TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12112:2019
SÂN
BAY DÂN DỤNG - HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC YÊU CẦU THIẾT KẾ
Civil
aerodrome - Drainage system - Specifications for design
Lời nói đầu
TCVN 12112 : 2019 do Cục Hàng
không Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
SÂN BAY DÂN DỤNG
- HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC - YÊU CẦU
THIẾT KẾ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ
thuật trong thiết kế xây dựng mới hoặc mở rộng và nâng cấp hệ thống thoát nước
mưa, nước ngầm sân bay dân dụng.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng khi
thiết kế và khai thác sân bay dùng chung cho sân bay quân sự, với nguyên tắc áp
dụng tiêu chuẩn cao hơn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4038:2012 Thoát nước - Thuật ngữ
và định nghĩa;
TCVN 7957:2008 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài -
Tiêu chuẩn thiết kế
(Drainage and sewerage - External
Networks and Facilities - Design
Standard);
TCVN 8753:2011 Sân bay dân dụng - Yêu cầu chung về thiết kế
và khai thác (Aerodrome - General Requirements for Design and Operations).
TCVN 10907:2015 Sân bay dân dụng - Mặt
đường sân bay. Yêu cầu thiết kế (Civil Aerodrome-
Pavement - Specifications for Design);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN
4038:2012 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1 Cảng hàng không (Airport)
Khu vực xác định, bao gồm sân bay, nhà
ga và trang thiết bị, công trình cần thiết khác được sử dụng cho máy bay bay đến,
bay đi và thực hiện vận chuyển hàng không.
3.2 Sân bay (Aerodrome)
Một khu vực xác định trên mặt đất hoặc
mặt nước bao gồm nhà cửa, công trình và trang thiết bị được dùng một phần hay
toàn bộ cho máy bay bay đến, bay đi và di chuyển.
3.3 Khu bay (Movement area)
Phần sân bay dùng cho máy bay cất
cánh, hạ cánh và lăn bao gồm cả khu cất hạ cánh và sân đỗ máy bay.
3.4 Sân đỗ máy bay (Apron)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5 Hệ thống thoát nước sân bay
Hệ thống thoát nước sân bay là một tổ
hợp các công trình tự nhiên và nhân tạo, bao gồm các công trình thu và dẫn nước
mặt, nước ngầm ra khỏi phạm vi sân bay; công trình ngăn nước bảo vệ sân bay do
nước tràn từ các khu vực lân cận; là một phần của hệ thống thoát nước chung của
toàn Cảng hàng không. Tùy thuộc điều kiện địa hình, khí hậu sân bay, điều kiện
đất đai và khí hậu thủy văn, quy hoạch tổng mặt bằng cảng hàng không và các yếu
tố khác, hệ thống này kết nối trực tiếp hoặc có thể tách riêng một phần với hệ
thống thoát nước toàn cảng hàng không.
3.6 Nước liên kết
Tồn tại trong đất ở dạng hấp thụ và màng
tạo thành màng mỏng bao bọc hạt đất và hút đất với lực hút phân tử.
3.7 Độ ẩm của đất
Lượng nước chứa trong đất, được tính bằng
phần trăm so với khối lượng đất khô. Độ ẩm của đất phải được xác định ở trạng
thái tự nhiên.
3.8 Độ ngậm nước
Khả năng giữ các lượng nước khác nhau
của đất
3.9 Độ ngậm nước phân tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10 Độ ngậm nước mao dẫn
Lượng nước cực đại trong đất có thể được
giữ trong các ống mao dẫn.
3.11 Độ ngậm nước bão hòa
Lượng nước chứa trong tất cả các lỗ hổng
của đất, đất ở trạng thái bão hòa nước hoàn toàn.
3.12 Độ cao mao dẫn
Chiều cao của lớp đất ẩm mao dẫn so với
mực nước ngầm. Đất của vùng mao dẫn ở trong trạng thái bão hòa nước hoàn toàn.
3.13 Tính thấm của đất
Khả năng của đất cho nước thấm qua chiều
dày lớp đất.
4 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Việc lựa chọn sơ đồ
nguyên lý hệ thống thoát nước sân bay phụ thuộc vào khu vực nơi bố trí sân bay,
dạng địa hình, đặc trưng dòng chảy bề mặt và mức độ ẩm, loại đất, các giải pháp
quy hoạch và cấu tạo mặt đường, điều kiện địa chất công trình và các điều kiện
tại chỗ khác.
4.1.2 Hệ thống thoát nước
xây dựng trong khu vực sân bay có loại đất sét, cũng như tại các khu vực có
nguy cơ xói (khi có đất dễ bị xói, bề mặt có độ dốc lớn, mưa nhiều). Đối với
các khu vực đất cát, á cát và các loại đất thấm tốt cũng như khu vực khí hậu khô
hạn, việc bố trí hệ thống thoát nước cần cân nhắc, bố trí chọn lọc.
4.2 Bố trí hệ thống thu nước ngầm
4.2.1 Trường hợp có lớp
thấm nước dưới móng mặt đường sân bay thì cần thiết kế ống thấm dọc lề. Để dẫn
nước từ lớp thấm nước của mặt đường sân ga, sân đỗ máy bay khi mái dốc lớn hơn
40 m cho phép làm ống thấm dưới mặt đường.
4.2.2 Khi không thỏa mãn
điều kiện độ nâng cao độ mặt đường nhân tạo so với mực nước ngầm tính toán cần
xây dựng ống thấm sâu. Ống thấm sâu có thể kết hợp dùng để dẫn nước từ các lớp
móng thấm.
4.2.3 Trường hợp có nước
ngầm từ khu vực bên cạnh có khả năng ảnh hưởng đến mặt đường nhân tạo sân bay, cần
bố trí hệ thống ống thấm chặn.
4.3 Yêu cầu về bố trí hệ thống thoát
nước
4.3.1 Chiều dài công trình
thoát nước phải tối thiểu.
4.3.2 Cho phép đặt ống
góp dưới mặt đường nhân tạo trong từng trường hợp cụ thể và bắt buộc phải có giải
pháp chống lún nền móng mặt đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4 Kích thước tiết diện
ngang các thành phần của hệ thống thoát nước, độ dốc thiết kế cần phải lấy theo
kết quả tính toán thủy lực.
4.3.5 Khi thiết kế hệ thống
thoát nước cần phải dự kiến khả năng phát triển, mở rộng các thành phần sân bay
trong tương lai.
5 Quy hoạch hệ thống
thoát nước sân bay dân dụng
5.1 Nguyên tắc
quy hoạch chung
Quy hoạch hệ thống thoát nước của sân
bay phải tính đến các điều kiện địa chất, thủy văn của vị trí sân bay, địa hình
thực địa, cấp sân bay, khả năng dùng các kết cấu có hiệu quả. Các công trình
thuộc hệ thống thoát nước sân bay nên dùng kết cấu định hình sử dụng các phân tố
lắp ghép.
Quy hoạch hệ thống ngăn nước ngoài sân
bay: Nhằm bảo vệ khu vực sân bay, mặt đường nhân tạo của đường cất hạ cánh, đường
lăn, sân đỗ khỏi bị nước từ các lưu vực lân cận chảy đến hoặc bị ngập khi lũ lụt
Quy hoạch hệ thống thoát nước mặt sân
bay: Tập trung nước mưa từ các vùng thấp phần đất khu bay, nước chảy từ mặt đường
nhân tạo và từ các lưu vực đất giáp với mặt đường, dẫn nước tập trung được ra
ngoài phạm vi sân bay.
Quy hoạch hệ thống thu hạ mực nước ngầm
sân bay: Hạ mức nước ngầm ở khu bay và khu mặt đường nhân tạo khi có mực nước
ngầm cao và túi nước ngầm tồn tại lâu; thoát nước thừa cho móng thấm của mặt đường
nhân tạo.
Quy hoạch hệ thống đường ống và mương
dẫn thoát nước: Hệ thống đường ống và mương dẫn thoát nước nhằm tập trung và dẫn
nước thoát ra khỏi phạm vi sân bay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Hệ thống chặn nước mặt từ các
khu vực lân cận chảy vào sân bay
Hệ thống chặn nước mặt từ các khu vực
lân cận chảy vào sân bay có chức năng ngăn không cho nước mặt (nguồn nước mưa)
từ khu vực xung quanh chảy tràn vào sân bay, gồm các công trình ngăn nước và dẫn
nước, thường là hệ thống mương, rãnh (có gia cố hoặc không gia cố bề mặt mái ta
luy).
5.2.2 Hệ thống ngăn nước dâng từ khu
vực xung quanh sân bay
Nước dâng từ các khu vực xung quanh sân
bay có thể từ các hồ thủy điện, các hồ chứa nước thủy nông, các sông suối, nước
biển dâng. Để bảo vệ sân bay khỏi bị ngập nước, cần phải xây dựng hệ thống đập
chắn.
5.2.3 Hệ thống ngăn nước ngầm xung
quanh sân bay
Nguồn nước ngầm có thể từ nguồn nước
ngầm có áp hoặc nước ngầm không áp. Để chặn và dẫn nước ngầm cần phải làm rãnh
chặn hoặc ống thấm chặn khi nước từ chỗ cao chảy đến hoặc bố trí ống thấm biên
khi nước từ các khu vực thấp hơn (hồ, ao lân cận) dâng lên.
Khi có nguồn nước ngầm mao dẫn thì phải
hạ mực nước ngầm bằng các ống thấm chặn làm khô. Khi nguồn gây ẩm là nước mạch
có áp thì tại chỗ mạch nước thoát ra phải làm rãnh chặn để chặn nước.
5.2.4 Hồ điều hòa
Hồ điều hòa trong khu vực sân bay được
xây dựng như các hồ điều hòa thông thường trong các công trình quy hoạch xây dựng
nhằm điều tiết nước mưa, giảm lưu lượng dòng chảy nước mưa một cách tự nhiên khi
lưu lượng mưa lớn nhưng chỉ xảy ra trong một thời gian nhất định, chống ngập lụt,
giảm chi phí xây dựng, quản lý hệ thống thoát nước. Hồ điều hòa sẽ thoát nước một
phần nhờ nước bay hơi, một phần được thoát theo hệ thống thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Quy hoạch
hệ thống thoát nước mặt sân bay
5.3.1 Hệ thống thoát nước mặt đường
nhân tạo sân bay
Hệ thống thoát nước mặt đường nhân tạo
sân bay phụ thuộc vào điều kiện địa chất, thủy văn, điều kiện khí hậu của vị trí
đặt sân bay; điều kiện địa hình và cấp sân bay, gồm các công trình: Rãnh biên;
giếng thu (giếng tụ); giếng kiểm tra; ống chuyển; ống góp; móng thấm; ống thấm;
ống thấm biên. Có 3 sơ đồ nguyên tắc chính của hệ thống thoát nước mặt đường
nhân tạo sân bay (xem Hình 1):
5.3.1.1 Sơ đồ I
Dùng cho sân bay ở khu vực có độ ẩm thừa
và thay đổi hoặc khi chiều rộng mặt đường lớn hơn 40 m, hoặc nền đất tự nhiên
là đất sét, bụi dễ bị trương nở. Nước mưa từ mặt đường chảy vào rãnh biên, qua
giếng thu và ống chuyển đổ vào giếng kiểm tra, sau đó qua hệ thống ống góp - giếng
kiểm tra - mương thoát nước chảy ra ngoài phạm vi khu bay.
Để chặn nước mặt từ các khu vực lân cận
chảy tới sân bay dùng rãnh đất có bố trí giếng tụ để tập trung nước. Để thoát
nước ở nền móng thấm của mặt đường dùng ống thấm biên. Ống góp được dùng để thoát
nước từ mọi rãnh và ống thấm (xem Hình 1,a).
5.3.1.2 Sơ đồ II
Dùng cho sân bay ở khu vực có độ ẩm thừa
và thay đổi, còn khi nền đất tự nhiên là đất sét và á sét thì dùng cho khu vực
có độ ẩm thiếu. Ngoài ra, sơ đồ này cũng được dùng khi xây dựng mặt đường lắp
ghép.
Theo sơ đồ này, nước từ mặt đường chảy
qua lề đất sau đó đổ vào rãnh đất. Trong các điều kiện khí hậu phức tạp có thể
làm móng thấm và ống thấm biên. Nước ở rãnh đất và ống thấm qua giếng tụ được đổ
vào ống góp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1.3 Sơ đồ III
Dùng cho sân bay ở vùng khô, vùng thiếu
ẩm và các vùng khác khi nền đất tự nhiên là đất có tính thấm tốt (cát, hỗn hợp
cát - cuội), không bị xói mòn. Theo sơ đồ này nước từ mặt đường chảy trực tiếp
ra lề đất và các khu vực lân cận.
Trong từng trường hợp riêng có thể làm
rãnh đất, giếng tụ và ống góp ngắn để thoát nước tại những nơi mặt đường cắt đường
tụ thủy hoặc chỗ thấp của địa hình (xem Hình 1,c).
a) Sơ đồ I

