TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7742
: 2007
ISO
10083 : 2006
HỆ
THỐNG LÀM GIÀU OXY ĐỂ SỬ DỤNG VỚI HỆ THỐNG ỐNG DẪN KHÍ Y TẾ
Oxygen concentrator
supply systems for use with medical gas pipeline systems
Lời nói đầu
TCVN 7742 : 2007 hoàn toàn tương đương
với ISO 10083 : 2006.
TCVN 7742 : 2007 do Tiểu ban Kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/TC210/SC2 Trang thiết bị y tế hoàn thiện trên cơ sở dự
thảo đề nghị của Viện Trang thiết bị và Công trình y tế - Bộ Y tế, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy làm giàu oxy có thể được sử dụng để dẫn
không khí giàu oxy đến hệ thống ống dẫn khí y tế thay cho oxy y tế. Máy làm
giàu oxy có thể được kết nối với nguồn cung cấp chứa 100 % oxy y tế (ví dụ như
chai chứa khí hoặc bình áp lực làm lạnh).
Máy làm giàu oxy có thể cung cấp khí với nồng
độ oxy khác nhau trong dải quy định tùy theo đặc tính của máy làm giàu oxy và
dòng oxy vào.
Việc sử dụng không khí giàu oxy có thể thực
hiện được ở bất kỳ giai đoạn sớm nào bằng thiết bị y tế phù hợp với các quy
định quốc gia và khu vực và không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này. Việc sử
dụng hợp lý hỗn hợp của không khí giàu oxy và oxy là tùy thuộc vào thiết bị y
tế. Việc sử dụng hệ thống cung cấp cùng với máy làm giàu oxy có thể cần sự cho
phép của các cơ quan quản lý.
Tiêu chuẩn này không khuyến khích sử dụng một
nồng độ oxy cho tất cả các thiết bị.
Việc sử dụng khối đầu vào khí đặc biệt cho
không khí giàu oxy có thể được quy định trong các quy chuẩn quốc gia.
Hệ thống cung cấp có thiết bị làm giàu oxy có
thể được lắp đặt tại thời điểm lắp đặt hệ thống ống dẫn phân phối hoặc khi thay
thế, hoặc khi bổ sung vào hệ thống cung cấp đang tồn tại. Hệ thống cung cấp có
thiết bị làm giàu oxy có thể được cung cấp trọn gói và có thể do tổ chức thứ ba
lắp đặt. Trong trường hợp này, nhà sản xuất hệ thống thiết bị làm giàu oxy phải
cung cấp cho người lắp đặt các thông tin cần thiết về lắp đặt và thử nghiệm
trước khi nối hệ thống thiết bị với hệ thống ống dẫn phân phối và trước khi sử
dụng.
Mục đích của tiêu chuẩn này là đảm bảo như
sau:
- hướng dẫn phù hợp hệ thống thiết bị làm
giàu oxy tới phương tiện y tế;
- chất lượng không khí giàu oxy được phân
phối bằng hệ thống cung cấp này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sử dụng vật liệu thích hợp;
- độ sạch của các bộ phận cấu thành;
- lắp đặt đúng;
- cung cấp sự kiểm soát, giám sát và hệ thống
báo động phù hợp cho hệ thống cung cấp;
- thử nghiệm, chạy thử và chứng nhận.
HỆ THỐNG LÀM GIÀU OXY
ĐỂ SỬ DỤNG VỚI HỆ THỐNG ỐNG DẪN KHÍ Y TẾ
Oxygen concentrator
supply systems for use with medical gas pipeline systems
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho hệ thống làm
giàu oxy tạo ra không khí giàu oxy với nồng độ oxy không nhỏ hơn 90 % (xem 4.5.1).
1.3. Máy làm giàu oxy để sử dụng tại gia định
không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu đối với máy làm giàu oxy
sử dụng tại gia đình được quy định trong ISO 8359.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 6551 (ISO 5145) Đầu ra của van chai chứa
khí và hỗn hợp khí – Lựa chọn và xác định kích thước
TCVN 7741-2 (ISO 10524-2) Bộ điều áp dùng cho
khí y tế - Phần 2: Bộ điều áp manifold và bộ điều áp thẳng
ISO 7396-1:2002 Medical gas pipeline systems
– Part 1: Pipelines for compressed medical gases and vacuum (Hệ thống ống dẫn
khí y tế - Phần 1: Đường ống dẫn khí nén y tế và chân không)
ISO 14644-1:1999 Cleanrooms and associated
controlled environments – Part 1: Classification of air cleanliness (Phòng sạch
và môi trường được kiểm soát liên quan – Phần 1: Phân loại độ sạch của không
khí).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 15001 Anaesthetic and respiratory
equipment – Compatibility with oxygen (Thiết bị gây mê và hô hấp – Khả năng
tương thích với oxy)
ISO 21969 High-pressure flexible connections
for use with medical gas systems (Mối nối mềm cao áp sử dụng với hệ thống khí y
tế)
EN 268-1 Simple unfired pressure vessels
designed to contain air or nitrogen – Part 1: Pressure vessels for general
purposes (Bình áp lực chống cháy đơn giản để chứa không khí hoặc nitơ – Phần 1:
Bình áp lực cho mục đích chung)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau
3.1. Chạy thử (commissioning)
Kiểm chứng các hoạt động để kiểm tra xác nhận
rằng yêu cầu kỹ thuật của hệ thống đã thỏa thuận có đáp ứng và được người sử
dụng hoặc đại diện của họ chấp nhận không
3.2. Thiết bị kiểm soát (control equipment)
Bộ phận cần thiết để duy trì hệ thống cung
cấp không khí giàu oxy trong phạm vi các thông số vận hành đã quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Cụm chai chứa khí (cylinder bundle)
Một hay nhiều chai chứa khí cùng được nối
liền với bộ nối đơn để nạp đầy và xả.
3.4. Hệ thống ống dẫn phân phối khí hai cấp (double-stage
pipeline distribution system)
Hệ thống ống dẫn phân phối khí trong đó khí
đầu vào được phân phối từ hệ thống nguồn ở áp lực cao hơn so với áp lực phân
phối danh nghĩa, áp lực cao hơn này (áp lực danh nghĩa của hệ thống cung cấp)
sau đó bị giảm đến áp lực phân phối danh nghĩa bằng cách bổ sung các bộ điều
áp.
3.5. Đầu cắm lấy khí ra (gas-specific)
Có khả năng ngăn ngừa việc nối cấp khí khác
nhau với nhau
3.6. Manifold (manifold)
Cơ cấu để kết nối đầu ra của một hoặc một số
chai hoặc cụm chai của cùng loại khí y tế với hệ thống ống dẫn.
3.7. Nhà chế tạo (manufacturer)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8. Hệ thống ống dẫn khí y tế (medical gas pipeline
system)
Hệ thống hoàn chỉnh trong đó bao gồm hệ thống
cung cấp, hệ thống theo dõi và báo động và hệ thống ống dẫn phân phối khí có
khối đầu nối tại những điểm có thể yêu cầu khí y tế hoặc chân không.
3.9. Áp lực phân phối danh nghĩa (nominal distribution
pressure)
Áp lực khí mà hệ thống ống dẫn khí y tế dự
định để phân phối tại các khối đầu nối.
3.10. Áp lực danh nghĩa của hệ thống cung cấp
(nominal
supply system pressure)
Áp lực khí mà hệ thống cung cấp dự định để
phân phối tại đầu vào của tuyến điều áp
3.11. Van một chiều (non-return valve)
Van chỉ cho dòng chảy theo một chiều.
3.12. Cảnh báo hoạt động (operating alarm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13. Máy làm giàu oxy (oxygen concentrator)
Thiết bị tạo ra khí giàu oxy từ không khí
xung quanh bằng cách loại bỏ nitơ.
3.14. Hệ thống làm giàu oxy (oxygen concentrator
supply system)
Hệ thống cung cấp gồm có một hoặc nhiều máy
làm giàu oxy.
3.15. Bộ làm giàu oxy (oxygen concentrator
unit)
Bộ phận của nguồn cấp không khí giàu oxy.
3.16. Bình chứa không khí giàu oxy (oxygen-enriched air
storage vessel)
Bình áp lực để chứa không khí giàu oxy.
3.17*. Không khí giàu oxy (oxygen-enriched air)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tên, ký hiệu hoặc mã màu cho không
khí giàu oxy được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn quốc gia.
3.18. Nhu cầu tối đa (peak demand)
Tốc độ dòng oxy cực đại định trước đạt yêu
cầu chăm sóc sức khỏe.
CHÚ THÍCH: Tốc độ này thường biểu thị bằng
lít trên phút.
3.19. Hệ thống ống dẫn phân phối (pipeline
distribution system)
Bộ phận cấu thành của hệ thống ống dẫn khí y
tế nối kết hệ thống cung cấp tới các khối đầu nối.
3.20. Bộ điều áp (pressure regulator)
Thiết bị làm giảm áp lực đầu vào và duy trì
áp lực đầu ra trong giới hạn quy định.
3.21. Van giảm áp (pressure-relief
valve)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.22. Nguồn cung cấp sơ cấp (primary source of
supply)
Bộ phận của hệ thống cung cấp để cung cấp cho
hệ thống ống dẫn phân phối.
3.23. Nguồn cung cấp dự trữ (reserve source of
supply)
Bộ phận của hệ thống cung cấp để cung cấp
toàn bộ, hoặc bộ phận của hệ thống ống dẫn phân phối khí trong trường hợp sự cố
hoặc sử dụng hết cả hai nguồn cung cấp sơ cấp và thứ cấp.
3.24. An toàn (safety)
Không có rủi ro không thể chấp nhận.
3.25. Nguồn cung cấp thứ cấp (secondary source of
supply)
Phần của hệ thống cung cấp để cung cấp cho hệ
thống ống dẫn phân phối khí trong trường hợp nguồn cung cấp sơ cấp dùng hết
hoặc sự cố.
3.26. Van đóng (shut-off valve)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.27. Điều kiện sự cố đơn (single fault
condition)
Trạng thái trong đó một phương tiện bảo vệ
thiết bị khỏi một rủi ro về an toàn hoặc xuất hiện một trạng thái không bình
thường ở bên ngoài.
3.28. Hệ thống ống dẫn phân phối khí một cấp (single-stage
pipeline distribution system)
Hệ thống ống dẫn phân phối khí trong đó khí
được phân phối từ hệ thống cung cấp ở áp lực phân phối danh nghĩa.
3.29. Nguồn cung cấp (source of supply)
Phần của hệ thống cung cấp có thiết bị kiểm
soát liên quan cung cấp cho hệ thống ống dẫn phân phối khí.
3.30. Hệ thống cung cấp (supply system)
Tích hợp của các bộ phận cung cấp cho hệ
thống ống dẫn phân phối khí và bao gồm tất cả các nguồn cung cấp.
3.31. Tốc độ dòng thiết kế cho hệ thống (system design flow
rate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.32. Khối đầu nối (terminal unit)
Bộ phận lắp ráp đầu ra (đầu vào đối với chân
không) trong hệ thống ống dẫn khí y tế, tại đó người vận hành thực hiện kết nối
và tháo rời
4. Yêu cầu chung
4.1. Cung cấp an toàn và liên tục
4.1.1. Hệ thống làm giàu oxy, khi lắp đặt,
chạy thử, hoạt động trong sử dụng bình thường và bảo dưỡng phù hợp với hướng
dẫn của nhà chế tạo, phải tính đến nguy cơ không an toàn đã lường trước do sử
dụng quy trình phân tích rủi ro theo ISO 14971 và khi hệ thống được kết nối với
ứng dụng đã dự định của nó, trong điều kiện bình thường hoặc trong điều kiện sự
cố đơn
4.1.2. Để đảm bảo tính cung cấp liên tục, nhà
chế tạo hệ thống cung cấp phải xác định, trong sự liên kết với việc quản lý
điều kiện chăm sóc sức khỏe và sử dụng quy trình quản lý rủi ro theo ISO 14971,
liệu nguồn cung cấp kết hợp bộ làm giàu oxy có phải được kết nối với nguồn cung
cấp khẩn cấp phù hợp hay không. Kết quả của việc làm này phải được ghi lại và
tạo thành một phần trong hồ sơ cố định của hệ thống ống dẫn khí y tế.
CHÚ THÍCH 1: Mất nguồn cung cấp điện lưới
hoặc cung cấp nước được coi là điều kiện sự cố đơn.
CHÚ THÍCH 2: Một số rủi ro và các biện pháp
quản lý rủi ro được nêu trong Phụ lục H.
CHÚ THÍCH 3: Quản lý rủi ro có thể yêu cầu là
các bộ phận cấu thành tới hạn (ví dụ máy nén không khí phải được đánh giá để
duy trì sự phục vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3. Thiết bị kiểm soát phải được thiết kế
sao cho mọi bộ phận cấu thành đều có thể được duy trì không bị gián đoạn cung
cấp khí đến hệ thống ống dẫn phân phối khí.
4.1.4. Hệ thống phải được thiết kế sao cho việc bảo
dưỡng hoặc sự cố của bộ phận cấu thành bất kỳ đều không yêu cầu cách ly đồng
thời hai nguồn cung cấp.
4.1.5. Hệ thống làm giàu oxy phải không gây
ra gián đoạn cung cấp trong điều kiện bình thường hoặc trong điều kiện sự cố
đơn.
CHÚ THÍCH: Mất nguồn cung cấp điện lưới hoặc nước
là điều kiện sự cố đơn.
4.1.6. Ngắt hoặc sự cố của bộ làm giàu oxy phải
không ảnh hưởng đến việc chuyển giao khí từ hệ thống làm giàu oxy đến hệ thống
ống dẫn phân phối khí.
CHÚ THÍCH: Sau khi ngừng hoạt động kéo dài,
máy tạo oxy mất một thời gian nhất định để đạt được nồng độ oxy quy định.
4.1.7. Hệ thống làm giàu oxy phải được thiết kế và
chế tạo để giảm thiểu rủi ro tạo nên trường điện từ. Có thể vận dụng các tiêu
chuẩn quốc gia hoặc khu vực liên quan đến tính tương thích điện từ.
4.1.8. Phải thực hiện các biện pháp để giảm
thiểu các nguy hiểm về điện và về cơ. Có thể vận dụng các quy chuẩn kỹ thuật
hoặc quốc gia liên quan đến các nguy cơ này.
4.1.9. Các nguy cơ tiềm ẩn xuất hiện từ việc
bổ sung và sử dụng không khí giàu oxy trong các tiện nghi chăm sóc sức khỏe
phải được giảm và được kiểm soát bằng cách sử dụng các quy trình quản lý rủi ro
theo ISO 14971. Các kết quả của việc làm này phải được bổ sung theo hướng dẫn
sử dụng. Xem điều 12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lắp đặt và các bộ phận cấu thành, từ đó
là các bộ phận, sử dụng các vật liệu hoặc có dạng cấu trúc khác với các chi
tiết trong tiêu chuẩn này phải được chấp nhận nếu nó có thể chứng minh được là
đã đạt được cấp độ tương đương về an toàn và sự hoàn thiện. Nhà chế tạo phải
cung cấp bằng chứng của cấp độ tương đương về an toàn và sự hoàn thiện.
CHÚ THÍCH: Các quy chuẩn kỹ thuật hoặc quốc
gia có thể quy định cung cấp bằng chứng tới cơ quan đã thông báo hoặc nhà chức
trách có thẩm quyền khi yêu cầu.
4.3. Vật liệu
4.3.1. Tương thích với oxy
4.3.1.1. Tất cả các bộ phận cấu thành của hệ
thống làm giàu oxy có khả năng tiếp xúc với không khí nén, oxy và không khí
giàu oxy phải tương thích với oxy trong trạng thái làm việc do nhà chế tạo quy
định, có tính đến các yêu cầu của 4.1.1.
CHÚ THÍCH 1: Tiêu chí để lựa chọn các vật
liệu kim loại và phi kim loại nêu trong ISO 15001
CHÚ THÍCH 2: Tương thích với oxy hoặc không
khí giàu oxy liên quan đến cả hai tính dễ cháy và dễ bốc lửa. Các vật liệu cháy
trong không khí sẽ cháy mạnh trong oxy nguyên chất hoặc không khí giàu oxy.
Nhiều vật liệu không cháy trong không khí sẽ cháy trong oxy nguyên chất hoặc
không khí giàu oxy, đặc biệt là dưới áp lực. Tương tự, các vật liệu có thể bị
bốc lửa trong không khí yêu cầu ít năng lượng để bốc lửa trong oxy hoặc không
khí giàu oxy. Có nhiều vật liệu như vậy có thể bị bốc lửa bởi ma sát tại chỗ
đặt van hoặc bởi nén đoạn nhiệt xảy ra khi oxy hoặc không khí giàu oxy ở áp lực
cao đẩy nhanh vào hệ thống áp lực thấp lúc ban đầu.
4.3.1.2. Nếu sử dụng dầu bôi trơn, chúng phải
tương thích với oxy tại các điều kiện vận hành của hệ thống cung cấp.
Nhà chế tạo phải có sẵn bằng chứng về sự phù
hợp với 4.3.1.1 và 4.3.1.2, khi yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà chế tạo phải có sẵn bằng chứng về sự phù
hợp với 4.3.1.3, khi yêu cầu.
CHÚ THÍCH 1: Một số sản phẩm tiềm ẩn do đốt
cháy và/hoặc phân hủy của một vài vật liệu phi kim loại thông thường có sẵn
được liệt kê trong Bảng D7 của ISO 15001:2003.
CHÚ THÍCH 2: Dầu nhờn “tương thích oxy” điển
hình có thể phát sinh các sản phẩm độc hại khi đốt cháy hoặc phân hủy.
4.3.2. Độ sạch
Tất cả các bộ phận cấu thành của hệ thống làm
giàu oxy có khả năng tiếp xúc với khí nén, oxy hoặc không khí giàu oxy phải đáp
ứng yêu cầu độ sạch của ISO 15001. Những bộ phận cấu thành này phải được bảo vệ
khỏi nhiễm bẩn trước và trong quá trình lắp đặt.
Nhà chế tạo phải có sẵn bằng chứng về sự phù
hợp, khi yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về các quy trình làm sạch
được nêu trong ISO 15001.
4.3.3. Độ bền chống ăn mòn
Nhà chế tạo phải chứng minh, khi yêu cầu,
bằng chứng về độ bền chống ăn mòn của vật liệu đã sử dụng cho hệ thống làm giàu
oxy tại các bộ phận tiếp xúc với không khí giàu oxy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4. Áp lực chai chứa khí
Các bộ phận cấu thành có thể phải chịu áp lực
chai chứa khí trong điều kiện bình thường và điều kiện sự cố đơn phải hoạt động
phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của nó sau khi đặt áp lực bằng 1,5 lần áp lực làm
việc của chai chứa khí trong 5 phút.
Nhà chế tạo phải cung cấp bằng chứng khi yêu
cầu.
4.4. Thiết kế hệ thống
Nhà chế tạo thiết kế hệ thống làm giàu oxy
phải tham khảo các phương tiện chăm sóc sức khỏe, sử dụng các nguyên tắc quản
lý rủi ro, tạo ra tốc độ dòng cho hệ thống thiết kế theo quy định của phương
tiện chăm sóc sức khỏe tại áp lực bình thường của hệ thống cung cấp, cho phép
áp lực ở các đầu ra phải được duy trì trong khoảng đã quy định trong ISO
7396-1.
CHÚ THÍCH: Các đặc tính thiết kế, ví dụ như
áp lực và tốc độ dòng, phải tính đến các tình huống như tốc độ dòng thường ngày
tăng lên, nhu cầu tối đa và tăng theo thời vụ. Xem Phụ lục I thông tin về quy
mô.
4.5. Yêu cầu kỹ thuật của không khí giàu oxy
4.5.1. Có thể vận dụng các tiêu chuẩn quốc
gia hoặc khu vực áp dụng để tạo ra không khí giàu oxy bằng hệ thống làm giàu
oxy. Khi không vận dụng các quy chuẩn như vậy, không khí giàu oxy phải phù hợp
như sau tại tốc độ dòng của hệ thống thiết kế
a) nồng độ oxy tối thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) nồng độ cácbon dioxit tối đa
d) nồng độ dầu tối đa
e) nồng độ hơi nước tối đa
90 % theo thể tích oxy
5 ml/m3
100 ml/m3
0,1 mg/m3 đo tại nhiệt độ và áp lực
ở xung quanh rồi hiệu chỉnh về số 0°.
67 ml/m3
CHÚ THÍCH 1: Sự cân bằng của khí gồm chủ yếu
là khí agon và nitơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2. Không khí giàu oxy phải được lọc ngay tại
phía cuối nguồn của bộ làm giàu oxy để duy trì sự nhiễm hạt dưới mức quy định
trong ISO cấp 5 trong Bảng 1 của ISO 14644-1:1999.
4.5.3. Phải cung cấp các phương tiện để chỉ
thị tình trạng của bộ phận lọc (ví dụ bằng cách đo sự sụt áp qua bộ lọc).
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét kỹ.
4.6. Nạp chai chứa khí
Nếu sử dụng bộ làm giàu oxy để bơm không khí
giàu oxy vào chai chứa khí thì phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Phải cung cấp các phương tiện để đảm bảo
việc nạp chai chứa khí không ảnh hưởng đến việc phân phát không khí giàu oxy
cho hệ thống ống dẫn phân phối khí
b) Phải cung cấp cổng lấy mẫu có van đóng
ngắt kề sát hệ thống bơm.
CHÚ THÍCH 1: Có thể vận dụng các quy chuẩn kỹ
thuật hoặc quốc gia áp dụng cho việc nạp của các chai chứa khí có thể vận
chuyển được.
CHÚ THÍCH 2: Có thể vận dụng các quy chuẩn kỹ
thuật hoặc tiêu chuẩn quốc gia áp dụng cho hệ thống nạp chai chứa khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Nguồn cung cấp
CHÚ THÍCH: Sơ đồ thể hiện hệ thống làm giàu
oxy nêu trong Phụ lục A.
5.1. Yêu cầu chung
5.1.1. Hệ thống làm giàu oxy phải được thiết
kế để vận hành tự động và phải gồm các nguồn cung cấp như sau (xem Phụ lục A):
a) nguồn cung cấp sơ cấp;
b) nguồn cung cấp thứ cấp;
c) nguồn cung cấp dự trữ
5.1.2. Mỗi nguồn cung cấp phải có khả năng đạt tốc
độ dòng của hệ thống thiết kế, tốc độ này được xác định bởi tiện nghi chăm sóc
sức khỏe, tại áp lực hệ thống cung cấp danh nghĩa cho phép áp lực tại đầu ra
duy trì được trong khoảng đã quy định trong ISO 7396-1.
CHÚ THÍCH: Có thể cần một máy nén oxy để duy
trì áp lực hệ thống cung cấp danh nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Nguồn cung cấp sơ cấp
5.2.1. Nguồn cung cấp sơ cấp phải gồm có một
trong những thành phần sau:
a) một hoặc một số bộ làm giàu oxy;
b) kết hợp của một hoặc một số bộ làm giàu
oxy và chai chứa khí cao áp hoặc bình đông lạnh;
c) kết hợp của một hoặc một số bộ làm giàu
oxy và bình đông lạnh.
5.2.2. Nguồn cung cấp sơ cấp phải bao gồm như
sau:
a) ít nhất là một bình chứa không khí giàu
oxy;
b) cổng mẫu có van đóng ngay phía cuối nguồn
của bình chứa không khí giàu oxy;
c) bộ điều áp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) bộ phân tích oxy.
5.2.3. Chai hoặc cụm chai, nếu trang bị, phải
nối ở phía cuối nguồn của van đóng bình chứa oxy và nối ở phía đầu nguồn của
nguồn cung cấp thứ cấp.
5.3. Nguồn cung cấp thứ cấp
5.3.1. Nguồn cung cấp thứ cấp phải được kết
nối cố định và phải tự động cung cấp ống dẫn trong trường hợp nguồn cung cấp sơ
cấp không thể cung cấp ống dẫn.
5.3.2. Nguồn cung cấp thứ cấp phải gồm có một
trong những thành phần sau:
a) một hoặc nhiều bộ làm giàu oxy;
b) khí (oxy hoặc không khí giàu oxy) trong
chai hoặc cụm chai;
c) cung cấp oxy lỏng đông lạnh.
5.3.3. Nếu nguồn cung cấp thứ cấp gồm có một
hoặc một số bộ làm giàu oxy, nguồn phải gồm như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) cổng lấy mẫu có van đóng ở ngay phía cuối
nguồn của bình chứa không khí giàu oxy;
c) bộ điều áp;
d) bộ lọc;
e) bộ phân tích oxy.
5.3.4. Nếu nguồn cung cấp thứ cấp chỉ có các
chai hoặc cụm chai, thì manifold phải:
a) có ít nhất hai dãy chai chứa khí;
b) được cung cấp riêng biệt từ một dãy chai
chứa khí;
c) khi xả hết một dãy chai chứa khí thì tự
động chuyển sang dãy khác.
CHÚ THÍCH: Cấu hình này là cần thiết để thuận
tiện làm đầy nguồn cung cấp thứ cấp không gián đoạn cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.6. Nguồn cung cấp thứ cấp phải được nối ở
phía cuối nguồn của bình chứa không khí giàu oxy trong nguồn sơ cấp.
5.4. Nguồn cung cấp dự trữ
5.4.1. Nguồn cung cấp dự trữ phải được nối cố
định và phải tự động cung cấp cho ống dẫn nếu nguồn cung cấp sơ cấp và thứ cấp
không thể cung cấp cho ống dẫn.
5.4.2. Nguồn cung cấp dự trữ phải gồm có khí
(oxy hoặc không khí giàu oxy) trong chai hoặc cụm chai.
5.4.3. Nguồn cung cấp dự trữ phải:
a) có ít nhất hai dãy chai chứa khí;
b) được cung cấp riêng biệt từ một dãy chai
chứa khí;
c) khi xả hết một dãy chai chứa khí khính thì
tự động hoặc bằng tay xoay sang dãy khác.
CHÚ THÍCH: Cấu hình này là cần thiết để thuận
tiện làm đầy nguồn cung cấp dự trữ không gián đoạn cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Nguồn cung cấp bằng chai chứa khí
CHÚ THÍCH: Nguồn cung cấp bằng chai chứa khí
có thể gồm chai hoặc cụm chai hoặc cả hai.
5.5.1. Mỗi dãy chai chứa khí phải có chai nối
tới manifold có bộ điều áp. Nếu lắp các van thoát khí lên manifold thì phải mở
lỗ thông ra phía ngoài của tòa nhà.
5.5.2. Giữa các chai chứa khí và bộ điều áp
đầu tiên phải trang bị bộ lọc có kích thước lỗ không lớn hơn 100 mm.
Nhà chế tạo phải có sẵn bằng chứng về sự phù
hợp với điều này khi yêu cầu.
5.5.3. Tại cuối manifold của mối nối mềm giữa
chai chứa khí và manifold phải lắp van một chiều.
5.5.4. Mối nối mềm giữa mỗi chai chứa khí và
manifold phải phù hợp với ISO 21869.
Nhà chế tạo phải có sẵn bằng chứng khi yêu
cầu.
5.5.5. Van trụ đầu ra phải phù hợp với ISO 5145 hoặc
các tiêu chuẩn có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6. Định vị hệ thống làm giàu oxy
CHÚ THÍCH 1: Thông tin hướng dẫn để định vị
hệ thống cung cấp được nêu trong Phụ lục B.
CHÚ THÍCH 2: Bộ làm giàu oxy có thể phát ra
tiếng ồn vượt quá 70 dB.
CHÚ THÍCH 3: Có thể vận dụng các tiêu chuẩn
quốc gia hoặc khu vực liên quan đến mức ồn.
CHÚ THÍCH 4: Việc định vị hệ thống máy làm
giàu oxy phải được xác định bởi ban quản lý tiện nghi chăm sóc sức khỏe có tham
khảo nhà cung cấp hệ thống và sử dụng các nguyên tắc quản lý rủi ro.
5.6.1. Nhiệt độ bao quanh trong phòng đối với
hệ thống làm giàu oxy phải trong khoảng từ 10 °C đến 40 °C.
5.6.2. Đầu vào của máy nén không khí phải
được đặt ở nơi có nhiễm bẩn tối thiểu từ khí thải động cơ đốt trong (ví dụ từ
động cơ xe máy), khí thải hệ thống chân không, lỗ thông hơi của hệ thống ống
dẫn khí y tế, các hệ thống xả khí gây mê và các nguồn nhiễm bẩn khác. Đầu vào
phải được trang bị phương tiện để ngăn ngừa côn trùng, các mảnh vụn và nước lọt
vào. Phải xem xét các tác động tiềm ẩn của gió mùa ở nơi đặt đầu vào.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu nêu trên được lấy từ
ISO 7396-1.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách quan sát kỹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể vận dụng các quy chuẩn kỹ
thuật hoặc tiêu chuẩn quốc gia liên quan đến áp lực.
6.1. Bộ làm giàu oxy
6.1.1. Bộ làm giàu oxy phải gồm có:
a) cấp không khí nén với ít nhất một máy nén
không khí;
b) ít nhất một đệm lưới;
c) các van chuyển mạch.
6.1.2. Một máy nén không khí có thể được nối
với một bình tiếp nhận không khí.
6.1.3. Một bình tiếp nhận không khí có thể
được cung cấp bởi một số máy nén không khí.
6.1.4. Bình tiếp nhận không khí phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) được lắp với van đóng, ống dẫn lưu tự động,
đồng hồ áp lực và một van giảm áp.
Nhà chế tạo phải có sẵn bằng chứng khi yêu
cầu.
6.1.5. Mỗi bình tiếp nhận không khí phải được
lắp với một phương tiện kiểm soát áp lực, ví dụ bộ chuyển áp hoặc máy biến áp.
6.1.6. Nếu yêu cầu việc thải khí thải tạo ra
trong quá trình tạo không khí giàu oxy ra bên ngoài tòa nhà thì các lỗ thông
phải được trang bị phương tiện ngăn ngừa sự xâm nhập của côn trùng, mảnh vụn và
chất cặn lắng. Các lỗ thông phải được đặt cách xa mọi điểm lấy khí vào, cửa đi,
cửa sổ hoặc các lỗ hổng khác trong tòa nhà. Phải nêu ra các xem xét về các tác
động tiềm tàng của gió ở nơi đặt các lỗ thông. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách
quan sát kỹ.
6.2. Bình chứa không khí giàu oxy
Mỗi bình chứa không khí giàu oxy hoặc nhóm các
bình chứa không khí giàu oxy phải:
a) phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu
chuẩn vùng hoặc tiêu chuẩn quốc gia có liên quan;
b) được lắp với van đóng, đồng hồ áp lực và
một van giảm áp;
c) được lắp với phương tiện kiểm soát áp lực,
ví dụ bộ chuyển áp hoặc máy biến áp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Mỗi bình chứa không khí giàu oxy
có thể được cung cấp bởi một số máy làm giàu oxy.
6.3. Bộ phân tích oxy
6.3.1. Phải cung cấp một hoặc nhiều bộ phân
tích oxy để cho phép đo đồng thời nồng độ oxy từ mỗi nguồn cung cấp hợp thành
bộ làm giàu oxy.
CHÚ THÍCH: Quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn
quốc gia có thể yêu cầu các phương tiện hiển thị và ghi lại nồng độ oxy.
6.3.2. Nếu chỉ lắp đặt một bộ phân tích oxy
thì phải có các biện pháp thích hợp để đảm bảo rằng nồng độ oxy chính xác liên
tục được xác định bởi quản lý rủi ro (xem 4.1.1).
CHÚ THÍCH: Quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn
quốc gia có thể yêu cầu bộ phân tích oxy thứ hai.
6.3.3. Phải trang bị bộ điều khiển sao cho
mỗi nguồn cung cấp bộ làm giàu oxy hợp nhất tự động đóng lại nếu nồng độ oxy
của không khí giàu oxy tạo nên bởi nguồn cung cấp này hạ thấp dưới quy định
trong 4.5.1.
6.3.4. Mỗi bộ phân tích oxy phải được trang
bị báo động nồng độ oxy thấp. Phải có các phương tiện để ngăn ngừa sự thay đổi
không được phép của việc cài đặt báo động.
6.3.5. Mỗi bộ phân tích oxy phải gồm cơ cấu
bù đối với sự giao động của nhiệt độ và áp lực khí nén để đảm bảo độ chính xác ±
1 % giá trị đo được trong dải từ 90 % đến 100 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Có thể yêu cầu điều khiển bổ
sung để chỉ ra sự phù hợp của không khí giàu oxy với các quy chuẩn kỹ thuật
hoặc tiêu chuẩn quốc gia.
6.4. Van giảm áp
6.4.1. Van giảm áp phải phù hợp với các đặc
điểm kỹ thuật thiết kế hệ thống cung cấp của nhà chế tạo có tính đến sự vận
dụng tiêu chuẩn quốc gia hoặc vùng. Nhà chế tạo phải có sẵn bằng chứng khi yêu
cầu.
