Trọn bộ Phụ lục Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Luật Đất đai cụ thể thế nào?

Đặng Trần Trà My 10,062 lượt xem
10:58 | 02/02/2026
Trọn bộ Phụ lục Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Luật Đất đai cụ thể thế nào?
Nội dung chính
  1. Trọn bộ Phụ lục Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Luật Đất đai cụ thể thế nào?
  2. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất tại Nghị quyết 254/2025/QH15 theo Nghị định 49 2026 ra sao?
  3. Hiệu lực thi hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP ra sao?

Trọn bộ Phụ lục Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Luật Đất đai cụ thể thế nào?

Ngày 31/1/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/01/2026

>> Tải về Toàn văn Nghị định 49/2026/NĐ-CP

Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP một số quy định thực hiện trình tự, thủ tục hành chính về đất đai.

Đơn cử tại Mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP về điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cụ thể như sau:

[1] Việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết 254/2025/QH15 được thực hiện theo trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.

[2] Khi thực hiện điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản [1] và Điều 175 Luật Đất đai 2024 thì không phải thực hiện thủ tục kiểm tra thực địa và bàn giao đất trên thực địa đối với trường hợp không thay đổi về vị trí, diện tích thửa đất sau khi điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

>> Xem chi tiết Phụ lục kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP Tải về

* Trên đây là thông tin về "Trọn bộ Phụ lục Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Luật Đất đai cụ thể thế nào?"

Trọn bộ Phụ lục Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Luật Đất đai cụ thể thế nào?

Trọn bộ Phụ lục Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn, vướng mắc Luật Đất đai cụ thể thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất tại Nghị quyết 254/2025/QH15 theo Nghị định 49 2026 ra sao?

Theo tại khoản 1 Mục 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 cụ thể như sau:

[1] Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định 49/2026/NĐ-CP do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh áp dụng một số hoặc toàn bộ trình tự quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP), báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, trừ trường hợp chỉ sửa đổi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Mục 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

[2] Trình tự, thủ tục sửa đổi bảng giá đất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 49/2026/NĐ-CP thực hiện như sau:

- Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày quyết định sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi bảng giá đất của loại đất tương ứng với khu vực, vị trí đã sửa đổi hệ số điều chỉnh giá đất.

[3] Trình tự, thủ tục sửa đổi bảng giá đất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 49/2026/NĐ-CP thực hiện nhu sau:

- Các cơ quan, đơn vị có liên quan gửi thông tin thay đổi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nội dung sửa đổi bảng giá đất để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Hiệu lực thi hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP ra sao?

Căn cứ tại Điều 16 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành của Nghị định 49/2026/NĐ-CP như sau:

- Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

- Chương IV Nghị định 49/2026/NĐ-CP được thực hiện đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới để phù hợp với việc tổ chức chính quyền 02 cấp thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành. Các quy định về giá đất, về giá bán nhà ở tái định cư, về trưng dụng đất không quy định tại Nghị định 49/2026/NĐ-CP thì tiếp tục thực hiện theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP).

- Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành:

+ Điều 11; khoản 1 Điều 12; các Điều 16, 17, 24, 25, 26, 27, 28, 29 và 37; điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị định 71/2024/NĐ-CP;

+ Khoản 3 Điều 18; điểm d khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 24; khoản 3 25 và khoản 4 Điều 65 Nghị định 101/2024/NĐ-CP;

+ Khoản 2 Điều 30; Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 50; khoản 5 Điều 54 và Điều 65 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;

+ Khoản 4 Điều 77 Nghị định 102/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 4 Nghị định 226/2025/NĐ-CP);

+ Các điều, khoản, điểm của Nghị định 151/2025/NĐ-CP, bao gồm:

++ Điều 4; khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều 7; khoản 3 Điều 8; Điều 10, Điều 11; khoản 3 và khoản 5 Điều 12; các điểm b, c, d và e khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 14; điểm b khoản 1 và điểm e, g khoản 2 Điều 17; Điều 19; Điều 20;

++ Điều 5, trừ các điểm i khoản 1, điểm g khoản 2 và điểm d khoản 5;

++ Điều 9, trừ khoản 3, điểm i và điểm m khoản 4;

+ Các Phụ lục của Nghị định 151/2025/NĐ-CP, bao gồm:

++ Phụ lục I, trừ các nội dung sau: Khoản 6 Mục I Phần III; Phần IV; Phần VI; Phần VIII; Điểm b và điểm c khoản 3 Mục II, điểm b và điểm c khoản 4 Mục III, điểm b khoản 3 Mục VI, khoản 1 Mục VII, khoản 1 và nội dung tại tên khoản 2 Mục XI, khoản 1 Mục XIII, khoản 1 Mục XVI nội dung C Phần V;

++ Phụ lục II, trừ các mẫu số: 14, 14a, 14b, 14c, 14d, 14đ, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42 và 43;

+ Các điều, khoản, điểm và Phụ lục của Nghị định 226/2025/NĐ-CP, bao gồm:

++ Khoản 12 Điều 1; khoản 1 Điều 3; các khoản 3, 4, 7, 8 và điểm b khoản 9, khoản 11, 13 và 15 Điều 4; các khoản 1, 2 và 3, điểm a và điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 6; gạch đầu dòng thứ 1, gạch đầu dòng thứ 7 điểm a khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 7; các gạch đầu dòng thứ 4, 6, 8, 11 và 12 điểm a khoản 3, khoản 6 Điều 7;

++ Phụ lục IV.

- Thay thế các cụm từ sau đây:

+ Cụm từ “quy định tại Mục 7 Phần XV của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ 26 TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” này” bằng cụm từ “đối với trường hợp giấy chứng nhận cấp cho nhiều thửa đất mà có một hoặc một số thửa đất bị thu hồi giấy chứng nhận theo quy định” tại khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định 151/2025/NĐ-CP;

+ Cụm từ “điểm d Mục 1 Phần I của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” bằng cụm từ “khoản 4 Điều 45 của Luật Đất đai” tại khoản 1 Mục XI nội dung C Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất