầu thi công xây dựng thực hiện thí nghiệm đầm proctor để xác định trị số
γKmax có sự giám
sát của nhà thầu tư vấn giám sát xây dựng.
15.4.5 Xác định
dung trọng của từng loại đất
thực hiện như sau:
1) Các phương pháp xác định dung trọng
của đất:
- Đối với đất dính có thể sử dụng phương pháp
dao vòng hoặc phương pháp phóng xạ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với đất có chứa nhiều dăm sạn sỏi, có lượng
hạt to nằm trong khoảng từ (40 đến 50) % có thể dùng phương pháp dao vòng loại lớn
(dao vòng có đường kính từ (100
đến 200) mm, chiều cao từ (100 đến 150) mm) hoặc phương pháp hố đào kết hợp rót
cát tiêu chuẩn (hoặc đổ nước);
2) Số liệu dung trọng khô của đất dính
xác định bằng phương pháp dao vòng được đưa vào hồ sơ nghiệm thu chính thức của công trình.
Các phương pháp khác chỉ để nhà thầu xây lắp kiểm tra nhanh kết quả khi thi
công.
3) Phương pháp xác định dung trọng khô
của đất ở hiện trường sau khi đầm nén căn cứ theo quy định tại Phụ lục B của
tiêu chuẩn này để thực hiện. Riêng phương pháp phóng xạ phải tuân thủ theo chỉ
dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất, các dụng cụ, thiết bị phải được kiểm định trước
khi sử dụng.
15.4.6 Thành phần
hạt của vật liệu làm tầng lọc xác định theo phương pháp sàng.
15.4.7 Số lượng mẫu
kiểm tra, phương pháp lấy mẫu thực hiện theo quy định sau đây:
1) Trong điều kiện bình thường, số
lượng mẫu (03 mẫu cho 1 tổ mẫu) thí nghiệm thực hiện theo Bảng 2, trừ khi có
các yêu cầu cụ thể khác của
thiết kế; hoặc nếu thấy nghi ngờ có thể lấy mẫu thêm để kiểm tra, đặc biệt ở
các vị trí nối tiếp;
Bảng 2 - Hạng mục và
tần suất lấy mẫu, thí nghiệm
kiểm tra các khối đắp thân đập
Loại đất
Đặc tính
phải xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần suất lấy mẫu
Đất sét, á
sét, á cát
Độ chặt (K) và dung trọng khô thiết
kế (γKTK)
Thân đập đồng chất
hoặc khối chính của thân
đập nhiều khối
Từ (100 đến
200) m3 /1 tổ mẫu và mỗi lớp đắp ít nhất 1 tổ mẫu
Tường tâm,
tường nghiêng, sân phủ
Từ (100 đến
120) m3 /1 tổ mẫu và mỗi lớp đắp ít nhất 1 tổ mẫu
Mang công trình
xây đúc trong thân đập
Từ (50 đến
100) m3 /1 tổ mẫu và mỗi lớp đắp ít nhất 1 tổ mẫu ở thượng
lưu, tim và hạ lưu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thân đập
đồng chất hoặc khối chỉnh của thân đập nhiều khối
Từ (10 000
đến 20 000) m3 /1 tổ mẫu và (1 đến 3) lớp đắp ít nhất 1 tổ mẫu
Tường tâm,
tường nghiêng, sân phủ
10 000 m3
/1 tổ mẫu và (1 đến 3) lớp đắp ít nhất 1 tổ mẫu
Mang công trình
xây đúc trong thân đập
1 000 m3
/1 tổ mẫu và mỗi lớp đắp ít nhất 1 tổ mẫu ở thượng lưu, tim và hạ lưu
Cường độ chịu cắt, chịu nén ứng với dung
trọng khô thiết kế (γKTK) và dung
trọng bão hòa (γBH)
Thân đập
đồng chất hoặc khối chính của thân
đập nhiều khối
Từ (20 000
đến 50 000) m3 /1 tổ mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 000 m3
/1 tổ mẫu
Đất lẫn
nhiều cát cuội sỏi, đá
Dung trọng khô thiết kế (γKTK) và thành
phần hạt
Thân đập
(ngoài tường tâm và tường nghiêng)
Từ (200 đến
400) m3 /1 tổ mẫu và mỗi lớp đắp ít nhất 1 tổ mẫu
Hệ số thấm và cường độ chịu nén,
chịu cắt ứng với dung trọng khô thiết kế (γKTK)
Thân đập
ngoài tường tâm và
tường nghiêng và khối gia tải
Từ (20 000
đến 50 000) m3/1 tổ mẫu và (1 đến 3) lớp đắp ít nhất 1 tổ mẫu
Dung trọng khô thiết kế (γKTK)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ (3 000
đến 6 000) m3 /1 tổ mẫu
Đá dăm, cát
cuội sỏi
Thành phần hạt
Tầng lọc
Từ (20 đến
50) m3 /1 tổ mẫu
Đá hộc, đá
hỗn hợp
Chất lượng đá và các yêu cầu khác
của thiết kế
Đống đá tiêu nước
chân đập, ống thoát nước thân đập
Từ (50 đến
100) m3 /1 tổ mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Thí nghiệm kiểm tra thành phần
hạt, độ ẩm, chất
lượng đá thực hiện trước khi đầm nén; các đặc tính khác thực hiện sau khi đầm
nén.
2) Thí nghiệm cường độ
chịu nén, chịu cắt ứng với dung trọng khô và dung trọng bảo hòa chỉ thực hiện
đối với đập cấp đặc biệt và cấp I; Thí nghiệm này do nhà thầu tư
vấn giám sát xây dựng thực hiện để cung cấp số liệu cho chủ đầu tư.
3) Nếu bộ phận công
trình có khối lượng nhỏ hơn quy
định trong bảng này thì ít nhất phải
lấy 1 tổ mẫu để thí nghiệm.
4) Tần suất lấy mẫu quy
định trong bảng này áp dụng đối với đầm lăn ép. Phạm vi sử dụng đầm xung kích
thực hiện theo quy định tại khoản 4 của điều này.
