Tổng hợp các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai mới nhất năm 2026?

Nguyễn Thị Tú Uyên 2,391 lượt xem
11:05 | 22/04/2026
Tổng hợp các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai mới nhất năm 2026? Căn cứ tính tiền sử dụng đất quy định tại Nghị quyết 254/2025/QH15 theo Nghị định 50 2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai mới nhất năm 2026?
  2. Căn cứ tính tiền sử dụng đất quy định tại Nghị quyết 254/2025/QH15 theo Nghị định 50 2026 như thế nào?
  3. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định như thế nào?

Tổng hợp các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai mới nhất năm 2026?

Luật Đất đai mới nhất tính đến hiện tại là Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15), được Quốc hội ban hành ngày 18/01/2024, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2024 và được áp dụng cho đến hiện nay. Luật Đất đai 2024 gồm 16 Chương và 260 Điều.

Luật Đất đai mới nhất năm 2026 được sửa đổi bổ sung bởi các văn bản sau:

- Luật 43/2024/QH15 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2024;

- Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025;

- Luật Đầu tư công 2024 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2025;

- Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026;

- Luật Thanh tra 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025;

- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2025;

- Luật Đường sắt 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026;

- Luật An ninh mạng 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026;

- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026;

- Luật Phục hồi, phá sản 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2026;

- Luật số 146/2025/QH15 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026;

- Luật số 147/2025/QH15 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.

Dưới đây là Tổng hợp các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai mới nhất năm 2026:

- Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024;

- Nghị định 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2024;

- Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;

- Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025;

- Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

- Nghị định 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 3 năm 2026.

Tổng hợp các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai mới nhất năm 2026?

Tổng hợp các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai mới nhất năm 2026? (Hình từ Internet)

Căn cứ tính tiền sử dụng đất quy định tại Nghị quyết 254/2025/QH15 theo Nghị định 50 2026 như thế nào?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 50/2026/NĐ-CP về căn cứ tính tiền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15 như sau:

[1] Diện tích đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP).

[2] Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất được xác định theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị quyết 254/2025/QH15, quy định của Chính phủ về giá đất và quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP.

[3] Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại các Điều 17, 18 và 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại các khoản 5, 6, 7 và điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP).

[4] Chi phí xây dựng hạ tầng:

- Chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng.

- Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng tính trên 1m2 đất thuộc phạm vi dự án (nếu có) và chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin để ghi trong Phiếu chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế.

- Trường hợp giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể hoặc trường hợp hệ số điều chỉnh giá đất hoặc bảng giá đất được xác định chưa bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng thì căn cứ tính tiền sử dụng đất không bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng của dự án.

[5] Tỷ lệ tính thu tiền sử dụng đất là 100%, trừ các trường hợp được quy định cụ thể tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15, khoản 4 Điều 6, các Điều 9, 10, 11 và 12 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại các điểm d, đ và e khoản 22 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP).

Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 20 Luật Đất đai 2024 quy định về nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau:

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.

- Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.

- Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.

- Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.

- Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

- Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.

- Quản lý tài chính về đất đai.

- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.

- Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.

- Thống kê, kiểm kê đất đai.

- Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.

- Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất