QCVN 08: 2018/BTC
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
ĐỐI
VỚI XUỒNG (TÀU) CAO TỐC DỰ TRỮ QUỐC GIA
National technical
regulation on high speed craft for national
reserve
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3 Giải thích từ ngữ
1.4 Tài liệu viện dẫn
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1 Xuồng DT1
2.2 Xuồng DT2
2.3 Xuồng DT3
2.4 Xuồng DT4
2.5 Màu sắc
2.6 Xe kéo (đà kéo) chở xuồng DT2,
DT3, DT4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Vận chuyển
3.2 Yêu cầu đối với vật tư, trang
thiết bị dụng cụ
3.3 Quy trình kiểm tra khi nhập kho
3.4 Giao nhận, điều chuyển trong
phạm vi nội bộ Tổng cục Dự trữ Nhà nước
3.5 Bảo quản
3.6 Quy trình xuất kho
3.7 Quy định về báo cáo chất lượng xuồng
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4.1 Kiểm tra chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Thẻ lô hàng
4.4 Chế độ ghi chép sổ sách và theo dõi hàng hóa
4.5 Phòng chống cháy nổ
4.6 Công bố hợp quy
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Lời nói đầu
QCVN 08: 2018/BTC thay thế QCVN 08:
2010/BTC do Tổng cục Dự trữ Nhà nước biên soạn và trình duyệt, Bộ Khoa học và
Công nghệ thẩm định và được Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành tại Thông tư số
134/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2018.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
ĐỐI VỚI XUỒNG (TÀU) CAO TỐC
DỰ TRỮ QUỐC GIA
National technical
regulation on high Speed Craft for national
reserve
1. QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ
thuật, giao nhận (nhập, xuất) bảo quản và công tác quản lý đối với xuồng (tàu)
cao tốc dự trữ quốc gia.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các
đơn vị dự trữ quốc gia, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động
giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và quản lý xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc
gia.
1.3 Giải thích từ ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.1 Xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia
(sau đây viết tắt là xuồng) là phương tiện thủy phục vụ công tác cứu nạn, có
các đặc tính kỹ thuật nêu ra trong Mục 2 - Quy định kỹ thuật của quy chuẩn này.
1.3.2 Lô xuồng là số lượng xuồng được sản
xuất hàng loạt có cùng công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, cùng vật liệu chế tạo,
đặc tính kỹ thuật tại một cơ sở chế tạo trong cùng một thời gian cụ thể và được
Tổ chức đăng kiểm phê duyệt.
1.3.3 Chiều dài lớn nhất xuồng là khoảng
cách lớn nhất giữa 2 đầu mũi và lái của thân xuồng tức là khoảng cách giữa mép
trước sống mũi tới mép sau cùng của thân xuồng.
1.3.4 Chiều rộng lớn nhất xuồng là khoảng
cách nằm ngang, đo từ mép ngoài của sườn mạn bên này đến mép ngoài của sườn mạn
bên kia tại vị trí rộng nhất của thân xuồng.
1.3.5 Tổ chức đăng kiểm là Cơ quan đăng
kiểm Việt Nam hoặc tổ chức đăng kiểm được pháp luật quy định cấp các giấy chứng
nhận kỹ thuật về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động
hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
1.4 Tài liệu viện dẫn
1.4.1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa QCVN 17: 2011/BGTVT và
các bản sửa đổi, bổ sung.
1.4.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT.
1.4.3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
phân cấp đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ QCVN 25:
2015/BGTVT.
1.4.6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
quy phạm và phân cấp đóng tàu biển vỏ thép sửa đổi 1: 2016 QCVN 21: 2015/BGTVT.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Xuồng phải đáp ứng các yêu cầu kỹ
thuật quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu của Bộ
Giao thông vận tải; trong đó đáp ứng các yêu cầu cụ thể sau:
2.1 Xuồng DT1
2.1.1 Các yêu cầu chung
2.1.1.1 Công dụng: Xuồng DT1 là
phương tiện công tác dùng để cứu nạn hoạt động trên các tuyến sông, cửa sông,
hồ, rạch, đầm và các vùng có bão lụt thuộc vùng SII theo quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015
QCVN 72: 2013/BGTVT.
2.1.1.2 Quy chuẩn áp dụng:
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy
phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa QCVN 17: 2011/BGTVT và các
bản sửa đổi, bổ sung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy
phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72:
2013/BGTVT;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy
phạm và phân cấp đóng tàu biển vỏ thép sửa đổi 1: 2016 QCVN 21: 2015/BGTVT;
- Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng
phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ QCVN 25: 2015/BGTVT.
2.1.1.3 Vận tốc khai thác: ≥ 28
km/h.
2.1.1.4 Vận tốc lớn nhất: ≥ 35 km/h.
2.1.1.5 Khả năng chuyên chở: Tối đa
chở 05 người hoặc 250 kg.
2.1.2 Yêu cầu kỹ thuật cơ bản
2.1.2.1 Kết cấu thân xuồng đáp ứng
yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc
QCVN 54: 2013/BGTVT.
2.1.2.2 Vật liệu kết cấu xuồng: Vật
liệu phục vụ cho kết cấu thân xuồng là hợp kim nhôm đóng tàu đáp ứng yêu cầu
theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm và phân cấp đóng tàu
biển vỏ thép sửa đổi 1: 2016 QCVN 21: 2015/BGTVT (Phần 7A - Vật liệu); cụ thể:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hợp kim nhôm hình đóng tàu: Không
nhỏ hơn cấp 6061 T6 (giới hạn chảy quy ước 115 N/mm2).
2.1.2.3 Kích thước cơ bản của xuồng:
- Chiều dài lớn nhất: ≥ 4,58 m;
- Chiều rộng lớn nhất: ≥ 1,55 m;
- Chiều cao mạn, mớn nước đáp ứng
yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc
QCVN 54: 2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng
phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT.
2.1.2.4 Trang thiết bị boong trên
xuồng:
- Thiết bị lái: Xuồng được lái trực
tiếp trên tay nắm động cơ “đuôi tôm” gắn phía sau xuồng;
- Thiết bị chằng buộc, thiết bị neo:
Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN
54: 2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng
phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT.
2.1.2.5 Trang thiết bị động lực và
hệ thống máy xuồng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số lượng: 01 chiếc;
- Các hệ thống máy xuồng: Hệ thống
khởi động, hệ thống nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ thống điều khiển đáp ứng
yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc
QCVN 54: 2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng
phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT.
- Bình nhiên liệu có dung tích đủ để
đảm bảo thời gian hoạt động liên tục của xuồng tối thiểu 3 h (giờ).