2) Về nguyên tác vị trí lấy mẫu trong
các tổ mẫu phải đảm bảo phân bố
đều trên mặt bằng. Khi phát hiện có
sự bất thường về chất lượng
thi công thì chủ
đầu tư hoặc nhà thầu tư vấn giám sát xây dựng cần xem xét và chỉ định vị trí
lấy mẫu thích hợp.
3) Tại mỗi vị trí lấy mẫu, nếu lớp đất
đã đầm có chiều
dày từ 40 cm trở xuống thì lấy mẫu đến
hết độ sâu của lớp (giáp với lớp dưới), nếu chiều dày lớn hơn 40 cm thì lấy 1
mẫu đến độ sâu 1/2 lớp và 2 mẫu đến hết độ sâu của lớp. Riêng phạm vi nêu tại
khoản 4 của điều này, lấy mẫu đến quá độ sâu của lớp (qua vị trí giáp với lớp
dưới) tối thiểu là 5 cm.
4) Trong phạm vi dùng đầm xung kích,
số lượng mẫu phải lấy nhiều hơn quy định ở Bảng 2 để xác định độ ẩm thi công,
dung trọng khô và hệ số thấm. Cụ thể:
- Cứ mỗi diện tích lớp đầm từ (100
đến 150) m2 lấy một tổ mẫu và mỗi lớp phải có ít nhất một tổ mẫu.
- Riêng đối với phạm vi nêu tại khoản 4 điều
12.4 và khoản 2 điều 12.5 của tiêu chuẩn này thì cứ mỗi diện tích lớp đầm từ (40 đến 60)
m2 lấy một tổ mẫu và mỗi
lớp phải có ít nhất một tổ mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4.8 Dung trọng
khô thực tế (γKTT) được coi là
đạt yêu cầu thiết kế khi giá trị trung bình của từng tổ mẫu không thấp hơn dung
trọng khô thiết kế (γKTK) và không có
mẫu nào trong các tổ mẫu có dung trọng thấp hơn dung trọng khô thiết kế quá
0,03 T/m3,
số mẫu lấy thí nghiệm
có độ chặt không đạt yêu cầu thiết kế không được lớn hơn 5 % tổng số mẫu lấy
thí nghiệm và không được tập trung vào một vùng.
15.4.9 Sau khi lấy
mẫu thí nghiệm, phải lấp hố đào và đầm chặt trở lại đạt yêu cầu thiết kế.
15.4.10 Sau khi thí
nghiệm, nếu đạt dung trọng yêu cầu sẽ cho đắp lớp khác. Nếu chưa đạt thì phải có giải
pháp xử lý đảm bảo yêu cầu mới được đắp tiếp, có khi phải bóc bỏ lớp đất đắp không đạt yêu cầu
để đảm bảo chất lượng của đập và tìm nguyên nhân vì sao chưa đạt. Các
giải pháp xử lý gồm:
1) Kiểm tra lại công tác đầm phù hợp
với kết quả đầm nén hiện trường để đầm lại;
2) Kiểm tra độ ẩm của đất phù hợp với
độ ẩm thiết kế để điều chỉnh hợp lý;
3) Tính chất của đất so với chủng loại
sử dụng thí nghiệm đầm nén hiện trường để xác định lại γKmax làm cơ sở để điều
chỉnh γKTK.
15.4.11 Các kết quả
thí nghiệm dung trọng phải được ghi đầy đủ trong sổ thí nghiệm, có sơ họa vị trí
lấy mẫu (trên bình đồ và mặt
cắt). Sổ ghi kết quả
thí nghiệm gốc phải được giao cho cơ quan quản lý công trình sau khi đã tổng
nghiệm thu. Việc lấy mẫu thí nghiệm, ghi sổ sách do nhà thầu xây dựng thực hiện
dưới sự giám sát của chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn giám sát xây
dựng. Trong trường hợp cần
thiết, chủ đầu tư có thể giao cho nhà thầu tư vấn giám sát xây dựng lấy mẫu thí nghiệm ở
những vị trí còn nghi ngờ về chất lượng.
15.4.12 Khi kiểm tra
tầng lọc ngược, ngoài việc kiểm tra chiều dày từng lớp, thành phần hạt, còn phải
chú ý kiểm tra các mặt nối tiếp, không để xảy ra tình trạng các
lớp so le, gãy khúc, trộn lẫn.
15.4.13 Khi kiểm tra
xây, lát đá, bê tông mái đập thượng lưu thực hiện theo quy định hiện hành của
từng loại vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4.15 Thí nghiệm
xác định dung trọng khô ở hiện trường thực hiện theo quy định tại Phụ lục B của
tiêu chuẩn này. Thí nghiệm xác định hệ số thấm ở hiện trường thực hiện theo
TCVN 8731.
15.5 Chống thấm, gia cố nền đập
Giám sát, kiểm tra chất lượng của bộ
phận chống thấm, gia cố nền đập thực hiện theo tiêu chuẩn hiện hành hoặc quy
trình riêng tương ứng với từng loại vật liệu sử dụng.
15.6 Xử lý mặt nối tiếp
Giám sát, kiểm tra chất lượng thi công
xử lý mặt nối tiếp thực hiện theo quy định tại điều 12 của tiêu chuẩn này. Tần
suất lấy mẫu kiểm
tra thực hiện theo điều 15.4.7 của tiêu chuẩn này.
15.7 Bộ phận thoát nước, tầng lọc,
lớp bảo vệ mái đập
Giám sát, kiểm tra chất lượng thi công
bộ phận thoát nước, tầng lọc, lớp bảo vệ mái đập thực hiện theo quy định tại điều 13 của
tiêu chuẩn này. Tần suất lấy mẫu kiểm tra thực hiện theo điều 15.4.7 của tiêu
chuẩn này.
15.8 Công trình dẫn dòng
Giám sát, kiểm tra chất lượng thi công
công trình dẫn dòng thực hiện theo quy định tại điều 7 của tiêu chuẩn này và
các nội dung sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phát hiện và xử lý tất cả các yếu tố gây ảnh
hưởng đến khả năng
tháo của công trình dẫn dòng.
15.9 Lắp đặt thiết
bị quan trắc
Giám sát, kiểm tra chất lượng lắp đặt
thiết bị quan trắc
thực hiện theo quy định tại điều 14 của tiêu chuẩn này.
16. Nghiệm thu công
trình
16.1 Việc nghiệm
thu công trình đập đất phải tuân theo đúng các quy định của Nhà nước về quản lý
chất lượng công trình xây dựng.
16.2 Công tác
nghiệm thu đập đất bao gồm: nghiệm thu các bộ phận công trình trong từng thời
kỳ, nghiệm thu công tác chặn dòng theo từng giai đoạn, nghiệm thu khi tích nước
và nghiệm thu toàn bộ công trình.
16.3 Trong quá
trình thi công, phải tiến hành nghiệm thu khi hoàn thành các công việc
hoặc bộ phận công trình sau đây:
1) Xử lý nền và vai đập, bộ phận chống thấm nền
đập, chân khay;
2) Công trình dẫn dòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Các khối đắp và lớp đất đắp thân
đập, trong đó phải ghi rõ việc xử lý các mặt nối tiếp;
5) Các khối đất đắp mang công trình;
6) Tầng lọc và bộ phận thoát nước
(đống đá tiêu nước, lăng trụ thoát nước);
7) Thiết bị quan trắc;
8) Lớp bảo vệ mái thượng, hạ lưu;
9) Đất đắp mang công trình xây đúc;
10) Các mặt nối tiếp trong
đập.
16.4 Trước khi
tiến hành nghiệm thu toàn bộ công trình, nhà thầu xây dựng phải chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau:
1) Bản vẽ hoàn công;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Kết quả thí nghiệm, kiểm tra chất
lượng vật liệu và đất đắp, trắc địa công trình, tài liệu quan trắc về biến
dạng, lún, chuyển vị;
4) Các biên bản, ghi chép về các sự
cố, hư hỏng trong quá trình thi công và kết quả xử lý (nếu có);
5) Ghi chép, kiểm tra và chụp ảnh các
hạng mục công trình và kết cấu bị che khuất;
6) Nhật ký thi công, các ghi chép về số liệu khí
tượng thủy văn và các ghi chép khác có liên quan đến thi công;
7) Ghi chép về các sự kiện bất khả
kháng (lũ lụt, động đất và
các yếu tố khác);
8) Tất cả các nội dung nêu trên đều
được chỉ huy trưởng công
trường ký tên đóng dấu.
16.5 Trước khi cho
phép tích nước phải kiểm tra toàn bộ chất lượng đất đắp của đập tại các độ sâu
khác nhau. Việc kiểm tra có thể thực hiện kết hợp khoan để lắp đặt thiết bị
quan trắc hoặc tiến hành bởi các lỗ khoan kiểm tra riêng biệt.
16.6 Trong thời
gian chưa nghiệm thu và bàn giao, nhà thầu xây dựng có nhiệm vụ bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng
công trình, công việc này được thực hiện đến hết thời gian bảo hành công trình.
16.7 Các dung sai
cho phép trong thi công như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Chiều rộng mặt đập: lớn hơn hoặc
bằng chiều rộng thiết kế nhưng phải rộng bằng nhau;
3) Cao độ mặt đập: lớn hơn hoặc bằng
cao độ thiết kế, phải phẳng và phù hợp với chiều cao phòng lún quy định trong
thiết kế;
4) Kích thước tường tâm, tường
nghiêng, sân phủ, tầng lọc, bộ phận thoát nước: lớn hơn hoặc bằng chiều dày
thiết kế;
5) Hệ số mái dốc của đập (m) được xác
định dựa vào hệ số mái dốc
thiết kế (mtk); m nằm trong khoảng từ (1,0 đến 1,1).mtk;
6) Dung sai của kết cấu gia cố bảo vệ
mái đập bằng các tấm bê tông, bê tông cốt thép đúc sẵn lắp ghép hoặc đổ tại chỗ
như sau:
- Theo chiều dài và chiều rộng tấm:
± 5 mm;
- Theo độ dày của tấm:
± 2,5 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±15 mm;
- Theo khối lượng
tấm:
- 5 %;
- Theo chiều dày lớp bảo vệ cốt thép:
+ 5 mm.
7) Các dung sai thiên về an toàn chỉ
có tác dụng đánh giá về mặt kỹ thuật thi công, hạn chế lãng phí vật liệu, nhân
lực. Nếu nhà thầu xây dựng làm quá kích thước thiết kế vẫn được nghiệm thu
nhưng khối lượng làm quá không được thanh toán.
17. An toàn lao động
17.1 Trong suốt
quá trình thi công phải tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định về an toàn trong xây dựng.
17.2 Khi thiết kế
biện pháp thi công cho từng hạng mục công trình, nhà thầu xây dựng phải đề ra
đầy đủ các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, đặc biệt chú trọng đến an toàn
cho các công việc thi công trên mái đập và công tác khoan nỏ mìn đào, khai thác
đá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18. Tích nước vận
hành công trình
18.1 Các yêu cầu
chung khi tích nước
18.1.1 Chỉ được phép
tích nước khi các hạng mục công trình đã được thi công hoàn thành theo yêu cầu
thiết kế, đảm bảo an
toàn với cột nước tích trong hồ và được chủ đầu tư cho phép.
18.1.2 Trước khi hồ
tích nước phải hoàn thành các công việc sau đây:
1) Xác định phạm vi ngập nước của hồ
chứa bao gồm vùng ngập thường xuyên và vùng bán ngập có thể khai thác;
2) Chặt dọn rừng, vệ sinh lòng hồ,
khai thác triệt để tài nguyên khoáng sản hoặc bảo vệ các mỏ khoáng sản có ích (nếu
có), bảo tồn đất nông nghiệp ở mức cao nhất có thể, bảo vệ hoặc di chuyển các công trình
văn hóa, di tích
lịch sử ở trong vùng ngập của lòng hồ;
3) Di dân lòng hồ;
4) Có biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy
sản, nguồn gen và các loại tài nguyên sinh học khác;
5) Tạo điều kiện cần thiết để đáp ứng yêu
cầu giao thông thủy (nếu có);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) Chủ động xử lý nguồn gây
ô nhiễm nằm trong phạm vi ngập nước của lòng hồ.
8) Kiểm tra toàn bộ chất lượng đất đắp
của đập tại các độ sâu khác nhau.
18.1.3 Tích nước vận
hành phải tiến hành theo quy trình tích nước được quy định trong hồ sơ thiết kế
để thử tải công trình,
theo dõi tình trạng làm việc của đập.
18.2 Tích nước
thời kỳ thi công
1) Trong thời kỳ thi công, về mùa kiệt
nước thoát qua các công trình dẫn dòng, về mùa lũ một phần thoát qua công trình
dẫn dòng, phần còn lại tích trong hồ. Cao trình tích nước cho từng năm phải
được tính toán tương ứng để đảm bảo cho công tác thi công công trình chính đảm
bảo yêu cầu an toàn tích nước và chống lũ.
2) Trường hợp có yêu cầu phát huy sớm
tác dụng của hồ chứa thì có thể tích
nước hồ trong quá trình thi công. Việc tích nước trong trường hợp này phải thực hiện
theo quy định của hồ sơ thiết kế.
18.3 Tích nước vận
hành
Khi công trình đã thi công đủ điều
kiện để tích nước vận hành thì tiến hành hoành triệt các công trình dẫn dòng. Biện pháp
và thời đoan hoành triệt theo quy định trong hồ sơ thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Một số phương pháp xử lý độ ẩm của đất
A.1 Phương pháp
hạ thấp độ ẩm của đất
A.1.1 Dọn sạch cây
cỏ, tầng phủ
phía trên, tiêu hết nước đọng, đào các rãnh ngăn nước mặt chảy từ ngoài vào mỏ
và rút nước ngầm trong mỏ. Công việc này có thể làm sớm trước khi khai thác từ
(2 đến 3) tháng.
A.1.2 Khai thác đất theo từng
lớp trên mặt bằng, có thể cày xới bề mặt trước khi lấy đất để cho nước bốc hơi
đi một phần.
A.1.3 Rải đất lên mặt đập với độ
dày khoảng 30 cm, phơi nắng từ (1 đến 2) h, dùng máy cày nhiều lưỡi để cày lật
lớp đất lên, sau đó
tiếp tục phơi. Tùy lượng nước trong đất mà cày xới nhiều hay ít lần cho đến khi
đạt được độ ẩm thiết kế mới tiến hành đầm.
A.1.4 Đối với các khu vực
xây dựng có độ ẩm của đất quá cao so với độ ẩm tốt nhất mà giải pháp nêu ở mục
A.1.3 không giải quyết được thì có thể xử lý hạ độ ẩm của đất từ bãi phơi đất trước khi
đưa lên mặt đập. Để tăng hiệu
quả của việc hạ thấp độ ẩm, bề mặt bãi phơi đất có thể lót một lớp cát dày từ
(0,4 đến 0,5) m, phía dưới bố trí các rãnh bằng cuội sỏi để tăng khả năng thoát
nước.
A.2 Phương pháp
tăng thêm độ ẩm của đất
A.2.1 Đối với
những loại đất có độ ẩm thấp hơn độ
ẩm thiết kế khoảng từ (3 đến 4) % thì nên dùng phương pháp đào theo từng lớp
trên mặt đứng. Trước khi khai thác có thể tưới một lượng nước lên bề mặt mỏ đất
để cho thấm rồi mới khai thác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Cày xới đất ở bãi, tưới nước lên
toàn bộ mặt bằng, dùng máy ủi dồn đất ướt thành đống và ủ đất trong thời gian
từ (2 đến 3) ngày mới vận chuyển lên mặt đập để đắp;
2) Trong trường hợp không
thể ủ đất trong (2 đến 3) ngày, có thể tiến hành cày xới đất một lớp có
độ sâu khoảng 30 cm, tưới nước lên toàn bộ lớp đất này, để cho đất thấm từ (1
đến 2) h, tiến hành cày xới để trở đất, rồi lại tưới nước để cho đất thấm đều
trong từ (1 đến 2) h. Nếu đất vẫn chưa thấm đều thì tiến hành
cày xới tiếp cho tới khi nước thấm
đều mới được đưa lên mặt đập để đắp. Biện pháp này cũng có thể thực hiện khi rải đất trên
mặt đập;
3) Phun nước trong quá trình máy đào
đang xúc đất lên xe vận chuyển. Để tưới nước cho đều, nên thiết kế hệ thống
đường ống có gắn vòi phun hoặc xe tưới nước gắn vòi phun.
4) Khoan, đào các lỗ trong khối đất ở bãi
và bơm nước vào các hố với khối lượng đủ để làm ẩm đất trong toàn khối. Sau đó dùng máy đào
xuyên qua đống đất làm ẩm (mặt đứng) đổ đống để trộn đều, tiếp đó dùng máy đào
số 2 đào từ đống đất lên
phương tiện vận chuyển đến mặt đập.
Phụ
lục B
(Quy
định)
Các phương pháp xác định dung trọng khô ở
hiện trường sau khi đầm nén
B.1 Phương pháp
dao vòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.2 Phương pháp
thực hiện:
1) Đào xung quanh vị trí lấy mẫu, ở giữa
chừa lại cột đất có đường kính lớn hơn đường kính dao vòng. Đặt dao vòng lên cột
đất, dùng sức hai tay ấn dao vòng xuống đều đặn, nhẹ nhàng không lay động. Khi dao
vòng đã cân bằng, lắp ống nối vào đầu dao vòng, đặt tấm đệm lên đầu nối rồi lấy búa
gõ vào tấm đệm làm cho dao vòng ngập sâu xuống đất, sau đó đào dao vòng đã
đầy đất lên.