CHÚ DẪN:
1. Giếng tụ; 2. Rãnh đất; 3. Lề; 4. Mặt
đường; 5. Rãnh biên trên mép đường; 6. Giếng kiểm tra; 7. Móng có lớp thấm; 8.
Giếng thu nước mưa; 9. Ống chuyển; 10. Ống góp; 11. Ống thấm biên; 12. Móng
không có lớp thấm.
Hình 1 - Sơ đồ
hệ thống thoát nước mặt đường nhân tạo sân bay
5.3.2 Hệ thống thoát nước phần đất
sân bay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1. Mương hở; 2. Cửa
thoát; 3. Ống góp chính; 4. Mương thoát nước; 5. Đường lăn; 6. Ống góp; 7. Rãnh
biên; 8. Giếng kiểm tra; 9. Ống thấm biên; 10. Dải CHC; 11. Ống làm khô; 12. Ống
tập trung; 13. Khu vực làm khô cục bộ; 14. Giếng thu nước mưa; 15. Tim rãnh đất;
16. Giếng tụ
Hình 2 - Ví dụ
về việc bố trí hệ thống thoát nước mặt và nước ngầm trên sân bay
5.4 Quy hoạch
hệ thống thoát nước ngầm sân bay
5.4.1 Hệ thống thu nước dưới mặt đường
Gồm các công trình có tác dụng thu nước
ngấm xuống qua khe nứt, khe nối mặt đường, bao gồm: móng có lớp thấm; Ống thu
nước ở lớp thấm, ống chuyển dẫn nước thu được ra ngoài phạm vi mặt đường (xem Hình
1, a và b).
5.4.2 Hệ thống thu hạ mực nước ngầm
chung sân bay
Thường sử dụng ống thấm sâu, với mục đích
chặn và hạ mực nước ngầm trong lòng đất ở dưới mặt đường nhân tạo và một số phần
diện tích làm việc của dải bay đất. Nước ngầm được thu và thoát ra ngoài qua hệ
thống thấm hoặc các ống thấm đơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống này phụ thuộc vào các công
trình thu nước trong sân bay, dùng để tập trung và dẫn nước khỏi sân bay (xem Hình
2).
5.5.1 Hệ thống mương dẫn thoát nước
Hệ thống này thông thường nằm dọc sân
bay, tại vị trí giữa dải bay và phần đất tiếp giáp để dẫn nước từ khu bay ra
ngoài sân bay.
5.5.2 Hệ thống đường ống
Hệ thống này có thể nằm dọc và ngang
sân bay, dẫn nước từ khu bay ra ngoài sân bay.
5.5.3 Hố ga
Trên đường ống thoát nước bố trí các hố
ga. Có hai loại hố ga: Hố ga thu nước gồm hố ga thu nước mưa bề mặt (Giếng thu
hoặc giếng tụ) và hố ga thu nước từ các đường ống nhánh đổ vào ống chính và loại
hố ga chỉ nhằm mục đích làm hố ga kiểm tra (Giếng kiểm tra). Trên thực tế, một hố
ga có thể kết hợp các chức năng kể trên.
6 Nguyên tắc cấu tạo
hệ thống thoát nước sân bay
6.1 Nguyên tắc
cấu tạo hệ thống ngăn nước ngoài sân bay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng hệ thống mương, rãnh để chặn
nước mặt từ các lưu vực lân cận chảy tràn vào sân bay và dẫn nước đổ ra ngoài
phạm vi sân bay (xem Hình 3, a). Vị trí mương, rãnh cách mép dải CHC, mép dải hãm
phanh đầu hoặc dải quang (nếu có) một khoảng cách không nhỏ hơn 25 m, cách mép
mặt đường lăn, sân đỗ, sân ga và các sân chuyên dụng một khoảng cách không nhỏ
hơn 10 m. Mép phía trong mương, rãnh (phía sân bay) đắp con trạch (đê nhỏ) bằng
đất suốt dọc chiều dài lưu vực cần ngăn nước, có thể kết hợp sử dụng làm nền đường
ô tô ở ranh giới sân bay (Trường hợp này có thể có thêm rãnh biên ở mép mặt đường).
Mương, rãnh thoát nước phải có độ dốc
dọc nhất định để nước có thể thoát nhanh không bị ứ đọng. Độ dốc dọc nhỏ nhất của
đáy mương, rãnh thường là 0,5%, trường hợp quá khó khăn cho phép giảm đến 0,2%
nhưng phải bảo đảm tốc độ nước chảy tối thiểu đủ để không lắng đọng. Độ dốc dọc
cũng không lớn quá nhằm tránh tăng tốc độ dòng chảy gây xói mòn. Độ dốc dọc của
rãnh biên thường lấy bằng độ dốc dọc của đường. Khi độ dốc dọc của đường không
thể thỏa mãn yêu cầu thoát nước thì phải điều chỉnh độ dốc dọc của rãnh biên.

Hình 3 - Sơ đồ
hệ thống chặn nước mặt và nước ngầm xung quanh sân bay
Mặt cắt ngang của các loại mương rãnh
thường dùng kiểu hình thang với độ dốc mái ta luy tùy theo loại đất (Bảng 1).
Taluy của rãnh biên ở nền đào thường lấy bằng taluy đào. Rãnh biên đào qua đá
hoặc xây bằng đá thì có thể làm theo mặt cắt ngang chữ nhật, khi thi công bằng
máy thì làm rãnh biên tam giác với ta luy trong từ 1:2 đến 1:4, độ dốc mái phía
ngoài thường lấy từ 1:1 đến 1:2. Chiều sâu và chiều rộng đáy rãnh biên thường
không nhỏ hơn 0,4 m, vùng khô hạn có thể lấy 0,3 m.
Kích thước mặt cắt ngang của mương,
rãnh được xác định theo lưu lượng thiết kế. Lưu lượng thiết kế được xác định
theo tính toán. Lưu lượng cho phép chảy qua mặt cắt ngang của rãnh được tính
theo công thức chảy đều qua kênh hở. Cao độ mặt đỉnh của mương, rãnh phải cao hơn
mực nước thiết kế 0,25 m (xem Hình 4). Ở nơi giáp với hồ chứa nước, đáy mương
phải cao hơn mực nước lũ của hồ trên 0,3 m với tần suất lũ 5 năm 1 lần. Bán
kính cong của mương trên mặt bằng lấy bằng 20b cho tuyến mương vòng và 10b ở chỗ
nối với mương khác, trong đó b là chiều rộng đáy mương.

CHÚ DẪN:
1. Đê quai (con trạch bằng đất): 2. Nền
đất; 3. Mép mương, rãnh; htt - Cao độ mực nước tính toán: h - Chiều
sâu mực nước trong mương, rãnh; H, B, a, b - Kích thước hình học mặt cắt ngang
mương, rãnh; 1:m - Giá trị hệ số độ dốc ta luy mương, rãnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Giá
trị hệ số độ dốc ta luy mương, rãnh, 1:m
Bề mặt ta luy rãnh
Hệ số ta luy
m
Cát bùn bão hòa nước
Từ 2,5 đến
3,0
Cát hạt nhỏ, vừa và to, rời
Từ 2,0 đến 2,5
Cát hạt nhỏ, vừa và to,
chặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Á cát, á cát nhẹ
1,5
Á sét vừa, nặng; hoàng thổ và sét độ
chặt trung bình
Từ 1,25 đến
1,5
Sét rất chặt
Từ 0,75 đến
1,0
Sỏi và cuội
Từ 0,75 đến 1,0
Than bùn phân hủy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia cố bằng đá lát
1,0
Lát bê tông
Từ 0,5 đến
0,75
Bảng 2 - Giá
trị tốc độ lớn nhất Vmax nước chảy trong rãnh hở
Bề mặt ta
luy rãnh
Tốc độ lớn nhất
m/s
Bề mặt ta luy rãnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m/s
Cát nhỏ và vừa
0,4
Lát cỏ trồng
1,0
Cát hạt to
0,8
Đá lát một lượt
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0,6 đến 0,7
Đá lát hai lượt
Từ 3,0 đến 3,5
Á sét nặng
Từ 0,8 đến
1,0
Bê tông
Từ 5,0 đến 8,0
Á sét
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Giá trị lớn nhất độ sâu
dòng chảy 0,4 m đến 1,0 m.
CHÚ THÍCH 2: Khi chiều sâu dòng chảy
H nằm ngoài khoảng giá trị từ 0,4 m đến 1,0 m, vận tốc ở bảng trên phải nhân
với hệ số điều chỉnh K:
- Nếu H dưới 0,4 m hệ số K = 0,85;
- Nếu H trên 1,0 m hệ số K = 1,25;
Khi độ dốc dọc mương, rãnh lớn thì phải
tính toán kiểm tra chống xói mòn đất trong mương, rãnh. Tốc độ nước chảy trong
rãnh (rãnh đất, rãnh biên, mương chặn, mương thoát) không được vượt quá tốc độ
cho phép tối đa tính từ điều kiện bảo đảm không xói mòn đất (xem Bảng 2). Trường
hợp địa hình có độ dốc và độ gãy lớn (tốc độ nước chảy vượt quá tốc độ xói mòn
cho phép) phải gia cố mương hoặc thiết kế dốc nước hay bậc nước trên cơ sở luận
chứng hợp lý. Cuối dốc nước cũng như ở từng bậc nước có giếng tiêu năng.
Để chống xói mòn hoặc thấm nước phải
tiến hành gia cố rãnh. Các biện pháp gia cố rãnh thường dùng gồm có: Gia cố đơn
giản bằng cách đầm chặt bề mặt, lát cỏ; gia cố bằng đất tam hợp gồm vôi trộn xỉ
than và đất; lát đá khan hoặc lát đá xây vữa (xem Hình 5). Khi chọn hình thức
gia có rãnh phải căn cứ vào dốc dọc đáy rãnh hoặc tốc độ nước chảy, tính chất của
đất, yêu cầu sử dụng, khả năng cung cấp vật liệu địa phương để lựa chọn. Các kiểu
gia cố ứng với các độ dốc dọc rãnh khác nhau được nêu trong Bảng 3.

Hình 5 - Các kiểu gia
cố mương, rãnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dốc dọc
đáy rãnh
%
< 1
1 - 3
3 - 6
5 - 7
> 7
Kiểu gia cố
Không gia cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đất không tốt, gia
cố đơn giản
Gia cố đơn
giản hoặc lát đá khan
Lát đá khan
hoặc lát đá miết mạch
Lát đá miết
mạch hoặc biến thành dốc nước
6.1.2 Hệ thống
ngăn nước dâng từ khu vực xung quanh sân bay
Khi xây dựng sân bay ở gần sông, hồ,
bãi biển, khu vực dễ bị ngập khi xảy ra lũ lụt, nước biển dâng cần phải làm đập
chắn có ta luy gia cố (xem Hình 6). Chiều cao đập chắn cao hơn mực nước dâng tính
toán có tính đến chiều cao sóng và chiều cao nước nhảy 0,5 m. Mực nước dâng tính
toán lấy theo xác suất ngập không thường xuyên tùy thuộc cấp tải trọng tiêu chuẩn
tính toán của máy bay khai thác trên sân bay, độ vĩnh cửu và vai trò của đập chắn.
Mái đập chắn hướng nước dâng phải được gia cố tùy theo điều kiện sử dụng, được
nêu trong Bảng 4.
CHÚ THÍCH 1: Đối với sân bay khai thác
loại máy bay có cấp tải trọng tiêu chuẩn tính toán từ cấp II trở lên, xác xuất
ngập không thường xuyên lấy hơn 100 năm 1 lần. Các trường hợp khác lấy hơn 50
năm 1 lần.
CHÚ THÍCH 2: Các thông số về cấp tải
trọng tiêu chuẩn tính toán
Ngoại hạng: Tải trọng tiêu chuẩn trên
cảng chính là 85.000 kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp II: Tải trọng tiêu chuẩn trên càng
chính là 55.000 kg.
Cấp III: Tải trọng tiêu chuẩn trên
càng chính là 40.000 kg.
Để thoát nước từ hồ điều hòa ra ngoài
và điều chỉnh mực nước, cần bố trí cống thoát nước dưới chân đập chắn có cửa điều
chỉnh. Thông thường, đập chắn được đắp bằng vật liệu tại chỗ, có tính toán kiểm
tra độ ổn định mái dốc và ổn định chống trượt dưới áp lực nước.


CHÚ DẪN:
1. Đất không thấm nước; 2. Đất thấm
nước; 3. Gia cố bảo vệ ta luy của đập; 4. Đập chắn; 5. Lớp đất sét; 6. Bề mặt
đất sân bay.
CHÚ DẪN:
1. Phạm vi sân bay; 2. Lớp thấm; 3.
Ống thấm chặn có phễu lọc; 4. Đập chắn; 5. Rãnh chặn nước; 6. Chiều của dòng
chảy; 7. Lớp chứa nước; 8. Lớp không thấm nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7 -
Rãnh và ống thấm chặn mạch nước ngầm có áp
Bảng 4 - Điều
kiện sử dụng loại gia cố mái ta luy đê
Loại gia cố
Thời gian nước ngập
Tốc độ nước chảy m/s
Độ cao sóng m
Loại đất móng
Độ dốc ta
luy
lớn nhất
Trồng cỏ liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,2
- Á cát, đất bột
1:1,5
Đắp vầng cỏ
Ngắn
1,6
0,4
- Bất kỳ, trừ đất mặn và thấm tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất gia cố chất kết dính hữu cơ
Tùy ý
Nhỏ hơn 5,0
0,5
Bất kỳ, trừ đất mặn và sét nặng
1:1,5
Lát đá một lượt dày từ 16 cm đến 20
cm
Tùy ý
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ, trừ loại trương nở
1:1,5
Tấm bê tông trên móng đá dăm hoặc sỏi
cuội (không dùng khi nhiệt độ dao động lớn)
Tùy ý
8,0
0,5
Đất được đầm chặt các loại, trừ á
sét
Khô: 1:1
Ẩm: 1:2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thường được xây dựng ở ranh giới sân
bay, phía có nguồn nước ngầm có áp hoặc nguồn nước ngầm mao dẫn, thể hiện trên
Hình 7.
6.1.3.1 Khi có nguồn nước
ngầm mao dẫn thì nên hạ mực nước ngầm bằng các ống thấm làm khô. Chiều sâu cho
phép ở phần đất sân bay tính từ mặt đất đến mặt nước ngầm cao nhất được gọi là
mức khô. Mức khô đối với phần mặt đường nhân tạo sân bay được tính từ đáy móng
nhân tạo đến mặt nước ngầm cao nhất. Mức khô phụ thuộc vào loại đất theo bảng
sau:
Bảng 5 - Mức
khô phụ thuộc vào loại đất
Đất nền (đắp)
Chiều cao tối
thiểu bề mặt nền đất sân bay so với mực nước ngầm trong khu vực khí hậu đường
m
I
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
Cát hạt trung
1,1
0,9
0,8
0,7
Cát hạt mịn, á cát
1,6
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Sét, á sét, cát và á cát dạng bột
2,3
1,8
1,5
1,3
CHÚ THÍCH 1: Các khu vực khí hậu đường
phục vụ thiết kế mặt đường sân bay:
Khu vực I. Khu vực có
nguồn ẩm thừa do mưa nhiều, mặt nước bốc hơi kém, mực nước ngầm cao. Lượng nước
ngấm xuống đất nhiều hơn lượng nước bốc hơi trong cùng thời kỳ từ 1,5 đến 2 lần.
Đặc trưng cho khu vực này là vùng đồng bằng ven biển và các khu vực tương tự.
Khu vực II. Bao gồm những
miền có độ ẩm thừa thay đổi theo mùa, lượng nước ngầm thấm vào đất và lượng
nước bốc hơi tương đương nhau. Đặc trưng cho khu vực này là các vùng cao của
đồng bằng trung du, đất bị ảnh hưởng của độ ẩm và các khu vực tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực IV. Khu vực
khô hạn, độ ẩm khá thấp, nước bốc hơi khỏi bề mặt nhanh, đây là vùng sa mạc
và bán sa mạc. Lớp chịu lực của mặt đường không chịu ảnh hưởng của độ ẩm.
CHÚ THÍCH 2: Các số liệu thiết kế phải
sử dụng là các kết quả thí nghiệm tại hiện trường có xét đến các đặc điểm khí
hậu để hiệu chỉnh.
6.1.3.2 Khi nguồn gây ẩm là
nước mạch có áp thì tại chỗ mạch nước thoát ra phải làm rãnh chặn nằm ngoài sân
bay để chặn nước.
6.1.3.3 Trường hợp không làm
được rãnh chặn phải làm ống thấm chặn. Ống thấm chặn có kích thước lớn hơn ống thấm
thường.
6.1.3.4 Rãnh chặn và ống thấm
chặn được làm sâu tới tầng chứa nước.
6.1.4 Hồ điều
hòa
Khi tính toán xác định diện tích và
dung tích hồ điều hòa cần căn cứ vào các số liệu về diện tích, tính chất thoát
nước của lưu vực, các số liệu khí hậu, thủy văn, địa chất công trình, tiêu chuẩn
phòng lũ. Bờ hồ phải có lớp gia cố chống xói. Cửa thoát có hệ thống cống xả chống
ngập. Trường hợp cần thiết có thể phải bố trí trạm bơm thoát nước.
6.2 Nguyên tắc
cấu tạo hệ thống thoát nước mặt sân bay
6.2.1 Hệ thống
thoát nước mặt đường nhân tạo sân bay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng để thu và dẫn nước từ mặt đường
nhân tạo về các công trình thoát nước mặt (xem Hình 8, a, b). Rãnh được bố trí
dọc theo mép thấp mặt đường, có thể là rãnh biên có nắp (Canevô) hoặc rãnh biên
hở. Mặt cắt ngang rãnh có thể là hình chữ nhật (Canevô) hoặc tam giác (rãnh
biên hở).
Theo sơ đồ a, Hình 8, với rãnh tam
giác hở: Nước từ mặt đường chảy xuống rãnh tam giác ở mép mặt đường sau đó chảy
vào các giếng thu nước, qua ống chuyển, giếng kiểm tra và ống góp thoát ra
ngoài phạm vi khu bay.
Theo sơ đồ b, Hình 8, với rãnh biên có
nắp (Canevô): Nước từ mặt đường chảy xuống phía mép mặt đường đỗ vào rãnh biên
qua các khe hở nắp rãnh rồi thoát đi như sơ đồ a). Nắp rãnh được tính toán đủ
khả năng chịu lực khi máy bay lăn qua. Trong sơ đồ này, bố trí lề gia cố phía
ngoài mặt đường không cho nước thấm xuống đất và ống thu nước móng đường nhằm
thu các loại nước thấm qua các khe và vết nứt mặt đường xuống móng để không làm
hỏng nền móng.
Trên mặt đường hai mái dốc, rãnh biên
hở được xây dựng ở hai bên bằng tấm có rãnh và được tính vào chiều rộng làm việc
của mặt đường.
Đối với mặt đường có một mái dốc, sân
đỗ, sân ga và các sân chuyên dụng có mặt đường nhân tạo, chiều rộng mái dốc lớn
hơn 40 m, thường chọn rãnh có kích thước chiều rộng 5 m, độ sâu 10 cm. Đối với đường
CHC có hai mái dốc và những khu vực mặt đường nhân tạo rộng dưới 40 m nước mặt
cho chảy ra lề đất, chỉ làm rãnh trên mép mặt đường trong trường hợp đặc biệt
và có luận chứng cụ thể, chiều rộng rãnh 4 m, chiều sâu 8 cm. Kích thước rãnh
được hiệu chỉnh theo tính toán thủy lực.
Nước mặt trên mặt đường lăn thường cho
chảy ra lề đất
Để xây dựng thuận lợi, nên thiết kế rãnh
trên mép mặt đường toàn sân bay không quá hai loại kích thước. Độ dốc dọc của rãnh
lấy không nhỏ hơn 0,0025. Trong trường hợp độ dốc nhỏ hơn có thể xây dựng rãnh
có độ dốc theo kiểu răng cưa với độ dốc dọc cho phép tối thiểu 0,0025.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Mặt đường; 2. Móng mặt đường; 3. Lề
gia cố; 4. Ống thu nước móng đường; 5. Khe hở thu nước; 6. Nắp rãnh.
Hình 8 - Sơ đồ
thu nước mặt đường nhân tạo bằng rãnh biên
6.2.1.2 Rãnh đất
Rãnh đất dùng để thu nước từ mặt đường,
chảy qua lề đất (xem sơ đồ Hình 1, b), thu nước mặt từ lề đất mặt đường nhân tạo
và các bãi đất tiếp giáp của sân bay. Tim rãnh đất thường trùng với giới hạn
ngoài của lề đất. Khoảng cách tối thiểu từ tim rãnh đất đến lề mặt đường CHC, tới
mép mặt đường lăn và độ dốc dọc rãnh đất như quy định trong 6.1.1.
Khi độ dốc dọc nhỏ hơn 0,005 ở vùng độ
ẩm thừa, độ ẩm thay đổi về đất sét, á sét cũng như ở vùng thiếu ẩm, để cải thiện
điều kiện thoát nước, theo tim rãnh đất xây dựng “rãnh trong rãnh” hoặc đặt ống
thấm nước với độ dốc không nhỏ hơn 0,005.
Khi độ dốc dọc rãnh lớn phải tính toán
kiểm tra chống xói mòn đất trong rãnh. Tốc độ nước chảy trong rãnh đất không được
vượt quá tốc độ cho phép tối đa tính từ điều kiện bảo đảm không xói mòn đất (xem
Bảng 2).
6.2.1.3 Giếng thu nước mưa
và giếng tụ:
Giếng thu và giếng tụ dùng để nhận nước
mặt chảy vào từ rãnh biên, rãnh đất hoặc từ khu vực trũng, cấu tạo bằng bê tông
cốt thép lắp ghép hoặc đổ tại chỗ. Giếng thu đặt dọc theo tim rãnh biên ở mép mặt
đường hoặc tim rãnh đất. Giếng thu và giếng tụ đặt cạnh dài thẳng góc với tim rãnh,
ở tất cả những chỗ thấp và ở cuối rãnh. Khoảng cách giữa các giếng lấy trong phạm
vi từ 75 đến 250 m, khoảng cách này được hiệu chỉnh theo tính toán thủy lực.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Gioăng chống thấm; 2. Ống chuyển; 3. Mastic
bitum; 4. Thảm cát bitum 2cm; 5. Đất chống thấm; 6. Vữa bê tông; 7. Lớp móng.
Hình 9 - Cấu tạo giếng thu thông
thường
Ở rãnh biên hở có mặt cắt dọc hình
răng cưa, khoảng cách giữa các giếng thu xác định theo công thức;
(1)
trong đó:
Lgt là khoảng cách giữa các
giếng thu nước (m);
h là chiều sâu rãnh đã giảm đi từ 1
cm đến 2 cm (cm);
I là độ dốc dọc mặt đường (tại vị trí
xây dựng rãnh);
I1, I2 là độ dốc
các phần đáy rãnh giữa các giếng thu (Lấy không nhỏ hơn 0,0025).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1. Nắp giếng bằng lưới song sắt hàn;
2. Lề gia cố xung quanh miệng giếng; 3. Thân và đáy giếng; 4. Ống chuyển; 5. Lớp
móng; 6. Lớp vữa đệm; 7. Lớp đất chống thấm; 8. Gioăng chống thấm.
Hình 10 - Cấu
tạo giếng tụ
6.2.2 Hệ thống
thoát nước phần đất sân bay
6.2.2.1 Sơ đồ thoát nước cơ
bản:
Áp dụng cho các sân bay tại khu vực khí
hậu hanh khô, thiếu ẩm (Khu vực khí hậu III) cũng như ở các khu vực khí hậu
khác khi đất thấm tốt (cát, hỗn hợp cát - cuội) và không bị xói mòn. Nước mưa từ
mặt đường chảy trực tiếp ra phần đất xung quanh (xem sơ đồ Hình 1, c).
Các giải pháp thoát nước như bố trí
rãnh đất, giếng tụ, ống thấm... chỉ mang tính cục bộ, áp dụng tại các vị trí đường
CHC đi qua chỗ lòng chảo hoặc tại các vị trí thấp.
6.2.2.2 Thoát nước cho đường
CHC đất sân bay:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí các ống thấm nước ở hai bên đường
CHC đất (có thể có hoặc không). Khoảng cách giữa các ống thấm tùy thuộc vào dạng
đất và độ dốc bề mặt cần tiêu nước. Độ sâu tối thiểu cho phép đặt ống thấm nước
xác định bằng tính toán ống theo độ bền.

CHÚ DẪN:
1, 2. Ống góp;
3. Giếng tụ; 4. Giếng kiểm
tra; 5. Đường đồng mức; 6. Ranh giới đường CHC đất
Hình 11
-Thoát nước đường CHC đất hai mái sân bay
6.3 Nguyên tắc
cấu tạo hệ thống thoát nước ngầm sân bay
6.3.1 Hệ thống
thu nước ngầm dưới mặt đường
Gồm các công trình có tác dụng thu nước
ngấm xuống qua khe nứt khe nối mặt đường, bao gồm: móng có lớp thấm; ống thu nước
ở lớp thấm, ống chuyển dẫn nước thu được ra ngoài phạm vi mặt đường (xem Hình
1, a, b và Hình 12).
Móng thấm làm bằng vật liệu chịu nước,
không bị trôi do áp lực của nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1. Mặt đường BTXM; 2. Móng cát; 3. Lớp
vải địa kỹ thuật; 4. Lề gia cố; 5. Ống thấm nước đường kính từ 75 mm đến 100
mm; 8. Đất nền; 7. Vật liệu thấm nước tốt.
Hình 12 - Các
giải pháp cấu tạo ống thấm thu nước dưới mặt đường
6.3.2 Hệ thống
thu hạ mực nước ngầm chung sân bay
Ống thấm sâu được dùng với mục đích chặn
và hạ mực nước ngầm trong lòng đất ở dưới mặt đường nhân tạo và một số phần diện
tích làm việc của dải bay đất. Việc thoát nước ngầm được đảm bảo nhờ đặt hệ thống
thấm (xem Hình 13) hoặc ống thấm đơn.
Ống thấm đơn: Cấu tạo gồm tầng lọc nước,
có lớp ngăn không cho vật liệu xâm nhập vào lõi thấm. Nước từ xung quanh thấm
vào ống thu và được dẫn vào hệ thống thoát nước chung.
Hệ ống thấm: Gồm nhiều ống thấm đơn, bố
trí song song với đường đẳng thủy ở độ sâu và khoảng cách theo tính toán. Nước
từ các ống thấm đơn được thu gom qua hệ thống ống thu, ống góp, giếng kiểm tra
và được dẫn vào hệ thống thoát nước chung.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Mực nước nguyên thủy; 2. Đường cong
hạ mực nước ngầm; H. Độ sâu tối thiểu hạ mực nước ngầm (Mức khô); 3. Vật liệu thấm
phía trên ống thấm sâu.
Hình 13 - Sơ đồ
hạ mực nước ngầm bằng hệ thống thấm
6.4 Nguyên tắc
cấu tạo công trình đường ống và mương dẫn thoát nước
6.4.1 Hệ thống mương dẫn thoát nước
Hệ thống mương dẫn thoát nước thường
là mương hở, đặt phù hợp với hệ thống thu gom nước, ở những nơi không gây nhiễu
cho hoạt động điều hành bay và việc cất hạ cánh của máy bay, thỏa mãn yêu cầu
an toàn hoạt động của máy bay. Thành mương được gia cố bằng vật liệu phù hợp để
chống sạt lở tùy theo chiều rộng, độ sâu dòng chảy, độ dốc lòng mương, loại đất
và tốc độ thoát nước như quy định trong 7.1.1.
6.4.2 Hệ thống đường ống và cống thoát
nước
Hệ thống đường ống thoát nước được đặt
ở độ sâu phù hợp với hệ thống thu gom nước, không gây ảnh hưởng đến các hoạt động
cất hạ cánh của máy bay. Ống cống phải được tính toán kiểm tra thủy lực và chịu
lực từ sự tác động của máy bay và các phương tiện mặt đất. Ống cống được đặt
trên móng theo tính toán.
6.4.3 Hố ga
Hố ga thu nước mưa bề mặt: Hố ga được đặt
trên nền móng theo tính toán. Nắp hố ga có khe hở để thu nước mưa, xung quanh
miệng hố ga có hệ thống bảo vệ chống nước ngấm theo thành hố ga xuống nền móng.
Nắp và thân hố ga được tính toán chịu tải trọng máy bay và phương tiện mặt đất
tùy theo sơ đồ vận hành của máy bay và các phương tiện mặt đất. Đáy hố ga có cấu
tạo để thu gom rác và đất bùn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hố ga thăm: Cấu tạo tương tự như
hai loại hố ga trên nhưng kích thước, cấu tạo và độ bền của hố ga phải đảm bảo
cho người lên xuống kiểm tra an toàn.
7 Tính toán thủy
văn, thủy lực hệ thống thoát nước sân bay
7.1 Tính
toán thủy văn hệ thống thoát nước sân bay
7.1.1 Lưu lượng tính toán của
hệ thống thoát nước mưa sân bay phụ thuộc vào các yếu tố khí tượng, đặc trưng
là cường độ mưa tính toán và các yếu tố thủy văn mà đặc trưng là sự hao hụt nước
khí quyển trên lưu vực do thấm và bay hơi trong quá trình nước chảy tới tiết diện
tính.
Tiết diện của lưới thoát nước phải được
tính toán để thoát được lưu lượng thiết kế. Lưu lượng này được xác định thông
qua thời gian mưa và cường độ mưa tính toán tương ứng. Lưu lượng nước chảy đến
tiết diện tính toán đạt giá trị cực đại khi thời gian mưa bằng thời gian cần
thiết để giọt nước từ vị trí xa nhất trên lưu vực chảy tới tiết diện tính toán,
được gọi là lưu lượng tính toán. Thời gian này được gọi là thời gian giới hạn (tgh),
còn cường độ mưa ứng với thời gian giới hạn là cường độ giới hạn (igh).
Lưu lượng tính toán Q, L/s, ở tiết diện
hệ thống thoát nước xác định theo phương pháp cường độ giới hạn, tương ứng với
thời gian mưa và cường độ mưa cực đại, xác định theo công thức:
(2)
trong đó:
Qtt là lưu lượng tính toán
chảy đến tiết diện xét của hệ thống thoát nước (L/s).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F là diện tích lưu vực đối với tiết diện
tính toán (ha).
7.1.2 Giá trị mô đun dòng
chảy mặt được tính theo công thức sau:

trong đó:
Δ là cường độ mưa tính toán (mm/min),
lấy bằng cường độ mưa tối đa với thời gian mưa một phút theo chu kỳ xác định:

trong đó:
φ là hệ số dòng chảy của nước mưa,
xem Bảng 6;
n là chỉ số mũ, đặc trưng cho sự thay
đổi cường độ tính toán mưa rào theo thời gian;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q20 là cường độ mưa của
cơn mưa 20 min và P = 1 năm đối với khu vực xác định (L/(s.ha)).
γ là chỉ số mũ, đặc trưng
cho các khu vực khí hậu xác định, giá trị tham khảo thay đổi từ 1,33 đến 2 tương
ứng với khu vực khí hậu có nguồn ẩm thừa và khu vực khí hậu khô hạn, thiếu ẩm;
mr là số trận mưa
trung bình trong năm, giá trị tham khảo thay đổi từ 50 đến 150 tương ứng với khu
vực khí hậu khô hạn, thiếu ẩm và khu vực khí hậu có nguồn ẩm thừa;
P là chu kỳ của cường độ mưa tính toán
(năm), được nêu trong Bảng 7;
Giá trị n, q20
là đặc trưng chủ yếu của mưa tại khu vực xác định, có thể chọn theo Phụ lục C;
đối với vùng không có chọn theo vùng lân cận. Các hệ số khí hậu tham khảo chỉ
nên sử dụng ở giai đoạn lập dự án. Ở giai đoạn thiết kế nên sử dụng số liệu khảo
sát điều tra tại chỗ.
Cường độ mưa tính toán có thể xác định
bằng biểu đồ hoặc công thức khác nhau nhưng nên có đối chiếu so sánh để đảm bảo
độ chính xác cao, được nêu trong Phụ lục C.
Bảng 6- Hệ số
dòng chảy nước mưa
Dạng bề mặt
Hệ số dòng
chảy nước mưa φ với loại đất ở diện tích thu nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bê tông nhựa
0,95
Bê tông xi măng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại đất
Á cát
Á sét
Sét
Lề đất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,65
0,70
Lát cỏ
0,55
0,60
0,65
Lưu vực đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có cỏ
mọc
0,25
0,35
0,40
Có cỏ mọc
0,15
0,25
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7 - Chu
kỳ của cường độ mưa tính toán
Cường độ
mưa q20
L/(s.ha)
Chu kỳ cường
độ mưa tính toán P, năm, với diện tích thu nước tính toán F
ha
Đến 6
Trên 6 đến 9
Trên 9 đến
15
Nhỏ hơn 70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,33/0,33
0,50/0,50
Từ 70 đến 115
0,50/0,33
0,50/0,50
0,50/0,50
Lớn hơn 115
0,50/0,50
0,75 /0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Trước vạch là trị số P
đối với hệ thống thoát nước có rãnh ở trên mép mặt đường, sau vạch - không có
rãnh ở trên mép mặt đường.
CHÚ THÍCH 2: Đối với đường ống thoát
nước có độ dốc lớn hơn 0,005 thì trị số P trong bảng sẽ phải giảm đi một bậc
(ví dụ đáng lẽ lấy 0,5 thì chọn giá trị 0,33...).
CHÚ THÍCH 3: Đối với hệ thống thoát
nước, nhận nước từ các khu vực phục vụ kỹ thuật, trị số P lấy tương ứng với các
khu vực xí nghiệp công nghiệp.
CHÚ THÍCH 4: Đối với các khu vực có
cường độ mưa lớn, gấp từ 2 lần giá trị lớn nhất trong bảng trở lên, trong
tính toán có thể lấy các giá trị P = 1, P = 5, P = 10 theo yêu cầu kỹ thuật
và khai thác.
7.1.3 Thời gian mưa tính
toán t (min), xác định theo công thức sau:

trong đó:
là thời gian tập trung nước mưa trên bề mặt từ điểm xa
nhất trên lưu vực đến rãnh hay
còn gọi
là thời
gian nước chảy trên mái dốc (min);
là thời gian nước chảy trong rãnh đến giếng
thu nước (min);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian nước chảy trên mái dốc xác định
theo công thức:

trong đó:
Δ và n là các tham số đặc
trưng cho mưa,
xem công thức (4);
B là chiều dài mái dốc tham gia vào dòng
chảy (m);
l là độ dốc mái dốc;
φ là hệ số dòng chảy;
nc là hệ số nhám phụ thuộc
vào đặc trưng bề mặt trên đó có nước chảy, xác định theo Bảng 8.
Bảng 8 - Giá
trị hệ số độ nhám nc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số độ
nhám nc
Mặt đường:
Bê tông nhựa
0,011
Bê tông xi măng
0,014
Mặt đất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,025
Đất có thảm cỏ
0,050
Rãnh lát đá hộc
0,020
Lòng mương đất không gia cố
0,025
Khi tỷ số giữa độ dốc dọc và độ dốc
ngang
thì độ dốc chiều
dài mái dốc tính toán lấy theo chiều dốc nhất, xác định theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
B là chiều dài mái dốc
theo chiều dốc nhất (m).

Đối
với mạng lưới thoát nước không có hệ thống thoát nước
riêng cho mặt đường nhân tạo, trong trường hợp có các loại bề mặt khác nhau (như bề mặt
dải CHC và lề đất), thời gian nước chảy theo công thức (6) được tính với giá trị trung bình của độ dốc, hệ số dòng
chảy và độ nhám tỷ lệ với
chiều dài mái dốc có
các loại bề mặt khác
nhau:

trong đó:
l1, l2; φ1,
φ2; nc(1), nc(2); B1, B2
là độ dốc, hệ số dòng chảy, hệ số độ nhám và chiều dài
mái dốc tương ứng của các loại bề mặt khác nhau.
Thời gian nước chảy theo rãnh (min), xác
định theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lr là chiều dài rãnh (m);
vr, là tốc độ nước chảy ở cuối
rãnh (m/s);
Tốc độ nước chảy cuối rãnh vr,
(m/s) được xác định theo công thức:

trong đó:
R là bán kính thủy lực (m):

lr là độ dốc dọc đáy rãnh.
ω là diện tích mặt cắt ướt tại vị trí
tính toán (m2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

nc là hệ số độ nhám,
xác định theo Bảng 8.
Khả năng thông qua của rãnh, Qc
(m3/s), xác định theo công thức:
Qr
= ω.vr
(14)
Chiều sâu dòng chảy trong rãnh ở tiết
diện cuối của đoạn tính toán (ở chỗ giếng thu nước mưa hoặc giếng tụ) đối với rãnh
biên lấy nhỏ hơn chiều sâu rãnh khoảng 1 ÷ 3 cm.
Thời gian nước chảy qua ống góp đến tiết
diện tính toán
(min),
bằng tổng thời gian nước chảy trong mỗi đoạn ống, xác định theo công thức:

trong đó:
là thời gian nước chảy qua ống góp (min);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vogi là tốc độ
nước chảy qua ống góp ở đoạn tính toán (m/s), giá trị được xác định tương ứng với
lưu lượng và độ dốc của đoạn xét.
mw là hệ số tính đến
việc nước chảy đầy trong ống góp và sự tăng tốc độ nước chảy:

Đối với đoạn ống góp đầu tiên. mw = 2,5
α là hệ số hiệu chỉnh tính đến
thời gian nước chảy đến tiết diện tính toán của ống góp, xác định theo công thức:

Nếu chỉ số mũ n, đặc trưng cho
sự thay đổi cường độ tính toán mưa rào theo thời gian, n = 0,5, giá trị hệ số mw
tăng lên 10%, khi n > 0,7 - giảm xuống 20%, nhưng lấy không nhỏ hơn 2. Khi độ
dốc dọc ống góp lớn hơn 0,015 giá trị hệ số mw giảm 25%.
7.2 Tính
toán thủy lực rãnh biên mép mặt đường nhân tạo và rãnh đất
7.2.1 Tính
toán rãnh biên hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qtt ≤ Qr
(18)
Khả năng thoát nước Qr được
xác định theo công thức thủy lực của chất lỏng chảy ổn định đều:
Qr
- ω.vr (19)
trong đó:
ω là diện tích mặt cắt ướt dòng
chảy trong rãnh;
vr - Tốc độ nước mưa chảy ở
cuối rãnh, xác định theo công thức (11).
Đối với các mặt cắt đối xứng tam giác của
rãnh hở:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I0 là độ dốc cạnh bên của
tiết diện rãnh.
Lưu lượng tính toán Qtt
(m3/s) chảy từ lưu vực về được xác định theo Công thức:
Qtt = S.F
(21)
trong đó:
F là diện tích lưu vực (ha);
S là mô đun dòng chảy mặt (L/(s.ha))
7.2.1.2 Rãnh biên của mặt đường
nhân tạo được tính theo thứ tự sau:
- Dự kiến vị trí đặt giếng thu nước
mưa trên tuyến rãnh, sau đó xác định chiều dài rãnh tính toán và tính diện tích
lưu vực mặt đường nhân tạo đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ vào đoạn tính
toán của rãnh.
- Theo chiều dòng nước chảy xác định
chiều dài lưu vực (khoảng cách từ điểm xa nhất của lưu vực tới đầu rãnh tính
toán) và xác định độ dốc trung bình của lưu vực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Biết thời gian tính và các tham số tính
toán của mưa, xác định được mô đun dòng chảy mặt.
- Trên cơ sở các kích thước rãnh hở,
diện tích lưu vực và mô dun dòng chảy mặt sẽ xác định lưu lượng tính toán Qtt
và khả năng thoát nước của rãnh Qr. Nếu Qtt
≠ Qr thì lặp lại tính toán với giá trị khác của diện
tích lưu vực, cho tới khi Qtt ≤ Qr;
Khoảng cách giữa các giếng thu nước
mưa tham khảo giá trị trong Bảng 9, được hiệu chỉnh bằng tính toán thủy lực.
Bảng 9 - Khoảng
cách giữa các giếng thu nước mưa
Mặt cắt của
kết cấu
Độ dốc dọc đáy
rãnh
Từ 0,0025 đến 0,005
Lớn hơn 0,005
Khoảng cách
giữa các giếng thu nước mưa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường cất hạ cánh hai mái và các sân
có mặt đường rộng từ 25 m đến 30 m
Từ 100 đến 150
Từ 150 đến
200
Đường cất hạ cánh một mái và các sân
có mặt đường rộng từ 50 m đến 60 m khi Δ = 2 ÷ 3mm/min
Từ 100 đến 125
Từ 125 đến 175
Như trên khi Δ = 3 ÷ 4 mm/min
Từ 75 đến 125
Từ 125 đến 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 100 đến
150
Từ 150 đến 250
CHÚ THÍCH: Δ là cường độ mưa tính toán
(mm/min), xác định theo công thức (4).
7.2.2 Tính
rãnh biên có nắp (Canevô)
Lưu lượng tính toán chảy vào rãnh từ mặt
đường xác định theo phương pháp cường độ giới hạn không kể đến cường độ hình
thành dòng chảy nhỏ nhất của mưa.
Trình tự tính toán tương tự như tính rãnh
biên hở, chỉ khác là dự kiến kích thước rãnh có mặt cắt hình chữ nhật, chiều
sâu dòng chảy đầu rãnh, độ dốc dọc rãnh sau đó xác định vị trí đặt giếng thu nước
mưa trên tuyến rãnh, xác định chiều dài rãnh tính toán và tính diện tích lưu vực
mặt đường nhân tạo đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ vào đoạn tính toán của
rãnh.
Kiểm tra khả năng thoát nước của canevô
tại vị trí mặt cắt cuối rãnh thỏa mãn điều kiện theo công thức (18). Nếu Qtt
≠ Qr thì lặp lại tính toán với giá trị khác của kích thước và
độ dốc dọc của rãnh hoặc thay đổi diện tích lưu vực cho tới khi Qtt
≤ Qr.
7.2.3 Tính
toán mương, rãnh đất
Phương pháp tính toán: Tính theo phương
pháp cường độ giới hạn có xét tới giới hạn thời gian mưa với cường độ hình thành
dòng chảy nhỏ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qtt
≤ Qr (22)
trong đó:
Qtt là lưu lượng tính toán
của khu vực chảy tới tiết diện xét (m3/s), được xác định trên cơ sở
diện tích khu vực dự định trước và mô đun dòng chảy mặt có kể đến cường độ hình
thành dòng chảy nhỏ nhất của mưa, xác định theo công thức (58).
Qr là khả năng thoát nước của
rãnh (m3/s), xác định theo công thức:
Qr
= ω.vr (23)
trong đó:
là diện tích mặt cắt ướt của dòng chảy
trong rãnh (m2);
vr là tốc độ dòng chảy ở mặt
cắt tính toán của rãnh (m/s), xác định theo công thức (11) trong 7.1.
Với rãnh có tiết diện hình thang:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
b là chiều rộng
đáy rãnh (m);
h là độ sâu dòng chảy
tại mặt cắt tính toán (m);
m là hệ số độ dốc ta luy rãnh, xác định
theo loại đất và loại bề mặt gia cố mái ta luy, được nêu trong Bảng 1.
Tốc độ tính toán nước chảy trong rãnh
không được vượt quá giá trị chống xói cho phép Vmax (xem Bảng 2), không
nhỏ hơn giá trị tốc độ nhỏ nhất của nước chảy trong rãnh Vmin theo điều
kiện chống tắc. Không cho phép giảm tốc độ trên suốt chiều dài của rãnh.
7.3 Tính
toán thủy lực ống góp tiêu thoát nước đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ và
sân ga
7.3.1 Lưu lượng tính toán
chảy vào hệ thống thoát nước từ mặt đường hoặc từ mặt đường và lề đất đối với hệ
thống thoát nước theo sơ đồ I (xem Hình 1, a) được xác định theo phương pháp cường
độ giới hạn không kể đến cường độ hình thành dòng chảy nhỏ nhất của mưa vì dòng
chảy trên mặt đường bê tông xi măng được hình thành ngay cả khi mưa với cường độ
từ 0,01 mm/min đến 0,015 mm/min.
7.3.2 lưu lượng tính toán
được xác định ở những vị trí mặt cắt đặc trưng của dòng chảy ngay sau giếng thu
nước mưa, tại những vị trí lưu lượng tăng đột ngột và tại vị trí thay đổi độ dốc
trên mặt cắt dọc.
7.3.3 Tính toán thủy lực ống
góp theo những đoạn có chiều dài bằng khoảng cách giữa các giếng thu nước mưa.
Tiết diện tính ở đầu mỗi đoạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định diện tích lưu vực dự kiến
thu nước chảy vào ống góp, chiều dài lưu vực và độ dốc ngang của mặt đường;
- Tính toán thời gian nước chảy theo
mái dốc
theo công thức
(6);
- Tính toán thời gian nước chảy theo rãnh
biên
theo công thức (10);
- Thời gian mưa tới hạn bằng thời gian
chảy tính toán của nước mưa từ điểm xa nhất của lưu vực tới tiết diện tính toán
đầu tiên, xác định theo công thức:

- Xác định mô đun dòng chảy mặt S1 theo thời
gian chảy tính toán
và tham số Δ
theo công thức
(3),
(4).
- Xác định lưu lượng tính toán của nước
mưa đối với đoạn thứ nhất của ống góp theo công thức (2).
- Căn cứ lưu lượng tính toán và độ dốc
ống góp dự kiến, xác định đường kính đoạn thứ nhất của ống góp.
Đoạn thứ hai của ống góp cũng được
tính như đoạn thứ nhất, trong đó thời gian nước chảy tính toán của mưa đối với
đoạn thứ hai bằng tổng thời gian
và thời gian chảy qua đoạn trước của ống góp,
theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
l1 là chiều dài đoạn ống góp thứ nhất;
v1 là tốc độ nước chảy
trong đoạn ống góp thứ nhất;
Theo thời gian nước chảy tính toán
xác định được mô đun dòng
chảy mặt S2. Lưu lượng tính nước mưa trên đoạn thứ 2 của lưới thoát nước
được tính theo công thức:
Q2
= S2(F1+ F2) (27)
Đường kính ống D2 của
đoạn thứ hai được xác định theo lưu lượng Q2 và độ dốc ống góp
l. Đoạn thứ 3 và các đoạn tiếp theo được tính tương tự như hai đoạn đầu
bằng cách xác định thời gian nước chảy
và mô đun dòng chảy mặt tương ứng với nó là Si
tương ứng.
Lưu lượng tính xác định theo công thức:

Theo lưu lượng tính toán tính được Qi,
độ dốc thiết kế chọn trước li sẽ tìm được giá trị Di
và vi. Vì rằng giá trị Qi tăng theo chiều
dài ống góp nên đường kính Di cũng tăng. Nếu có ống chuyển đổ
nước từ giếng tụ thu nước trên dải bay đất vào thì tại chỗ nối ống góp đó lưu
lượng nước sẽ tăng thêm giá trị phụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Qph(i) là lưu lượng phụ chảy
vào đoạn l của ống góp từ dải bay đất;
Sđ(i) là mô đun dòng chảy
mặt từ lưu vực đất với thời gian chảy
tính theo ống góp (hệ số dòng chảy được lấy
đối với mặt đất).
Fđ(i) là diện tích lưu vực
đất có nước chảy vào giếng tụ; diện tích này tính theo thời gian
theo công thức (6) nhờ giải bài
toán ngược, tức là theo thời gian nước chảy
tính chiều dài mái dốc B. Lưu lượng tính toàn
bộ đối với đoạn i của ống góp sẽ là:
Qtt
= Qi + Qph(i) (30)
Trong tính toán ống góp chính phải xác
định toàn bộ lưu lượng chảy vào ống góp chính từ những ống góp khác. Tính ống
góp chính ứng với thời gian nước chảy theo một trong các ống góp nối vào có chiều
dài lớn nhất. Đối với sân bay ở vùng khí hậu đường loại I và loại II,
sân bay áp dụng sơ đồ thoát nước loại 1 và loại 2, khi tính toán ống góp, độ đầy
tính toán lớn nhất của ống góp không vượt quá 0,75 D (với D là đường kính ống
góp). Các trường hợp khác tiết diện ống góp được tính theo độ đầy hoàn toàn.
Đối với ống góp của hệ thống thoát nước
theo sơ đồ Hình 1, b và c, Hình 14 được tính theo phương pháp sau:

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Khi thoát nước từ mặt đường vào
rãnh đất.
1. Ống góp; 2. Giếng thu nước mưa; 3. Ống
chuyển; 4. Giếng kiểm tra; 5. Tim CHC; 6.
Tim rãnh; 7. Ống góp chính; 8. Tim rãnh đất; 9. Giếng tụ nước.
Hình 14 - Sơ
đồ để tính toán thoát nước mặt đường nhân tạo
Lưu lượng tính trong các tiết diện của
ống góp được xác định bằng các cộng toàn bộ lưu lượng đồng thời chảy tới các tiết
diện đó (tức là cùng thời gian t) từ lưu vực có các bề mặt khác nhau (mặt
đường và lề đất) và từ lưu vực đất (Hình 14).
Lưu lượng từ lưu vực thứ nhất được xác
định theo phương pháp cường độ giới hạn không kể đến cường độ hình thành dòng
chảy nhỏ nhất của mưa, còn từ lưu vực thứ hai thì có kể đến điều đó, thời gian
hình thành dòng chảy thtdc được tính theo công thức (57). Sau đó
tính lưu lượng Q chảy vào ống góp từ lưu vực đất theo công thức (58) và (59).
Tính toán ống góp theo chế độ chảy có
áp:
Áp dụng đối với các ống góp ngắn có độ
dốc tối thiểu và phần đầu sâu quá 1 m cũng như đối với trường hợp có nhiều cửa
thoát vào mương hở hoặc chỗ chứa nước tự nhiên.
Trong tính toán thủy lực ống góp khi kể
đến chế độ có áp ở mạng lưới người ta đưa vào hệ số áp Káp,
xác định theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H là hiệu số của cao độ mặt đất và đỉnh
ống ở giếng kiểm tra đầu tiên;
h là hiệu số của cao độ lòng ống ở phía
đầu và phía cuối ống góp;
n là chỉ số mũ của thời gian khi xác định
theo công thức tính cường độ mưa tính toán:

trong đó:
A là tham số hệ số mưa cho khu vực
xác định;
B là hệ số đặc trưng cho tần suất mưa
ở khu vực này.
Giá trị các hệ số khí hậu A, B đối với
trạm đại diện các khu vực khí hậu tham khảo tại Phụ lục B.
Thường lấy giá trị n = 0,67.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qtt = Káp.Q (33)
trong đó:
Q là lưu lượng tính toán xác định
theo tính toán không áp.
Tiết diện ống góp được xác định theo
lưu lượng Qtt ở chế độ đầy hoàn toàn, tức là khi 
7.4
Tính toán thủy lực giếng thu nước mưa và giếng tụ
7.4.1 Khả năng thu nước của
giếng thu nước mưa phải bảo đảm thoát hết lưu lượng nước mưa hình thành trong rãnh
biên mặt đường (rãnh hở tam giác hoặc rãnh biên có nắp) theo các sơ đồ Hình 1,
a, b của hệ thống thoát nước. Kích thước cơ bản của giếng thu nước mưa (kích
thước miệng giếng, thể tích giếng, đường kính ống thoát) xác định bằng tính
toán thủy lực.

CHÚ DẪN:
1. Mặt đường; 2. Tấm BTCT rãnh; 3. Nắp giếng; 4. Lề gia
cố; 5. Móng cát; 6.
Ống chuyển; 7. Cút nối; 8. Móng giếng; 9. Thành giếng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng thu nước của giếng xác định
theo công thức:

trong đó:
Qgt là khả năng thu nước của giếng thu nước mưa (m3/s);
L là chiều dài mặt thoáng nước chảy
xuống giếng theo đường viền chắn song (m);
h là độ cao dòng nước trước chấn song
(m);
h0 là áp suất cột nước trước
chấn song (m), xác định theo công thức:
(36)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g là gia tốc trọng
trường (m/s2);
ϖ0 là diện tích bao tất cả
chấn song (m2);
ϖm là diện tích lỗ hở chấn
song (m2);
c là chiều rộng
giếng thu (m);
Đường kính ống chuyển từ giếng thu đến
ống góp xác định theo công thức:

trong đó:
Q là lưu lượng
thoát tính toán bằng khả năng thu nước Qgt (m3/s);
H là áp suất cột nước, bằng H'
+ Lt.l khi nước chảy vào giếng kiểm tra từ ống chuyển
ra mặt thoáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H' là độ sâu giếng thu;
l là độ dốc ống chuyển.
μ là số lưu lượng xác định với chiều
dài ống thoát Lt (m) và đường kính D (m) định trước theo công thức:

Thông thường, μ lấy theo số liệu thực
nghiệm. Khi đặt lỗ đặt lỗ ống chuyển ở cạnh giếng giá trị hệ số μ lấy bằng
0,65, còn khi bố trí lỗ thoát ở đáy giếng μ lấy bằng 0,85 - 0,60.
7.4.2 Trình tự tính toán
khả năng, thu nước của giếng:
- Dự kiến kích thước giếng thu;
- Xác định khả năng thu nước của giếng
thu Qgt (m3/s) theo công thức (34), (35);
- Cho trước áp suất cột nước tính toán
H, xác định đường kính D của ống chuyển theo công thức (37).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.1 Ống thấm sâu được
dùng với mục đích chặn và hạ mực nước ngầm trong lòng đất ở dưới mặt đường nhân
tạo và một số phần diện tích làm việc của dải bay đất. Trong trường hợp nguồn
nước ngầm do nước mưa, hướng dòng chảy không rõ cần bố trí hệ thống ống thấm
sâu. Trường hợp chỉ nhằm hạ thấp mực nước của dòng nước ngầm bố trí ống thấm
đơn.

CHÚ DẪN:
a. Ống thấm hoàn thiện; b. Ống thấm
không hoàn thiện.
Hình 16 - Sơ
đồ tính toán ống thấm sâu
7.5.2 Trường hợp tính
toán hệ thống ống thấm sâu cần xác định khoảng cách giữa các ống thấm tùy thuộc
tiêu chuẩn thấm, độ sâu bố trí ống thấm, lưu lượng nước chảy vào ống và đường kính
ống thấm, xác định trị số hạ mực nước ngầm ở các khoảng cách so với vị trí ống
thấm.
Khi tính toán ống thấm đơn cần xác định
lưu lượng nước chảy vào ống, đường kính ống thấm, trị số hạ mực nước ngầm ở các
khoảng cách so với vị trí ống thấm và giới hạn tác dụng của ống thấm (bán kính ảnh
hưởng của ống thấm).
Khi tầng cách nước không sâu thì tính
toán theo loại ống thấm hoàn thiện với mục đích thu nước ngầm trên mặt tầng cách
nước (vị trí ống thấm đặt trực tiếp trên bề mặt tầng cách nước). Khi tầng cách
nước sâu thì tính toán theo dạng ống thấm không hoàn thiện, đặt cao hơn tầng
cách nước.
Các tham số tính toán chủ yếu đặc trưng
cho ống thấm sâu là hệ số khô và mức khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tính toán hệ thống ống thấm phải
xác định khoảng cách E giữa các ống thấm, lưu lượng nước Q chảy vào ống thấm và
thời gian ống thấm làm việc để hạ mực nước ngầm tới mức khô định trước.
7.5.3 Tính toán hệ thống ống
thấm hoàn thiện (ống thấm đặt nằm trên tầng cách nước)
Khoảng cách giữa các ống thấm được xác
định theo công thức:

trong đó:
E là khoảng cách giữa các ống thấm nước;
H là chiều sâu tính từ mặt thoáng tới
tầng cách nước (chiều sâu đặt ống thấm nước);
S là mức khô, là khoảng cách tính từ
mặt thoáng tới mực nước sau khi hạ.
Ở dưới mặt đường nhân tạo mức khô lấy
bằng 0,8 m đối với đất á cát và bằng 1,0 m đối với đất á sét, tính từ đáy lòng đường.
Ở dải bay đất khi là cát và á cát thì S > 0,6 m, khi đất là á sét thì S >
0,8 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u là hệ số ngấm nước mưa vào đất (m/ngày
đêm), xem Bảng 11.
Lưu lượng nước chảy vào một ống thấm
nước từ hai phía, q (m3/ngày đêm), xác định theo công thức:
q = k.E.L. (40)
trong đó:
L là chiều dài ống thấm nước (m);
E, k là các giá trị xác định như công
thức (39).
Phương trình đường cong hạ mực nước:
(41)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 10 - Giá
trị hệ số thấm k
Loại đất bề
mặt
Hệ số thấm
k
m/ngày đêm
Đá sỏi, cuội
Lớn hơn hoặc
bằng 100
Cát to
Từ 80 đến
100
Cát vừa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cát nhỏ
Từ 1 đến 8
Cát nhỏ, bụi
Từ 0,2 đến
1
Á cát bụi nhẹ
Từ 0,05 đến
0,7
Á cát bụi nặng
Từ 0,03 đến
0,3
Á sét bụi nhẹ và vừa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Á sét bụi nặng
Từ 0,01 đến
0,1
Hoàng thổ tự nhiên
Từ 0,3 đến
0,4
Sét
Từ 0,04 đến
0,02
Bảng 11 - Giá
trị hệ số ngấm u
Lượng mưa
trung bình năm
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m/ngày đêm
Sét
Á sét, á
cát
Cát
Dưới 600
0,0027
0,0037
0,0049
Từ 600 đến
700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0041
0,0054
Từ 700 đến
800
0,0032
0,0044
0,0059
Từ 800 đến 900
0,0035
0,0047
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.4 Tính toán hệ thống ống
thấm không hoàn thiện (ống thấm đặt cao hơn tầng cách nước):
Khoảng cách giữa các ống thấm được xác
định theo công thức:

trong đó:
d là đường kính
ống thấm nước (m);
α là trị số độ lớn của góc (radian),
lấy như trường hợp tính toán một ống thấm đơn, xác định theo công thức:

trong đó:
h1 là độ sâu đặt ống thấm (tính đến giữa ống) trong lớp
chứa nước (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng nước chảy vào một ống thấm nước
từ hai phía, q (m3/ngày đêm), xác định theo công thức:
q = u.E.L (44)
Phương trình đường cong hạ mực nước:

trong đó:
r là bán kính ống thấm nước (m).
7.6.5 Tính toán ống thấm
đơn hoàn thiện (ống thấm đặt nằm trên mặt tầng cách nước);
Lưu lượng nước chảy vào ống thấm từ một
phía được xác định theo công thức sau:
(46)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q là mô đun dòng chảy của nước trên
1m ống thấm nước (m3/ngày đêm);
k là hệ số thấm của lớp chứa nước
(m/ngày đêm), xác định theo Bảng 10.
h là chiều dày lớp đất chứa nước (m);
ho là chiều cao mức nước
trong ống tiêu nước (m);
Itb là độ dốc
trung bình của đường cong hạ mực nước, xem Bảng 12.
L là giới hạn tác dụng (bán kính ảnh
hưởng) của ống thấm (m), xác định theo công thức:
(47)
Bảng 12 - Giá
trị độ dốc trung bình đường cong hạ mực nước
Đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất
Itb
Cát to
Từ 0,003 đến 0,006
Sét
Từ 0,10 đến
0,15
Cát
Từ 0,006 đến 0,02
Sét nặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Á cát
Từ 0,02 đến 0,05
Than bùn
Từ 0,02 đến
0,10
Á sét
Từ 0,05 đến
0,10
7.5.6 Tính toán ống thấm
đơn không hoàn thiện (ống thấm đặt cao hơn tầng cách nước):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
α là trị số độ lớn của góc
(radian), xác định
theo công thức (43);
k là hệ số thấm của
lớp chứa nước (m/ngày đêm), xác định theo Bảng 10.
h là chiều dày lớp đất
chứa nước (m);
L là giới hạn tác dụng của ống thấm
(m);
r là bán kính ống thấm nước (m).
Lưu lượng nước chảy vào ống thấm Qi
(m3/s) có chiều dài / (m):
Qi
= q.l
(49)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương trình đường cong áp lực của ống
thấm như sau:

Các phương trình (45), (50)
cho phép tìm tung độ đường
cong áp lực y và trị
số hạ mực nước
ngầm S = H - y trên khoảng cách x trong phạm vi tác dụng của
ống thấm nước.
7.5.7 Tính toán thủy lực ống
thấm sâu cần phải kiểm tra độ đầy nước trong ống và tốc độ nước chảy. Tốc độ nước
chảy trong ống tiêu nước phải nằm trong giới hạn từ 0,15 m/s đến 1,0 m/s, còn độ
đầy nước trong ống từ 0,50D đến 0,95D.
Thông thường, lấy độ đầy nước trong ống
bằng 0,5D là đạt yêu cầu.
Tính toán thủy lực ống thấm sâu tương
tự như tính thủy lực ống chuyển và ống góp, chi tiết được nêu trong 7.3.
7.6. Tính hồ
điều hòa
Dung tích của hồ điều hòa xác định
theo công thức:
W = K.Qt.tt (51)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W là dung tích hồ điều hòa (m3);
Qt là lưu lượng nước mưa
chảy vào hồ (m3/s);
tt là thời gian tính toán
để nước từ điểm xa nhất của lưu vực thoát nước chảy tới hồ chứa (s);
K là hệ số biến đổi phụ thuộc vào thời
gian dòng chảy từ hồ, xác định theo công thức:
K = (1 - α)1,5
(52)
trong đó:
α = Q0/Q với Q0
là lưu lượng nước mưa không chảy vào hồ;
Q là lưu lượng nước mưa tính toán (m3/s).
Thời gian dòng chảy từ hồ (thời gian
tháo cạn) xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
W là dung tích hồ điều hòa (m3);
d là đường kính cống thoát (m);
Hmax là chiều cao lớp nước
lớn nhất trong hồ (m);
μ là hệ số chiết giảm, tính theo công
thức:

trong đó:
l là chiều dài cống thoát từ hồ, tính
từ hồ đến cống thoát chính (m);
g là hệ số gia tốc trọng
trường (m/s2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ξ là hệ số tổn thất cục bộ.
Lưu lượng trung bình tháo cạn từ hồ qtb
(m3/s) xác định theo công thức:

Trong trường hợp cống sau hồ thu nhận cả nước mưa từ
lưu vực bản thân, lưu
lượng tính toán xác định theo công thức:
q = q1
+ q0 + qtb (56)
trong đó:
q1 là lưu lượng nước mưa của
lưu vực bản thân phía sau hồ chứa (m3/s);
q0 là lưu lượng nước không
xả vào hồ của lưu vực phía trước hồ (m3/s);
qtb là lưu lượng tháo cạn
trung bình từ hồ, xác định theo công thức (55), (m3/s).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.1 Tính
toán thủy văn
Hệ thống thoát nước từ lưu vực đất được
tính với lưu lượng tính toán theo phương pháp cường độ giới hạn có kể đến cường
độ mưa nhỏ nhất để hình thành dòng chảy mặt. Cường độ nhỏ nhất hình thành dòng
chảy của mưa khi cường độ mưa bằng với cường độ của nước thấm vào đất. Khi cường
độ mưa lớn hơn cường độ nhỏ nhất hình thành dòng chảy thì có dòng chảy trên lưu
vực còn khi cường độ mưa nhỏ hơn cường độ nhỏ nhất hình thành dòng chảy thì
không có dòng chảy trên lưu vực.
Thời gian hình thành dòng chảy, thtdc
(min), ứng với cường độ hình thành dòng chảy nhỏ nhất được xác định theo công
thức:

Trong đó:
Cường độ mưa hình thành dòng chảy tức thời,
bằng cường độ thấm của đất tùy theo đặc điểm địa phương.
Bảng 13. Giá trị
cường độ thấm
Loại đất bề mặt
Cường độ thấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sét, á sét
mặn Solonet
0,04
Sét, á sét
đen Secnodium, sét xám
0,08
Thổ nhưỡng
màu hạt dẻ, đất đen thường (Secnodium), á cát Solonet
0,15
Á cát lẫn
mùn ở lớp trên, á cát có cỏ, đất rừng
0,20
Á cát sạch
lộ thiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cát sạch lộ
thiên
0,50
Đối với tiết diện tính toán hệ thống
thoát nước mà thời gian nước mưa chảy đến
lưu lượng tính toán xác định theo phương
pháp cường độ giới hạn. Đối với tiết diện tính toán mà thời gian nước mưa chảy
đến
lưu lượng tính
toán xác định theo công thức:
(58)
trong đó:
là lưu lượng tính toán ứng với 
Qhm là lưu lượng
phụ chảy vào lưới thoát nước sau khi mưa với thời gian thtdc ứng
với đường cong hạ mực nước của dòng chảy do nước ở trên lưu vực (L/s), xác định
theo công thức:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v là tốc độ nước chảy trong rãnh đất
hoặc mương ở đoạn tính toán (mm/min);
Δ là cường độ mưa tính toán, xác định
theo công thức (4);
φ là hệ số dòng chảy;
η là hệ số phụ thuộc vào tỷ số
, xem Bảng 14.
CHÚ THÍCH: Khi giá trị Qhm
< 5 L/s có thể bỏ qua không xét đến ảnh hưởng của lưu lượng phụ này.
Trước khi chuyển sang tính toán thủy lực
hệ thống thoát nước đường cất hạ cánh đất phải xác định các số liệu cho trước
như khu vực khí hậu bố trí sân bay, loại bề mặt và đặc điểm của đất, cách bố trí
hệ thống thấm nước trên mặt bằng, sau đó xác định tham số Δ, hệ số dòng chảy φ
và trực tiếp chuyển sang tính toán thủy lực.
Bảng 14 - Giá
trị hệ số η

η
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
η

η
1
0,00
1,25
0,33
3
0,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
1,5
0,32
3,5
0,89
1,1
0,10
1,75
0,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,92
1,15
0,22
2,0
0,71
5
0,95
1,20
0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,81
10
0,985
7.7.2 Tính ống
làm khô
7.7.2.1 Tính toán xác định
đường kính ống thấm (Xem Hình 17, ví dụ tính cho đoạn 0 - III):
Mặt cắt tính toán: Mặt cắt I - I; diện
tích lưu vực tính toán Fl = B1 L; lưu lượng tính toán: Ql
= Sl Fl.
Thời gian nước chảy đến mặt cắt I - I của
ống thấm đoạn 0 - III bằng tổng thời gian nước mưa chảy theo mái dốc
và thời gian nước chảy
qua ống thấm 
Các trị số thời gian nước mưa chảy trên
mái dốc
và thời gian
nước chảy trong ống thấm
xác định theo các công thức (6), (10). Thông
thường, thời gian nước chảy
qua ống thấm bằng 5 - 10% thời gian nước mưa
chảy theo mái dốc
vì
vậy có thể bỏ qua thời gian nước chảy qua ống làm khô và coi 
Sau đó xác định mô đun dòng chảy mặt S
(L/s trên 1 ha) và lưu lượng tính toán Ql theo các công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biết Ql, độ dốc thiết kế l
của ống và hệ số nhám nc xác định được đường kính D của ống.