2.1.2.6 Yêu cầu về thiết bị điện:
- Điều kiện làm việc: Thiết bị điện
phải làm việc tốt trong điều kiện môi trường thỏa mãn theo quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015
QCVN 72: 2013/BGTVT và phù hợp điều kiện môi trường khu vực hoạt động của
xuồng;
- Bố trí thiết bị điện: Đáp ứng quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54:
2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương
tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT;
- Nguồn điện trên xuồng: Sử dụng
nguồn điện ắc quy một chiều (DC) 12V;
- Cáp điện: Cáp điện trên xuồng là
loại chuyên dụng cho tàu biển, loại chịu nhiệt, chịu dầu, không lan truyền
cháy. Việc lắp đặt cáp điện phải đáp ứng những yêu cầu sau: Cáp điện phải có
kết cấu đáp ứng các điều kiện ở vị trí lắp đặt. Cáp điện được đặt trong không gian
mà dễ bị hư hỏng do cơ khí thì phải được bảo vệ phù hợp bằng các biện pháp như
dùng vỏ bọc kim loại hữu hiệu.
- Phụ tải: Các phụ tải điện DC12V
trên xuồng DT1 bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tối thiểu 01 đèn trắng 15W (hợp
nhất cột trước, cột sau);
+ Tối thiểu 01 còi điện 25W;
+ Tối thiểu 01 đèn chiếu sáng 15W.
- Hệ thống phân phối: Hệ thống phân
phối điện cho xuồng là hệ thống điện một chiều hai dây (DC) 12V.
2.1.2.7 Trang thiết bị phòng, phát
hiện và chữa cháy: Trang bị đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và
đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy
phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72:
2013/BGTVT.
2.1.2.8 Trang thiết bị an toàn:
Trang bị đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao
tốc QCVN 54: 2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và
đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT.
2.1.2.9 Trang thiết bị tín hiệu:
Trang bị đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao
tốc QCVN 54: 2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và
đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT.
2.1.2.10 Trang bị hút khô, cứu đắm
của xuồng phải thỏa mãn yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và
đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT.
2.1.2.11 Trang bị ngăn ngừa ô nhiễm
của xuồng phải thỏa mãn yêu cầu tại QCVN 17: 2011/BGTVT và các bản sửa đổi, bổ
sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1 Các yêu cầu chung
2.2.1.1 Công dụng của xuồng: Xuồng
DT2 là phương tiện công tác dùng để cứu nạn hoạt động trên các tuyến sông, cửa
sông, hồ, rạch, đầm và các vùng có bão lụt thuộc vùng SI theo quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1:
2015 QCVN 72: 2013/BGTVT.
2.2.1.2 Quy chuẩn áp dụng:
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy
phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa QCVN 17: 2011/BGTVT và các
bản sửa đổi, bổ sung;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy
phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72:
2013/BGTVT;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy
phạm và phân cấp đóng tàu biển vỏ thép sửa đổi 1: 2016 QCVN 21: 2015/BGTVT;
- Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng
phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ QCVN 25: 2015/BGTVT.
2.2.1.3 Vận tốc khai thác: ≥ 36
km/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1.5 Khả năng chuyên chở: Tối đa
chở 10 người hoặc 500 kg.
2.2.2 Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản
2.2.2.1 Kết cấu thân xuồng đáp ứng
yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc
QCVN 54: 2013/BGTVT.
2.2.2.2 Vật liệu kết cấu xuồng: Vật
liệu phục vụ cho kết cấu thân xuồng là hợp kim nhôm đóng tàu đáp ứng yêu cầu
theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm và phân cấp đóng tàu
biển vỏ thép sửa đổi 1: 2016 QCVN 21: 2015/BGTVT (Phần 7A - Vật liệu); cụ thể:
- Hợp kim nhôm tấm đóng tàu: Không
nhỏ hơn cấp 5083 H112 (giới hạn chảy quy ước 125 N/mm2);
- Hợp kim nhôm hình đóng tàu: Không
nhỏ hơn cấp 6061 T6 (giới hạn chảy quy ước 115 N/mm2).
2.2.2.3 Kích thước cơ bản của xuồng:
- Chiều dài lớn nhất: ≥ 6,75 m.
- Chiều rộng lớn nhất: ≥ 2,34 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2.4 Trang thiết bị boong trên
xuồng:
- Thiết bị lái: Xuồng bố trí hệ vô
lăng lái, việc truyền động điều khiển từ vô lăng lái đến động cơ đẩy đuôi tôm
gắn ở phía sau thông qua hệ cáp lái;
- Thiết bị chằng buộc, thiết bị neo:
Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN
54: 2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng
phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT.
2.2.2.5 Trang thiết bị động lực và
hệ thống máy xuồng:
- Hệ thống động lực: Máy thủy đồng
bộ gắn ngoài là động cơ xăng, hộp số cùng thiết bị truyền động, chân vịt đồng
bộ theo máy. Công suất động cơ ≥ 85 sức ngựa (hp);
- Số lượng: 01 chiếc;
- Các hệ thống máy xuồng: Hệ thống
khởi động, hệ thống nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ thống điều khiển đáp ứng
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54:
2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương
tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT;
- Bình nhiên liệu có dung tích đủ để
đảm bảo thời gian hoạt động liên tục của xuồng tối thiểu 3 h (giờ).
2.2.2.6 Yêu cầu về thiết bị điện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bố trí thiết bị điện: Đáp ứng quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54:
2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương
tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT;
- Nguồn điện trên xuồng: Sử dụng
nguồn điện ắc quy một chiều (DC) 12V;
- Cáp điện: Cáp điện trên xuồng là
loại chuyên dụng cho tàu biển, loại chịu nhiệt, chịu dầu, không lan truyền
cháy. Việc lắp đặt cáp điện phải đáp ứng những yêu cầu sau:
+ Cáp điện phải có kết cấu đáp ứng
các điều kiện ở vị trí lắp đặt. Cáp điện được đặt trong không gian mà dễ bị hư
hỏng do cơ khí thì phải được bảo vệ phù hợp bằng các biện pháp như dùng vỏ bọc
kim loại hữu hiệu;
+ Khi thi công cáp qua vách, boong
cần thực hiện bằng các miếng đệm hoặc hộp đi cáp và các biện pháp khác để đảm
bảo độ bền cơ khí của cáp và độ kín nước của boong, vách.
- Phụ tải: Các phụ tải điện một
chiều (DC)12V trên xuồng bao gồm:
+ Tối thiểu 01 đèn pha 50W;
+ Tối thiểu 01 đèn mạn trái 15W;
+ Tối thiểu 01 đèn mạn phải 15W;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tối thiểu 01 đèn trắng 15W (hợp
nhất cột trước, cột sau);
+ Tối thiểu 01 còi điện 25W;
+ Tối thiểu 01 đèn chiếu sáng 15W;
+ Tối thiểu 01 bơm hút khô 100W;
+ Tối thiểu 01 ổ cắm 50W.
- Phụ tải thông tin vô tuyến điện:
Tối thiểu 01 máy vô tuyến điện thoại sóng mét (VHF).
- Hệ thống phân phối: Hệ thống phân
phối điện cho xuồng là hệ thống điện một chiều hai dây (DC) 12V.
2.2.2.7 Trang thiết bị phòng, phát
hiện và chữa cháy: Trang bị đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và
đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy
phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72:
2013/BGTVT.
2.2.2.8 Trang thiết bị an toàn:
Trang bị đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao
tốc QCVN 54: 2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và
đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2.10 Trang bị hút khô, cứu đắm
của xuồng phải thỏa mãn yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và
đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT.
2.2.2.11 Trang bị ngăn ngừa ô nhiễm
của xuồng phải thỏa mãn yêu cầu tại QCVN 17: 2011/BGTVT và các bản sửa đổi, bổ
sung.
2.3 Xuồng DT3
2.3.1 Các yêu cầu chung
2.3.1.1 Công dụng của xuồng: Xuồng
DT3 là phương tiện công tác dùng để cứu nạn hoạt động trên vùng biển cách bờ
không quá 20 hải lý (vùng biển hạn chế III) theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép sửa đổi 1: 2016 QCVN 21:
2015/BGTVT.
2.3.1.2 Quy chuẩn áp dụng:
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép sửa đổi 1: 2016 QCVN 21: 2015/BGTVT.
2.3.1.3 Vận tốc khai thác ≥ 36 km/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1.5 Khả năng chuyên chở: Tối đa
chở 12 người hoặc 1000 kg.
2.3.2 Các yêu cầu kỹ thuật xuồng:
2.3.2.1 Kết cấu thân xuồng đáp ứng
yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc
QCVN 54: 2015/BGTVT.
2.3.2.2 Vật liệu kết cấu xuồng: Vật
liệu phục vụ cho kết cấu thân xuồng là hợp kim nhôm đóng tàu đáp ứng yêu cầu
theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm và phân cấp đóng tàu
biển vỏ thép sửa đổi 1: 2016 QCVN 21: 2015/BGTVT (Phần 7A - Vật liệu); cụ thể:
- Hợp kim nhôm tấm đóng tàu: Không
nhỏ hơn cấp 5083 H112 (giới hạn chảy quy ước 125 N/mm2);
- Hợp kim nhôm hình đóng tàu: Không
nhỏ hơn cấp 6061 T6 (giới hạn chảy quy ước 115 N/mm2).
2.3.2.3 Kích thước chủ yếu của
xuồng:
- Chiều dài lớn nhất: ≥ 10,50 m;
- Chiều rộng lớn nhất: ≥ 2,76 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2.4 Trang thiết bị trên xuồng:
- Thiết bị lái: Xuồng bố trí hệ vô
lăng lái, việc truyền động điều khiển từ vô lăng lái đến động cơ đẩy đuôi tôm
gắn ở phía sau thông qua hệ cáp lái;
- Thiết bị chằng buộc, thiết bị neo:
Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN
54: 2015/BGTVT.
2.3.2.5 Trang thiết bị động lực và
hệ thống máy xuồng:
- Hệ thống động lực: Máy thủy là
động cơ diesel hộp số cùng thiết bị truyền động, chân vịt kiểu chữ Z đồng bộ
theo máy. Công suất động cơ: ≥ 260 sức ngựa (hp);
- Số lượng: 01 chiếc;
- Các hệ thống máy xuồng: Hệ thống
khởi động, hệ thống nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ thống điều khiển, hệ
thống khí xả, hệ thống hút khô, hệ thống thông hơi - đo, hệ thống chữa cháy đáp
ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54:
2015/BGTVT;
- Bình nhiên liệu có dung tích đủ để
đảm bảo thời gian hoạt động liên tục của xuồng tối thiểu 5 h (giờ).
2.3.2.6 Yêu cầu về thiết bị điện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bố trí thiết bị điện: Đáp ứng quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54:
2015/BGTVT;
- Nguồn điện trên xuồng: Sử dụng
nguồn điện ắc quy một chiều (DC) 12V;
- Cáp điện: Cáp điện trên xuồng là
loại chuyên dụng cho tàu biển, loại chịu nhiệt, chịu dầu, không lan truyền
cháy. Việc lắp đặt cáp điện phải đáp ứng những yêu cầu sau:
+ Cáp điện phải có kết cấu đáp ứng
các điều kiện ở vị trí lắp đặt. Cáp điện được đặt trong không gian mà dễ bị hư
hỏng do cơ khí thì phải được bảo vệ phù hợp bằng các biện pháp như dùng vỏ bọc
kim loại hữu hiệu;
+ Khi thi công cáp qua vách, boong
cần thực hiện bằng các miếng đệm hoặc hộp đi cáp và các biện pháp khác để đảm
bảo độ bền cơ khí của cáp và độ kín nước của boong, vách.
- Phụ tải: Các phụ tải điện một
chiều (DC)12V trên xuồng bao gồm:
+ Tối thiểu 01 đèn pha 100W;
+ Tối thiểu 01 đèn mạn trái 15W;
+ Tối thiểu 01 đèn mạn phải 15W;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tối thiểu 01 đèn trắng 15W (hợp
nhất cột trước, cột sau);
+ Tối thiểu 01 còi điện 25W;
+ Tối thiểu 01 đèn chiếu sáng 15W;
+ Tối thiểu 03 bơm hút khô (02 bơm
điện hút khô 120W và 01 bơm tay hút khô);
+ Tối thiểu 01 ổ cắm 50W;
- Phụ tải thông tin vô tuyến điện:
Xuồng có cấp hoạt động tại vùng biển hạn chế III cần trang bị tối thiểu:
+ 01 máy vô tuyến điện thoại VHF
DSC;
+ 01 la bàn từ lái;
+ 01 phản xạ radar (SART);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống phân phối: Hệ thống phân
phối điện cho xuồng là hệ thống điện một chiều hai dây (DC) 12V.
2.3.2.7 Trang thiết bị phòng, phát
hiện và chữa cháy: Trang bị đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và
đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT.
2.3.2.8 Trang thiết bị an toàn:
Trang bị đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao
tốc QCVN 54: 2015/BGTVT.
2.3.2.9 Trang thiết bị tín hiệu:
Trang bị đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao
tốc QCVN 54: 2015/BGTVT.
2.4 Xuồng DT4
2.4.1 Các yêu cầu chung
2.4.1.1 Công dụng của xuồng: Xuồng
DT4 là phương tiện công tác dùng để cứu nạn hoạt động trên vùng biển cách bờ
không quá 20 hải lý (vùng biển hạn chế III) theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép sửa đổi 1: 2016 QCVN 21:
2015/BGTVT.