2) Gọt đất cho bằng cả hai đầu dao
vòng, lau sạch mặt ngoài dao vòng rồi cân khối lượng dao vòng và đất trong dao
vòng với độ chính
xác đến 1 g.
B.1.3 Tính toán dung trọng
đất ẩm theo công thức (B1):

trong đó:
γW
là dung trọng đất ẩm, g/cm3
hoặc T/m3;
m1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mo
là khối lượng dao vòng, g;
V
là thể tích dao vòng, cm3.
B.1.4 Tháo đất ra khỏi dao
vòng, làm vụn đất, trộn đều rồi lấy khoảng 20 g đất (tránh lấy các hòn sỏi, cục
đất sét) cho vào hộp đã lau sạch và biết khối lượng hộp. Đậy nắp hộp, lau sạch
mặt ngoài rồi cân hộp và đất chính xác đến 0,01 g.
B.1.5 Mở nắp hộp, đổ cồn 96° cho
ngập đất rồi đốt khô, tiếp tục thực hiện như thế đến ba lần để cho khối lượng
đất khô trong hộp không thay đổi sau các lần cân. Sau lần cân thứ ba, đậy nắp
hộp lại, lau sạch mặt ngoài, cân hộp và đất khô chính xác tới 0,01 g.
B.1.6 Tính toán độ ẩm của đất theo
công thức (B2):
(B2)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là độ ẩm của đất tính theo % khối lượng,
lấy chính xác đến số lẻ thứ nhất sau dấu phẩy;
ma
là khối lượng hộp và đất ẩm, g;
mk
là khối lượng hộp và đất khô, g;
mh
là khối lượng hộp, g;
B.1.7 Tính dung
trọng khô (γk) của đất
theo công thức (B3):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γk
là dung trọng khô của đất, g/cm3
hoặc T/m3;
γW
là dung trọng đất ẩm, g/cm3
hoặc T/m3;
W
là độ ẩm của đất tính theo % khối lượng,
lấy chính xác đến số lẻ thứ nhất sau dấu phẩy;
CHÚ THÍCH: Đối với đất không
lẫn hoặc lẫn một ít sạn sỏi có đường
kinh hạt nhỏ hơn 5 mm thì dùng dao
vòng loại nhỏ có đường kính trong nhỏ
hơn hoặc bằng 100 mm, chiều cao nhỏ hơn hoặc bằng 130 mm. Đối với đất chứa sồi
sạn nhỏ hơn 20 mm thì dùng dao vòng
có kích thước lớn
hơn, đường kính trong khoảng 200 mm, chiều cao từ (200 đến 250) mm.
B.2 Phương pháp
hố đào kết hợp với rót cát
tiêu chuẩn
B.2.1 Đối với đất đắp
có lẫn nhiều sỏi sạn hạt to và cuội, dăm không dùng được phương pháp dao vòng
thì phải dùng phương pháp hố đào kết hợp với rót cát tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3 Trình tự và
phương pháp xác định dung trọng khô của cát tiêu chuẩn:
1) Chuẩn bị một khối lượng
cát tiêu chuẩn khoảng từ (40 đến 50) kg và ống lường đã biết thể tích;
2) Đặt phễu (có đường kính lỗ cuống phễu
khoảng 15 mm) vào ống lường đã biết
thể tích, để miệng dưới của cuống phễu cao hơn miệng ống lường khoảng 100 mm,
rót cát vào phễu cho đầy ống, dùng thước thẳng gạt bằng mặt cát trên miệng ống
rồi đổ cát ra và
cân khối lượng của nó chính xác đến 1 g. Lặp lại như vậy 3 lần, lấy kết quả
trung bình.
3) Tính toán dung trọng khô xốp của
cát theo công thức (B4):

trong đó:
γKX
là dung trọng khô xốp của cát tiêu
chuẩn, g/cm3
hoặc T/m3;
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
là thể tích ống lường,
cm3.
B.2.4 Trình tự và
phương pháp thí nghiệm xác định dung trọng khô của đất:
1) Tại vị trí lấy mẫu thí nghiệm, dọn
sạch một khoảnh đất kích thước khoảng (40 x 40) cm, san phẳng.
2) Đặt khay tôn có khoét lỗ ở giữa với
đường kính khoảng 200 mm lên khoảnh đất đã được san bằng đó, đào đất trong lỗ
ra cho vào khay chứa có nắp đậy.
Khi đào phải giữ thành vách hố không bị sạt lở, cứ thế đào cho đến đáy lớp đất
thí nghiệm.
3) Đem cân khối lượng của đất lấy từ
hố đào (m1), với cân có
độ chính xác từ (5 đến 10) g tùy thuộc vào loại cân sử dụng.
4) Làm vụn đất, trộn đều và làm khô
cho đến khi khối lượng không đổi (qua các lần cân), bằng phương pháp rang trên
bếp ga trong khoảng từ (20 đến 25) min. Sau đó cân để xác định khối lượng khô
của đất lấy từ hồ đào (mK).
5) Đặt giá phễu lên hố
đào sao cho phễu thẳng đứng, chính tâm hố đào và miệng dưới của cuống phễu cách
đáy hố khoảng 100
mm (như khi xác định dung trọng của cát).
6) Dùng một lượng cát đã xác định
trước khối lượng (m2), đổ qua
phễu vào hố đào cho đến khi đầy hố. Lấy giá phễu ra, dùng thước thẳng gạt phẳng
cát trên miệng hố, cho cát thừa vào khay. Lấy khay ra và cho số cát thừa vào
thùng đựng cát. Tiếp tục dùng thước thẳng gạt phẳng cát trong hố đào cho ngang
mặt đất, gạt từ xung quanh một cách cẩn thận và lấy cát thừa cho vào thùng đựng
cát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8) Tính toán dung trọng đất ở trạng
thái ẩm theo công
thức (B5):

trong đó:
γW
là dung trọng đất ẩm, lấy chính xác đến hai số
lẻ sau dấu phẩy, g/cm3 hoặc T/m3;
γKX
là dung trọng khô xốp của cát tiêu
chuẩn, g/cm3 hoặc T/m3;
m1
là khối lượng đất ẩm lấy từ hố đào,
g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khối lượng cát tiêu chuẩn được
chuẩn bị để đổ vào hố đào, g;
m3
là khối lượng cát tiêu chuẩn còn lại
trong thùng đựng cát, g.
9) Tính dung trọng khô (γk) của đất
theo công thức (B6):

trong đó:
γk
là dung trọng khô của đất, g/cm3
hoặc T/m3;
γW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
là độ ẩm của đất, tính theo % khối lượng, lấy
chính xác đến số lẻ thứ nhất sau dấu phẩy;
(B7)
trong đó:
m1
là khối lượng đất ẩm lấy từ hố đào,
g;
mk
là khối lượng đất khô, g;
B.3 Phương pháp
hố đào kết hợp
với đổ nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2 Nước sử dụng phải là nước sạch,
có thể lấy từ sông nhưng phải thông qua bể chứa trữ để xử lý (lắng
đọng bùn cát, tạp chất). Dung trọng của nước là γ = 1 g/cm3 hoặc 1 T/m3.
B.3.3 Chuẩn bị một lượng
nước khoảng từ (100 đến 150) l đựng trong bể chứa, bình đo lường nước đã biết thể tích, từ (1 đến
1,5) m2 tấm nylon (loại có độ bền cao, không thấm nước).
B.3.4 Trình tự và phương pháp
thí nghiệm xác định dung trọng khô của đất:
1) Tại vị trí lấy mẫu thí nghiệm, dọn
sạch một khoảnh đất kích thước khoảng (1 x 1) m, san phẳng.
2) Đào hố hình lập phương hoặc
hình hộp chữ nhật có cạnh từ (40 đến 50) cm, chiều cao bằng chiều dày lớp đất
thí nghiệm; hoặc một phần hình cầu đường kính miệng và chiều cao tương
ứng, khi đào phải
cẩn thận để không làm sập vách hố đào, mặt vách hố đào phải phẳng đều hoặc trơn
(không có lồi lõm cục bộ).
3) Trải tấm nylon ép sát vách hố đào, đổ nước
(qua bình đo lường) đầy hố đến bằng mặt đất xung quanh hố đào (dùng thước 1 m
để kiểm tra). Xác định thể tích của nước đổ vào hố (Vn), đây cũng chính là
khối lượng nước trong hố đào (m2).
4) Cân để xác định khối lượng đất ẩm
lấy từ hố đào (m1), xác định
khối lượng khô của đất lấy từ hố đào (m3) thực hiện tương tự mục 3 và 4, điều
B.2.4 của Phụ lục này.
5) Tính toán dung trọng đất ở trạng
thái ẩm theo công thức (B8):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
γW
là dung trọng đất ẩm, lấy
chính xác đến hai số lẻ sau dấu phẩy, g/cm3 hoặc T/m3;
γn
là dung trọng của nước, bằng 1 g/cm3
(hoặc T/m3);
m1
là khối lượng đất ẩm lấy từ hố đào,
g;
m2
là khối lượng nước trong hố đào, g;
6) Tính dung trọng khô (γk) của đất
theo mục 9, điều B.2.4 của Phụ lục này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Quy
định)
Phương pháp thí nghiệm đầm nén hiện trường
C.1 Yêu cầu
chung
C.1.1 Trước khi đắp đập,
nhà thầu xây dựng (trừ khi có yêu cầu khác của chủ đầu tư) phải tổ chức thí
nghiệm đầm nén hiện trường đối với từng loại đất để xác định tối ưu các
thông số đầm nén, bao gồm:
- Chiều dày lớp rải (trước khi đầm);
- Thiết bị đầm và số lần đầm để đạt dung trọng
khô thiết kế;
- Độ ẩm thích hợp nhất;
C.1.2 Để phục vụ cho công
tác thí nghiệm, nhà thầu tư vấn thiết kế phải cung cấp cho nhà thầu xây dựng tài liệu
thí nghiệm đầm nện Proctor tiêu chuẩn ở trong phòng. Trong trường hợp
nhà thầu tư vấn thiết kế không cung cấp tài liệu này, nhà thầu xây dựng có thể
tham khảo số liệu ở Bảng C.1 để tiến hành thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại đất
Độ ẩm tốt
nhất, %
Dung trọng
khô lớn nhất có thể đạt được khi đầm Proctor,
T/m3
Á cát
Từ 9 đến 15
Từ 1,65 đến
1,85
Á sét nhẹ
Từ 12 đến
18
Từ 1,65 đến
1,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 15 đến
22
Từ 1,60 đến
1,80
Sét
Từ 18 đến
25
Từ 1,55 đến
1,75
C.2 Phương pháp
thí nghiệm
C.2.1 Đối với loại đất có
tính dính
C.2.1.1 Yêu cầu về bãi thí
nghiệm
Bãi thí nghiệm chọn nơi bằng phẳng có
chiều dài khoảng 60 m, chiều rộng từ (6 đến 8) m. Nền bãi được loại bỏ hết lớp
thảm thực vật và đầm nén đạt dung trọng khô thiết kế (γKTK). Chia bãi
đất thành 4 đoạn, chiều dài mỗi đoạn là 15 m, mỗi đoạn chia đều thành 4 băng,
mỗi băng rộng 3,75 m (xem hình C.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Thí nghiệm lần thứ nhất:
Trên tất cả 4 đoạn đều rải đất có
chiều dày (H = h1) như nhau
nhưng mỗi đoạn có độ ẩm khác nhau
lần lượt là W1, W2,
W3 và W4.
Loại đất rải để thí nghiệm được lấy từ bãi đất mà nhà thầu tư vấn thiết kế đã
lựa chọn. Chiều dày h1 chọn gần với khả năng của máy đầm sử dụng.
Các trị số độ ẩm W1, W2,
W3 và W4 chọn gần với độ ẩm tự nhiên và độ ẩm tốt nhất
của đất mà nhà thầu tư vấn thiết kế đã xác định.
Sau khi chuẩn bị xong bắt đầu
tiến hành thí nghiệm đầm nén như sau:
- Băng thứ nhất mỗi đoạn đầm n1 lượt;
- Băng thứ 2, băng thứ 3 và băng thứ 4 mỗi đoạn đầm n2, n3 và n4
lượt;
- Sau khi đầm xong, mỗi băng lấy từ 6 mẫu đến 9
mẫu thí nghiệm dung trọng khô (γk) và xác định trị số bình quân của chúng.

Hình C.1 – Bố trí thí
nghiệm với một trị số của chiều dày rải đất h1
2) Thí nghiệm các lần tiếp theo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Lấy các kết quả thí nghiệm của 4
lần, vẽ biểu đồ biểu thị quan hệ giữa dung trọng khô (γK), độ ẩm (W)
và số lần đầm nện (n) cho từng chiều dày lớp đất rải H = h1 (xem hình C.2)

Hình C.2 - Biểu
đồ các đường
đầm nện
C.2.1.3 Xác định độ dày rải
đất, số lần đầm và lượng ngậm nước tốt nhất
1) Từ biểu đồ các đường đầm nện ở hình
C.2 có thể xác định được lượng ngậm nước tốt nhất Wtn (ứng với
dung trọng khô lớn nhất) và vẽ được đường quan hệ giữa độ dày lớp rải, số lần đầm,
lượng ngậm nước tốt nhất và dung trọng khô lớn nhất (xem hình C.3);

Hình C.3 -
Các đường quan hệ giữa chiều
dày lớp rải, số lần đầm, lượng ngậm nước tốt nhất và dung trọng khô tốt nhất khi đầm nén thí
nghiệm đất có tính
dính
2) Từ trị số của dung
trọng khô theo yêu cầu của thiết kế (γKTK) kẻ một đường nằm
ngang trên hình C.3 sẽ xác định được số lần đầm a, b, c, d ứng với từng chiều
dày rải đất h1, h2, h3, h4;
3) So sánh các tỷ số
,
,
và
, giá trị lớn nhất của các tỷ số này sẽ biểu
thị phương án đầm có hiệu quả nhất về kinh tế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2 Đối với loại đất
không có tính dính
Bố trí bãi thí nghiệm và phương pháp
thí nghiệm tương tự như đối với loại đất có tính
dính, nhưng do độ ẩm trong đất ảnh hưởng không rõ nét đến khối lượng
đầm nén nên khi phân tích chỉnh
lý kết quả thí nghiệm có thể bỏ qua không xét đến. Vì vậy, đối với loại đất này chỉ cần
vẽ biểu đồ quan hệ giữa dung trọng khô, số lần đầm và chiều dày lớp rải (xem
Hình C.4). Dựa vào biểu đồ này và làm tương tự như các mục 2 ,3, 4 điều C.2.1.3 của
Phụ lục này để lựa chọn ra phương án đầm nén hợp lý nhất cả về kinh tế lẫn kỹ
thuật.

Hình C.4 -
Các đường quan hệ giữa dung trọng khô, số lần đầm nén và chiều dày lớp
rải khi đầm nén thí nghiệm đất không có tính dính
Phụ
lục D
(Quy
định)
Một số điểm cần lưu ý khi đắp đập bằng đất
Bazan
D.1 Đặc điểm về
mặt vật liệu xây dựng của đất Bazan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ tơi xốp lớn;
- Độ ẩm cao, thông thường từ (30 đến 40) %;
- Dung trọng khô thấp. Thông thường dung trọng
khô sau khi đầm nén với độ chặt K ≥ 0,95 chỉ đạt từ (1,3 đến 1,4) T/m3;
- Hệ số thấm sau khi đầm nén đạt từ (10-5 đến 10-7) cm/s;
- Lượng kết von laterit lớn dần từ trên xuống
dưới theo 5 đới
của vỏ phong hóa Bazan, trong
đó có cả cuội tròn
cạnh và dăm sắc cạnh có đường kính từ (20 đến 200) mm.
D.2 Phân đới cấu
tạo vỏ phong
hóa đá Bazan
Để nhận biết một cách trực quan về
việc phân đới cấu tạo vỏ phong hóa đá Bazan, trong tiêu chuẩn này quy định cách
phân chia đới cấu tạo như
sau:
1) Đới thứ nhất: Đới đất
đỏ đồng nhất, hạt nhỏ. Đất tàn
tích Bazan hoặc đất tàn tích và sườn tích Bazan không phân chia, có màu nâu đỏ hoặc xám vàng sắc đỏ.
Hầu hết hạt nhỏ, cấu tạo lỗ hổng lớn, kết cấu ít chặt, trạng thái ít ẩm đến ẩm
vừa, bề dày đới từ (0,3 đến 7,0) m;
2) Đới thứ hai: Đới đất
đỏ chưa kết von laterit hạt to, loại kết von laterit sắt (phần trên)
hoặc các hạt nhỏ và hạt to kết von latent nhôm sắt (phần dưới). Phần hạt nhỏ có
màu sắc và tính chất vật lý giống đới thứ nhất. Các
hạt to loại kết von laterit sắt có màu
xám đen hoặc nâu sẫm, cấu tạo đặc sít và nặng. Các kết von loại laterit nhôm
sắt có màu sáng, vàng nhạt, hạt có góc cạnh hoặc hình dạng kỳ dị, thành phần
chủ yếu là ôxit nhôm, cấu tạo nhiều lỗ hổng nhỏ, tương đối nhẹ. Chiều dày đới
từ (1 đến 7) m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Đới thứ tư: Đới sét hóa còn bảo tồn
của đá gốc. Đất tàn tích Bazan màu xám vàng, xám nâu đỏ, xám tím lẫn xám xanh.
Thành phần hạt chủ yếu là hạt nhỏ
nhưng có những ổ, cục đá Bazan phong hóa dạng bóc vỏ hình cầu. Đất ít chặt, trạng
thái ẩm cao, bao gồm cả các khoáng vật sét loại monmorilorit, bề dày đới từ (2
đến 5) m;
5) Đới thứ năm: Đới đá mảnh. Đất tàn
tích Bazan có thành phần chủ yếu là các đá mảnh, cục do đá Bazan bị phong hóa vỡ vụn
ra. Có một số hạt nhỏ lấp nhét trong các lỗ hổng và khe nứt. Bề dày đới từ (0,5
đến 1,5) m.
CHÚ THÍCH: Trên đây là phân loại
đầy đủ của 5 đới. Tùy điều kiện hình thành cụ thể, có một số nơi lại có dạng
mặt cắt không đầy đủ, thiếu một hoặc hai đới.
D.3 Khai thác đất Bazan để đắp đập
D.3.1 Thông thường
trong thiết kế chỉ sử dụng được đới thứ nhất và phần trên của đới thứ 2 để đắp
đập. Điều này phải được quy định rõ trong thiết kế và chỉ dẫn chi tiết đối với
việc khai thác các mỏ đất đắp đập. Khi khai thác đất để đắp đập, nếu phát hiện
có những dấu hiệu khác so với các chỉ dẫn trong thiết kế thì nhà thầu xây
dựng phải báo cho chủ đầu tư và tư vấn thiết kế để có giải pháp xử lý.
D.3.2 Khi khai
thác đất ở đới 1, có thể khai thác theo cả 2 cách mặt bằng và mặt đứng nhưng
tốt nhất là khai thác theo mặt đứng hoặc vát xiên suốt chiều dày của tầng đất
khai thác.
D.3.3 Khi khai thác
đất ở đới 2, phải chú ý khai thác
đúng chỉ giới quy định. Nên khai thác theo mặt đứng hoặc mặt xiên theo suốt
chiều dày của tầng đất như đối với đới 1.
D.3.4 Trong trường hợp đới
1 mỏng, có thể khai thác cả đới 1 và đới 2 cùng trong một tầng đảo.
D.3.5 Không khai
thác và sử dụng đất Bazan chứa trên 45 % khối lượng hạt kết von latêrít nhôm
sắt hình dạng kì dị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đầm nện đất Bazan khi đắp đập
cũng có những yêu cầu kỹ thuật tương tự như các loại đất khác, song để đầm có
hiệu quả nên sử dụng các loại đầm có áp suất lớn như đầm chân dê, đầm có núm
gai và chấn động.
D.5 Xác định
dung trọng khô ở hiện trường với loại đất Bazan hỗn hợp hạt nhỏ và hạt to
D.5.1 Yêu cầu chung:
- Nếu dùng bằng phương pháp hố đào thì tuân theo chỉ dẫn ở Phụ
lục B của tiêu chuẩn này;
- Nếu dòng dao vòng thì cần dùng
loại dao vòng có kích thước lớn. Đường kính trong của dao (d) bằng (15 đến 20)
cm, chiều cao (h) nằm trong
khoảng từ (2/3 đến 3/4)d và tuân theo chỉ dẫn ở Phụ lục B của tiêu chuẩn này.
D.5.2 Phương pháp
xác định
1) Sau khi xác định thể tích của đất và
khối lượng đất đã đầm nén thì xác định độ ẩm chung của đất hỗn hợp (hạt to và
hạt nhỏ) và độ ẩm riêng của đất hạt nhỏ (như chỉ dẫn ở Phụ lục B của
tiêu chuẩn này);
2) Tiếp theo là xác định hàm lượng hạt
to và khối lượng thể tích khô của đơn thể hạt lớn hơn 2 mm;
3) Từ kết quả phân tích, tiến hành
tính toán xác định dung trọng của đất theo công thức D1, D2 và D3:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:

là dung trọng của đất hỗn hợp đầm
nén ở độ ẩm tự nhiên, g/cm3 hoặc T/m3;

là dung trọng khô của đất hỗn hợp,
g/cm3 hoặc T/m3;

là dung trọng khô của đất hạt nhỏ ở
trong hỗn hợp, g/cm3 hoặc T/m3;
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
là thể tích hố đào hoặc
dao vòng, cm3;
Whh
là độ ẩm của đất hỗn hợp, %;

là dung trọng khô của đơn thể
hạt to, g/cm3 hoặc T/m3;
N
là hàm lượng hạt to (số thập phân)
theo khối lượng khô.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Xác định hàm lượng hạt to theo
phương pháp rửa đất qua sàng 2
mm đối với mẫu đất đã được xác
định khối tượng sau khi đá sấy khô ở nhiệt độ từ (100 đến 105) °C.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp
dụng
2 Tài liệu
viện dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Yêu cầu kỹ
thuật chung
5 Đo đạc
trước, trong và sau khi thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Dẫn dòng thi
công
8 Công tác nền
móng
9 Vật liệu đắp
đập
10 Đắp đập
11 Thi công sân
phủ thượng lưu,
chân khay, bộ phận chống thấm trong
nền đập tường nghiêng, tường tâm
12 Xử lý mặt
nối tiếp
13 Thi công bộ
phận thoát nước, tầng lọc, lớp bảo vệ mái
14 Lắp đặt thiết
bị quan trắc
15 Giám sát,
kiểm tra chất lượng thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17 An toàn lao
động
18 Tích nước
vận hành công trình
Phụ lục A (Tham khảo): Một số phương pháp
xử lý độ ẩm của đất
Phụ lục B (Quy định): Các
phương pháp xác định dung trọng khô ở hiện trường sau khi đầm nén
Phụ lục C (Quy định): Phương
pháp thí nghiệm đầm nén hiện trường
Phụ lục D (Quy định): Một số
điểm cần lưu ý khi đắp đập bằng đất Bazan