6.4.2. Tất cả các van giảm áp phải tự động
đóng lại khi áp lực vượt quá giới hạn đã được giải phóng.
6.4.3. Các van giảm áp trên bình chứa oxy
hoặc không khí giàu oxy phải thông ra bên ngoài tòa nhà và các lỗ thông phải
được trang bị các phương tiện để ngăn cản sự xâm nhập của côn trùng, các mảnh
vụn và nước mưa. Các lỗ thông phải được đặt cách xa khỏi mọi nguồn lấy không
khí, cửa đi, cửa sổ và các lối mở khác trong tòa nhà. Phải xem xét các tác động
tiềm tàng của luồng gió thường thổi trong khu vực đặt lỗ thông. Kiểm tra sự phù
hợp bằng cách xem xét.
6.4.4. Các phương tiện giảm áp không được
cách ly, ví dụ bằng một van ngắt, khỏi đường ống hoặc bộ điều áp nối với chúng.
Nếu van hoặc dụng cụ giới hạn dòng được kết hợp để duy trì thì chúng phải được
mở hoàn toàn bằng cách lồng ghép phương tiện giảm áp. Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét.
6.5. Van ngắt
6.5.1. Phải trang bị van ngắt giữa hệ thống
cung cấp hoặc từng nguồn cung cấp và hệ thống ống dẫn phân phối.
6.5.2. Mỗi nguồn cung cấp phải có khả năng
cách ly một cách độc lập bằng cách sử dụng nguồn có van ngắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.4. Van ngắt chỉ được sử dụng bởi nhân
viên được phép, những nhân viên không được phép thì không được sử dụng.
6.6. Cổng lấy mẫu
Cổng lấy mẫu có van ngắt phải được trang bị
van ngắt ngay tại đầu của hệ thống.
6.7. Bộ điều áp
Bộ điều áp manifold và bộ điều áp thẳng, nếu
có trang bị, phải phù hợp với TCVN 7741-2:2007 (ISO 10524-2).
7. Hệ thống điều
khiển và báo động
7.1. Yêu cầu chung
7.1.1. Điều này quy định những yêu cầu tối
thiểu cho báo động vận hành và các tín hiệu thông tin đối với hệ thống làm giàu
oxy dự định để nối với hệ thống ống y tế phù hợp với ISO 7396-1.
CHÚ THÍCH: Trong ISO 7396-1 có quy định bốn
loại hệ thống điều khiển và báo động khác nhau đối với hệ thống đường ống khí y
tế là: báo động vận hành, báo động vận hành khẩn cấp, báo động lâm sàng khẩn
cấp và tín hiệu thông tin. Tình trạng của hệ thống ống nối với hệ thống làm
giàu oxy, do đó, điều khoản về báo động vận hành khẩn cấp và báo động lâm sàng
khẩn cấp không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Tín hiệu điều khiển và báo động
Các đặc điểm của tín hiệu nghe và nhìn phải
phù hợp với yêu cầu của 6.3 trong ISO 7396-1:2002.
7.3. Báo động vận hành
Mục đích của báo động vận hành là để thông
báo cho các nhân viên kỹ thuật rằng có một hoặc một số bộ phận cấu thành của hệ
thống làm giàu oxy không còn được sử dụng lâu nữa, do đó cần phải xử lý.
7.3.1. Báo động vận hành phải cung cấp được
các thông tin sau:
a) sai lỗi của nguồn cung cấp kết hợp với bộ
làm giàu oxy;
b) nồng độ oxy dưới mức tối thiểu mà phương
tiện chăm sóc sức khỏe yêu cầu, có tính đến sai số của bộ phân tích oxy;
c) hàm lượng thấp trong chai chứa khí hoặc
bình đông lạnh trong phạm vi nguồn cung cấp sơ cấp (nếu được trang bị);
d) hàm lượng thấp trong chai chứa khí hoặc
bình đông lạnh trong phạm vi nguồn cung cấp thứ cấp (nếu được trang bị);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) hàm lượng nguồn cung cấp thứ cấp thấp dưới
50% dung tích đối với khí trong chai hoặc cụm chai hoặc đối với chất lỏng trong
bình đông lạnh.
g) nguồn cung cấp dự trữ trong sử dụng;
h) hàm lượng nguồn cung cấp dự trữ thấp dưới
50 % dung tích;
i) sai lỗi của hệ thống nạp chai chứa khí,
nếu được trang bị;
j) sự cố của nguồn cấp năng lượng bên ngoài.
7.3.2. Phải cung cấp các phương tiện, ví dụ
một cảm biến phù hợp, cho phép điều khiển hệ thống điều khiển và báo động phù
hợp với ISO 7396-1 để hiển thị các lỗi đã quy định trong 7.3.1.
7.4. Tín hiệu thông tin
CHÚ THÍCH: Mục đích của tín hiệu thông tin là
để thông báo cho nhân viên chăm sóc sức khỏe rằng hệ thống làm giàu oxy là hợp
chức năng.
7.4.1. Tín hiệu thông tin phải được cung cấp
lên hệ thống làm giàu oxy để hiển thị điều kiện bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Ghi nhãn
8.1. Nguồn cung cấp sơ cấp, thứ cấp và dự trữ của
hệ thống làm giàu oxy phải được ghi nhãn thích hợp về oxy hoặc không khí giàu
oxy.
CHÚ THÍCH: Ví dụ điển hình của các phương
pháp ghi nhãn là nhãn kim loại, giấy nến, dấu tem và nhãn dán.
8.2. Nếu hệ thống đường ống không khí giàu oxy
cùng tồn tại với hệ thống đường ống oxy, thì hai hệ thống phải được ghi nhãn
khác nhau.
9. Lắp đặt
9.1. Yêu cầu chung
Hệ thống làm giàu oxy phải được lắp đặt phù
hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và các hướng dẫn của nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH 1: Có thể vận dụng các quy chuẩn kỹ
thuật hoặc tiêu chuẩn quốc gia liên quan đến lắp đặt.
CHÚ THÍCH 2: Nội dung phụ lục G giới thiệu về
lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Hệ thống điện
CHÚ THÍCH: Có thể vận dụng các quy chuẩn kỹ
thuật hoặc tiêu chuẩn quốc gia liên quan đến hệ thống điện.
Các kết quả phân tích rủi ro trong 4.1.2 liên
quan đến kết nối các nguồn cung cấp điện khẩn cấp phải được tính đến.
10. Thử nghiệm, chạy
thử và chứng nhận
10.1. Yêu cầu chung
Nhà chế tạo hoặc người lắp đặt phải tiến hành
các phép thử sau khi hoàn thành việc lắp đặt, có sự làm chứng của đại diện cơ
quan chăm sóc sức khỏe và được người có thẩm quyền sát hạch trong thử nghiệm hệ
thống ống dẫn khí y tế cấp chứng chỉ.
CHÚ THÍCH 1: Một ví dụ về quy trình thử
nghiệm và chạy thử nêu trong Phụ lục D.
CHÚ THÍCH 2: Nhiệm vụ của thử nghiệm và chạy
thử là chứng minh rằng tất cả các yêu cầu về an toàn và tính năng của tiêu
chuẩn này đều được đáp ứng.
CHÚ THÍCH 3: Những người có thẩm quyền có thể
kiểm tra hệ thống đã được cấp chứng chỉ của nhà chế tạo hoặc bởi chuyên gia hoặc
bởi cơ quan chăm sóc sức khỏe. Trong một số nước, thẩm quyền này chỉ được trao
cho những người độc lập với nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.1. Độ phân giải và sai số của tất cả các
dụng cụ đo sử dụng để thử nghiệm phải phù hợp với các giá trị được đo.
10.2.2. Tất cả các dụng cụ đo sử dụng để chứng
nhận phải được hiệu chuẩn.
10.2.3. Sau khi hoàn thành việc lắp đặt và
trước khi sử dụng hệ thống phải tiến hành các phép thử và quy trình sau đây:
a) thử nguồn cung cấp;
b) thử hệ thống điều khiển và báo động;
c) thử nồng độ oxy;
d) thử độ nhiễm bẩn.
Nhà chế tạo phải có sẵn bằng chứng khi yêu
cầu.
10.3. Phép thử riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.1.1. Quy định chung
Bản kê những mục cần kiểm tra riêng đối với
hệ thống cung cấp bao gồm tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này phải được nhà
chế tạo cung cấp. Các phép thử bao gồm khởi động tự động, đóng tự động, tự động
đổi chiều nguồn cấp và khả năng chuyển giao hệ thống thiết kế tốc độ thấp và
nồng độ oxy quy định
Tất cả các bộ phận cấu thành đều phải được
thử rò rỉ.
10.3.1.2. Quy trình
Các thông số chức năng và vận hành từ bản kê
những mục cần kiểm tra của hệ thống cung cấp phải được kiểm tra.
Hệ thống cung cấp phải được chỉ dẫn để vận
hành và đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này khi kết nối với nguồn cấp điện
khẩn cấp, nếu được trang bị.
Các kết quả thử phải phù hợp với yêu cầu kỹ
thuật của nhà chế tạo và yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Phải thừa nhận rằng các yêu cầu tốc độ thấp
do các phương tiện chăm sóc sức khỏe đã quy định là phù hợp với từng nguồn cung
cấp.
10.3.2. Phép thử hệ thống điều khiển và báo
động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các hệ thống báo động phải được lắp
đặt đầy đủ và chạy thử.
Các phép thử phải được tiến hành mỗi lần cho
một chức năng.
10.3.2.2. Quy trình
10.3.2.2.1. Tất cả những cảm biến
báo động phải được chỉ dẫn để vận hành với một thay đổi thích hợp trong điều
kiện báo động (ví dụ áp lực, nồng độ oxy, đổi chiều hệ thống). Ghi lại những
giá trị tại đó mỗi cảm biến báo động mở hoặc đóng.
10.3.2.2.2. Tất cả các chức năng
báo động, bao gồm các tín hiệu nghe hoặc nhìn, cài đặt lại tín hiệu nghe và đèn
thử phải được kiểm tra.
10.3.2.2.3. Tất cả những cảm biến
báo động vận hành với những thay đổi thích hợp trong các điều kiện. Chúng được
vận hành từ nguồn cung cấp điện bình thường và nguồn cung cấp điện khẩn cấp.
10.3.2.2.4. Xem các yêu cầu tín
hiện điều khiển và báo động trong 7.2.
10.3.3. Phép thử nồng độ oxy
Phải tiến hành các phép thử nồng độ oxy trong
mỗi nguồn cung cấp kết hợp với bộ làm giàu oxy tại hệ thống thiết kế tốc độ
dòng, tại điểm thử ngay phía cuối của bình chứa không khí giàu oxy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.4.1. Quy định chung
Cùng với việc vận hành nguồn cung cấp tại hệ
thống thiết kế tốc độ thấp, phải tiến hành các phép thử bằng cách sử dụng những
phương pháp thử đã được công nhận trên từng nguồn cung cấp kết hợp với bộ làm
giàu oxy, tại điểm thử ngay phía cuối của bình chứa không khí giàu oxy.