2.4.1.2 Quy chuẩn áp dụng:
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1.3 Vận tốc khai thác: ≥ 36
km/h.
2.4.1.4 Vận tốc lớn nhất: ≥ 45 km/h.
2.4.1.5 Khả năng chuyên chở: Tối đa
chở 50 người và 1 ô tô con hoặc 4,5 tấn.
2.4.2 Các yêu cầu kỹ thuật
2.4.2.1 Kết cấu thân xuồng đáp ứng
yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc
QCVN 54: 2015/BGTVT.
2.4.2.2 Vật liệu kết cấu xuồng: Vật
liệu phục vụ cho kết cấu thân xuồng là hợp kim nhôm đóng tàu đáp ứng yêu cầu
theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm và phân cấp đóng tàu
biển vỏ thép sửa đổi 1: 2016 QCVN 21: 2015/BGTVT (Phần 7A - Vật liệu); cụ thể:
- Hợp kim nhôm tấm đóng tàu: Không
nhỏ hơn cấp 5083 H112 (giới hạn chảy quy ước 125 N/mm2);
- Hợp kim nhôm hình đóng tàu: Không
nhỏ hơn cấp 6061 T6 (giới hạn chảy quy ước 115 N/mm2).
2.4.2.3 Kích thước chủ yếu của
xuồng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều rộng lớn nhất: ≥ 3,40 m;
- Chiều cao mạn, mớn nước đảm bảo
yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc
QCVN 54: 2015/BGTVT.
2.4.2.4 Trang thiết bị trên xuồng:
- Thiết bị lái: Xuồng bố trí hệ đẩy
chân vịt bằng động cơ “đuôi tôm” gắn phía sau và bố trí hệ vô lăng lái, việc
truyền động điều khiển từ vô lăng lái đến động cơ đẩy/hướng thông qua hệ cáp
lái;
- Xuồng được trang bị 02 động cơ gắn
sau đuôi, 02 động cơ điều khiển cùng lúc và cùng hướng lái;
- Thiết bị chằng buộc, thiết bị neo,
thiết bị kéo neo: Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu
biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT.
2.4.2.5 Trang thiết bị động lực và hệ
thống máy xuồng:
- Hệ thống động lực: Máy thủy là
động cơ diesel, hộp số cùng thiết bị truyền động và chân vịt kiểu chữ Z đồng bộ
theo máy. Công suất động cơ: ≥ 260 sức ngựa (hp);
- Số lượng: 02 chiếc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bình nhiên liệu có dung tích đủ để
đảm bảo thời gian hoạt động liên tục của xuồng tối thiểu 5 h (giờ).
2.4.2.6 Yêu cầu về thiết bị điện:
- Điều kiện làm việc: Thiết bị điện
phải làm việc tốt trong điều kiện môi trường thỏa mãn theo quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT và phù hợp
điều kiện môi trường khu vực hoạt động của xuồng;
- Bố trí thiết bị điện: Đáp ứng quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54:
2015/BGTVT;
- Nguồn điện trên xuồng: Sử dụng
nguồn điện ắc quy một chiều (DC) 12V và ắc quy một chiều (DC) 24V;
- Cáp điện: Cáp điện trên xuồng đều
là loại chuyên dụng cho tàu biển, loại chịu nhiệt, chịu dầu, không lan truyền
cháy. Việc lắp đặt cáp điện phải đáp ứng những yêu cầu sau:
+ Cáp điện phải có kết cấu đáp ứng
các điều kiện ở vị trí lắp đặt. Cáp điện được đặt trong không gian mà dễ bị hư
hỏng do cơ khí thì phải được bảo vệ thích hợp bằng các biện pháp như dùng vỏ
bọc kim loại hữu hiệu;
+ Khi thi công cáp qua vách, boong
cần thực hiện bằng các miếng đệm hoặc hộp đi cáp và các biện pháp khác để đảm
bảo độ bền cơ khí của cáp và độ kín nước của boong, vách.
- Phụ tải: Các phụ tải điện một
chiều (DC)12V-24V trên xuồng bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tối thiểu 01 đèn mạn trái 15W;
+ Tối thiểu 01 đèn mạn phải 15W;
+ Tối thiểu 01 đèn tín hiệu vàng
15W;
+ Tối thiểu 01 đèn trắng 15W (hợp
nhất cột trước, cột sau);
+ Tối thiểu 01 đèn neo 15W;
+ Tối thiểu 02 đèn mất chủ động 15W;
+ Tối thiểu 01 còi điện 25W;
+ Tối thiểu 01 đèn chiếu sáng 15W;
+ Tối thiểu 01 bơm hút khô 120W;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Tối thiểu 01 ổ cắm 100W.
- Phụ tải thông tin vô tuyến điện:
Xuồng có cấp hoạt động tại vùng biển hạn chế III cần trang bị tối thiểu:
+ 01 máy vô tuyến điện thoại VHF
DSC;
+ 01 la bàn từ lái;
+ 01 phản xạ radar (SART);
+ 02 điện thoại vô tuyến điện 2
chiều VHF phục vụ tìm kiếm cứu nạn.
- Hệ thống phân phối: Hệ thống phân
phối điện cho xuồng là hệ thống điện một chiều ba dây (DC) 12V - 24V.
2.4.2.7 Trang thiết bị phòng, phát
hiện và chữa cháy: Trang bị đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và
đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT.
2.4.2.8 Trang thiết bị an toàn:
Trang bị đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao
tốc QCVN 54: 2015/BGTVT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5 Màu sắc
Màu sắc xuồng được quy định:
- Cabin (kín hoặc hở): Màu trắng;
- Phần thân tàu trên đường nước: Màu
vàng da cam;
- Phần thân tàu dưới đường nước: Màu
xanh lam sẫm.
2.6 Xe kéo (đà kéo) chở xuồng DT2,
DT3, DT4
Xe kéo (đà kéo) được đặt trên khung
gầm bằng thép với kết cấu và hình dạng phù hợp với kích thước xuồng, đảm bảo
các yêu cầu sau:
- Không gây hư hại, hỏng lớp sơn bảo
vệ xuồng;
- Có kích thước phù hợp, không lớn
quá sẽ ảnh hưởng đến không gian cất trữ, cũng như gây cồng kềnh, khó khăn trong
việc vận chuyển từ nơi cất trữ đến khu vực cần sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xe kéo được thiết kế bố trí các
bánh xe dẫn hướng, bánh xe chặn để có thể thu hạ xuồng thuận tiện và không bị
trầy xước; cố định xuồng chắc chắn vào khung xe kéo, xung quanh khung xe có bố
trí các móc để giằng tăng đơ và cáp kéo.
2.6.1 Xe kéo (đà kéo) chở xuồng DT2
Hệ thống khung xe được quy định:
- Thiết kế khung gầm với kiểu thép
hộp 125x175x4 mm;
- Hệ khung gầm được đặt trên hệ bánh
lốp loại nhỏ.
Hệ dẫn động và chằng giữ xe: Hệ dẫn
động xuồng DT2 được bố trí phù hợp theo tuyến hình thân xuồng, đảm bảo xuồng
không bị nghiêng lệch khi kéo xuồng ra vào khung chở; cố định xuồng chắc chắn
vào khung gầm xe, để vận chuyển, kéo xuồng đi xa; khung xe chở xuồng có bố trí
cáp chằng xuồng là loại cáp bọc nhựa để tránh trầy xước xuồng, được chằng cố
định vào các vị trí có sẵn trên khung.
STT
Danh mục
Đơn vị tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng, khối lượng
1
Khung xe chở xuồng
kg
Tối thiểu thép hộp 125x175x4mm (tối thiểu 24,5 m)
Tối thiểu 308
2
Giá đỡ xuồng
kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 82
3
Bánh xe lăn đỡ xuồng
chiếc
Ø50
Tối thiểu 24
4
Bánh xe chặn xuồng
chiếc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 2
5
Cáp chằng buộc xuồng
m
Cáp thép bọc nhựa Ø12
Tối thiểu 10
6
Tăng đơ
chiếc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 6
7
Cáp kéo xuồng
m
Cáp thép Ø 14 (6x24)
Tối thiểu 10
8
Móc cáp
chiếc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 1
9
Tời kéo xuồng
chiếc
Tời quay tay, lực quay 13KN
Tối thiểu 1
10
Bánh xe chở xuồng
bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 1
11
Bánh lốp xe chở xuồng
bộ
165/60R14
Tối thiểu 2
12
Trục bánh xe chở xuồng
bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 1
2.6.2 Xe kéo (đà kéo) chở xuồng DT3
Hệ khung gầm được quy định:
- Thiết kế cơ cấu khung gầm với kiểu
thép hộp 200x100x6 mm;
- Hệ khung gầm được đặt trên hệ bánh
lốp loại nhỏ.
Hệ dẫn động và chằng giữ xe: Hệ dẫn
động xuồng DT3 được bố trí phù hợp theo tuyến hình thân xuồng, đảm bảo xuồng
không bị nghiêng lệch khi kéo xuồng ra vào khung chở; cố định xuồng chắc chắn
vào khung gầm xe, để vận chuyển, kéo xuồng đi xa; khung xe chở xuồng có bố trí
cáp chằng xuồng là loại cáp bọc nhựa để tránh trầy xước xuồng, được chằng cố
định vào các vị trí có sẵn trên khung.
STT
Danh mục
Đơn vị tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng, khối lượng
1
Khung xe chở xuồng
kg
Tối thiểu thép hộp 200x100x6 mm (tối thiểu 40 m)
Tối thiểu 1130
2
Giá đỡ xuồng
kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 137
3
Bánh xe lăn đỡ xuồng
chiếc
Ø200 (bánh nhựa)
Tối thiểu 16
4
Bánh xe lăn đỡ xuồng
chiếc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 24
5
Bánh xe chặn xuồng
chiếc
Ø125 (bánh nhựa)
Tối thiểu 3
6
Cáp chằng buộc xuồng
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 16
7
Tăng đơ
chiếc
Ø16
Tối thiểu 8
8
Cáp kéo xuồng
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 15
9
Móc cáp
chiếc
Tối thiểu 1
10
Tời kéo xuồng
chiếc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 1
11
Bánh xe chở xuồng
bộ
Ø200 bọc cao su
Tối thiểu 1
12
Bánh lốp xe chở xuồng
bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 4
13
Trục bánh xe chở xuồng
bộ
Tối thiểu 1
14
Bộ nhíp giảm xóc
bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 4
2.6.3 Xe kéo (đà kéo) chở xuồng DT4
Hệ khung gầm được quy định:
- Thiết kế cơ cấu khung gầm với kiểu
thép hộp 200x100x6 mm;
- Hệ khung gầm được đặt trên hệ bánh
lốp loại nhỏ.
Hệ dẫn động và chằng giữ xe: Hệ dẫn
động xuồng DT4 được bố trí phù hợp theo tuyến hình thân xuồng, đảm bảo xuồng
không bị nghiêng lệch khi kéo xuồng ra vào khung chở; cố định xuồng chắc chắn
vào khung gầm xe để vận chuyển, kéo xuồng đi xa; khung xe chở xuồng có bố trí
cáp chằng xuồng là loại cáp bọc nhựa để tránh trầy xước xuồng, được chằng cố
định vào các vị trí có sẵn trên khung.
STT
Danh mục
Đơn vị tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng, khối lượng
1
Khung xe chở xuồng
kg
Tối thiểu thép hộp 200x100x6 mm (tối thiểu 65 m)
Tối thiểu 1836
2
Giá đỡ xuồng
kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 137
3
Bánh xe lăn đỡ xuồng
chiếc
Ø200 (bánh nhựa)
Tối thiểu 16
4
Bánh xe lăn đỡ xuồng
chiếc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 24
5
Bánh xe chặn xuồng
chiếc
Ø125 (bánh nhựa)
Tối thiểu 3
6
Cáp chằng buộc xuồng
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 16
7
Tăng đơ
chiếc
Ø16
Tối thiểu 8
8
Cáp kéo xuồng
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 40
9
Móc cáp
chiếc
Tối thiểu 1
10
Tời kéo xuồng
chiếc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 1
11
Bánh xe chở xuồng
bộ
Ø200 bọc cao su
Tối thiểu 1
12
Bánh lốp xe chở xuồng
bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 4
13
Trục bánh xe chở xuồng
bộ
Tối thiểu 2
14
Bộ nhíp giảm xóc
bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối thiểu 4
3. QUY ĐỊNH VỀ GIAO NHẬN
VÀ BẢO QUẢN XUỒNG
3.1 Vận chuyển
Trước khi vận chuyển phải kiểm tra tính an toàn của
phương tiện vận chuyển xuồng, xe kéo chở xuồng và các thiết bị an toàn khác.
Tháo các trang thiết bị cồng kềnh ra để đảm bảo tính
an toàn và thuận tiện khi vận chuyển. Phải có dây chằng buộc xuồng, có giá kê,
kết thúc quá trình vận chuyển phải lắp ráp hoàn chỉnh các trang thiết bị đã
tháo ra.
Khi vận chuyển xuồng trên xe kéo chở xuồng cần đảm
bảo khoảng cách thích hợp giữa phần thấp nhất của đuôi máy với mặt đường.
Không vận chuyển xuồng chung cùng với các loại hoá
chất, các chất dễ gây cháy nổ.
3.2 Yêu cầu đối với vật tư, trang
thiết bị dụng cụ
Đơn vị được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý xuồng có
trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ vật tư, thiết bị, dụng cụ phục vụ cho quá trình
trình nhập, xuất và bảo quản xuồng gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kích thủy lực: Dùng để kê, kích xuồng hoặc đồng bộ
xe kéo và xuồng lên giá kê, giá kích.
- Thùng chứa nước: Dùng để nổ máy xuồng;
- Máy nén khí, máy nạp ắc quy phục vụ cho hoạt động kiểm
tra, bảo quản xuồng;
- Vật tư dùng nhập, xuất hàng: Ắc quy, nhiên liệu
xăng hoặc diesel, giẻ lau, xà phòng, vải bạt pp...;
- Vật tư dùng cho bảo quản: Ắc quy, nhiên liệu xăng
hoặc diesel, dầu nhớt pha máy, dầu nhờn, mỡ máy, mỡ chịu nước, chổi, giẻ lau,
xà phòng...;
- Vật tư liên quan đến điện, nước: Dây điện, bóng
điện thắp sáng trong và ngoài kho, điện dùng cho thiết bị bảo quản; nước phục
vụ nhập, xuất, bảo quản và phòng cháy chữa cháy;
- Dụng cụ, thiết bị phòng chống lụt bão;
- Các loại dụng cụ, trang thiết bị khác.
3.3 Quy trình kiểm tra khi nhập kho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1.1 Giấy tờ do đơn vị cung cấp hàng cung cấp
a) Đối với xuồng sản xuất trong nước:
- Bản vẽ, thuyết minh và giấy chứng nhận
thiết kế do Tổ
chức đăng kiểm phê duyệt;
- Hồ sơ đăng kiểm cấp cho phương tiện do Tổ chức đăng kiểm cấp;
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng máy và thiết
bị được lắp trên xuồng của nhà sản xuất (bao gồm tài liệu tiếng Việt);
- Phiếu bảo hành hoặc văn bản cam kết bảo
hành.
b) Đối với xuồng nhập khẩu: Thực hiện
theo quy định của pháp luật hiện hành về xuồng nhập khẩu.
3.3.1.2 Hồ sơ do đơn vị dự trữ quốc gia
phối hợp với đơn vị cung cấp hàng thực hiện.
- Biên bản kiểm tra hồ sơ kỹ thuật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Biên bản kiểm tra vận hành.
3.3.2 Kiểm tra ngoại quan
- Kiểm tra vỏ;
- Kiểm tra chủng loại, ký hiệu của máy và số máy để
đối chiếu với hồ sơ thiết kế, hồ sơ đăng kiểm;
- Kiểm tra hệ thống điều khiển;
- Kiểm tra các trang thiết bị kèm theo;
- Kiểm tra xe kéo xuồng: Bánh lốp, các cơ cấu cáp kéo
nâng hạ xuồng, các puli con lăn trượt của xe kéo xuồng.
3.3.3 Kiểm tra nổ máy
Lấy ngẫu nhiên từ 1 xuồng đến 2 xuồng trong lô xuồng
giao nhận, thực hiện nổ máy để kiểm tra hoạt động của động cơ, hệ thống bơm làm
mát, đèn pha, đèn quay, còi ủ, đèn chiếu sáng, loa, micrô...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1 Bàn giao hồ sơ
Khi điều chuyển xuồng trong phạm vi nội bộ Tổng cục
Dự trữ Nhà nước, các hồ sơ liên quan (khi giao nhận và trong quá trình bảo
quản) phải được bàn giao đầy đủ theo từng xuồng.
3.4.2 Giao nhận xuồng
Thực hiện như quy định tại điểm 3.3.2 và 3.3.3.
3.4.3 Biên bản giao nhận
Mọi trường hợp giao nhận đều phải lập biên bản ghi rõ
số lượng, chất lượng, tình trạng thực tế của vỏ xuồng, máy xuồng, xe kéo, các trang
thiết bị kèm theo xuồng, phụ tùng dự trữ theo xuồng và các tài liệu, hồ sơ kèm
theo. Biên bản giao nhận được lưu giữ cùng các hồ sơ pháp lý khác kèm theo lô
hàng.
3.5 Bảo quản
3.5.1 Kê xếp xuồng trong kho
3.5.1.1 Xuồng đặt trên xe kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xuồng không đặt trên xe kéo (xuồng DT 1) được kê trên
khung sắt thiết kế phù hợp với kích cỡ xuồng.
Mỗi loại xuồng được sắp xếp theo khu vực riêng và xếp
quay mũi xuồng ra phía cửa kho để bảo quản.
Sàn kho bảo đảm có khoảng lưu không phục vụ công tác
bảo quản, di chuyển khi xuất, nhập. Khoảng cách xếp theo chiều ngang giữa hai
thân xuồng không nhỏ hơn 0,5 m; khoảng cách xếp theo chiều dọc giữa hai xuồng
không nhỏ hơn 2 m; khoảng cách giữa xuồng và cột nhà kho, tường kho không nhỏ
hơn 0,5 m.
3.5.1.2 Các trang thiết bị kèm theo xuồng như: Ắc
quy, hộp đồ nghề, tài liệu kỹ thuật, phao cứu sinh các loại, bạt che xuồng...
được tháo gọn và bảo quản riêng trên giá kê hàng.
3.5.2 Bảo quản lần đầu
Dùng nước ngọt, sạch rửa toàn bộ bên ngoài xuồng và
xe kéo xuồng; dùng máy nén khí để thổi, giẻ mềm để lau khô nước vỏ xuồng, máy
xuồng và các thiết bị trước khi đưa xuồng vào bảo quản.
Đưa hết nhiên liệu ra khỏi bình chứa nhiên liệu và
theo chế độ bảo quản bình chứa nhiên liệu (súc sạch, tráng dầu nhờn, dầu nhiên
liệu vào trong thùng nhiên liệu).
3.5.3 Bảo quản thường xuyên
3.5.3.1 Bảo quản thường xuyên xuồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.3.2 Bảo quản một số thiết bị
Các dụng cụ, đồ nghề theo xuồng mỗi năm được lau chùi
sạch sẽ và được bọc bằng giấy nến.
Ắc quy theo xuồng: Không đổ dung dịch và được bảo
quản nguyên bao bì trên giá (chú ý kiểm tra độ kín của các nút đậy, băng dán).
Việc bảo quản thường xuyên được sử dụng bởi ắc quy chuyên dùng.
Các trang thiết bị chuyên dùng được bảo quản riêng ở
nơi khô ráo, dùng giẻ mềm hoặc máy hút bụi để vệ sinh bên ngoài. Các loại phao
cứu sinh theo xuồng, bạt che được bảo quản như phao áo cứu sinh, vỏ nhà bạt dự
trữ quốc gia.
3.5.3.3 Bảo quản thường xuyên xe chở xuồng
Mỗi tuần một lần vệ sinh lau chùi sạch xe chở xuồng,
kiểm tra áp suất trong lốp phải luôn đảm bảo áp suất như đã quy định tại điểm
3.5.1.1.
Ba tháng một lần làm sạch, tra dầu vào ốc vít, hệ
thống con lăn, tời cáp, nhíp xe.
Sáu tháng một lần bơm mỡ vào các vị trí vú mỡ.
Trong thời gian bảo quản xe chở xuồng nếu có chỗ bị
han gỉ thì sơn khắc phục ngay, màu sơn phải đảm bảo đồng nhất với màu sơn nền
cũ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ba tháng một lần thực hiện nổ máy xuồng để kiểm tra
theo trình tự sau:
3.5.3.4.1 Các điều kiện cần thiết trước khi nổ máy
Nổ máy trong điều kiện trên cạn, xuồng ở trên giá bảo
quản.
Thùng nước để làm mát máy phải đủ nước, bật công tắc
điện nâng đuôi máy xuồng lên để đưa thùng nước làm mát máy vào vị trí phía dưới
của đuôi máy xuồng. Bật công tắc điện để hạ đuôi máy xuồng hết hành trình, mức
nước trong thùng phải ngập cánh đè sóng (trên cửa lấy nước của đuôi máy).
Dùng can đựng nhiên liệu để cấp nhiên liệu vào sau
két nhiên liệu, bơm nhiên liệu cho động cơ và xả khí cho hệ thống. Kiểm tra kỹ
hệ thống nhiên liệu (đường dẫn, mặt bích và bầu lọc). Đối với động cơ diesel
đường dầu hồi được đấu trực tiếp vào can đựng nhiên liệu hoặc can riêng. Nhiên
liệu dùng cho động cơ máy nổ phải theo đúng yêu cầu về chủng loại, chất lượng
của nhà sản xuất máy. Không dùng nhiên liệu lẫn nước, dầu bôi trơn động cơ phải
đảm bảo đúng yêu cầu cho từng loại xuồng.
Mở nắp bầu lọc nước đổ nước đầy vào bầu lọc, kiểm tra
nước làm mát cho động cơ, mức dầu bôi trơn động cơ, kiểm tra tay số ở vị trí
“Stop” nổ máy không tải.
Ắc quy chuyên dùng để nổ máy xuồng phải được nạp đủ
điện theo quy định, đấu ắc quy với bộ đề, dây mát của máy, kiểm tra các đầu mối
điện và hệ thống cắt mát (đối với xuồng DT2, DT3, DT4).
Kiểm tra toàn bộ bề mặt ngoài của động cơ, không để
vật lạ đặt trên hoặc gần động cơ.
3.5.3.4.2 Trình tự thao tác nổ máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bật công tắc điện khởi động máy, không cài khóa mát
để đề nổ (xuồng DT2, DT3, DT4) hoặc giật khởi động (DT1), đề khởi động hoặc
giật khởi động từ 2 đến 3 lần thấy nước làm mát phun ra cửa xả thì dừng lại sau
đó cài khóa mát để đề nổ máy hoặc giật nổ máy. Khi đề phải đề dứt khoát, mỗi
lần đề thời gian không lớn hơn 5 s (giây). Không đề liên tiếp nhiều lần, thời
gian dừng giữa hai lần đề máy phải lớn hơn 15 s (giây).
Khi máy đã nổ, theo dõi sự hoạt động của hệ thống làm
mát (nước vào và ra khỏi máy tuần hoàn kín tại thùng nước thử).
Sau
khi máy nổ duy trì vòng quay trục khuỷu ở vòng tua (từ 600 r/min (vòng/phút)
đến 1 000 r/min (vòng/phút), điều khiển ga ở vị trí nhỏ nhất) trong vòng 3 - 5
min (phút).
Khi các thông số ở chế độ an toàn thì tiến hành tăng
dần vòng tua của máy từng bước một, không được tăng đột ngột và không vượt quá
2/3 vòng quay định mức. Thời gian nổ máy không tải không quá 30 min (phút) cho
một lần nổ máy.
Dầu bôi trơn hộp số phải được thay sau 10 h (giờ) vận
hành đầu tiên. Định kỳ kiểm tra thấy dầu không đảm bảo, dầu có hiện tượng trắng
như sữa, lẫn nước, bẩn, lắng đọng... phải lập biên bản dừng máy và báo cáo cấp
trên giải quyết.
3.5.3.4.3 Kiểm tra kỹ thuật
Định kỳ mỗi lần nổ máy phải kiểm tra tính năng hoạt
động của các bộ phận và trang thiết bị chuyên dùng của xuồng (thực hiện theo
quy định tại điểm 3.3.3). Nếu phát hiện bị hư hỏng, sự cố phải xử lý kịp thời.
3.5.3.4.4 Tắt máy
Trước khi tắt máy phải hạ bớt tay ga, cho máy chạy ở
tốc độ vòng tua thấp nhất trong thời gian từ 3 min (phút) đến 5 min (phút) để
nhiệt độ nước làm mát trong động cơ giảm xuống. Riêng đối với động cơ xăng đồng
thời ngắt nhiên liệu vào máy và để cho máy nổ tới khi hết nhiên liệu trong bộ
chế hòa khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nâng đuôi máy lên, đưa thùng nước làm mát máy ra
ngoài, tháo két nhiên liệu và ống dẫn nhiên liệu. Hạ đuôi máy về vị trí bảo
quản tĩnh.
Bật công tắc ngắt mát, tháo ắc quy đưa về nơi bảo
quản riêng.
3.6 Quy trình xuất kho
- Trước khi xuất hàng chuẩn bị dụng cụ, trang thiết
bị cần thiết cho việc nổ máy và các giấy tờ, sổ sách chứng từ có liên quan đến
việc xuất xuồng dự trữ quốc gia. Kiểm tra các trang thiết bị giao kèm theo
xuồng, hạ xuồng xuống khỏi giá kê, bơm hơi lốp (xuồng để trên xe chở xuồng).
- Tổ chức bàn giao: Tiến hành nổ máy, kiểm tra tính
năng hoạt động của các thiết bị trên xuồng và tiến hành lập biên bản bàn giao
xuồng.