CHÚ DẪN:
1- Ống góp; 2- Ống thấm nước;
3- Ống chuyển; 4-
Rãnh chặn nước.
Hình 17- Sơ đồ
tính toán thủy lực lưới làm khô
7.7.2 2 Tính ống chuyển và ống
góp: Theo phương pháp cường độ giới hạn ứng với thời gian mưa hạn chế bởi giới
hạn thời gian hình thành dòng chảy thtdc.
Đối với dải bay đất thứ tự tính toán ống
chuyển và ống góp như nhau. Chia ống chuyển ống góp thành các đoạn tính, căn cứ
bình đồ bố trí hệ thống thoát nước xác định lưu vực thu nước cho tiết diện tính
toán. Tính thời gian hình thành dòng chảy do mưa theo công thức (57), tính thời
gian nước chảy đến tiết diện tính và xác định lưu lượng tính giống như đối với ống
thấm. Theo lưu lượng tìm được Q và độ dốc thiết kế I xác định đường kính D và tốc
độ v của nước chảy trên các đoạn ống. Tốc độ dòng chảy phải bảo đảm không làm tắc
ống, không bào mòn thành ống và không phá hỏng mối nối. Tốc độ tối thiểu cho
phép của nước trong ống góp là 0,6 m/s, tối đa là 5 m/s. Không cho phép giảm dần
tốc độ nước chảy dọc theo hệ thống thoát nước.
Vận tốc nước chảy trong ống xác định
theo công thức Sêzi:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v là tốc độ dòng chảy trung bình tại
tiết diện tính (m/s);
l là độ dốc bề mặt của dòng chảy
trong ống, lấy bằng độ dốc ống cống;
R là bán kính thủy lực (m), xác định
theo công thức (12):

trong đó:
ω là diện tích mặt cắt ướt tại vị trí
tính toán (m2);
là chu vi mặt cắt ướt tại vị trí tính toán
(m).
CHÚ THÍCH:
1. Với tiết diện ống tròn, chảy có áp,
bán kính thủy lực R = D/4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C là hệ số Sêzi, xác định theo công thức:
(61)
trong đó:
n* là hệ số nhám, đối với ống
bê tông và ống gốm n* = 0,013.
Khả năng thông qua của ống Q (m3/s),
xác định theo công thức:

Trình tự tính toán (Theo phương pháp gần đúng dần):
Theo độ dốc bề mặt và
đường kính ống dự kiến chọn độ dốc l. Biết l và Q,
theo công thức (62) xác định đường kính ống với độ đầy dự định trước và
tìm R và
ω. Xác định vận tốc v theo công thức (60). Nếu giá trị v tìm được không
thỏa mãn yêu cầu (ví dụ nhỏ hơn tốc độ tự rửa sạch ống) thì tăng độ dốc và giải
lại bài toán từ đầu. Tốc độ nước chảy ở ống chuyển không được nhỏ hơn 0,5 m/s,
còn ở ống góp không được nhỏ hơn 0,6 m/s.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản đồ phân vùng mưa rào ở Việt Nam
(Sổ tay tính
toán thủy văn, thủy lực cầu đường)
A-1. Bản đồ

A-2. Ranh giới phân vùng mưa
rào
Phân vùng
Tên các
vùng
I
Lưu vực thượng nguồn sông Mã, sông Chu,
sông Cả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng thượng nguồn sông Đà từ biên giới
đến Nghĩa Lộ
III
Tâm mưa Hoàng Liên Sơn hữu ngạn sông
Thao, từ biên giới đến Ngòi Bút.
IV
Vùng lưu vực sông Kỳ Cùng, sông Bằng
Giang, thượng nguồn sông Hồng.
V
Lưu vực sông Gâm, tả ngạn sông Lô.
VI
Thung lũng sông Thao, sông Chảy, hạ lưu
sông Lô Gâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lưu vực bắt nguồn từ dãy Yên Tử
đổ ra biển.
VIII
Vùng biển từ Hải Phòng đến Thanh Hóa.
IX
Các lưu vực phần trung du sông Mã, sông
Chu ra đến biển.
X
Vùng ven biển từ Thanh Hoá đến Đồng
Hới.
XI
Vùng ven biển từ Đồng Hới đến Đà Nẵng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng ven biển từ Đà Nẵng đến Quảng
Ngãi.
XIII
Vùng ven biển từ Quảng Ngãi đến Phan
Rang.
XIV
Các lưu vực sông phía bắc Tây
Nguyên.
XV
Các lưu vực sông phía nam Tây
Nguyên.
XVI
Các lưu vực sông từ Ban Mê Thuột tới
Bảo Lộc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng ven biển từ Phan Rang đến Vũng
Tàu.
XVIII
Vùng đồng bằng Nam Bộ.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Hệ số khí hậu của 18 vùng khí hậu (trạm đại
diện)
(Sổ tay tính
toán thủy văn, thủy lực cầu đường)
Vùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
A
B
Vùng
T
(min)
n
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghĩa Lộ
≤ 90'
0,443
3,332
6,017
X
Vinh
≤120'
0,284
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,162
> 90'
0,762
14,500
25,035
> 120’
0,653
10,600
18,902
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa Bình
≤ 60’
0,647
3,293
10,175
XI
Đồng Hới
≤120'
0,375
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,182
> 60’
0,627
7,060
20,262
> 120’
0,448
3,898
2,782
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuyên Quang
≤120'
0,405
1,305
2,060
XII
Q. Nam
Đà Nẵng
≤120'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,123
3,141
> 120’
0,491
1,945
3,096
> 120’
0,522
5,502
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV
Lạng Sơn
≤ 90’
0,440
4,190
2,527
XIII
Nha Trang
≤120'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,507
4,507
> 90'
0,772
18,249
11,041
> 120’
0,611
7,684
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
Hà Giang
≤ 90’
0,270
2,108
1,455
XIV
PleiKu
≤ 90’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,455
4,320
> 90'
0,630
9,898
7,135
> 90'
0,841
27,939
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VI
Việt Trì
≤ 120’
0,360
1,842
3,250
XV
Ban Mê Thuột
≤ 30’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,147
4,246
> 120’
0,691
8,900
16,883
> 30'
0,822
21,665
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VII
Hồng Gai
≤ 120’
0,372
1,886
3,561
XVI
Đà Lạt
≤ 60’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,778
4,180
> 120’
0,707
12,057
22,768
> 60'
0,961
26,652
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VIII
Hà Nội
≤ 120’
0,387
2,584
4,527
XVII
Phan Rang
≤ 120’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,565
4,247
> 120’
0,711
12,787
21,014
> 120’
0,790
18,671
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IX
Thanh Hóa
≤ 120’
0,300
1,854
3,413
XVIII
TP. Hồ Chí Minh
≤ 90’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,304
2,773
> 120’
0,630
1,884
16,555
> 90'
0,861
39,472
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Cường độ mưa vùng “i” với tần suất P%
được xác định theo công thức: 
Trong đó: a- Cường độ mưa của trạm đại
diện 
HP, HPi - Lượng
mưa ngày tần suất P% ứng với trạm đại diện và địa danh vùng “i”.
Phụ
lục C
(Quy
định)
Phương pháp cường độ giới hạn - Giá trị của
các thông số b, C, n, q20
C.1. Tính lưu lượng nước mưa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong mỗi trận mưa, lưu lượng nước mưa
chảy trong mạng lưới thoát nước tăng dần lên tới lưu lượng cực đại và sẽ duy
trì lưu lượng này tới khi mưa ngớt, sau đó lưu lượng này sẽ giảm dần cho đến khi
mưa tạnh hẳn và dòng chảy vẫn còn duy trì một thời gian sau đó.
Nhiệm vụ của việc tính toán lưu lượng nước
mưa là xác định lưu lượng nước mưa cực đại tại mặt cắt xác định của hệ thống
thoát nước mưa với các tần suất yêu cầu.
C.1.1. Phương pháp và công thức tính
toán
Phương pháp chủ yếu để xác định lưu lượng
tính toán được sử dụng phổ biến hiện nay là phương pháp cường độ giới hạn. Lưu
lượng nước mưa tại mặt cắt xác định của hệ thống thoát nước mưa đạt giá trị cực
đại khi:
- Thời gian mưa đủ dài để nước mưa từ điểm
xa nhất trên khu vực tới được mặt cắt tính toán (thời gian mưa tính toán: Ttt);
- Cường độ mưa đạt cực đại (sau khi
mưa với thời gian lớn hơn hoặc bằng Ttt);
- Hệ số dòng chảy đạt cực đại.
Phương pháp cường độ giới hạn là
phương pháp xác định lưu lượng tính toán căn cứ vào thời gian mưa và cường độ
mưa cực đại. Công thức cơ sở của phương pháp cường độ giới hạn như sau:
Qtt = φ.q.F (C-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q là cường độ mưa (L/(s.ha));
F là diện tích lưu vực thoát nước mưa
(ha);
φ là hệ số dòng chảy.
C.1.2. Cường độ mưa, tính toán thời
gian mưa thiết kế
Tính toán thời gian mưa
Giả thiết thời gian mưa chính bằng thời
gian để nước mưa từ điểm xa nhất trong lưu vực chảy đến tiết diện tính toán.
Thời gian mưa tính toán được xác định
như sau:
ttt
= tm + tr + t0
(C-2)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
l là độ dốc bề mặt tập trung nước mưa;
Z là hệ số mặt phủ;
n là hệ số độ nhám Maning;
i là cường độ mưa (mm/min);
l là chiều dài đoạn nước chảy (m).
Công thức trên xác định tm
áp dụng cho các bề mặt tập trung nước mưa đã được san nền không có rãnh, luống.
Giá trị tm với một số
khu vực có thể tham khảo như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu lưu vực tính toán có hệ thống
thoát nước mưa, tm = 4-6 phút.
- Đối với mặt đường nhựa rộng dưới 20
m mỗi phía, tm = 1 - 2 phút
- Đối với mặt đường nhựa rộng dưới 20m
và có cả vỉa hè lát gạch tự chèn rộng dưới 10m mỗi phía, tm = 2 - 3
phút
- Trường hợp cần thoát nước một phần diện
tích phía ngoài vỉa hè (các công trình lân cận), tm = 3 - 5 phút.
Thời gian nước chảy theo rãnh đường đến
giếng thu gần nhất tr (min) xác định theo công thức
(C-4)
trong đó:
lr, vr là chiều
dài rãnh và vận tốc nước mưa chảy trong rãnh;
to (min) là thời gian nước
chảy trong ống đến tiết diện tính toán:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
lo, vo là chiều dài
và vận tốc nước mưa chảy trong ống;
M là hệ số tính đến sự chậm trễ của
dòng chảy nước mưa và được lấy như sau:
- M = 2,0 khi địa hình của lưu vực
thoát nước mưa bằng phẳng;
- M = 1,2 khi địa hình của lưu vực
thoát nước mưa dốc, io > 0,005.
Cường độ mưa tính toán
Trước khi tính toán lưu lượng nước
mưa, cần lựa chọn công thức tính toán cường độ mưa q. Cho đến nay vẫn tồn
tại nhiều quan điểm khác nhau và khó đưa ra một công thức phản ánh đầy đủ mọi
biến động phức tạp của mưa.
Để xác định công thức cường độ mưa được
chính xác phải có số liệu mưa của trạm khí tượng lưu trữ 15 - 25 năm. Cường độ
mưa tính toán là cường độ mưa với tần suất xác định, tương ứng với thời gian
mưa tính toán. Đối với các khu vực có trạm đo mưa tự ghi, chuỗi số liệu đủ dài,
các thông số mưa thời đoạn ngắn 5 min, 10 min, 20 min, 30 min, 60 min là sẵn có
để sử dụng và tính toán theo các phương pháp thống kê thông thường.
Tuy nhiên ở Việt Nam
các trạm đo mưa thời đoạn ngắn tương đối rất ít đồng thời chuỗi số
liệu phần lớn chưa đủ dài để đáp ứng yêu cầu tính toán. Do vậy việc xác định cường
độ mưa thời đoạn ngắn vẫn chủ yếu tham khảo các công thức thực nghiệm. Đối với
một số khu vực đã có số liệu đo mưa thời đoạn ngắn, nhưng chuỗi số liệu ít thì
cũng cần tính toán theo công thức kinh nghiệm và nên đối chiếu với số liệu thực
đo. Dưới đây là các công thức phổ biến hay dùng để xác định lượng mưa thời đoạn
ngắn tại Việt Nam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
n, C là các thông số phụ thuộc đặc điểm
khí hậu của từng vùng;
q20 là cường độ mưa tương ứng
với thời gian mưa 20 phút của trận mưa có chu kỳ lặp lại một lần trong năm (đây
là đại lượng không đổi với từng vùng đã biết);
P là chu kỳ lặp lại trận mưa tính
toán, bằng khoảng thời gian xuất hiện một trận mưa vượt quá cường độ tính toán
(năm);
t là thời gian mưa tính
toán (min).
Theo tài liệu: “Công thức tính cường độ
mưa khi thiết kế hệ thống thoát nước mưa ở Việt Nam”, (Tuyển tập công trình của
Viện Kỹ thuật xây dựng Moskva), đã đưa ra công thức sau:

Theo tài liệu “Phương pháp
và kết quả nghiên cứu cường độ mưa tính toán ở Việt
Nam”, với số liệu của 47
trạm theo dõi mưa, bằng phương
pháp hồi quy, tác giả Trần Việt Liễn đã đưa ra công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu b = 0 ta sẽ có công thức (C-6).
- Nếu b = 15 ta sẽ có công thức
(C-7).
Giá trị của các thông số b, C, n
và q20 của 47 trạm được nêu trong Bảng C-1.
Công thức của Tiến sĩ Trần Hữu Uyển:
Qua kết quả chỉnh lý số liệu mưa tại các
trạm trong cả nước và căn cứ trên tính chất điều kiện khí hậu từng vùng, Tiến
Sĩ Trần Hữu Uyển đã đưa ra công thức tính cường độ mưa cho các tỉnh, thành phố ở
nước ta như sau:

trong đó:
q là cường độ mưa
tính toán (L/(s.ha));
P là chu kỳ
tràn cống lấy nhỏ hơn hoặc bằng 20 năm (năm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A0, b0, C, m, n: các thông số
phụ thuộc vào từng vùng, xem Bảng D-1, Phụ lục D.
Bảng C-1 -
Giá trị của các thông số b, C, n, q20
TT
Tên trạm
Các thông số
b
C
n
q20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắc Cạn
25,66
0,2615
0,9142
256,6
2
Bắc Giang
29,92
0,2158
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
423,4
3
Bảo Lộc
27,2
0,2251
1,0727
328,9
4
Ban Mê Thuột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2139
0,8996
224,7
5
Cửa Tùng
49,95
0,2999
0,7369
234,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cà Mau
13,29
0,2168
0,8872
310,5
7
Đô Lương
2,61
0,2431
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
303,9
8
Đà Nẵng
2,64
0,3074
0,5749
226,5
9
Hà Giang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2115
0,7862
269,6
10
Hà Bắc
19,16
0,2534
0,8197
267,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hà Nội
11,61
0,2458
0,7951
289,9
12
Hồng Gai
11,13
0,2433
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
303,6
13
Hòa Bình
11,3
0,2404
0,8016
295,0
14
Hưng Yên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2513
0,8158
280,7
15
Hải Dương
15,52
0,2587
0,7794
275,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hà Nam
19,66
0,2431
0,8145
274,0
17
Huế
4,07
0,2603
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
239,3
18
Lào Cai
15,92
0,2528
0,8092
266,3
19
Lai Châu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2186
0,7446
225,4
20
Liên Khương
31,52
0,2321
1,023
240,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Móng Cái
25,24
0,2485
0,7325
342,6
22
Nam Định
11,73
0,2409
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
252,7
23
Ninh Bình
17,01
0,2477
0,7945
310,5
24
Nha Trang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2738
0,8768
156,4
25
Phủ Liễn
21,48
0,2530
0,8434
283,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Plâycu
19,06
0,2329
0,899
242,2
27
Phan Thiết
20,01
0,2533
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
187,0
28
Quảng Trị
6,21
0,2513
0,5843
216,3
29
Quảng Ngãi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2871
0,7460
259,5
30
Quy Nhơn
14,61
0,2745
0,6943
216,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sa Pa
6,58
0,1781
0,6075
173,8
32
Sơn La
12,45
0,2489
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
217,3
33
Sơn Tây
8,51
0,2314
0,7403
298,0
34
Sóc Trăng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2291
0,9281
261,9
35
Tuyên Quang
28,87
0,2483
0,9316
274,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thái Nguyên
17,47
0,2570
0,7917
382,5
37
Tam Đảo
3,42
0,1650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
246,0
38
Thái Bình
17,85
0,2497
0,7870
305,6
39
Thanh Hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2730
0,7003
262,1
40
Tây Hiếu
13,54
0,2506
0,7785
247,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy Hòa
3,57
0,3400
0,6972
197,2
42
Tân Sơn Nhất
28,53
0,2286
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
302,4
43
Việt Trì
20,04
0,2480
0,9076
306,6
44
Vĩnh Yên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2451
0,8267
279,4
45
Văn Lý
19,12
0,2491
0,7708
287,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vinh
14,87
0,2827
0,6780
279,1
47
Yên Bái
21,64
0,2367
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
293,4
C.2. Thí dụ tính toán: Tính toán thủy
lực ống góp của lưới thoát nước.
Yêu cầu: Tính ống góp lưới thoát nước
của đoạn dải CHC có rãnh biên trên mặt đường, thể hiện trên Hình C-1. Mặt cắt
ngang đường CHC: Hai mái, chiều rộng 60m, mặt đường bê tông xi măng đổ tại chỗ.
Độ dốc dải HCC: dốc ngang 0,012; dốc dọc 0,003. Kích thước rãnh hở tam giác
trên mép mặt đường: rộng 4m, sâu 8cm, khoảng cách giữa các giếng thu nước mưa
trên rãnh là 100 m. Ở hướng ống góp No1 và No2
độ dốc thực địa là 0,003; ở hướng ống góp chính (về phía của thoát) là 0,005. Tính
ống góp thoát nước mưa. Chu kỳ tính của mưa với cường độ tính toán là 0,50 năm.
Sân bay bố trí ở khu vực thành phố......

Hình C-1 - Sơ đồ thí
dụ tính ống góp
Ống góp No1
Trước tiên xác định đường kính ống và độ dốc
thiết kế trên đoạn 1 - 2; tiết diện tính
toán 1.
Lưu lượng tính toán của tiết diện này
được xác định theo công thức (2):
Q1
= S1 F1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Diện tích lưu vực:

Ta tìm giá trị S1 với:

Hệ số dòng chảy φ
= 0,85 (mặt đường bê tông xi măng)
và thời gian tính của
mưa t1 bằng thời
gian
của nước chảy đến tiết diện 1 theo
vị trí địa lý của sân bay...., giả thiết tìm được các
tham số khí tượng: q20 = 100 L/(s.ha), n = 0,75
và c = 0,85.
Với P = 0,50 ta có:

Thời gian nước chảy đến tiết diện
1 bằng tổng thời
gian nước chảy theo mái dốc
và rãnh
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian nước chảy theo mái dốc được xác định theo công thức (8):

Khi chiều dài mái dốc
, độ dốc mái dốc I = Ing = 0,012, hệ số dòng chảy φ = 0,85, hệ số
nhám no = 0,014 (mặt đường
bê tông xi
măng), Δ
= 4,22mm/min và
n = 0,75 ta có
do đó không phải hiệu chỉnh
theo đường dốc nhất của quỹ đạo
dòng chảy.
Thời gian nước chảy theo rãnh được xác định theo công thức (10) và (11):

Lấy độ sâu dòng chảy ở cuối đoạn tính của rãnh (ở giếng thu nước
mưa) bằng chiều sâu
rãnh trừ đi 2
cm, tức là h = 8 -2 = 6cm, khi độ dốc dọc rãnh I = ld = 0,003 và
chiều dài đoạn rãnh tính toán
là l = 100 m, ta có
Không cần tính hệ số hiệu chỉnh K vì n*
= 0,014, K =1. Với các giá
trị tìm được
và
ta có 
Giá trị mô đun dòng chảy S1
trên 1ha được xác định theo công thức (8-92) 

Để xác định giá trị mô đun dòng chảy khi hệ số tính
toán n = 0,75 cần lấy S1 tính được đó nhân với hệ số λ. Khi t = 7,5 min, n = 0,75 hệ số λ = 0,85. Vì vậy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng tính toán:
Q1
= S1 F1 = 136 . 0,3 = 41 L/s.
Khi Q1 = 41 L/s độ đầy hoàn
toàn tiết diện ống và độ dốc thiết kế trên đoạn l1-2 = 0,003 theo bảng
hoặc đồ thị (xem Hình 8-5) ta có D1-2 = 275 mm và tốc độ nước chảy
trên đoạn 1-2Vog(1-2) = 0,72 m/s lớn hơn tốc độ cho phép nhỏ nhất
theo điều kiện chống tắc ống (Vmin = 0,6 m/s).
Đường kính ống trên đoạn này và các đoạn
sau được lấy theo tiêu chuẩn định hình ống hiện hành. Đoạn 1-2 được tính xong.
Xác định đường kính ống và độ dốc thiết
kế trên đoạn 2-3:
Lưu lượng tính ở tiết diện 2:
Q2
= S2F2
Giá trị ở dòng chảy trên 1 ha:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khi Δ = 4,22 m/min, φ = 0,85, n = 0,75 và
thời gian mưa tính
toán t2 bằng thời gian
chảy
của nước tới tiết
diện 2 (tức là
), ta có thời
gian của nước đến tiết diện 2.

Tương tự, tính được giá
trị S2 = 130 L/(a.ha); giá
trị hệ số λ = 0,82.
Lưu lượng tính: Q2 =
130.0,60.0,82 = 64 L/s. Khi độ dốc thiết kế I2-3 = 0,003, ta có đường
kính tính toán của ống D2-3 = 330 mm và tốc độ nước chảy trên đoạn
2-3 Vog(2-3) = 0,80 m/s.
Đường kính ống và độ dốc thiết kế của
đoạn 3-4 (tiết diện tính 3) và mọi tiết diện phía dưới được tính tương tự như đối
với đoạn 2-3 trước (tiết diện tính 2).
Thời gian mưa tính toán được xác định
theo thời gian nước chảy đến tiết diện tính. Giới hạn thời gian mưa của cường độ
hình thành dòng chảy nhỏ nhất lhtdc không cần tính đối với mặt
đường bê tông xi măng.
Thời gian nước chảy đến tiết diện 3:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống góp No2.
Do các số liệu ban đầu để tính ống góp No2 giống như để tính ống góp No1 nên không tính ống góp No2, chọn đường kính và độ dốc
thiết kế ống góp No2
như
đối với ống góp No1.
Ống góp chính.
Đối với ống góp chính đường kính và độ
dốc thiết kế được tính khi thời gian
mưa tính toán togc bằng thời gian nước chảy
đến tiết diện tính 5 xét theo
phía thời gian nước
chảy lâu hơn (trong thí dụ đang xét là
phía ống góp No1).
Thời gian chảy theo ống góp No1
đến đầu ống góp chính (tiết diện tính toán):

Khi Δ = 4,22mm/min, φ = 0,85, n =
0,67 và togc = 15,1min, Sogc = 90
L/(s.ha), λ = 0,8.
Lưu lượng tính Qogc =
SogcλFogc = 100.0,8.1,2:2 = 172 L/s. Khi độ dốc
thiết kế logc = 0,005 ta có D = 430 mm và vogc = 1,25
m/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Thống kê các thông số khí hậu của các thành
phố
Bảng D-1 - Giá
trị của các thông số khí hậu
Thứ tự
Tên thành
phố
A0
b0
C
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Bắc Cạn
8150
27
0,53
0,16
0,87
2
Bảo Lộc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
0,58
0,24
0,95
3
Buôn Ma Thuột
4920
20
0,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,85
4
Cà Mau
9210
25
0,48
0,18
0,92
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2170
10
0,52
0,15
0,65
6
Hà Giang
4640
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,79
7
Hà Nội
5890
20
0,65
0,13
0,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòn Gai
3720
16
0,42
0,14
0,73
9
Hải Dương
4260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,42
0,17
0,78
10
Hòa Bình
5500
19
0,45
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Huế
1610
12
0,55
0,12
0,55
12
Lào Cai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
0,58
0,18
0,84
13
Lai Châu
4200
16
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
14
Móng Cái
4860
20
0,46
0,16
0,79
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4320
19
0,55
0,18
0,79
16
Ninh Bình
4930
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,16
0,80
17
Nha Trang
1810
12
0,55
0,15
0,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hải Phòng
5950
21
0,55
0,15
0,82
19
Plâycu
7820
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,49
0,16
0,90
20
Phan Thiết
7070
25
0,55
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
Quảng Trị
2230
15
0,48
0,23
0,62
22
Quảng Ngãi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
0,58
0,12
0,67
23
Quy Nhơn
2610
14
0,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,68
24
Sơn La
4120
20
0,42
0,15
0,80
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5210
19
0,62
0,17
0,82
26
Tuyên Quang
8670
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
0,87
27
Thái Nguyên
7710
28
0,52
0,20
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thái Bình
5220
19
0,45
0,16
0,81
29
Thanh Hóa
3640
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,53
0,15
0,72
30
Tuy Hòa
2820
15
0,48
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
Hồ Chí Minh
11650
32
0,58
0,18
0,95
32
Việt Trì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
0,55
0,12
0,85
33
Vinh
3430
20
0,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,69
34
Yên Bái
7500
29
0,54
0,24
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] 06 TCN 363 - 87 Sân bay quân sự cơ
bản - Tiêu chuẩn thiết kế.
[2] TCVN 4038:2012 Thoát nước. Thuật
ngữ và định nghĩa.
[3] TCVN 7957:2008 Thoát
nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn
thiết kế (Drainage
and sewerage - External Networks and Facilities - Design Standard).
[4] TCVN 8753:2011 Sân bay dân dụng - Yêu cầu chung về thiết
kế và khai thác (Aerodrome -
General Requirements for Design and Operations).
[5] TCVN 9160:2012 Công trình thủy
lợi - Yêu cầu thiết kế dẫn dòng trong xây
dựng (Hydraulic structures -
Technical requirements for design of disversion channel in construction).
[6] TCVN 9845:2013 Tính toán các đặc
trưng dòng chảy lũ (Calculation of flood flow characteristics).
[7] TCVN 10907:2015 Sân bay dân dụng -
Mặt đường sân bay - Yêu cầu thiết kế (Civil Aerodrome - Pavement -
Specifications for Design).
[8] Công trình thủy lợi - Tính toán hệ
số tiêu thiết kế (Hydraulic structures Calculation of design drainage
coefficient).
[9] Sổ tay tính toán thủy văn, thủy lực
cầu đường do TEDI biên soạn, Bộ GTVT ban hành năm 2006.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Quy định chung
4.1 Lựa chọn sơ đồ hệ thống
thoát nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Yêu cầu về bố trí hệ thống
thoát nước
5 Quy hoạch hệ
thống thoát nước
sân bay dân dụng
5.1 Nguyên tắc quy hoạch
chung
5.2 Quy hoạch hệ thống ngăn nước ngoài
sân bay
5.3 Quy hoạch hệ
thống thoát nước mặt sân bay
5.4 Quy hoạch hệ thống
thoát nước ngầm sân bay
5.5 Quy hoạch hệ
thống đường ống và mương dẫn
thoát nước
6 Nguyên tắc cấu tạo hệ thống
thoát nước sân bay
6.1 Nguyên tắc cấu tạo hệ thống
ngăn nước ngoài
sân bay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Nguyên tắc cấu tạo hệ thống
thoát nước ngầm
sân bay
6.4 Nguyên tắc cấu tạo công trình đường ống và mương dẫn thoát nước
7 Tính toán thủy
văn, thủy lực hệ thống
thoát nước sân bay
7.1 Tính toán thủy văn hệ thống thoát nước
sân bay
7.2 Tính toán thủy lực rãnh biên mép mặt đường nhân tạo và rãnh đất
7.3 Tính toán thủy
lực ống góp tiêu thoát nước đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ và sân ga
7.4 Tính toán thủy lực giếng
thu nước mưa và giếng tụ
7.5. Tính toán thủy lực ống thấm sâu
7.6. Tính hồ điều hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (Tham khảo). Bản đồ phân vùng mưa rào ở
Việt Nam
Phụ lục B (Tham khảo). Hệ số
khí hậu của 18 vùng khí hậu (trạm đại diện)
Phụ lục C (Quy định). Phương pháp cường
độ giới hạn - Giá trị của các thông số b, C, n, q20
Phụ lục D (Tham khảo). Thống kê
các thông số khí hậu của các thành phố.
Thư mục tài liệu tham khảo