CHÚ THÍCH: Việc phân tích mẫu không cần tiến
hành tại chỗ, nếu được phép của người có thẩm quyền.
10.3.4.2. Quy trình
10.3.4.2.1. Nhiễm bẩn hạt
Phép thử đầu ra của mỗi nguồn cung cấp kết
hợp với bộ làm giàu oxy đối với sự nhiễm bẩn hạt. Nhiễm bẩn không được vượt quá
mức quy định trong 4.5.2.
10.3.4.2.2. Dầu
Dụng cụ thử sẽ đo dầu có trong chất lỏng,
bình phun và hơi nước. Tổng mức dầu không được vượt quá giá trị nêu trong
4.5.1.
10.3.4.2.3. Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.4.2.4. Cacbon oxit và cacbon dioxit
Xác định nồng độ cacbon ôxit và cacbon đioxit
bằng cách sử dụng dụng cụ thử thích hợp. Nồng độ cacbon ôxit và cacbon diôxit không
được vượt quá giá trị nêu trong 4.5.1.
10.4. Chạy thử và cấp chứng chỉ
10.4.1. Trước khi sử dụng hệ thống làm giàu
oxy, nhà chế tạo phải cấp giấy chứng nhận rằng tất cả các phép thử và quy trình
đã được hoàn tất và việc xây dựng và các bộ phận cấu thành phù hợp với tiêu
chuẩn này
10.4.2. Nhà chế tạo phải xác định các phép thử
phù hợp phải thực hiện sau khi lắp đặt để đáp ứng các yêu cầu liên quan của
tiêu chuẩn này. Sau khi lắp đặt, người lắp đặt phải cấp giấy chứng nhận rằng
các phép thử này đã được thực hiện và các kết quả là đáp ứng với yêu cầu của
nhà chế tạo.
10.4.3. Trước khi sử dụng hệ thống làm giàu
oxy, người có thẩm quyền hợp pháp sẽ cấp giấy chứng chỉ rằng tất cả các phép
thử và quy trình đều đã hoàn tất, và hệ thống phù hợp với các yêu cầu của tiêu
chuẩn này. Người có thẩm quyền thử cũng phải cấp giấy chứng nhận rằng mọi nỗ
lực và sức lực như đã yêu cầu trong điều 11 đã được cung cấp cho người sở hữu
hoặc khách hàng.
10.4.4. Chứng chỉ phải ghi ngày tháng và có
chữ ký của người có thẩm quyền hợp pháp, đại diện của người sở hữu và đại diện
của người lắp đặt.
10.4.5. Có thể vận dụng quy chuẩn kỹ thuật
hoặc tiêu chuẩn quốc gia để chạy thử và cấp chứng chỉ. Nếu không có quy chuẩn,
xem Phụ lục D.
CHÚ THÍCH: Biểu mẫu về sự chứng nhận nêu
trong Phụ lục E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1. Hướng dẫn lắp đặt
Nhà chế tạo phải cung cấp cho người lắp đặt
các hướng dẫn phù hợp để lắp đặt toàn bộ hệ thống làm giàu oxy.
11.2. Hướng dẫn sử dụng
Nhà chế tạo phải cung cấp cho người sử dụng
thông qua bản hướng dẫn của chính họ về toàn bộ hệ thống làm giàu oxy. Những
chú ý cụ thể dành cho:
- các bộ làm giàu oxy;
- hệ thống điều khiển và báo động;
- nguy hiểm cháy hoặc nổ do sử dụng dầu và
dầu nhờn với hệ thống oxy;
- hướng dẫn về thiết bị nạp chai chứa khí,
nếu có trang bị;
- số lượng tối thiểu các chai chứa khí giữ
trong nguồn cung cấp để duy trì cấp không khí giàu oxy từ các manifold chai
chứa khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sự không tương xứng của không khí giàu oxy
để hiệu chuẩn một số thiết bị;
- các quy trình khẩn cấp (xem Phụ lục C);
- sự thực hiện đầy đủ của người sử dụng (xem
điều 12).
11.3. Hướng dẫn bảo dưỡng phòng ngừa
Nhà chế tạo phải cung cấp cho người sử dụng
thông qua bản hướng dẫn của chính họ về thử nghiệm, bảo trì và hiệu chỉnh,
khuyến nghị tần suất thử nghiệm, duy tu và hiệu chỉnh, và bản danh mục các bộ
phận dự phòng.
CHÚ THÍCH: Khuyến nghị các yêu cầu tối thiểu
để tổ chức bảo trì nêu trong Phụ lục F.
11.4. Thông tin quản lý vận hành
Nhà chế tạo phải cung cấp thông tin quản lý
vận hành cho người sở hữu phương tiện chăm sóc sức khỏe để có thể lập văn bản
quản lý vận hành.
CHÚ THÍCH: Thông tin hướng dẫn để chuẩn bị
văn bản quản lý vận hành được nêu trong ISO 7396-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một bộ đầy đủ các bản vẽ “lắp đặt” phải được
gửi cho người sở hữu hệ thống làm giàu oxy, coi như bộ phận cố định của hệ
thống đường ống.
11.6. Sơ đồ điện
Nhà chế tạo phải cung cấp sơ đồ điện để lắp
đặt đầy đủ cho người sở hữu.
11.7. Giải trình của nhà chế tạo
Nhà chế tạo phải giải trình nồng độ oxy tối
thiểu và tối đa do bộ làm giàu oxy phân chia tại hệ thống thiết kế tốc độ dòng
trong điều kiện môi trường đã quy định bởi tiện nghi chăm sóc sức khỏe.
12. Ứng dụng không
khí giàu oxy
12.1. Chấp nhận không khí giàu oxy
Trước khi đưa không khí giàu oxy vào bộ phận
chăm sóc sức khỏe, không khí giàu oxy phải được các nhân viên y tế trong bộ
phận chăm sóc sức khỏe chấp nhận, kể cả bộ phận gây mê.
12.2. Định thời hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3. Trộn không khí giàu oxy và oxy
Các nhân viên y tế phải được thông báo rằng
khí từ khối đầu nối có thể là hỗn hợp của không khí giàu oxy và oxy.
12.4. Hiệu chuẩn trang thiết bị y tế
Các nhân viên y tế phải được thông báo rằng
nếu việc hiệu chuẩn thiết bị y tế yêu cầu có oxy, thì nguồn oxy không phải từ
hệ thống đường ống hoặc từ chai đã nạp không khí giàu oxy.
12.5. Ghi nhãn
Nếu không sử dụng khối đầu nối làm đầu cắm
lấy khí ra cho không khí giàu oxy, thì phải quyết định liệu có phải ghi nhãn
khối đầu nối và đường ống bằng tên hoặc biểu tượng của oxy hoặc không khí giàu
oxy trước khi sử dụng hệ thống làm giàu oxy.
12.6. Sự phù hợp với ISO 7396-1
Trước khi sử dụng lần đầu hệ thống làm giàu
oxy, hệ thống phải được xác nhận rằng các phép thử liên quan với ISO 7396-1 đã
được thực hiện thỏa đáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Sơ
đồ hệ thống làm giàu oxy

CHÚ DẪN
A nguồn cung cấp sơ cấp
B nguồn cung cấp thứ cấp
C nguồn cung cấp dự phòng
1 bộ làm giàu oxy
2 chai chứa khí cao áp (chứa oxy hoặc không
khí giàu oxy) hoặc bình khí hóa lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 van đóng nguồn cung cấp
5 bộ điều áp
6 van đóng hệ thống cung cấp
7 kết nối tự chọn
8 đến hệ thống ống dẫn phân phối
Hình A.1 – Hệ thống
làm giàu oxy có một hoặc nhiều bộ làm giàu oxy là nguồn sơ cấp, các chai chứa
khí hoặc bình khí hóa lỏng là nguồn thứ cấp và các chai chứa khí là nguồn dự trữ
đối với hệ thống phân phối một cấp

CHÚ DẪN
A nguồn cung cấp sơ cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C nguồn cung cấp dự phòng
1 bộ làm giàu oxy
2 chai chứa khí cao áp (chứa oxy hoặc không
khí giàu oxy) hoặc bình khí hóa lỏng
3 hai dãy chai chứa khí cao áp
4 van đóng nguồn cung cấp
5 van đóng hệ thống cung cấp
6 kết nối tự chọn
7 đến hệ thống ống dẫn phân phối
Hình A.2 – Hệ thống
làm giàu oxy có một hoặc nhiều bộ làm giàu oxy là nguồn sơ cấp, các chai chứa
khí cao áp hoặc bình khí hóa lỏng là nguồn thứ cấp và chai chứa khí cao áp là
nguồn dự trữ đối với hệ thống phân phối hai cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
A nguồn cung cấp sơ cấp
B nguồn cung cấp thứ cấp
C nguồn cung cấp dự phòng
1 bộ làm giàu oxy
2 chai chứa khí cao áp (chứa oxy hoặc không
khí giàu oxy) hoặc bình khí hóa lỏng
3 hai dãy chai chứa khí cao áp
4 van đóng nguồn cung cấp
5 bộ điều áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 kết nối tự chọn
8 đến hệ thống ống dẫn phân phối
Hình A.3 – Hệ thống
làm giàu oxy có một bộ làm giàu oxy và các chai chứa khí cao áp phụ hoặc bình khí
hóa lỏng là nguồn sơ cấp, các chai chứa khí cao áp hoặc bình khí hóa lỏng là
nguồn thứ cấp và chai chứa khí cao áp là nguồn dự trữ đối với hệ thống phân
phối một cấp

CHÚ DẪN
A nguồn cung cấp sơ cấp
B nguồn cung cấp thứ cấp
C nguồn cung cấp dự phòng
1 bộ làm giàu oxy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 hai dãy chai chứa khí cao áp
4 van đóng nguồn cung cấp
5 van đóng hệ thống cung cấp
6 kết nối tự chọn
7 đến hệ thống ống dẫn phân phối
Hình A.4 – Hệ thống
làm giàu oxy có một bộ làm giàu oxy và các chai chứa khí cao áp phụ hoặc bình
khí hóa lỏng là nguồn sơ cấp, các chai chứa khí cao áp hoặc bình khí hóa lỏng
là nguồn thứ cấp và chai chứa khí cao áp là nguồn dự trữ của hệ thống phân phối
hai cấp

CHÚ DẪN
A nguồn cung cấp sơ cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C nguồn cung cấp dự phòng
1 bộ làm giàu oxy
2 bộ điều áp
3 hai dãy chai chứa khí cao áp
4 van đóng nguồn cung cấp
5 van đóng hệ thống cung cấp
6 kết nối tự chọn
7 đến hệ thống ống dẫn phân phối
Hình A.5 – Hệ thống
làm giàu oxy có một hoặc nhiều bộ làm giàu oxy là nguồn sơ cấp, một hoặc nhiều
bộ làm giàu oxy là nguồn thứ cấp và chai chứa khí cao áp là nguồn dự trữ đối
với hệ thống phân phối một cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
A nguồn cung cấp sơ cấp
B nguồn cung cấp thứ cấp
C nguồn cung cấp dự phòng
1 bộ làm giàu oxy
2 van đóng hệ thống cung cấp
3 hai dãy chai chứa khí cao áp
4 van đóng nguồn cung cấp
5 kết nối tự chọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.6 – Hệ thống
làm giàu oxy có một hoặc nhiều bộ làm giàu oxy là nguồn sơ cấp, một hoặc nhiều
bộ làm giàu oxy là nguồn thứ cấp và chai chứa khí cao áp là nguồn dự trữ của hệ
thống phân phối hai cấp

CHÚ DẪN
A nguồn cung cấp sơ cấp
B nguồn cung cấp thứ cấp
C nguồn cung cấp dự phòng
1 bộ làm giàu oxy
2 chai chứa khí cao áp (chứa oxy hoặc không
khí giàu oxy) hoặc bình khí hóa lỏng
3 hai dãy chai chứa khí cao áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 bộ điều áp
6 van đóng hệ thống cung cấp
7 kết nối tự chọn
8 đến hệ thống ống dẫn phân phối
Hình A.7 – Hệ thống
làm giàu oxy có một bộ làm giàu oxy và các chai chứa khí cao áp phụ hoặc bình
khí hóa lỏng là nguồn sơ cấp, bộ làm giàu oxy là nguồn thứ cấp và các chai chứa
khí cao áp là nguồn dự trữ đối với hệ thống phân phối một cấp

CHÚ DẪN
A nguồn cung cấp sơ cấp
B nguồn cung cấp thứ cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 bộ làm giàu oxy
2 chai chứa khí cao áp (chứa oxy hoặc không
khí giàu oxy) hoặc bình khí hóa lỏng
3 hai dãy chai chứa khí cao áp
4 van đóng nguồn cung cấp
5 van đóng hệ thống cung cấp
6 kết nối tự chọn
7 đến hệ thống ống dẫn phân phối
Hình A.8 – Hệ thống
làm giàu oxy có một bộ làm giàu oxy và các chai chứa khí cao áp phụ hoặc bình
khí hóa lỏng là nguồn sơ cấp, bộ làm giàu oxy là nguồn thứ cấp và các chai chứa
khí cao áp là nguồn dự trữ đối với hệ thống phân phối hai cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Hướng
dẫn chung về lắp đặt hệ thống cung cấp
B.1 Hệ thống cung cấp phải được đặt phù hợp với
hướng dẫn của nhà chế tạo, trong phòng có thông gió tốt và chống cháy. Có thể
là tùy theo điều kiện tại chỗ, một số bộ phận cấu thành (ví dụ các xi lanh) có
thể đặt ngoài trời, che chở thời tiết và trong vùng có hàng rào. Có thể vận
dụng các quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn quốc gia về việc đặt hệ thống cung
cấp.
B.2 Lối vào phòng manifold chai chứa khí và khu
vực bảo quản phải phẳng và giữ sạch. Tất cả các cửa sổ phải mở được từ phía
trong, tại mọi thời điểm, không được khóa và phải mở ra bên ngoài. Các cửa sổ
hoặc cổng của các phòng hoặc vỏ bọc có chứa nguồn cung cấp phải được chốt, ít
nhất phải có một lối thoát khẩn cấp, lối này luôn được thông suốt và phải dẫn
ra ngoài trời hoặc địa điểm an toàn khác.
B.3 Các phòng hoặc khu vực để nguồn cung cấp
không được sử dụng cho mục đích khác.
B.4 Chỉ những người được phân công mới được vận
hành và theo dõi nguồn cung cấp.
B.5 Các chai chứa khí phải được cất trữ phù hợp
với khuyến cáo của nhà cung cấp. Một nhóm chai chứa khí được lắp đủ cho một
phía của manifold có thể được trữ trong cùng phòng hoặc khu vực. Các chai chứa
khí rỗng tháo khỏi thiết bị cung cấp có thể được trữ cho tới khi di chuyển
chúng. Các chai chứa khí đầy và rỗng phải được cách ly và khu vực kho riêng rẽ
của chúng phải được ghi nhãn.
B.6 Dịch vụ hoặc thùng chứa khí hoặc chất lỏng
dễ cháy không được phép để ở trong hoặc gần nơi đặt hệ thống cung cấp.
B.7 Có thể sử dụng hệ thống sưởi để cung cấp hơi
nóng cho hệ thống hoặc khu vực lưu kho, với điều kiện là không có bộ phận của
hệ thống sưởi tiếp xúc với không khí trong phòng có thể vượt quá nhiệt độ 225
°C và ngăn ngừa các chai chứa khí không tiếp xúc với hệ thống nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.9 Phải cung cấp thiết bị chống cháy.
B.10 Phòng hoặc hàng rào vây quanh phải sạch và
đủ ánh sáng.
B.11 Hàng rào vây quanh (bên trong hoặc bên
ngoài) đối với hệ thống cung cấp phải phù hợp với các điều sau:
a) khi gian chứa đặt gần với nguồn nhiệt ví
dụ phòng đặt lò nung, lò đốt hoặc nồi hơi thì kết cấu của nó phải ngăn nhiệt độ
chai chứa khí vượt quá 40 °C;
b) gian chứa không được đặt cách dây dẫn điện
trần hoặc máy biến áp trong vòng 3 m;
c) không được đặt gian chứa liền kề bể chứa
dầu;
d) gian chứa phải phù hợp với bộ luật xây
dựng địa phương;
e) gian chứa phải có sàn bê tông;
f) yết thị cảnh báo phải hiển thị trên cả hai
phía của mỗi cửa sổ và đối với mỗi loại khí,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cảnh báo – oxy
Cấm hút thuốc
Cấm ngọn lửa trần
hoặc tia lửa
Cấm dầu hoặc dầu nhờn
Cấm đặt vật liệu dễ
cháy trong vòng 5 m
g) Hàng rào và vách ngăn phải có chiều cao
không dưới 1,75 m.
B.12 Gian chứa phải để xe cộ chuyển giao chai chứa
khí dễ tới được và phải có nền đất phẳng hoặc có chiều cao phụ thuộc vào phương
pháp dỡ tải sử dụng.
B.13 Gian chứa phải đặt sao cho không có bộ phận
nào cách tòa nhà choán chỗ hoặc cách lòng đường nhỏ hơn 3 m.
B.14 Phải trang bị dụng cụ cầm tay phù hợp (ví dụ
xe đẩy thiết kế chuyên dùng) để vận chuyển chai chứa khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Tham khảo)
Hướng
dẫn các quy trình khẩn cấp
C.1 Yêu cầu chung
C.1.1 Việc cấp cứu có thể xảy ra do ngừng đột ngột
hoặc giảm cấp khí tới một hoặc một số vùng lâm sàng. Khi xảy ra vấn đề như vậy,
điều quan trọng là phải thiết lập sẵn quy trình đảm bảo tác động ngay lên những
việc sau:
- thông báo vấn đề tới những người và khu vực
ảnh hưởng;
- bảo tồn nguồn khí;
- tác động xử lý.
C.1.2 Có thể vận dụng các quy chuẩn kỹ thuật hoặc
tiêu chuẩn quốc gia liên quan đến phòng cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.1 Các quy trình phải được thiết lập để đảm bảo
rằng mọi tình huống khẩn cấp xảy ra được truyền đạt ngay đến mọi khu vực lâm
sàng có thể bị ảnh hưởng và đến mọi nhân viên cần phải duy trì việc cung cấp ga
và có hành động xử lý.
C.2.2 Thông báo này phải gồm:
a) bản chất của tình trạng khẩn cấp;
b) khoảng thời gian có thể xảy ra khẩn cấp;
c) chi tiết về quy trình bảo tồn khí đã áp
dụng;
d) hành động xử lý đã thực hiện.
C.2.3 Người có kinh nghiệm phải được phân công ở
từng khu vực để phối hợp và liên lạc.
C.3 Bảo toàn cung cấp khí
C.3.1 Khi được thông báo khẩn cấp, điều phối viên
trong mỗi khu vực y tế cần phải giảm việc sử dụng khí từ hệ thống liên quan đến
mức tối thiểu yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.3 Nếu cần, việc cung cấp bổ sung khí phải được
lệnh từ các nhà cung cấp hoặc cơ quan y tế khác để đáp ứng khoảng thời gian đòi
hỏi của tình trạng khẩn cấp.
C.4 Hành động xử lý
C.4.1 Phải khảo sát ngay nguyên nhân sự cố cung
cấp và bắt đầu hành động các biện pháp khắc phục sự cố.
C.4.2 Việc khảo sát có thể chỉ ra khu vực khác của
cơ sở y tế chứ không phải phương tiện ban đầu gây ra, có thể cần được cách ly
để tiến hành sửa chữa. Trong trường hợp này, việc truyền đạt thông tin và quy
trình bảo toàn phải được bắt đầu trong những vùng này trước khi cắt nguồn cung
cấp khí
C.4.3 Công việc sửa chữa phải được tiến hành với
phương pháp kiểm soát hữu hiệu để duy trì tình trạng nguyên vẹn của hệ thống.
C.5 Đào tạo
C.5.1 Nhân viên chịu trách nhiệm phải được đào tạo
phù hợp về sử dụng khí y tế và hệ thống đường ống và cần nắm rõ sơ đồ bố trí
đường ống khí y tế và vị trí lắp đặt tất cả các van đóng.
C.5.2 Các quy trình khẩn cấp phải được khởi đầu ít
nhất hai lần mỗi năm để tập luyện. Mọi vấn đề phát hiện phải được chỉnh lý và
cần thiết thực hiện đào tạo lại.
C.5.3 Các tình huống khẩn cấp có thực phải được
đánh giá và thực hiện các tác động phù hợp để cải tiến quy trình và đào tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.6.1 Khí dự trữ trong chai không được kết nối với
nguồn cung cấp, được bổ sung để dự trữ kết nối với nguồn cung cấp. Dung lượng
của nguồn dự trữ như vậy phải được tính đến số lượng sử dụng khí hàng ngày,
việc bố trí cung cấp bình thường và các quy trình khẩn cấp sẽ được tính đến
trong trường hợp hệ thống cung cấp có sự cố.
C.6.2 Khu vực chăm sóc tới hạn có thể đòi hỏi có
riêng các chai dự trữ để giảm thiểu mọi sự chậm trễ trong việc cung cấp khí cho
tình trạng khẩn cấp. Nếu các chai chứa khí gắn các bộ điều áp được sử dụng cho
mục đích này, thì đầu ra của bộ điều áp phải riêng rẽ và được nối với vòi áp lực
thấp.
Phụ
lục D
(Tham khảo)
Quy
trình thử nghiệm và chạy thử
D.1 Giới thiệu
Quy trình thử nghiệm này nêu ra như một ví dụ
về các đặc tính kỹ thuật ở điều 10 có thể được kiểm tra như thế nào để hệ thống
có thể được chạy thử và chứng nhận. Các quy trình khác có thể đề ra phép thử
hợp lệ cho các đặc tính kỹ thuật này.
D.2 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3 Quy trình
D.3.1 Quy định chung
Phép thử này phải tiến hành trên từng nguồn
kết hợp với bộ làm giàu oxy, lần lượt trực tiếp tại điểm thử xuôi dòng của chai
trữ không khí giàu oxy.
D.3.2 Nồng độ oxy
Phải sử dụng bộ phân tích oxy. Nồng độ oxy
phải đáp ứng yêu cầu quy định trong 4.5.1.
D.3.3 Nhiễm bẩn hạt
Phép thử đối với sự nhiễm bẩn hạt bằng cách
sử dụng dụng cụ thử phù hợp. Sự nhiễm bẩn hạt phải đáp ứng yêu cầu trong 4.5.2.
D.3.4 Dầu
Phép thử đối với sự nhiễm bẩn dầu bằng cách
sử dụng dụng cụ thử phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.5 Nước
Phép thử nồng độ hơi nước của không khí giàu
oxy bằng cách sử dụng dụng cụ thích hợp. Nồng độ hơi nước phải đáp ứng yêu cầu
trong 4.5.1.
D.3.6 Cácbon monoxit và cácbon dioxit
Nồng độ cácbon monoxit và cácbon dioxit phải
được đo bằng cách sử dụng dụng cụ phù hợp. Nồng độ cácbon monoxit và cácbon
dioxit phải phù hợp với yêu cầu trong 4.5.1.
Phụ
lục E
(Tham khảo)
Biểu
mẫu chứng nhận hệ thống làm giàu oxy
Mẫu E.1 – Yêu cầu kỹ
thuật đối với không khí giàu oxy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ quan y tế ……………
Tờ ……………/……………
Phép thử không khí giàu oxy tạo ra từ hệ
thống làm giàu oxy
Chứng nhận rằng không khí giàu oxy được cấp
bởi hệ thống làm giàu oxy đã được thử về các lây nhiễm phù hợp với Phụ lục D
của TCVN 7742:2007 (ISO 10083:2006)
Bộ làm giàu
oxy
Nhiễm dầu
≤
0,1 mg/m3
Nồng độ nước
≤
67 ml/m3
Nồng độ cacbon
monoxit
≤
5 ml/m3
Nồng độ cacbon
dioxit
≤
300 ml/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ đo đã sử
dụng
Đại diện nhà chế tạo/nhà lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người được ủy quyền
Ký tên …………………………
Mẫu E.2 – Tài liệu và
chứng chỉ đã cung cấp
Biểu ……………
Cơ quan y tế ……………
Tờ …………………
Tài liệu và chứng chỉ
Xác nhận rằng đã cung cấp các tài liệu và
chứng chỉ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chứng chỉ kiểm tra điện;
c) Hướng dẫn sử dụng của nhà chế tạo;
d) Bản kê bảo hành phòng ngừa;
e) Bảo hành thiết bị;
f) Các quy trình khẩn cấp;
g) Các bản vẽ lắp đặt;
h) Sơ đồ điện để lắp đặt toàn diện;
i) Công thức
Đại diện nhà chế tạo/nhà lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người được ủy quyền
Ký tên …………………………
Mẫu E.3 – Kiểm tra
chức năng của hệ thống cung cấp
Biểu ……………
Cơ quan y tế ……………
Tờ …………………
Các phép thử chức năng hệ thống
Chứng nhận rằng các chức năng sau đây đã được
kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày tháng
Khởi động tự động
Đóng tự động
Tự động đổi chiều nguồn cung cấp
Đại diện nhà chế tạo/nhà lắp đặt
Ký tên …………………………
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký tên …………………………
Phụ
lục F
(Tham khảo)
Khuyến
nghị các yêu cầu tối thiểu về bảo dưỡng phòng ngừa
F.1 Quy định chung
Hệ thống làm giàu oxy yêu cầu bảo dưỡng định
kỳ để đảm bảo các chức năng thích hợp.
Phụ lục này cung cấp các thông tin được sử
dụng khi điều chỉnh chương trình bảo dưỡng, nhưng không bao gồm nhiệm vụ bảo
dưỡng hiện tại hoặc thường xuyên.
F.2 Tổ chức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ nhân viên đủ khả năng biết rõ chức năng của
thiết bị và thực hành thích hợp để bảo dưỡng hệ thống làm giàu oxy mới được chỉ
định để giám sát và tiến hành công việc bảo dưỡng. Phải thiết lập hệ thống đào
tạo lại để nhân viên có thể định kỳ tiếp thu những thông tin mới nhất và thực
hiện ôn tập.
Khi phát triển chương trình bảo dưỡng phòng
ngừa, cơ quan chăm sóc sức khỏe phải tính đến việc định vị của cơ quan (tức là
nếu được cách ly sau đó bảo dưỡng phòng ngừa thì phải tiến hành thường xuyên
hơn, các phụ tùng thay thế phải có sẵn và số nhân viên được đào tạo tại chỗ
phải tăng lên).
F.2.2 Bộ phận dự phòng
Chủ sở hữu cần bảo đảm rằng các phụ tùng thay
thế do nhà chế tạo khuyến nghị phải có sẵn.
F.2.3 Chương trình bảo dưỡng
Phương pháp hệ thống để bảo dưỡng hệ thống
làm giàu oxy là cần thiết. Cơ quan y tế phải lập quy trình, liệt kê danh mục
cần kiểm tra và bản hướng dẫn để nhân viên bảo dưỡng sử dụng. Các hướng dẫn này
phải bao gồm thông tin về công việc gì cần phải thực hiện, việc thực hiện và
tần số thực hiện như thế nào. Chương trình bảo dưỡng phải gồm các khuyến nghị
của nhà chế tạo liên quan đến dịch vụ và hướng dẫn vận hành.
Sự chú ý chủ yếu phải dành cho các vấn đề
sau:
a) hoạt động của các máy làm giàu oxy và các
báo động liên quan;
b) thành phần của không khí giàu oxy đã phân
phối (xem 4.5);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) sự rò rỉ;
e) thay thế các bộ phận cấu thành bằng phụ
tùng thay thế.
g) các bộ lọc.
Có thể áp dụng quy chuẩn ngành hoặc tiêu chuẩn
quốc gia để tổ chức hoặc bảo dưỡng.
Các quy trình báo cáo tức thời về các thiết
bị hư hỏng hoặc có thể sai lỗi và việc sửa chữa hoặc thay thế nhanh chóng phải
được xây dựng.
F.2.4 Thực hành an toàn
Các quy trình để bảo dưỡng phải bao gồm sự
truyền thông phù hợp và kiểm soát công việc được lập thành văn bản.
Việc bảo dưỡng phòng ngừa phải được thực hiện
đúng thời hạn và với biện pháp để giảm thiểu tác động lên hoạt động của hệ
thống cung cấp.
Nếu hoạt động bảo dưỡng kéo theo việc ngừng
tạm thời các bộ phận của hệ thống đường ống:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) mọi van và khối đầu nối ảnh hưởng phải
được đánh dấu để cảnh báo đề phòng sử dụng chúng.
Nếu hoạt động bảo dưỡng kéo theo sự nứt vỡ hệ
thống đường ống thì phải tác động tiếp theo để:
c) đảm bảo điều kiện làm việc an toàn;
d) cô lập hệ thống cung cấp khỏi đường ống;
e) thanh lọc hệ thống để làm sạch mọi lây nhiễm;
f) làm đầy đường ống bằng không khí giàu oxy
trước khi sử dụng.
F.3 Thử nghiệm lại
Tiếp theo mọi tác động bảo dưỡng, phải tiến
hành các phép thử phù hợp nêu trong điều 10.
F.4 Tài liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống tài liệu gồm biên bản của tất cả các
hoạt động bảo dưỡng, kể cả các phép thử và quan sát.
Hệ thống tài liệu phải được cập nhật, khi có
yêu cầu, và phải được soát xét ít nhất một lần trong năm.
Phụ
lục G
(Tham khảo)
Giới
thiệu về lắp đặt
G.1 Trước khi lắp đặt hệ thống làm giàu oxy, nhà
lắp đặt phải đảm bảo rằng hệ thống ống dẫn phân phối để nối với hệ thống làm
giàu oxy là đáp ứng yêu cầu của ISO 7396-1.
G.2 Nhà chế tạo phải ước định các điều kiện môi
trường và địa lý của địa điểm đã đề xuất đối với các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt
động đúng và liên tục của hệ thống làm giàu oxy trước khi quyết định lắp đặt hệ
thống như vậy.
G.3 Không khí môi trường cung cấp cho hệ thống
làm giàu oxy phải được định vị ở vị trí nơi có nhiễm bẩn tối thiểu từ ống xả
của động cơ đốt trong, hệ thống thải khí gây mê, hệ thống thải thông gió và
chân không và các nguồn lây nhiễm khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.5 Có thể cần phải thực hiện biện pháp đề phòng
đặc biệt để di dời lỗ thông khí khỏi khu vực và phân tán an toàn ra môi trường.
G.6 Hệ thống làm giàu oxy, chủ yếu là bộ làm
giàu oxy, bao gồm máy nén không khí, bơm chân không nếu được trang bị, phải
được đặt riêng biệt với hệ thống cung cấp khí y tế, ngoại trừ đối với máy nén
không khí và bơm chân không.
G.7 Phải cung cấp các biện pháp để giảm sự lan
truyền rung động từ hệ thống cung cấp đến đường ống.
G.8 Phải cung cấp các biện pháp sao cho mức ồn
từ hệ thống cung cấp phù hợp với quy chuẩn vùng hoặc các quy chuẩn khác có thể
vận dụng.
G.9 Phải trang bị cống rãnh cho các hạng mục như
thùng chứa, nếu yêu cầu.
G.10 Các báo động vận hành và khẩn cấp, với các
hướng dẫn để thực hiện tác động thích hợp, phải được đặt liên tục ít nhất ở một
vị trí.
G.11 Do bộ cung cấp máy làm giàu oxy tiêu thụ
nhiều điện năng nên có thể yêu cầu nâng cấp nguồn điện.
Phụ
lục H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi
ro và quản lý rủi ro
Nguy cơ
Biện pháp
kiểm soát rủi ro
Mức kiểm soát rủi
ro
Điều liên quan
Trực tiếp a
Gián tiếp b
Theo lệnh c
Dễ bốc cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
4.3.1, 4.3.2,
4.5.1e)
Lây nhiễm của thiết
bị
Đáp ứng yêu cầu trong 4.1 của ISO
15001:2003
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực cao
Van điều áp
x
6.1.5, 6.2b), 6.4
Đấu nối chéo
Thử nghiệm đường ống theo ISO 7396-1
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
12.6
Nồng độ oxy thấp
Bộ phân tích oxy và báo động cộng với ngắt
tự động của máy làm giàu oxy và tự động chuyển sang nguồn khác
x
x
4.5.1, 5.1, 5.2,
5.3, 5.4, 6.3, 7
Cạn nguồn cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
5.1, 5.2, 5.3, 5.4
Độ độc
Giảm thiểu thẩm lọc vật liệu, tránh độ độc
sản phẩm cháy
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước xâm nhập vào
đường ống
Nồng độ hơi nước cực đại đã quy định và báo
động đã yêu cầu
x
x
4.5.1, 7.3.1a)
Hiệu chuẩn sai dụng
cụ
Thông tin thích hợp trong hướng dẫn sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
11.2, 12.4
a biện pháp an toàn trực tiếp gồm thiết kế
dự phòng an toàn (ví dụ chuyển nguồn tự động), chọn đúng vật liệu, giới hạn
tạp chất, giới hạn lây nhiễm, van giảm áp và các bộ lọc
b biện pháp an toàn gián tiếp bao gồm kiểm
tra và báo động
c biện pháp an toàn theo lệnh gồm hướng dẫn
sử dụng, ghi nhãn trên dụng cụ (bao gồm các cảnh báo), đào tạo và bảo dưỡng
định kỳ
Phụ
lục I
(Tham khảo)
Giới
thiệu kích thước và dung lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.2 Các yêu cầu tốc độ dòng oxy của phương tiện
chăm sóc sức khỏe có thể được đáp ứng như sau:
- kích thước thích hợp của máy làm giàu oxy
và bình chứa không khí giàu oxy và/hoặc
- việc sử dụng oxy hoặc không khí giàu oxy từ
các chai chứa khí với số lượng thích hợp.
I.3 Một bộ làm giàu oxy có tốc độ dòng lớn nhất
cố định, tốc độ này cần duy trì liên tục trong quá trình tạo ra không khí giàu
oxy đáp ứng yêu cầu của 4.5.1. Nhu cầu đối với oxy trong cơ quan y tế là khác
nhau và có thể vượt quá tốc độ dòng lớn nhất, trong trường hợp này việc cung
cấp bổ sung trong phạm vi nguồn cung cấp thứ cấp sẽ kích hoạt đến việc duy trì
tốc độ dòng theo thiết kế.
I.4 Dung lượng và tốc độ dòng lớn nhất của mọi hệ
thống cung cấp phải dựa trên cơ sở việc sử dụng đã ước đoán và tần số phân
phát. Dung lượng và tốc độ dòng của các nguồn cung cấp sơ cấp, thứ cấp và dự
trữ phải được xác định bởi sự quản lý của cơ quan y tế có tham vấn nhà chế tạo
và nhà cung cấp khí, tính đến việc sử dụng khí hàng ngày bình thường và các quy
trình khẩn cấp sẽ phải thực hiện trong trường hợp hệ thống gặp sự cố.
I.5 Số chai chứa khí giữ trong kho chứa cũng
phải được xác định.
I.6 Phải trang bị các phương tiện cất giữ thích
hợp đối với chai chứa khí (xem Phụ lục B).
I.7 Nếu hệ thống làm giàu oxy được trang bị các
phương tiện để nạp chai chứa khí cao áp thì yêu cầu số lượng chai chứa khí thứ
cấp có thể giảm.
I.8 Thể tích cất giữ của nguồn cung cấp sơ cấp
chỉ bằng các chai chứa khí phải tương ứng với ít nhất là 48 h nhu cầu trung
bình. Những vị trí địa lý cụ thể có thể yêu cầu dung lượng lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.10 Thể tích cất giữ của nguồn cung cấp dự trữ
phải được nhà cung cấp và cơ quan y tế tính toán để cấp đủ dung lượng tới khi
thay thế các chai chứa khí có thể được phân phối. Tuy nhiên, nếu hệ thống làm
giàu oxy được trang bị phương tiện để nạp chai chứa khí cao áp thì yêu cầu về
số lượng chai chứa khí thứ cấp có thể giảm.
I.11 Cơ quan y tế mới sẽ căn cứ vào kích thước của
hệ thống làm giàu oxy trên thực nghiệm của cơ quan y tế hiện hành tương tự.
I.12 Những kiểm tra định kỳ trên nhu cầu đường ống
phải được thực hiện để đảm bảo rằng năng suất của hệ thống giữ nguyên đầy đủ.
I.13 Khi không có năng lượng cung cấp khẩn cấp,
số lượng chai chứa khí phải được tăng lên để duy trì việc cung cấp oxy trong
thời gian nguồn cấp điện bị hỏng.
Phụ
lục J
(Tham khảo)
Hướng
dẫn nạp không khí giàu oxy vào chai chứa khí
J.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J.2 Quy định chung
Xem 4.6 a)
J.3 Van một chiều
Phải trang bị các
phương tiện để đảm bảo rằng không có dòng trở về hệ thống làm giàu oxy.
J.4 Manifold
Manifold được sử dụng để nạp chai chứa khí
bằng không khí giàu oxy phải được thiết kế để chịu được 1,5 lần áp lực bơm cực
đại và phải trang bị một bộ van giảm áp để mở tại 1,3 lần áp lực bơm cực đại và
có khả năng tháo hết tốc độ dòng của bơm nén.
J.5 Bộ nối
Tất cả các bộ nối
người sử dụng có thể tháo lắp phải là loại chuyên dụng cho khí.
J.6 Kết thúc bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục K
(Tham khảo)
Thuyết
minh
K.1 Phụ lục này cung cấp những lý giải về một số
yêu cầu của tiêu chuẩn này và dành cho những người đã biết rõ về đối tượng của
tiêu chuẩn này nhưng không tham gia vào quá trình xây dựng nó. Sự hiểu biết
những lý do của những yêu cầu chính này là rất cần thiết để áp dụng đúng tiêu
chuẩn. Hơn nữa, vì thực tế lâm sàng và sự thay đổi công nghệ nên những nguồn
gốc sẽ làm thuận tiện cho những soát xét tiêu chuẩn này.
Sự tương ứng tiếp theo với các điều trong
tiêu chuẩn này được đánh dấu sao*. Do đó có số không liên tục.
K.3.17 Tiểu ban xem xét một số thuật ngữ và
ký hiệu khác nhau đối với sản phẩm khí tạo ra bởi hệ thống làm giàu oxy. Không
thể đạt được sự đồng ý hoàn toàn. Đã quyết định giữ lại thuật ngữ không khí
giàu oxy đã được sử dụng trong ISO 7396-1 đối với khí y tế này.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] TCVN 6293 : 1997 (ISO 32 : 1997) Chai
chứa khí – Chai chứa khí dùng trong y tế - Ghi nhãn để nhận biết khí chứa.
[3] CGA P-8.1-1995, Safe installation and
opreration of PSA and membrane oxygen and nitrogen generators (Lắp đặt an toàn
và vận hành PSA và máy phát màng oxy và nitơ)
[4] ISO 4135, Anaesthetic and respiratory
equipment – Vocabulary (Thiết bị gây mê và hô hấp – Thuật ngữ)
[5] ASTM F 1464, Standard Specification for
Oxygen Concentrators fro Domiciliary Use (Yêu cầu kỹ thuật chuẩn đối với máy
làm giàu oxy dùng tại gia đình)
[6] CAN/CSA-Z305.6, Medical Oxygen
Concentrator Central Supply System for Use With Nonflammable Medical Gas Piping
Systems (Hệ thống cung cấp trung tâm máy làm giàu oxy y tế để sử dụng với hệ
thống ống khí y tế không bắt lửa)
[7] Easy, W.R., Douglas, G.A. và Merrifield,
A.J. A combined oxygen concentrator and compressed air unit. Assessment of a
prototype and discussion of its potential applications. Máy làm giàu oxy kết
hợp và bộ nén không khí. Đánh giá nguyên mẫu và thảo luận ứng dụng tiềm tàng
của nó. Gây mê. 1988, 43, trang 37-41.
[8] Friesen, R.M. Oxygen concentrators and
the practice of anaesthesia (Máy làm giàu oxy và thực hành gây mê). Can J.
Anaesth. 1992. 39, trang R80-R84
[9] Howell, R.S.C. Oxygen concentrators (Máy
làm giàu oxy). Brit J Hosp Med. 1985. 34, trang 221-223
[10] Swan, B.B. Oxygen concentrators (Máy làm
giàu oxy). Can J. Anaesth. 1987. 34, trang 538-539
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[12] ISO 4126-1, Safety devices for
protection against excessive pressure – Part 1: Safety valves (Dụng cụ an toàn
để bảo vệ chống quá áp lực – Phần 1: Van an toàn)
[13] ISO/TR 16142, Medical devices – Guidance
on the selection of standards in support of recognized essential principles of
safety and performance of medical devices (Trang thiết bị y tế - Hướng dẫn lựa
chọn tiêu chuẩn trong việc hỗ trợ các nguyên tắc đánh giá về an toàn và hiệu
quả của trang thiết bị y tế)
[14] Hướng dẫn 2001/83/EC, Manufacture and
importation of medicinal products for human use (Sản xuất và nhập khẩu các sản
phẩm y tế để sử dụng cho người)
[15] Hướng dẫn 91/356/EEC, Principles and
guidelines of good manufacturing practice for medical products for human use
(Nguyên tắc và hướng dẫn thực hành sản xuất các sản phẩm y tế để sử dụng cho
người)
[16] Parker, C.J. và Snowden, S.L. Predicted
and measured oxygen concentrations in the circle system using low fresh gas
flows with oxygen supplied by an oxygen concentrator (Dự báo và đo nồng độ oxy
trong hệ thống tuần hoàn bằng cách sử dụng dòng khí sạch thấp có oxy được cấp
bởi máy làm giàu oxy). Br J Anaesth. 1988. 61, trang 397-402
[17] ISO 407, Small medical gas cylinders –
Pin-index yoke-type valve connections (Chai chứa khí y tế cỡ nhỏ - Kết nối van
kiểu kẹp)
[18] ISO 3746, Acoustic – Determination of
sound power level of noise source using sound pressure – Survey method using an
enveloping measurement surface over a reflecting plane (Âm thanh – Xác định mức
công suất âm của nguồn ồn bằng sử dụng áp lực âm – Khảo sát phương pháp sử dụng
bề mặt đo bao bọc trên mặt phẳng phản chiếu)
[19] ISO 5359, Low-pressure hose assemblies
for use with medical gases (Lắp ráp ống áp lực thấp để sử dụng với khí y tế)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Yêu cầu chung
5. Nguồn cung cấp
6. Yêu cầu đối với các bộ phận cấu thành
7. Hệ thống điều khiển và báo động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Lắp đặt
10. Thử nghiệm, chạy thử và chứng nhận
11. Thông tin do nhà chế tạo cung cấp
12. Ứng dụng không khí giàu oxy
Phụ lục A (tham khảo) Sơ đồ hệ thống làm giàu
oxy
Phụ lục B (tham khảo) Hướng dẫn chung về lắp
đặt hệ thống cung cấp
Phụ lục C (tham khảo) Hướng dẫn các quy trình
khẩn cấp
Phụ lục D (tham khảo) Quy trình thử nghiệm và
chạy thử
Phụ lục E (tham khảo) Biểu mẫu chứng nhận hệ
thống làm giàu oxy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G (tham khảo) Giới thiệu về lắp đặt
Phụ lục H (tham khảo) Rủi ro và quản lý rủi
ro
Phụ lục I (tham khảo) Giới thiệu kích thước
và dung lượng
Phụ lục J (tham khảo) Hướng dẫn nạp không khí
giàu oxy vào chai chứa khí
Phụ lục K (tham khảo) Thuyết minh
Thư mục tài liệu tham khảo