3.7 Quy định về báo cáo chất lượng
xuồng
- Chậm nhất một tháng sau khi kết thúc nhập kho, Thủ
tưởng đơn vị dự trữ quốc gia chỉ đạo các đơn vị chuyên môn báo cáo chất lượng
xuồng nhập kho về cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách;
- Hàng quý, tổng hợp, báo cáo cơ quan quản lý dự trữ
quốc gia chuyên trách tình hình chất lượng xuồng bảo quản trước ngày 20 của
tháng cuối quý. Trường hợp đột xuất đơn vị gửi báo cáo riêng;
- Chậm nhất một tháng sau khi kết thúc xuất kho, Thủ
trưởng đơn vị dự trữ quốc gia gửi báo cáo chất lượng về cơ quan quản lý dự trữ
quốc gia chuyên trách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Kiểm tra chất lượng
4.1.1 Kiểm tra trước khi nhập kho
4.1.1.1 Trách nhiệm của Cơ quan dự trữ quốc gia
chuyên trách
4.1.1.1.1 Căn cứ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này, xây
dựng thiết kế xuồng dự trữ quốc gia trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4.1.1.1.2 Trong quá trình thi công đóng mới: Phối hợp
cùng Tổ chức đăng kiểm thực hiện các nội dung sau:
- Kiểm tra, giám sát quá trình thi công phương tiện
theo đúng hồ sơ thiết kế được duyệt;
- Kiểm tra nguồn gốc vật liệu đóng xuồng, các trang
thiết bị lắp đặt trên xuồng và giám sát quá trình lắp đặt;
- Tổ chức việc thử nghiệm xuồng dự trữ quốc gia tại
đơn vị cung cấp;
- Nghiệm thu sản phẩm sau khi hoàn thiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1.3 Đơn vị dự trữ quốc gia kiểm tra theo quy định
tại mục 3 của quy chuẩn này.
4.1.2 Kiểm tra trước thời gian hết hạn bảo hành,
trong quá trình lưu kho và trước khi xuất kho
4.1.2.1 Kiểm tra trước thời gian hết hạn bảo hành
Trước thời gian hết hạn bảo hành 3 tháng, đơn vị dự
trữ quốc gia tiến hành kiểm tra ngoại quan toàn bộ số lượng xuồng và kiểm tra
vận hành. Trường hợp có sự cố kỹ thuật, đơn vị dự trữ quốc gia thông báo để đơn vị cung cấp hàng kiểm tra, khắc phục.
4.1.2.2 Các loại xuồng dự trữ quốc gia
trong quá trình lưu kho phải được Tổ chức đăng kiểm thực hiện đăng kiểm chu kỳ
theo quy định tại kho dự trữ quốc gia.
4.1.2.3 Kiểm tra trước khi xuất kho: Đơn
vị dự trữ quốc gia tổ chức kiểm tra ngoại quan, vận hành xuồng. Đối với trang thiết bị (ắc
quy, phao áo cứu sinh…) trường hợp không đảm bảo chất lượng hoặc đã hết thời hạn
lưu kho theo quy định thì đơn vị dự trữ quốc gia phải thay thế bảo đảm chất
lượng, đúng chủng loại theo quy định để xuất kho.
4.1.3 Thời gian sản xuất, bảo hành, lưu kho bảo quản
xuồng dự trữ quốc gia
4.1.3.1 Thời gian từ khi sản xuất xuồng đến khi nhập
kho dự trữ quốc gia: Không lớn hơn 9 tháng.
4.1.3.2 Thời gian bảo hành: Tối thiểu 36 tháng tính
từ ngày ký biên bản giao nhận đối với xuồng nhập kho dự trữ quốc gia hoặc 1.500
h (giờ) hoạt động tùy điều kiện nào đến trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Yêu cầu về nhà kho
Xuồng được chứa trong kho chứa hàng vật tư, thiết bị,
cứu hộ, cứu nạn có cùng điều kiện bảo quản, có yêu cầu cơ bản sau:
- Phải là loại kho kín, có tường bao, mái che chống
nắng mưa gió bão, trần chống nóng;
- Nền kho phẳng, cứng, chịu được tải trọng không nhỏ
hơn 5,0 tấn/m2;
- Kho được trang bị đủ quạt thông gió để bảo đảm
trong kho luôn được khô ráo, thoáng mát; có dụng cụ đo nhiệt độ, độ ẩm không
khí;
- Phải có hệ thống chống chuột, phòng trừ mối và sinh
vật gây hại khác, có hệ thống điện chiếu sáng phục vụ công tác bảo quản, bảo
vệ;
- Phải xa các nguồn hóa chất, nơi dễ cháy nổ, đường
điện cao thế, hạn chế tối đa bụi bẩn, bức xạ nhiệt. Có nội quy, phương tiện và
phương án phòng cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt.
4.3 Thẻ lô hàng
Mỗi lô xuồng đều được lập thẻ lô hàng gồm các nội
dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tên cơ sở chế tạo, địa chỉ;
- Tháng, năm chế tạo;
- Số lượng;
- Ngày nhập kho.
4.4 Chế độ ghi chép sổ sách và theo
dõi hàng hóa
4.4.1 Cùng với việc lập các chứng từ theo chế độ kế
toán dự trữ quốc gia phải lập sổ theo dõi bảo quản (gọi tắt là sổ bảo quản).
4.4.2 Sổ bảo quản:
- Dùng ghi chép hàng ngày hoặc đột xuất về tình hình
công tác bảo quản hàng hóa, diễn biến về số lượng, chất lượng. Sổ phải đóng dấu
giáp lai, ghi đủ các nội dung theo mẫu, có đủ các thành phần ký tên và đóng dấu
đơn vị.
- Thủ kho bảo quản máy phải ghi chép đầy đủ các diễn
biến về chất lượng, công việc bảo quản, các hư hỏng phát sinh và kết quả xử lý
cho từng máy trong quá trình lưu kho.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Định kỳ 3 tháng một lần, Thủ trưởng đơn vị dự trữ
quốc gia phải kiểm tra và ghi nhận xét đánh giá công tác bảo quản vào sổ bảo
quản.
4.5 Phòng chống cháy nổ
Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ
chức thực hiện công tác phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật; bảo
đảm hàng hóa và kho dự trữ quốc gia an toàn.
4.6 Công bố hợp quy
Xuồng thực hiện công bố hợp quy theo quy định (quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia) của Bộ quản lý chuyên ngành.
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
5.1 Các tổ chức, cá nhân cung cấp xuồng
cho dự trữ quốc gia có trách nhiệm cung cấp xuồng có chất lượng phù hợp với quy
định tại Mục 2 của quy chuẩn này.
5.2 Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia
có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác giao nhận và bảo quản xuồng
theo đúng quy định tại Mục 3 và Mục 4 của quy chuẩn này.
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Trong trường hợp
các quy chuẩn, văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại quy chuẩn này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại các quy chuẩn, văn
bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.